C2: Ô tô chuyển động so với hàng câybên đường… C3: Vật không thay đổi vị trí đối vớivật mốc thì được coi là đứng yên.. tính vận tốc và đơn vị của vận tốc.- HS tìm hiểu về công thức, đơn
Trang 1Chương I : CƠ HỌC Ngày giảng: 8A: /8/2010
8B: /8/2010 8C: /8/2010
Tiết 1 Bài 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
GV: Tranh vẽ hình H1.1, H1.2,H1.3.Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ câu C6
HS: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi từ C1 đến C12 (sgk)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Kiểm tra sĩ số: (1’)
- Lớp8A: / - Vắng:
- Lớp8B: / - Vắng:
- Lớp8C: / - Vắng:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
2.Kiểm tra bài cũ: Không
3.Bài mới:
*Hoạt động 1: (3’) Giới thiệu chương
trình vật lí lớp 8:
- GVgiới thiệu một số nội dung cơ bản của
chương và đặt vấn đề như trong SGK
- HS dự đoán về sự chuyển động của mặt
trời và trái đất
*Hoạt động 2: (12’) Tìm hiểu cách xác
định vật chuyển động hay đứng yên.
-? Em hãy nêu ví dụ về vật chuyển động và
ví dụ về vật đứng yên?
- HS thảo luận theo bàn và nêu ví dụ
- GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?
- HS lập luận chứng tỏ vật trong ví dụ đang
chuyển động hay đứng yên
- GV kết luận: vị trí của vật đó so với gốc
1.Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên ?
C1: So sánh vị trí của ô tô , thuyền ,
Trang 2cây thay đổi chứng tỏ vật đó đang chuyển
động , vị trí vật đó so với gốc cây không đổi
- GVKhi nào vật được coi là đứng yên ?
- HS trả lời câu C3 Lấy VD
- GV cho h/s thảo luận câu trả lời và chốt lại
câu trả lời đúng nhất
*Hoạt động 3:(10’) Tính tương đối của
chuyển động và đứng yên:
- GV đề ra thông báo như SGK
- GV yêu cầu h/s quan sát H1.2 SGK để trả
lời C4, C5 Lưu ý h/s nêu rõ vật mốc trong
từng trường hợp
- HS thảo luận câu hỏi của giáo viên yêu cầu
và trả lời câu hỏi đó
- HS dựa vào nhận xét trạng thái đứng yên
hay chuyển động của một vật như C4;C5 để
trả lời C6
- GV yêu cầu h/s lấy ví dụ về một vật bất kỳ,
xét nó chuyển động so với vật nào, đứng yên
so với vật nào?và rút ra nhận xét:Vật chuyển
động hay đứng yên là phụ thuộc vào yếu tố
nào ?
- GV yêu cầu cầu h/s trả lời C8
*Hoạt động 4: (5’) nghiên cứu một số
* Kết luận : Khi vị trí của vật so với vật
mốc thay đổi theo thời gian thì vậtchuyển động so với vật mốc Chuyểnđộng này gọi là chuyển động cơ học
C2: Ô tô chuyển động so với hàng câybên đường…
C3: Vật không thay đổi vị trí đối vớivật mốc thì được coi là đứng yên
VD: Người ngồi trên thuyền đang trôitheo dòng nước , vì vị trí của người ởtrên thuyền không đổi nên so với thuyềnthì người ở trạng thái đứng yên
2.Tính tương đối của chuyển động và
đứng yên:
C4:Hành khách chuyển động so với nhà
ga Vì vị trí của hành khách so với nhà
ga là thay đổi C5: So với toa tàu, hành khách đứngyên vì vị trí của hành khách so với toatàu là không đổi
C6 : Một vật có thể chuyển động so vớivật này, nhưng lại đứng yên đối với vậtkia
