SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC-CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.. -
Trang 1Ngày soạn 22 / 08 /2010
Tiết thứ: 1
A- KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ-XÃ HỘI THẾ GIỚI
Bài 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC-CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
tới sự phát kinh tế: Xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
II/ Kiểm tra bài cũ:
III/ Nội dung bài mới:
1) Đặt vấn đề: Ở lớp 10 các em đã học địa lí đại cương về tự nhiên cũng như kinh tế -
xã hội Năm nay các em sẽ được học những vấn đề cụ thể hơn vê tự nhiên và kinh tế -
xã hội của các nhóm nước và các nước Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số nét khái quát về các nhóm nước-cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
2) Triển khai bài dạy:
Trang 2HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
oạt động 1: Cá nhân
Bước 1: GV thuyết trình: Ta
thường nghe nhiều về các nước
phát triển, đang phát triển, công
nghiệp mới Đó là những nước như
thế nào? GV yêu cầu HS đọc mục I
SGK để có những hiểu biết khái
quát về các nhóm nước
Bước 2: GV yêu cầu HS dựa vào
H1 nhận xét về sự phân bố của
nhóm nước giàu nhất, nghèo nhất?
Bước 3: HS trả lời, GV chuẩn kiến
thức, giảng giải thêm
nhận xét cơ cấu GDP phân theo khu
vực kinh tế của các nhóm nước
Giải thích?
- Nhóm 3: Làm việc với bảng 1.3
và ô thông tin, trả lời câu hỏi: Tuổi
thọ trung bình, HDI các nhóm nước
như thế nào?
Bước 2: Đại diện các nhóm lên
trình bày, GV kết luận, đưa ra kết
quả phản hồi thông tin
Hoạt động 3:Cả lớp/ cặp
Bước 1: GV giảng giải về đặc trưng
của cuộc cách mạng khoa học và
công nghệ hiện đại Giải thích và
làm sáng tỏ khái niệm công nghệ
cao Đồng thời giới thiệu sơ lược về
vai trò của bốn công nghệ trụ cột
Bước 2: Yêu cầu các cặp HS đọc
sơ đồ trang 10, thảo luận và tìm ví
dụ về vai trò của 4 công nghệ trụ
cột của cuộc cách mạng khoa học
I Sự phân chia thành các nhóm nước.
- Thế giới gồm 2 nhóm nước :+ Nhóm nước phát triển (có GDP/người lớn, FDI nhiều, HDI cao)
+ Nhóm nước đang phát triển (ngược lại)
- Nhóm nước đang phát triển có sự phân hoá: NIC, trung bình, chậm phát triển
Khu vực I thấp(2%)Khu vực III cao(71%)
Khu vực Icũn cao(25%)Khu vực III thấp(43%)
Trình độ phát triển kinh tế-xã hội
III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
1 Thời gian xuất hiện:
Cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI
2 Đặc trưng:
- Làm xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao
- Dựa vào thành tựu khoa học mới với hàm lương tri thức cao
- Bốn công nghệ trụ cột: Sinh học, Vật liệu, Năng lượng, Thông tin
Trang 3và công nghệ hiện đại.
Bước 3: Đại diện các cặp lên trình
bày, GV chuẩn kiến thức Có thể bổ
sung các câu hỏi sau:
- Hãy so sánh cuộc cách mạng khoa
học công nghệ hiện đại với các
cuộc cách mạng kỹ thuật trước đây?
- Nêu một số thành tựu do 4 công
nghệ trụ cột tạo ra
- Hãy chứng minh cuộc cách mạng
khoa học và công nghệ hiện đại đã
làm xuất hiện đại đã làm xuất hiện
nhiều ngành mới?
- Kể tên một số ngành dịch vụ cần
nhiều tri thức
Hoạt động 2: Cá nhân/ cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên
cứu sơ đồ SGK, tìm ví dụ cho từng
ý
Bước 2: GV nêu câu hỏi, hướng
dẫn HS trả lời:
- Hãy chứng minh trong cuộc cách
mạng khoa học- công nghệ hiện
đại, khoa học và công nghệ có thể
- Hãy chứng minh cuộc cách mạng
khoa học - công nghệ hiện đại làm
thay đổi cơ cấu lao động?
- Chứng minh cuộc cách mạng
khoa học- công nghệ hiện đại làm
phát triển nhanh chóng mậu dịch
quốc tế và đầu tư nước ngoài trên
phạm vi toàn cầu?
- Tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến phát triển kinh tế- xã hội
3 Tác động của cuộc cách mạng khoa học
và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế- xã hội.
- Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, có thể trực tiếp làm ra sản phẩm
- Xuất hiện các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học cao, các dịch vụ nhiều kiến thức
- Thay đổi cơ cấu lao động Tỉ lệ những người làm việc bằng trí óc để trực tiếp tạo ra sản phẩm ngày càng cao
- Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu
tư của nước ngoài trên phạm vi toàn cầu
IV Củng cố
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Các quốc gia trên thế giới đươc chia làm 2 nhóm nước: phát triển và đang phát triển, dựa vào:
a Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên
Trang 4b Sự khác nhau về tổng số dân của mỗi nước.
c Sự khác nhau về trình độ KT-XH
d Sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu người
2 Tiêu chí nào thuộc về các nước đang phat triển:
a Tổng sản phẩm trong nước( GDP )lớn, đầu tư ra nước ngoài nhiều và GDP bình quân đầu người cao
b Có nền kinh tế còn chậm phát triển, nợ nước ngoài lớn, GDP bình quân đầu người thấp
c Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hoá và chú trọng xuất khẩu
c Có vốn đầu tư ra nước ngoài nhiều
d Xuất khảu nhiều dầu khí
4 Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới, chuyển nền kinh tế thế giới sang giai đoạn phát triển nền kinh tế tri thức là:
a Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
b Cuộc cahs mạng khoa học
c Cuộc cách mạng công nghệ hiện đại
d Cuộc cahs mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Trang 5- Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa và hệ quả của nó.
- Trình bày được các biểu hiện của khu vực hóa và hệ quả của nó
- Hiểu được nguyên nhân hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và nắm được một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
xã hội tại địa phương
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thé giới ( GV khoanh ranh giới các tổ chức )
II/ Kiểm tra bài cũ:
1 Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển KT-XH của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển
2 Nêu dặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đến nền kinh
Trang 6HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Cá nhân
Bước 1: GV dùng phưong pháp đàm
thoại gọi mở, nêu câu hỏi:
- Toàn cầu hóa là gi?
- Nguyên nhân ra đời toàn cầu hóa?
Mỗi nhóm nghiên cứu một biểu hiện
của toàn cầu hóa- liên hệ tới Việt
Nam
Bước 2: Sau khi các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình, GV
cung cấp thông tin về vai trò của các
công ty xuyên quốc gia trong nền kinh
tế thế giới Sau đó GV kết luận ,chuẩn
kiến thức
Hoạt động 3: Cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cặp
đôi với nhiệm vụ: Tham khảo thông
tin SGK, trao đổi và trả lời câu hỏi:
- Toàn cầu hóa kinh tế tác động tích
Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Nêu nguyên nhân hình thành các tổ
chức liên kết kinh tế khu vực? Cho ví
dụ cụ thể
- Sử dụng bảng 3 so sánh dân số, GDP
giữa các khối, rút ra nhận xét về quy
mô, vai trò của các khối với nền kinh
tế thế giới
- Quan sát chỉ trên bản đồ khu vực
phân bố các khối liên kết kinh tế khu
vực
I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế
1 Toàn cầu hóa kinh tế
a Khái niệm: Là quá trình liên kết các quốc
gia trên thế giới về nhiều mặt …và có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt nền KT- XH thế giới
- Thương mại quốc tế phát triển nhanh
- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
2 Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế
a Mặt tích cực:
- Thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao tốc
độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu
- Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ
- Tăng cường hợp tác giữa các nước theo hướng ngày càng toàn diện trên pham vi toàn cầu
b Mặt tiêu cực:
Gia tăng khoảng cáh giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội, cũng như giữa các nước
II Xu hướng khu vực hóa kinh tế
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực:
c Các tổ chức tiểu vùng: Tam giác trăng
trưởng Xingapo- Malaixia- Inđônêxia, Hiệp hội thương mai tự do châu Âu…
2 Hệ quả của khu vực hóa
a Mặt tích cực:
- Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh
Trang 7Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến
thức
Hoạt động 5: Cả lớp
Bước 1: GV hướng dẫn HS trao đổi
trên cơ sở các câu hỏi:
- Khu vực hoá có những mặt tích cực
nào và đặt ra những thách thức gì cho
mỗi quốc gia?
- Khu vực hoá và toàn cầu hoá có mối
liên hệ như thế nào?
- Liên hệ với Việt Nam trong mối
quan hệ kinh tế với các nước ASEAN
IV Củng cố
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu đúng:
1 Toàn cầu hoá:
a Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt
b Là quá trình liên kết các nước phát triển trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học
c Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế- xã hội của các nước đang phát triển
d Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học
2 Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (VB) ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu là biểu hiện của:
a Thương mại thế giới phát triển mạnh
b Thị trương tài chính quốc tế mở rộng
c Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh
d Các công tin xuyên quốc gia có vai trò ngàyn càng lớn
B Tự luận:
1 Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hoá nền kinh tế?
2 Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành trên cơ sỏ nào?
V Hướng dẫn học bài
- Làm bài tập 3 trong SGK
- Sưu tâm các tư liệu liên quan đến các vấn đề về môi trường toàn cầu
VI Rút kinh nghiệm
Trang 82 Kĩ năng:
- Phân tích bảng 4, rút ra nhận xét về đặc điểm dân số thế giới
- Phân tích hình 4 để biết được một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm biển
và hậu quả của nó
3 Thái độ:
- Nhận thức được để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự hợp tác và đoàn kết của toàn nhân loại
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam
- Bảng 4 Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thời kì 1960- 2005 ( phóng to theo SGK )
II/ Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hoá nền kinh tế ?
- Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành trên cơ sỏ nào?
III/ Nội dung bài mới:
1) Đặt vấn đề:
2) Triển khai bài dạy:
Trang 9HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm,
giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
- Nhóm 1, 2: Tham khảo thông tin ở
mục 1 và phân tích bảng 4, trả lời các
câu hỏi:
+ So sánh tỉ suất gia tăng dân số tự
nhiên của nhóm nước phát triển với
nhóm nước đang phát triển và toàn thế
giới?
+ Dân số tăng nhanh dẫn đến những
hậu quả gì về mặt kinh tế- xã hội?
- Nhóm 3, 4: Tham khảo thông tin ở
mục 2 trả lời các câu hỏi:
+ Dân số thế giới ngày càng già đi
biểu hiện ở những mặt nào?
+ Già hoá dân số chủ yếu ở nhóm
nước nào?
+ Dân số già dẫn tới những hậu quả gì
về mặt kinh tế- xã hội?
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình
bày, các nhóm còn lại theo dõi, trao
đổi, chất vấn, bổ sung
Bước 3: GV kết luận về đặc điểm của
bùng nổ dân số, già hoá dân số và hệ
quả của chúng, liên hệ với Việt Nam
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm,
phát phiếu học tập, giao nhiệm vụ điền
các thông tin:
- Nhóm 1: nghiên cứu vấn đề biến đổi
khí hậu toàn cầu
- Nhóm 2: Nghiên cứu vấn đề suy
giảm tầng ô -dôn
- Nhóm 3: Nghiên cứu vấn đề ô nhiễm
nguồn nước ngọt và đại dương
- Nhóm 4: Nghiên cứu vấn đề suy
giảm đa dạng sinh học
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày,
GV chuẩn kiến thức bổ sung thông tin
Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV dùng phương pháp đàm
thoại gợi mở:
- Các em hiểu biết gì vấn đề : Xung
đột tôn giáo, sắc tộc, khủng bố quốc
tế, các bệnh dịch hiểm nghèo?