Trang 3- GV hệ thống nội dung chớnh của bài và
khắc sõu nội dung cho h/s:
+ Thế nào là chuyển động cơ học ? Thế nào
Trang 4- HS : Nghiên cứu trước nội dung bài.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Kiểm tra sĩ số: (1’)
- Lớp8A: / - Vắng:
- Lớp8B: / - Vắng:
- Lớp8C: / - Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: (6’)
sánh sự nhanh chậm của chuyển
động Yêu cầu h/s hoàn thành bảng
2.1
- GV yêu cầu h/s sắp xếp thứ tự
chuyển động nhanh chậm của các bạn
nhờ số đo quãng đường chuyển động
trong 1 đ/vị thời gian
- HS thảo luận nhóm trả lời C1;C2 để
rút ra khái niệm về vận tốc chuyển
động
- GV yêu cầu h/s làm C3
- GV hướng dẫn, giải thích để h/s
hiểu rõ hơn về khái niệm vận tốc
*Hoạt động 3: (18’) Xây dựng công
STT Tên
h/s
Quãngđườngchạy s(
m)
Thờigianchạyt(s)
Xếphạng
Quãngđườngchạytrong 1giây
* Kết luận: Vận tốc là quãng đường đi trong
một đơn vị thời gian
C3:
(1) Nhanh , (2) Chậm
Trang 5tính vận tốc và đơn vị của vận tốc.
- HS tìm hiểu về công thức, đơn vị
các đại lượng có trong công thức
- GV hướng dẫn h/s cách đổi đơn vị
- GVchốt lại kiến thức trọng tõm của
bài và khắc sõu nội dung đú cho h/s
- Độ lớn của vận tốc đợc đo bằng dụng cụ gọi
C8: v=4km/h t=30phút= 1
+ Muốn biết người nào đi nhanh hơn phải tính gì?
+ Nếu để đơn vị nh đầu bài có so sánh đợc không ?
- Chuẩn bị bài : Chuyển động đều – chuyển động không đều
Trang 6Ngày giảng 8A: /9/2010 8B: /9/2010
- Phát biểu được định nghĩa, các ví dụ về chuyển động đều và không đều thường gặp
- Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theothời gian ,chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng công thức để tính vận tốc trung bình trên 1 đoạn đường
- Làm TN và ghi kết quả tương tự như bảng 3.1
- GV:Bảng phụ ghi các bước làm TN , Kẻ sẵn bảng kết quả mẫu như H ( bảng 3.1) SGK
- HS : Mỗi nhóm: - 1 máng nghiêng ; 1 xe lăn; 1 bút dạ để đánh dấu
- 1 đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ bấm giây
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra sĩ số: (1’)
- Lớp 8A: / - Vắng:
- Lớp 8B: / - Vắng:
- Lớp 8C: / - Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- khi nào có chuyển động cơ học
- Lấy 3 vdụ về chuyển động, đứng yên, chứng
tỏ chuyển động của một vật chỉ có tính tương
đối
3.Bài mới:
*Hoạt động 1: (12’)
- GV:ĐVĐ: Trong CĐ có những lúc vận tốc
thay đổi nhanh chậm khác nhau , nhưng cũng
có lúc vận tốc như nhau Vậy khi nào có CĐ
đều , khi nào có CĐ không đều?
GV: Y/cầu HS đọc sgk (2 phút) trả lời câu hỏi:
1.Định nghĩa:
Trang 7- CĐ không đều là gì ? Lấy 1 VD trong TTế
- HS: Trả lời và lấy VD ( CĐ đều của đầu kim
đồng hồ, trái đất quay xq mặt trời ; CĐ không
đều như CĐ của ôtô, xe đạp )
- GV: Y/cầu hs làm TN theo nhóm quan sát
chuyển động của trục bánh xe và ghi kết quả
sau những khoảng thời gian 3s (H3.1)
- GV: Treo bảng phụ 3.1 sgk
- HS: Đọc C1và điền kết quả vào bảng
- GV: Vận tốc trên quãng đường nào bằng
nhau ? Vận tốc trên qđ nào không bằng nhau?
- HS: N/cứu C2 và trả lời
*Hoạt động 3: (5’)
- HS : Đọc thông tin trong SGK
- GV: Y/cầu hs tìm hiểu vận tốc trung bình của
chuyển động tính quãng đường lăn được của
bánh xe trong mỗi giây ứng với các quãng
đường
- HS: Tính V AB;V BC;V CD;V AD, nhận xét kết quả
- GV: V tbđược tính bằng công thức nào?
- HS: Dựa vào kết quả TN bảng 3.1 để tính Vtb
trong các quãng đường và trả lời C3
- GV: Sửa lại cho hs nếu sai
vận tốc có độ lớn không thay đổi theothời gian
- CĐ không đều là CĐ mà vận tốc có
độ lớn thay đổi theo thời gian
C1: - Trên quãng đường DE, DF:Chuyển động đều
- Trên quãng đường AB, BC, CD:Chuyển động không đều
C2: a, là chuyển động đều b,c ,d là chuyển động không đều
2.Vận tốc Tbình của CĐ không đều:
tb
s V t
3 Vận dụng :
C4:
Chuyển động của ô tô từ HN đến HP làchuyển động không đều, 50km/h là vậntốc trung bình
C5: Tóm tắt:
1 2 1 2
120 60 30 24
Trang 8- HS: Trình bày lời giải
- GV: Ycầu 2 hs lên bảng giải câu C6
+ chuyển động khong đều là gì?
+V tb trên 1 qđường được tính như thế nào?
Vận tốc trung bình trên quãngđường dốc là:
1
1 1
120 4( / ) 30
60 2,5( / ) 24
Cho biết: Giải:
t = 5h Quãng đường đoàn tàu đi
tb
V = 30 km/h được là:
S = ? Từ công thức: tb
s V t
s = V tb.t =30 5 =150 (km)C7:
- Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết”
- Chuẩn bị bài : Biểu diễn lực
Trang 9Ngày giảng 8A: /9/2010
8B: /9/20108C: /9/2010
Tiết 4 B ài 4
BIỂU DIỄN LỰC
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ Biểu diễn được véc tơ lực
2.Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng biểu diễn lực
3.Thái độ : Có thái độ học tập tích cực và yêu thích bộ môn
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Thước thẳng
- HS : + Kiến thức về lực Tác dụng của lực
+ 6 bộ thí nghiệm : Giá đỡ , xe lăn , nam châm thẳng , 1 thỏi sắt
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra sĩ số: (1’)
- Lớp 8A: / - Vắng:
- Lớp 8B: / - Vắng:
- Lớp 8C: / - Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Chuyển động đều là gì ? Hãy nêu 2 ví dụ
về chuyển động đều trong thực tế Biểu thức
tính vận tốc của chuyển động đều ?
*Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm lực, mối
quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc: (3’)
GV: Cho hs làm thí nghiệm hình 4.1 và trả lời
1 Ôn lại khái niệm lực:
C1: Hình 4.1 : Lực hút của nam châmlên miếng thép làm tăng vận tốc của xelăn, nên xe lăn CĐ nhanh lên
Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên quảbóng làm quả bóng biến dạng và ngượclại , lực của quả bóng đập vào vợt làmvợt bị biến dạng
tốc có độ lớn không thay đổi theo thời
Trang 10- Tác dụng của lực ngoài phụ thuộc vào độ lớn
còn phụ thuộc vào yếu tố nào không?
*Hoạt động 3: Biểu diễn lực (15’)
GV: Thông báo : Lực là 1 đại lượng véc tơ và
2,Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực
1cm 100N A F
a, F
Hình a:
- Điểm đặt: vào vật (tại A)
- Phương nằm ngang, chiều
Từ trái sang phải
- Độ lớn: F=200N
Hình B: b,
- Điểm đặt: vào vật ( tại B)
- Phương thẳng đứng , chiều từ dưới lêntrên
- Độ lớn: F=300N
* Ký hiệu: Véc tơ lực : F Cường độ lực: F
3, Vận dụng :
C2: P=50N ; F=15000N
1cm 5000N F
1cm 10N P
C3: (H4.4- SGK)
a, F1 20N, theo phương thẳng đứng ,hướng từ dưới lên
b, F2 30Ntheo phương nằm ngang, từtrái sang phải
Trang 114.Củng cố: (4’)
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :
+ Lực là một đại lượng vô hướng hay có
hướng ? Vì sao?