I Dân số
1 Bùng nổ dân số:
- Dân số thế giới tăng nhanh dẫn tưói bùng
nổ dân số Năm 2005: 6477 triệu người
- Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên qua các thời
kì giảm nhanh ở nhóm nước phát triển và giảm chậm ở nhóm nước đang phát triển
- Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa
2 nhóm nước ngày càng lớn
- Dân số nhóm nước đang phát triển vẫn tiếp tục tăng nhanh, nhóm nước phát triển
có xu hướng chựng lại
- Hậu quả: Dân số tăng nhanh gây sức ép
nặng nề đối với phát triển kinh tế, tài nguyên, môi trường, và chất lượng cộc sống
2 Già hoá dân số:
- Dân số thế giới ngày càng già đi:
+ Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng
+ Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 tuổi ngáy càng giảm, tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi ngày càng tăng
- Sự già hoá dân số chủ yếu ở nhóm nước phát triển:
+ Tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp, giảm nhanh
+ Cơ cấu dân số già
- Hậu quả:
+ Thiếu lao động bổ sung+ Chi phí phúc lợi xã hội cho người già lớn
II Môi trường:
( Phiếu học tập - Thông tin phản hồi )
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn
2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương
3 Suy giảm đa dạng sinh học
III Một số vấn đề khác:
- Xung đột tôn giáo, sắc tộc
- Xuất hiện nạn khủng bố, bạo lực, chiến tranh biên giới
- Các bệnh dịch hiểm nghèo
Trang 10- Nạn khủng bố gây ra những hậu quả
nghiêm trọnggì đối với hoà bình và ổn
1 Dân số thế giới hiện nay:
a Đang tăng b Không tăng không giảm
c Đang giảm d Đang dần ổn định
2 Bùng nổ dân số trong mọi thời kì đều bắt nguồn từ:
a Các nước phát triển
b Các nước đang phát triển
c Đồng thời ở các nước phát triển và đang phát triển
d Cả nhóm nước phát triển và đang phát triển nhưng không cùng thời điểm
3 Trái đất nóng lên là do:
a Mưa axít ở nhiều nơi trên thế giới
Trang 11THÔNG TIN PHẢN HỒI:
- Mưa axít
- Thải khí CO2 tăng gây hiệu ứng nhà kính
- Chủ yếu từ ngành sản xuất điện và các ngành công nghiệp sử dụng than đốt
- Băng tan
- Mực nước biển tăng
- Ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và sản xuất
lượng CO2,
SO2, NO2, CH4 trong sản xuất
Hoạt động công nghiệp và sinh hoạt thải khí CFCs, SO2…
Ảnh hưởng đến sức khoẻ, mùa màng, sinh vật thuỷ sinh
lượng CFCs trong sinh hoạt
- Ô nhiễm nguồn nước biển
- Chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt
-Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ
- Thiếu nguồn nước sạch
- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
- Ảnh hưởng đến sinh vật thuỷ sinh
- Tăng cường xây dựng các nhà máy xử lí chất thải
- Đảm bảo an toàn hàng hải
Suy giảm
đa dạng
sinh học
Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy
cơ bị tuyệt chủng, nhiều
hệ sinh thái
bị biết mất
Khai thác thiên nhiên quá mức, thiếu hiểu biết trong sử dụng tự nhiên
- Mất đi nhiều loài sinh vật,
phẩm, nguồn
bệnh, nguồn nguyên liệu
- Mất cân bằng sinh thái
- Xây dựng các khu bảo tồn tự nhiên
- Có ý thức bảo vệ tự nhiên
- Khai thác sử dụng hợp lí
Trang 12Ngày soạn 15 / 09 /2010Tiết thứ: 4
Bài 4 THỰC HÀNH:
TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU
HOÁ ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
- Xây dựng ý thức học tập, góp phần vào sự phát triển kinh tế-xã hội nước nhà
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
II/ Kiểm tra bài cũ:
- Chứng minh trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển
- Kể tên các vấn đè môi trường toàn cầu Nêu nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải quyết
III/ Nội dung bài mới:
1) Đặt vấn đề:
2) Triển khai bài dạy:
Xác định cơ hội và thách thức của toàn
cầu hoá đối với các đang phát triển
II Nội dung chính:
Trang 13Bước 1: GV yêu cầu HS đọc ô thông
tin số 1, trả lời các câu hỏi:
- Hàng rào thuế quan dược bãi bỏ tạo
thuận lợi gì cho thị trường, cho sản
nhiệm vụ và yêu cầu các nhóm:
- Đọc các ô kiến thức, kết hợp với hiểu
biết cá nhân để rút ra kết luận những
cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá
đang đặt ra với các nước đang phát
triển
- Các nhóm trao đổi, bàn luận về các
kết luận của từng cá nhân trong nhóm,
cuối cùng thống nhất kết luận chung
Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận GV cho các nhóm khác
trao đổi, bổ sung
GV kết luận các ý đúng, nhận xét,
chuẩn kiến thức
1 Tự do hoá thương mại
- Cơ hội: Mở rộng thị trường, thúc đẩy sản xuất phát triển
- Thách thức: Trở thành thị trường tiêu thụ cho các cường quốc kinh tế
2 Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
- Cơ hội: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức
- Thách thức: Nguy cơ tụt hậu xa hơn về trình độ phát triển kinh tế
3 Sự áp đặt nối sống, văn hoá của các siêu cường
- Cơ hội: Tiếp thu các tinh hoa văn hoá của nhân loại
- Thách thức: Giá trị đạo đức biến đổi theo hướng xấu, ônhiễm xã hội, đánh mất bản sắc dân tộc
4 Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận
- Cơ hội: Tiếp nhận đầu tư, công nghệ, hiện đại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật
- Thách thức: Trở thành bãi thải công nghệ lạc hậu cho các nước phát triển
5 Toàn cầu hoá trong công nghệ
- Cơ hội: Đi tắt, đón đầu từ đó có thể đuổi kịp và vựt các nước phát triển
- Thách thức: Gia tăng nhanh chóng nợ nước ngoài, nguy cơ tụt hậu
6 Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại
- Cơ hội: Thúc đẩy nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh hơn, hoà nhập nhanh chóng vào nền kinh tế thế giới
- Thách thức: Sự cạnh tranh quyết liệt
7 Sự đa dạng hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế
- Cơ hội: Tận dụng tiềm năng thế mạnh toàn cầu để phát triển kinh tế đất nước
- Thách thức: Chảy máu chất xám, gia tăng tốc độ cạn kiệt tài nguyên
* Tổng kết:
- Cơ hội:
+ Khắc phục các khó khăn, hạn chế về vốn,
cơ sở vật chất kĩ thuật, công nghệ
+ Tận dụng các tiềm năng của toàn cầu để phát triển nền kinh tế xã hội đất nước
Trang 14+ Gia tăng tốc độ phát triển.
- Thách thức:
+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn
+ Chịu nhiều thua thiệt, rũi ro: tụt hậu, nợ nhiều, ô nhiễm, mất quyền tự chủ nền kinh tế…
IV Củng cố
- GV kết luận chung về cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang
phát triển GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài thực hành
- GV đánh giá kết quả tiết học, đánh giá tinh thần làm việc của từng cá nhân, các nhóm
V Hướng dẫn học bài
- Làm bài tập SGK
VI Rút kinh nghiệm
Trang 15Ngày soạn 22 / 09 /2010Tiết thứ: 5
Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
- Giải thích được vì sao nền kinh tế của đa số các nước châu Phi kém phát triển
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, và các thông tin.
3 Thái độ:
- Có thái độ cảm thông , chia sẻ với người dân châu Phi.
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
II/ Kiểm tra bài cũ:
- Hàng rào thuế quan dược bãi bỏ tạo thuận lợi gì cho thị trường, cho sản xuất?
- Nền sản xuất của các nước lạc hậu sẽ gặp những khó khăn gì?
III/ Nội dung bài mới:
1) Đặt vấn đề:
2) Triển khai bài dạy:
Trang 16HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Cả lớp/ nhóm
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình
5.1 SGK, và vốn hiểu biết trả lời các
câu hỏi:
- Nêu đặc điểm cảnh quan và khí hậu
của châu Phi ?
- Nguyên nhân hình thành các hoang
mạc?
- Nhận xét sự phân bố và hiện trạng
khai thác khoáng sản ở châu Phi ?
- Hiện trạng khai thác tài nguyên rừng
ở chau Phi ? So sánh với Việt Nam
- Biện pháp khắc phục tình trạng khai
thác quá mức các nguồn tài nguyên
trên ?
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày
kết quả, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm,
yêu cầu các nhóm dựa vào bảng 5.1,
kênh chữ và thông tin bổ sung sau bài
học trong SGK hãy:
- Nhóm 1: So sánh và nhận xét đặc
điểm dân cư của các nước châu Phi
với thế giới, rút ra kết luận
- Nhóm 2: Từ đặc điểm dân cư, hãy
phân tích những ảnh hưởng của nó
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình
bày, GV chuẩn kiến thức
I Một số vấn đề về tự nhiên
- Các loại cảnh quan đa dạng : Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm, rừng cận nhiệt đới khô, xa van và xa van rừng, hoang mạc và bán hoang mạc
- Cảnh quan chiếm ưu thế: Hoang mạc, bán hoang mạc và xa van
- Khí hậu đặc trưng: Khô nóng
- Tài nguyên nổi bật:
+ Khoáng sản: Giàu kim loại đen, kim loại màu, đặc biệt là kim cương
+ Rừng chiếm diện tích khá lớn
- Hiện trạng: Sự khai thác tài nguyên quá
mức, s môi trường bị tàn phá, hiện tượng hoang mạc hóa, nguồn lợi nằm trong tay Tư Bản nước ngoài
+ Liên kết các nước cùng hợp tác phát triển
II Một số vấn đề về dân cư và xã hội
- Giảm chất lượng cuộc sống
- Ô nhiễm môi trường
- Chất lượng nguồn lao động thấp
Trang 17Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng
5.2 và kênh chữ SGK hãy:
- Nhận xét về tình hình phát triển kinh
tế của châu Phi ?
- So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế
của châu Phi so với thế giới
- Đóng góp vào GDP toàn cầu cao hay
thấp ?
- Những nguyên nhân làm cho nền
kinh tế châu Phi kém phát triển ?
- Châu Phi có những giải pháp nào để
tháo gở những khó khăn trên ?
Bước 2: GV gọi một số HS lên trình
+ Năng suất lao động thấp
- Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước
- Dân số tăng nhanh
IV Củng cố
A Trắc nghiệm:
Chọn câu trả lời đúng:
1 Tình trạng sa mạc hoá ở châu Phi chủ yếu là do:
a Cháy rừng b Khai thác rừng quá mức
c Lượng mưa thấp d Chiến tranh
2 Ý nào sau không phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế một số nước châu Phi kém phát triển:
a Bị cạnh tranh bởi các nước phát triển b Xung đột sắc tộc
c Khả năng quản lí kém d Từng bị thực dân thống trị
B Tự luận:
1 Hãy nêu những nét cơ bản về tự nhiên châu Phi ?
2 Các nước châu Phi có những giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác và bảo vệ tự nhiên?
V Hướng dẫn học bài
Làm bài tập SGK.
VI Rút kinh nghiệm
Trang 18
Ngày soạn 29 /09 /2010
Tiết thứ: 6
Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA M Ĩ LA TINH
- Có ý thức ủng hộ các biện pháp của các nước Mĩ La Tinh.
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên các nước Mĩ La Tinh
- Bản đồ kinh tế các nước Mĩ La Tinh
II/ Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy nêu những nét cơ bản về tự nhiên châu Phi ?
2 Các nước châu Phi có những giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác và bảo vệ tự nhiên?
III/ Nội dung bài mới:
1) Đặt vấn đề:
2) Triển khai bài dạy:
Trang 19HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình
5.3 SGK, lược đồ tự nhiên của Mĩ La
Tinh trả lời các câu hỏi:
- Nêu vị trí địa lí của Mĩ La Tinh?
- Mĩ la Tinh bao gồm những bộ phận
nào cấu thành?
- Tại sao người ta gọi là Mĩ La Tinh?
- Đặc điểm khí hậu, cảnh quan, tài
nguyên Mĩ La Tinh như thế nào?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến
thức
Hoạt động 2: Cặp đôi
Bước 1: HS dựa vào bảng 5.3 hãy:
- Phân tích và nhận xét tỉ trọng thu
nhập của các nhóm dân cư trong GDP
của của 4 nước? Từ đó rút ra kết luận
- Giải thích vì sao có sự chênh lệch
GDP của 2 nhóm dân ở mỗi nước?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến
thức
GV bổ sung thêm về trình trạng đô thị
hoá tự phát và hậu quả của nó
Hoạt đông 3: Cả lớp/ nhóm
Bước 1: HS dựa vào hình 6.4 SGK,
giải thích ý nghĩa của biểu đồ và rút ra
kết luận cần thiết?
Bước 2: GV chia lớp thành 4 nhóm,
yêu cầu các nhóm tính tỉ lệ nợ nước
ngoài so với GDP của các nước:
Bước 1: GV nêu câu hỏi:
- Tại sao các nước Mĩ La Tinh có nền
kinh tế thiếu ổn định và phải vay nợ
của nước ngoài
nhiều?
- Giải pháp để thoát khỏi tình trạng trên?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến
thức
GV liên hệ với Việt Nam
I Một số vấn đề về tự nhiên, dân cư và xã hội
- Khó khăn: Tự nhiên giàu có, tuy nhiên đại
bộ phận dân cư không được hưởng các nguồn lợi này
2 Dân cư và xã hội:
- Cải cách ruộng đất không triệt để
- Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội rất lớn
- Tỉ lệ dân số sống dưới mức nghèo khổ lớn 37%- 62%
- Nguồn đầu tư nước ngoài giảm mạnh
- Duy trì chế độ phong kiến lâu
- Các thế lực thiên chúa giáo cản trở
- Đường lối phát triển kinh tế- xã hội
3 Biện pháp:
- Củng cố bộ máy nhà nước
- Phát triển giáo dục
- Quốc hữu hoá 1 số ngành kinh tế
- Tiến hành công nghiệp hoá
-Tăng cường và mở rộng buôn bán với thế giới
Trang 20IV Củng cố
A Trắc nghiệm:
1 Chọn ý đúng trong các câu sau: Mĩ La Tinh không giàu có về các loại tài nguyên:
a Kim loại màu b Kim loại đen
c Kim loại quý d Than đá
2 Số dân sống dưới mức nghèo khổ của Mĩ La Tinh còn khá đông chủ yếu do:
a Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để
b Người dân không càn cù
c Điều kiện tự nhiên khó khăn
d Hiện trạng đô thị hoá tự phát
B Tự luận:
1 Nêu một số đặc trưng về tự nhiên của Mĩ La Tinh?
2 Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực lại cao?