+ Lực được biểu diễn như thế nào?
c, F3 30N có phương chếch vớiphương nằm ngang1 góc 300 chiềuhướng lên
5.Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Học phần ghi nhớ
- Làm bài tập : Từ 4.1đến 4.5 - SBT
- Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết”
- Chuẩn bị bài : Sự cân bằng lực – quán tính
Trang 12
Ngày giảng 8A: /9/2010
8B: /9/20108C: /9/2010
Tiết 5 Bài 5
SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nêu được 1 số ví dụ về 2 lực cân bằng , nhận biết đặc điểm của 2 lực cân bằng
- Từ kiến thức đã nắm được từ lớp 6 , HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán đểkhẳng định được “ vật được tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi vật xẽđứng yên hoặc CĐ thẳng đều mãi mãi
- Nêu được 1 số ví dụ về quán tính giải thích được hiện tượng quán tính
2.Kỹ năng :
- Biết suy đoán
- kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác
3.Thái độ : nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm
II.CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ , thước thẳng
- HS : - Máy A tút , đồng hồ bấm giây, xe lăn , khúc gỗ hình trụ ( hoặc con búp bê)
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra sĩ số: (1’)
- Lớp 8A: / - Vắng:
- Lớp 8B: / - Vắng:
- Lớp 8C: / - Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: (6’)
HS: Véc tơ lực được biểu diễn như thế nào ?
chữa bài tập 4.4 sbt
3.Bài mới:
*Hoạt động 1: (18’)
GV:(ĐVĐ): Vật đang đứng yên chịu tác dụng
của 2 lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên Vậy 1
vật đang CĐ chịu tác dụng của 2 lực cân bằng
sẽ như thế nào ?
GV: Yêu cầu hs qan sát H5.2 sgk và hướng
dẫn hs tìm được 2 lực tác dụng lên mỗi vật và
chỉ ra những cặp lực cân bằng
I Lực cân bằng :
1 Hai lực cân bằng là gì?
Hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt lên
1 vật có cường độ bằng nhau, phươngcùng nằm trên cùng 1 đường thẳng,chiều ngược nhau
Q
Trang 13HS: Căn cứ vào câu hỏi của GV trả lời C1, xác
định 2 lực cân bằng
GV: Nêu câu hỏi như SGK
HS: Dự đoán : Vận tốc của vật sẽ không thay
đổi nghĩa là vật sẽ CĐ thẳng đều
GV: Yêu cầu hs đọc nội dung TN (b) H.5.3
HS: đọc thí nghiệm theo hình
GV: y/cầu mô tả bố trí và quá trình làm thí
nghiệm
HS: Đại diện nhóm mô tả thí nghiệm
GV: y/cầu hs làm thí nghiệm để kiểm chứng
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và hoàn thành
bảng 5.1 ; trả lời câu hỏi C2 đến C5 và kết
luận
*Hoạt động 2: N/cứu quán tính là gì? Vận
dụng quán tính trong đời sống và trong kỹ
thuật: (15’)
GV: Đưa ra 1 số ( t/hợp ) hiện tượngvề quán
tính mà hs thường gặp
VD: ôtô , tàu hoả đang CĐ không thể dừng
ngay mà phải trượt tiếp một đoạn
Tương tự y/cầu hs tự làm thí nghiệm C7 và
giải thích hiện tượng
GV: Dành cho hs vài phút làm việc cá nhân C8
và từng hs trình bày câu trả lời
4.Củng cố: (4’)
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :
+ Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm như
thế nào?