V Hướng dẫn học bài
HS trả lời câu hỏi trong SGK
VI Rút kinh nghiệm
Trang 21Ngày soạn 06 / 10 /2010
Tiết thứ: 7
Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
A MỤC TIÊU:
I.Chuẩn:
1 Kiến thức:
- Mô tả được đặc điểm tiêu biểu về vị trí địa lí, tự nhiên, dân cư- xã hội của khu
vực Tây Nam Á, Trung Á
- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực- các vấn đề đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, tôn giáo, nạn khủng bố
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ các nước trên thế giới, lược đồ Tây Nam Á, Trung Á, phân tích được vị trí địa lí của hai khu vực
- Đọc và phân tích được bảng số liệu thống kê để rút ra các nhận định cần thiết
- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời
sự quốc tế
3 Thái độ:
- Nhận thức đúng đắn các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Tây Á
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
II/ Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu một số đặc trưng về tự nhiên của Mĩ La Tinh?
2 Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực lại cao?
III/ Nội dung bài mới:
1) Đặt vấn đề:
2) Triển khai bài dạy:
Trang 22HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm
Bước 1: GV giới thiệu trên bản đồ
phạm vi khu vực Tây Nam Á và khu
vực Trung Á Yêu cầu HS xác định
kênh đào Xuy ê trên bản đồ?
Bước 2: GV chia lớp thành 2 nhóm,
giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Quan sát H.5.5 và bản đồ tự
nhiên châu Á, hãy điền các thông tin
về Tây Nam Á vào phiếu học tập số 1
- Nhóm 2: Quan sát H.5.5 và bản đồ tự
nhiên châu Á, hãy điền các thông tin
về Trung Á vào phiếu học tập số 1
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình
bày, GV đưa thông tin phản hồi, nhận
xét và chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm,
yêu cầu các nhóm phân tích H.5.8 tìm
hiểu vai trò của khu vực Tây Nam Á
và khu vực Trung Á trong việc cung
cấp dầu mỏ trên thế giới
- Nhóm 1: Tính lượng dầu mỏ của các
khu vực có thể xuất khẩu, rút ra nhận
I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khực Trung Á.
1 Tây Nam Á:
- Có 20 quốc gia
- Diện tích: Khoảng 7 triệu km2
- Dân số: Gần 323 triệu người
- Vị trí địa lí: Nằm ở Tây Nam châu Á, nơi tiếp giáp 3 châu lục: Á, Âu, Phi; án ngữ trên kênh đào Xuy ê là đường hằng hải quốc tế quan trọng từ Á sang Âu
- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế, giao thông, quân sự
- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu khô, nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoang mạc
- Tài nguyên, khoáng sản: Giàu dầu mỏ nhát thế giới: 50% trử lượng dầu mỏ thế giới
- Đặc điểm xã hội nổi bật:
+ Là cái nôi của nền văn minh nhân loại.+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi
2 Trung Á:
- Có 6 quốc gia ( 5 quốc gia thuộc Liên Bang Xô Viết cũ và Mông Cổ )
- Diện tích: 5,6 triệu km2
- Dân số: Hơn 80 triệu người
- Vị trí địa lí: Nằm ở trung tâm châu Á- Âu, không tiếp giáp với đại dương
- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế, quân sự: tiếp giáp với Nga, Trung Quốc, Ấn
Độ và khu vực Tây Nam Á
- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên và hoang mạc
- Đặc điểm xã hội nổi bật:
+ Đa dân tộc, vùng có sự giao thoa văn hoá Đông Tây
+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi
II Một số vấn đề của khu vực:
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ.
- Khu vực Tây Nam Á là nguồn cung cấp dầu mỏ lớn của thế giới
- Khu vực Trung Á tuy hiện nay khai thác dầu mỏ chưa nhiều nhưng có tiềm năng lớn
→ Ảnh hưởng đến giá dầu và sự phát triển
kinh tế của thế giới
Trang 23- Nhóm 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa
nguồn dầu mỏ của khu vực với các sự
kiện chính trị lớn của thế giới trong
hai thập niên vừa qua?
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm còn lại bổ sung, GV chuẩn
kiến thức
Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK,
bản đồ thế giới và kiến thức đã học,
hãy cho biết:
- Vấn đề gì nãy sinh lâu dài nhất ở khu
vực Tây Nam Á? Vấn đề đó cần giải
quyết như thế nào?
- Trung Á hiện nay đang tồn tại vấn đề
gì? Cần giải quyết vấn đề đó như thế
Ví dụ: Xung đột dai dẳng giữa người Ả-rập
và Do Thái Chiến tranh I ran với I rắc; giữa
I rắc với Cô oét…
b Nguyên nhân:
Do tranh chấp quyền lợi; khác biệt về tư tưởng, định kiên kiến về tôn giáo, dân tộc; các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi
IV Củng cố
A Trắc nghiệm:
1 Ý nào đúng nhất khi nói về vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á?
a Nơi tiếp giáp của hai đại lục và ba châu lục
b Ở Tây Nam châu Á, tiếp giáp với hai đại lục và ba châu lục
c Tiếp giáp với biển Ca-xpia và biển đen
d Tiếp giáp với Địa Trung Hải
2 Vị trí của Tây Nam Á rất quan trọng bởi vì:
a Là cầu nối giữa hai đại lục và ba châu lục
b Nằm án ngữ đường thông thương hàng hải gần nhất từ châu Á sang châu Âu
c Nằm ở trung tâm các nền văn háo, văn minh trong lịch sử thế giới
Trang 24Ngày soạn 24 / 10/2010
Tiết thứ: 9. B - ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
Bài 6 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
Tiết 1 TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
A MỤC TIÊU:
I.Chuẩn:
1 Kiến thức:
- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì
- Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Hoa Kì
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên, tài nguyên thiên nhiên của từng vùng
- Hiểu dược dặc điểm dân cư Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ, lược đồ để thấy được đặc điểm địa hình,
sự phân bố khoáng sản, dân cư của Hoa Kì
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu, tư liệu tự nhiên, dân cư Hoa Kì
3 Thái độ:
-Nhận thức được rằng bên cạnh những thuận lợi to lớn về tự nhiên, Hoa Kì cũng thường xuyên đối mặt với những khó khăn do thiên nhiên mang lai
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Tranh ảnh tự nhiên Hoa Kì
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
Lớp 11A1 11A2 11A3 11A4 11A5 11A6 11A7 11A8 11A9 11A10 Vắng
II/ Kiểm tra bài cũ:
III/ Nội dung bài mới:
1) Đặt vấn đề:
Trang 252) Triển khai bài dạy:
Bước 2: HS trả lời, GV xác định lại
lãnh thổ Hoa Kì trên bản đồ, bổ sung
thêm kiến thức, chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản
đồ thế giới, H6.1 SGK trả lời các câu
hỏi sau:
- Nêu đặc điểm của vị trí địa lí của
Hoa Kì?
- Các đặc điểm đó tạo thuận lợi gì cho
quá trình phát triển kinh tế Hoa Kì?
Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và
chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm,
các nhóm dựa vào lược đồ địa hình và
khoáng sản Hoa Kì tìm hiểu:
- Phần trung tâm:
+ Khu vực rộng lớn, cân đối, rộng hơn 8 triệu
km2 ,Đ - T:4500 km, B - N: 2500 km
+ Tự nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam, Từ ven biển vào nội địa
2 Vị tí địa lí:
a Đặc điểm:
- Nằm ở bán cầu Tây, kéo dài từ 250 B- 44o B
- Nằm giữa 2 đại dương lớn: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
- Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La Tinh
b Thuận lợi:
- Phát triển nền nông nghiệp giàu có
- Tránh được hai cuộc Đại chiến thế giới, lại được thu lợi
- Thuận lợi cho giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường, phát triển kinh tế biển
- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn
II Điều kiện tự nhiên
1 Sự phân hóa lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mĩ:
a Vùng phía Tây:
- Gồm các dãy núi cao chạy song song theo hướng Bắc-Nam bao bọc các cao nguyên và bồn địa
- Khí hậu: Khô hạn, phân hóa phức tạp
- Một số đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven Thái Bình Dương
- Tài nguyên: Giàu khoáng sản kim loại màu, kim loại hiếm, tài nguyên rừng, than
đá, thủy năng
b Vùng phía Đông:
- Gồm dãy núi già A-pa-lat, với nhiều thung lũng cắt ngang, các đồng bằng ven Đại Tây Dương
- Khí hậu: Ôn đới lục địa ở phía Bắc, Cận nhiệt đới ở phía Nam
- Tài nguyên: Quặng sắt, than đá trử lượng
Trang 26- Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm vùng
trung tâm
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình
bày kết quả của mình tìm hiểu, các
nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến
thức
Hoạt động 4: Cá nhân
GV dùng bản đồ thế giới xác định vị
trí, nêu khái quát đặc điểm tự nhiên
bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai
- Các đặc điểm dân số của Hoa Kì có
ảnh hưởng như thế nào đến sự phát
triển KT-XH?
Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và
chuẩn kiến thức
Hoạt động 6: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát H
6.2 SGK trả lời các câu hỏi:
- Chứng minh dân cư Hoa Kì phân bố
- Khí hậu: Phân hóa da dạng: ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới
- Tài nguyên: Than đá, quặng sắt, dầu khí trử lượng lớn
2 Bán đảo A-la-xca và quần đảo H-oai:
- A-la-xca: Chủ yếu là đồi núi, giàu dầu khí.
- Ha-oai: Tiềm năng lớn về hải sản và du
lịch
III Dân cư
1 Đặc điẻm dân số:
Đặc điểm dân số Ảnh hưởng
Dân số tăng nhanh, dặc biệt trong thế kỉ XIX do hiện tượng nhập cư Hiện nay
số dân đông thứ 3 thế giới
- Cung cấp nguồn lao động dồi dào,
kĩ thuật cao
- Hoa Kì không tốn chi phí đầu tư đào tạo
Dân số có xu hướng già hóa: Tuổi thọ trung bình tăng, tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi giảm, nhóm trên 65 tuổi tăng
- Tỉ lệ lao động lớn, dân số ổn định
- Làm tăng chi phí phúc lợi xã hội, nguy cơ thiếu lao động bổ sung
Thành phần dân cư
đa dạng, phức tạp:
Nhiều nguồn gốc khác nhau: Gốc Âu 83%; Phi >10%; Á
và Mĩ La Tinh 6%;
bản địa 1%
- Tạo nên nền văn hóa phong phú, thuận lợi cho phát triển du lịch, tính năng động của dân cư
- Việc quản lí xã hội gặp rất nhiều khó khăn
2 Phân bố dân cư:
- Dân cư phân bố không đều:
+ Tập trung ven bờ Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, đặc biệt là vùng Đông Bắc.+ Vùng núi phía Tây, vùng Trung tâm dân
Trang 27Bình Dương.
- Nguyên nhân: do tác động của nhiều nhân
tố, chủ yếu là khí hậu, khoáng sản; lịch sử khai thác lãnh thổ và trình độ phát triển kinh tế
IV Củng cố
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Lãnh thổ Hoa Kì ở trung tâm Bắc Mĩ trải qua các đới khí hậu nào?
a Ôn đới, cận nhiệt đới.
b Ôn đới, hàn đới.
c Ôn đới, nhiệt đới, hàn đới.
d Nhiệt đới, nhiệt đới, ôn dới cận cực.
2 Mỏ vàng của Hoa Kì tập trung nhiều ở:
a Vùng phía Tây b Vùng đồng bằng trung tâm.
c Vùng phía Đông d Quần đảo Ha-oai.
Trang 28- Nhận thức đúng đắn đặc điểm nền kinh tế Hoa Kì mạnh nhát thế giới.