+ Vật đứng yên hoặc CĐ chịu tác dụng của các
lực cân bằng thì có thay đổi vận tốc không ?
+ Tại sao khi một vật chịu tác dụng của lực lại
không thay đổi vận tốc ngay được ?
II.Quán tính :
1, Nhận xét :
Khi có lực tác dụng , mọi vật đềukhông thể thay đổi vận tốc đột ngộtđược vì mọi vật đều có quán tính
C7:
C8:
* Ghi nhớ : SGK
Trang 142.Kỹ năng : - Rèn kỹ năng đo lực , đặc biệt là đo F msđể rút ra nhận xét về đặc điểm F ms
3.Thái độ: Nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ,Tranh vòng bi
- HS : lực kế , miếng gỗ ( 1 mặt nhẵn , 1 mặt nhám), 1 quả cân , 1 xe lăn
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra sĩ số: (1’)
- Lớp 8A: / 42- Vắng:
- Lớp 8B: / 38- Vắng:
- Lớp 8C: / 26 - Vắng:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
2.Kiểm tra bài cũ: (6’)
Hãy nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng ? chữa
bài tập 5.1; 5.2 sbt
3.Bài mới:
*Hoạt động 1: Nghiên cứu khi nào có lực ma
sát : (16’)
GV: Yêu cầu hs đọc tài liệu, nhận xét lực ma
sát trượt xuất hiện ở đâu?
HS: trả lời : ( xhiện ở má phanh ép vào bánh
I khi nào có lực ma sát :
1 Lực ma sát trượt:
- Lực ma sát trượt xuất hiện khi 1 vậtchuyển động trượt trên mặt vật khác
Trang 15GV: cho hs làm C1: ( ma sát giữa dây cung ở
cần kéo của đàn nhị với dây đàn )
HS: xuất hiện khi hòn bi lăn trên mặt sàn
GV: chốt lại lực ma sát lăn xuất hiện khi nào?
GV: cho hs trả lời C4 giải thích ?
GV: lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện trong trường
hợp nào?
*Hoạt động 2: N/cứu lưc ma sát trong đời
sống và trong kỹ thuật: (10’)
GV: cho hs làm C6
GV: Trong hình 6.3 hãy mô tả tác hại của ma
sát, nêu các tác hại đó Biện pháp làm giảm ma
b, Ma sát trượt làm mòn trục cản chở
cđ của bánh xe ; khắc phục: lắp ổ bi ,tra dầu
c, Cản trở cđ thùng; khắc phục: lắpbánh xe con lăn
Trang 16GV: Biện pháp tăng ma sát như thế nào?
HS: trả lời
GV: chốt lại : lợi ích , cách làm tăng ma sát
* Hoạt động 4: Vận dụng (6’)
GV: y/cầu hs tự nghiên cứu và làm C8và C9
GV: Gọi hs trả lời , lớp nhận xét , GV chuẩn
lại và thống nhất ghi vở
4.Củng cố: (5’)
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :
+ Có mấy loại lực ma sát , hãy kể tên
+ Lực ma sát trong trường hợp nào có lợi –
cách làm tăng
+ Lực ma sát trong trường hợp nào có hại –
cách làm giảm
- lực ma sát làm nóng chỗ tiếp xúc đểđốt diêm
- lực ma sát giữ cho ô tô trên mặtđường
- Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết”
- Chuẩn bị bài : áp xuất
Trang 17Ngày giảng 8A: /10/2010
8B: /10/2010 8C: /10/2010
Tiết 7 §7 ÁP SUẤT
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết được công thức tính áp suất , nêu được tên và đơn vị các đại lượng có mặt trongcông thức
- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất
- Nêu được cách làm tăng , giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật , dùng nó để giảithích được 1 số hiện tượng đơn giản thường gặp
2.Kỹ năng :
- Làm thí nghiệm xét mối lien hệ giưã áp suất và 2 yếu tố là S và áp lực F
3.Thái độ : Nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, thước thẳng
- HS : khay ( chậu) đựng cát hoặc bột , 3 miếng kim loại hoặc 3 hòn gạch
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra sĩ số: (1’)
- Lớp 8A: /42 - Vắng:
- Lớp 8B: /38 - Vắng:
- Lớp 8C: /26 - Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Hãy nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng ? chữa
GV: Yêu cầu hs đọc tài liệu, nhận xét lực ma
sát trượt xuất hiện ở đâu?
HS: trả lời : ( xhiện ở má phanh ép vào bánh
xe ngăn cản cđ của vành )
GV: cho hs làm C1: ( ma sát giữa dây cung ở
cần kéo của đàn nhị với dây đàn )
Trang 18GV: Y/ cầu HS đọc thông báo và trả lời câu
hỏi:
Lực ma sát lăn xuất hiện giữa hòn bi và mặt
đất khi nào?
HS: xuất hiện khi hòn bi lăn trên mặt sàn
GV: chốt lại lực ma sát lăn xuất hiện khi nào?
GV: cho hs trả lời C4 giải thích ?
GV: lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện trong trường
hợp nào?
* Hoạt động 3: (12’) N/cứu lưc ma sát trong
đời sống và trong kỹ thuật:
GV: cho hs làm C6
GV: Trong hình 6.3 hãy mô tả tác hại của ma
sát , nêu các tác hại đó Biện pháp làm giảm
GV: chuẩn lại hiện tượng – hs ghi vở
- Lực ma sát lăn xuất hiện khi vậtchuyển động lăn trên mặt vật khác C2:
b, Ma sát trượt làm mòn trục cản chở
cđ của bánh xe ; khắc phục: lắp ổ bi ,tra dầu
c, Cản trở cđ thùng ; khắc phục: lắpbánh xe con lăn
- lực ma sát giữ cho ô tô trên mặtđường
Trang 19GV: Biện pháp tăng ma sát như thế nào?
HS: trả lời
GV: chốt lại : lợi ích , cách làm tăng ma sát
* Hoạt động 4: (8’) Vận dụng- Củng cố:
GV: y/cầu hs tự nghiên cứu và làm C8và C9
GV: Gọi hs trả lời , lớp nhận xét , GV chuẩn
lại và thống nhất ghi vở
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :
+ Có mấy loại lực ma sát , hãy kể tên
+ Lực ma sát trong trường hợp nào có lợi –
- Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết”
- Chuẩn bị bài : áp xuất
………
Trang 20Ngày giảng 8A: /10/2010
8B: /10/20108C: /10/2010
Tiết 8
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BÌNH THÔNG NHAU
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ áp suất có trong lòng chất lỏng
- Nếu được công thức tính áp suất chất lỏng
- Giáo viên: 1 bình hình trụ có đáy C và lỗ A, B ở thành bình bịt bằng cao su mỏng
1 bình thủy tinh có đĩa C tách rời làm đáy, một bình thông nhau, một bìnhchứa nước
- Học sinh: Nghiên cứu kĩ SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra sĩ số: (1’)
- Lớp 8A: / 42- Vắng:
- Lớp 8B: / 38- Vắng:
- Lớp 8C: / 26 - Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút:
GV: hãy viết công thức tính áp suất ?
Nếu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong
công thức? Dựa vào công thức đó, để tăng P
ta phải làm gì?
HS: trả lời
GV: Nhận xét ghi điểm
Tình huống bài mới
Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc
áo chịu được áp suất lớn Để hiểu rõ vấn đề
này, hôm nay chúng ta vào bài mới
3.Bài mới:
*Hoạt động 1: (12’)
GV: Để biết chất lỏng có gây ra áp suất
không, ta vào thí nghiệm
I.Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
20
Trang 21GV: Dùng tay cầm bình nghiêng theo các
hướng khác nhau nhưng đĩa D không rơi ra
khỏi bình TN này chứng tỏ điều gì?
HS: Áp suất tác dụng theo mọi hướng lên các
GV: Hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng đại
lượng ở công thức này?