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
- Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hoa Kì
- Phiếu học tập
* Học sinh:
- Một số loại bản đồ, át lát
- Tranh ảnh liên quan tới bài học
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
Lớp 11A1 11A2 11A3 11A4 11A5 11A6 11A7 11A8 11A9 11A10 Vắng
II/ Kiểm tra bài cũ:
III/ Nội dung bài mới:
1) Đặt vấn đề:
2) Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng
số liệu 6.3:
- Tính tỉ trọng GDP của Hoa Kì so với
toàn thế giới, so sánh GDP của Hoa Kì
Trang 29- Dựa vào kiến thức đã học, giải thích
thông tin, cần so sánh với thế giới
Ngành công nghiệp và nông nghiệp
chú ý:
+ Sản lượng, giá trị sản lượng
+ Đặc điểm sản xuất
+ Cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình
bày, các nhóm còn lại bổ sung, GV
chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK
hoàn thành bảng số liệu, dựa trên bảng
số liệu vừa hoàn thành nhận xét sự
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của
đai, nguồn nước, thủy sản…) đa dạng, trữ lượng lớn, dễ khai thác
- Lao động dồi dào, Hoa Kì không tốn chi phí nuôi dưỡng, đào tạo
- Trong 2 cuộc Đại chiến thế giới lãnh thổ không bị tàn phá, lại thu lợi
II Các ngành kinh tế
1 Đặc điểm của các ngành kinh tế
a Dịch vụ:
- Tạo ra giá trị lớn nhất trong GDP (76,5%)
- Dịch vụ đa dạng, phát triển hàng đầu thế giới, nổi bật là: ngoại thương, giao thông vận tải, tài chính, thông tin liên lạc, du lịch
- Phạm vi hoạt động, thu lợi trên toàn thế giới
- Cơ cấu:
+ Cơ cấu ngành: tăng tỉ trọng của các ngành công nghiệp hiện đại, giảm các ngành công nghiệp truyền thống
- Hình thức tổ chức sản xuất: trang trại, vùng chuyên canh có quy mô lớn
- Cơ cấu:
+ Cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông, tăng tỉ trọng hoạt động dịch vụ nông nghiệp
s+ Cơ cấu lãnh thổ: Sản xuất nông nghiệp
có sự phân hóa lớn giữa các vùng
2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tỉ trọng giá trị sản lượng của công nghiệp
và nông nghiệp giảm, tỉ trọng giá trị sản lượng của dịch vụ tăng
Tỉ trọng các ngành trong GDP của Hoa Kì:
Trang 30Nông
IV Củng cố
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Xu hướng nào sau đây không đúng với nền kinh tế Hoa Kì:
a Tỉ trọng giá trị sản lượng nông nghiệp đang ngày càng giảm đi
b Giá trị sản lượng nông nghiệp nông nghiệp đang ngày càng giảm đi
c Tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp đang ngày càng giảm đi
d Tỉ trọng giá trị sản lượng dịch vụ đang ngày càng tăng lên
2 Các vành đai sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì đang thay đổi theo hướng:
a Chuyển sang sản xuất đa canh, phức tạp
b Các vành đai được chia nhỏ diện tích, sản xuất nhiều loại nông sản
c Phân bố sản xuất cây trồng vật nuôi phân tán
Trang 31Ngày soạn 07/11/2010
Tiết thứ: 11
Bài 6 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tiếp theo)
Tiết 3 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ
SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ
A MỤC TIÊU:
I.Chuẩn:
1 Kiến thức:
- Xác định được sự phân hóa lãnh thổ trong nông nghiệp và công nghiệp của
Hoa Kì và những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hóa đó
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích bản đồ, phân tích các mối liên hệ giữa điều kiện phát triển với sự phân bố của các ngành nông nghiệp và công nghiệp
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
- Lược đồ các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì (Hình 6.7)
II/ Kiểm tra bài cũ:
1 Vì sao nông nghiệp Hoa Kì hình thành nhiều vùng sản xuất chuyên canh có quy mô lớn?
2 Cơ cấu ngành kinh tế của Hoa Kì có sự chuyển dịch như thế nào? Giải thích nguyên nhân
III/ Nội dung bài mới:
Trang 32Bước 1: GV yêu cầu HS
dựa vào bảng vừa hoàn
Khu vực
Cây lương thực
Cây công nghiệp và cây công nghiệp
Gia súc
Phía ĐôngTrung tâmPhía Tây
Điền tên các ngành công nghiệp phân bố ở từng vùng
đã phân loại theo công nghiệp truyền thống, công nghiệp hiện đại vào bảng kiến thức:
Vùng Các ngành
CN chính
Vùng Đông Bắc
Vùng phía Nam
Vùng phía Tây
Các ngành công nghiệp truyền thốngCác ngành công nghiệp hiện đại
2.Nguyên nhân:
Chịu tác động đồng thời của các yếu tố:
- Lịch sử khai thác lãnh thổ
- Vị trí địa lí của vùng
- Nguồn tài nguyên khoáng sản
- Dân cư và nguồn lao động
- Mối quan hệ với thị trường thế giới
Trang 33nghiệp và cơ cấu ngành.
- Giải thích nguyên nhân
của sự khác biệt trên
- Đánh giá tinh thần học tập của lớp, nhóm, cá nhân.
- Yêu cầu HS hoàn thiện bài thực hành ở nhà
V Hướng dẫn học bài
- Chuẩn bị tốt bài mới ở nhà
VI Rút kinh nghiệm
Trang 34Ngày soạn 14/11/2010Tiết thứ: 12
Bài 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) Tiết 1 EU- LIÊN MINH KHU VỰC LỚN NHẤT THẾ GIỚI
A MỤC TIÊU:
I.Chuẩn:
1 Kiến thức:
- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển, mục tiêu và thể chế của EU.
- Chứng minh được EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
- Nêu được sự khác biệt về không gian kinh tế của EU
2 Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ, lược đồ để nhận biết các nước thành vien EU
- Phân tích bảng số liệu thống kê để thấy được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Bản đồ các nước châu Âu’
II/ Kiểm tra bài cũ:
III/ Nội dung bài mới:
1) Đặt vấn đề:
2) Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào H
7.2, hãy trình bày sự ra đời và phát
triển của EU?
- Ra đời năm 1957 với 6 thành viên
b Sự phát triển:
Trang 35nhau: Sang phía Tây, xuống phía
Nam, sang phía Đông
- Mức độ liên kết ngày càng cao từ
đơn thuần đến liên kết toàn diện
- Số lượng các thành viên tăng liên
tục: 3/ 1957- 2007 có 27 nước
+ Năm 1957: Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ,
Hà Lan, Lúc xăm bua
+ Năm 1973: Anh, Ai-len, Đan Mạch
+ Năm 2004: Hung-ga-ri, Xlô-va-ki-a,
Lit-va, Lat-vi-a, E-xtô-ni-a,
Xlo-vê-ni-a, Ba Lan, Sec, Man-tXlo-vê-ni-a, Síp
+ Năm 2007: Ru -ma-ni, Bun-ga-ri
- Hãy nêu tên các cơ quan đầu não của
EU? Các cơ quan đầu não EU có chức
7.5, hãy chứng minh EU là một trung
tâm kinh tế hàng đầu thế giới
- Nhóm 2: Dựa vào kênh chữ SGK,
bảng 7.1, nêu vai trò của Eu trong
thương mại quốc tế
- Nhóm 3: Dựa vào H 7.5, phân tích
vai trò của EU trong nền kênh tế thế
giới
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình
bày kết quả, các nhóm khác bổ sung,
- Số lượng các thành viên tăng liên tục, đến năm 2007 có 27 thành viên
- EU được mở rộng theo các hướng khác nhau trong không gian địa lí
- Mức độ liên kết, thống nhất ngày càng cao
2 Mục đích và thể chế
a Mục đích:
Xây dựng và phát triển một khu vực tự do lưu thông hàng hoá, dịch vụ, con người, tiền vốn giữa các nước thành viên và liên minh toàn diện
b Thể chế:
- Nhiều quyết định quan trọng về kinh tế, chính trị…do các cơ quan đầu não của EU
đề ra
- Các cơ quan đầu não của châu Âu:
+ Nghị viện châu Âu
+ Hội đồng châu Âu (Hội đồng EU)
+ Toà án châu Âu
+ Hội đồng bộ trưởng EU
+ Uỷ ban liên minh châu Âu
II Vị thế của EU trong nền kinh tê thế giới
1 EU- một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
- EU là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn nhất trên thế giới
- EU đứng đầu thế giới về GDP (2004: EU 12690,5 tỉ USD)
- Dân số chỉ chiếm 7,1% dân số thế giới nhưng chiếm 31% tổng GDP của thế giới
và tiêu thụ 19% năng lượng của thế giới (2004)
2 EU- tổ chức thương mại hàng đầu thế
Trang 36GV đánh giá kết quả của các nhóm và
chuẩn kiến thức giới- EU đứng đầu thế giới về thương mại,
chiếm 37,7% giá trị xuất khẩu của thế giới (2004)
- Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu thế giới
và tỷ trọng xuất khẩu/ GDP của EU đều dứng đầu thế giới, vượt xa Hoa Kì, Nhật Bản
- Là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển
IV Củng cố
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Các nước có vai trò sáng lập ra EU là:
a Anh, Pháp, Hà Lan, Thụy Điển, Na Uy.
b Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua.
c Hà Lan, Ba Lan, CHLB Đức, I-ta-li-a, Na Uy.
d Anh, Pháp, Ba Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Thụy Sĩ.
1 Trình bày tóm tắt quá trình hình thành và mục đích của liên minh châu Âu?
2 Liên minh châu Âu mong muốn đạt được những liên minh và hợp tác gì trong quá trình phát triển?
V Hướng dẫn học bài
- Về nhà làm bài tập SGK
VI Rút kinh nghiệm
Trang 37Ngày soạn 21/11/2010
Tiết thứ: 13 Bài 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU (tiếp theo)
Tiết 2 EU - HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN
A MỤC TIÊU:
I.Chuẩn:
1 Kiến thức:
- Trình bày được nội dung và ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu
Âu và việc sử dụng đồng tiền Ơ-rô
- Chứng minh được rằng sự hợp tác liên kết đã đem lại những lợi ích kinh tế cho các nước thành viên EU
- Hiểu được nội dung của khái niệm liên kết vùng và nêu lên dược một số lợi ích của việc liên kết đó
2 Kĩ năng:
- Biết khai thác thông tin từ lược đồ, hình vẽ có trong bài
- Phân tích được nội dung các lược đồ: hợp tác sản xuất máy bay E-bớt và liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
II/ Kiểm tra bài cũ:
III/ Nội dung bài mới:
1) Đặt vấn đề:
2) Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp
Bước 1: HS nghiên cứu mục 1, vốn
hiểu biết, trả lời các câu hỏi sau:
- EU thiết lập thị trường chung từ khi
nào?
- Nội dung của 4 mặt tự do lưu thông
I Thị trường chung châu Âu
Trang 38là gì?
- Việc thực hiện 4 mặt tự do lưu thông
có ý nghĩa như thế nào đối với phát
liên minh tiền tệ châu Âu
- Nêu lợi ích của việc sử dụng đồng
- Cơ quan hàng không vũ trụ châu Âu
thành lập năm nào? Cơ quan này đã
làm được những thành công gì?
- Cho biết các nước sáng lập ra tổ hợp
công nghiệp hàng không E-bớt
- Tình hình phát triển và vị thế của tổ
hợp E-bớt
- Mô tả về sự hợp tác giữa các nước
EU trong sản xuất máy bay E-bớt
- Các nước EU đã hợp tác với nhau
như thế nào trong lĩnh vực về giao
- Tự do lưu thông hàng hóa
- Tự do lưu thông tiền vốn
* Ý nghĩa của tự do lưu thông:
- Xóa bỏ những trở ngại trong phát triển kinh tế
- Thực hiện chung một số chính sách thương mại với các nước ngoài EU
- Tăng cường sức mạnh kinh tế và khã năng cạnh tranh của EU đối với các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới
2 Euro(ơrô) - Đồng tiền chung của EU
- Từ tháng 11-1999, nhiều nước EU sử dụng
đồng Ơrô như là đồng tiền chung của EU
- Từ năm 2002, phần lớn các nước EU đã sử dụng Ơrô là đồng tiền chung thay thế cho các đồng tiền quốc gia
II Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ
1 Sản xuất tên lửa đẩy A-ri-an và máy bay E-bớt
* Cơ quan hàng không vũ trụ châu Âu:
1 Khái niệm Euroregion:
Là liên kết vùng ở châu Âu chỉ một khu vực biên giới ở châu Âu mà ở đó các hoạt động hợp tác, liên kết về các mặt giữa các
Trang 39Bước 2: HS trình bày, lấy ví dụ chứng
minh, GV chuẩn kiến thức
nước khác nhau đã được thực hiện và đem lại lợi ích cho các thành viên tham gia
2 Liên kết vùng Masơ-Rai nơ
- Vị trí: khu vực biên giới 3 nước Hà Lan,Đức, Bỉ
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Đồng tiền chung EU được sử dụng từ năm nào?
a 1997 b 1999 c 2002 d 2004
2 Ý nào không phải là lợi ích của việc sử dụng đồng tiền chung châu Âu?
a Nâng cao sức cạnh tranh của đồng tiền chung châu Âu.
b Trong buôn bán không phải chịu thuế giá trị gia tăng giữa các nước.
c Đơn giản hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia.
d Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU.
3.Tổ hợp hàng không E-bớt là một trong những hợp tác thành công nhất trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ của EU?
a Đúng b Gần đúng c Sai
B Tự luận:
1 Trình bày nội dung và ý nghĩa của 4 mặt tự do lưu thông?
2 Thế nào là liên kết vùng ở châu Âu? Liên kết vùng đem lại lợi ích gì?
V Hướng dẫn học bài
- Làm bài tập trong SGK, chuẩn bị bài mới trước ở nhà
VI Rút kinh nghiệm
Trang 40Ngày soạn 28/11/2010Tiết thứ: 14
Bài 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU (tiếp theo)
- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu Âu
- Chứng minh được EU có một nền kinh tế hàng đầu thế giới
II Mở rộng và nâng cao
B PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Lược đồ các nước sử dụng đồng Ơrô
- Hai bảng số liệu thống kê đã cho trong bài
II/ Kiểm tra bài cũ:
III/ Nội dung bài mới:
1) Đặt vấn đề:
2) Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1: Cả lớp/ cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Tìm hiểu mục tiêu của bài thực hành
- Hoàn thành bài tập: tìm hiểu ý nghĩa
việc hình thành một EU thống nhất
Lưu ý: Phân tích được những thuận
I Tìm hiểu ý nghĩa việc hình thành một