HS: Trả lời
*Hoạt động 3: (4’)
GV: Làm TN: Đổ nước vào bình có 2 nhánh
thông nhau
HS: Quan sát hiện tượng
GV: Khi không rút nước nữa thì mực nước
hai nhánh như thế nào?
C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọihướng
C3: Áp suất tác dụng theo mọi hướng lêncác vật đặt trong nó
P: Áp suất chất lỏng (Pa)
III.Bình thông nhau:
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng độ cao
IV.Vận dụng:
C6: Vì lặn sâu dưới nước thì áp suất chấtlỏng lớn:
C7: P1 = d h1 = 10.000.h2 =12.000Pa
Trang 22Ấm nào chứa nước nhiều hơn?
HS: Ấm có vòi cao hơn
GV: Hãy quan sát hình 8.8
HS: Quan sát và đọc nội dung C8:
GV: hãy giải thích họat động của thiết bị
C9: Nhìn vào ống trong suốt ta biết đượcmực nước trong bình
5.Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài theo sgk và vở ghi
- Đọc phần “Em chưa biết” sgk
Tiêt 9 Bài 9
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂNI/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển
- Giải thích được cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrixenli và một số hiệntượng đơn giản
- Hiểu được vì sao áp suất khí quyển thường được tính bằng độ cao của cột thủy ngân vàbiết đổi từ đơn vị mm/tg sang N/m2
Trang 231.Kiểm tra sĩ số: (1’)
- Lớp 8A : / 42 – Vắng :
- Lớp 8B : / 38 – Vắng :
- Lớp 8C : / 26 – Vắng :
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
- GV: hãy viết công thức tính áp suất chất
lỏng, Nêu ý nghĩa, đơn vị từng đại lượng
- GV: Vì sao không khí lại có áp suất? Áp
suất này gọi là gì?
- HS: Vì không khí có trọng lượng nên có áp
suất tác dụng lên mọi vật, Áp suất này là áp
suất khí quyển
- GV: Làm TN như hình 9.2
- HS: Quan sát
- GV: Em hãy giải thích tại sao?
- HS: Vì khi hút hết không khkí trong hộp ra
thì áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơn ánh
sáng trong hộp nên vỏ hộp bẹp lại
- GV: Làm TN2:
- HS: Quan sát
- GV: Nước có chảy ra ngoài không? Tại
sao?
- HS: Nước không chảy được ra ngoài vì áp
suất khí quyển đẩy từ dưới lên lớn hơn trọng
lượng cột nước
- GV: Nếu bỏ ngón tay bịt ra thì nước có
chảy ra ngoài không? Tại sao?
- HS: Nước chảy ra vì trọng lượng cột nước
cộng trọng lượng
- GV: Cho HS đọc TN3 SGK
I/ Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Trái đất và mọi vật trên trái đất đềuchịu tác dụng của áp suất khí quyểntheo mọi hướng
C1: khi hút hết không khí trong bình
ra thì áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơnánh sáng trong hộp nên nó làm vỏ bẹplại
C2: Nước không chảy ra vì ánh sángkhí quyển lớn hơn trọng lượng cộtnước
C3: Trọng lượng nước cộng với ápsuất không khí trong ống lớn hơn ápsuất khí quyển nên nước chảy ra ngoài C4: Vì không khí trng quả cầu lúc
Trang 24- HS: Đọc và thảo luận 2 phút
-GV: Em hãy giải thích tại sao vậy?
- HS: Trả lời
- GV: Chấn chỉnh và cho HS ghi vào vở
*Hoạt động 2:Tìm hiểu độ lớn của áp suất
khí quyển (15’)
- GV: Giảng cho HS thí nghiệm Tô-ri-xen-li
- HS: Áp suất tại A và tại B có bằng nhau
không? Tại sao?
- HS: Trả lời
- GV: Áp suất tại A là áp suất nào và tại B là
áp suất nào?
- HS: Tại A là áp suất khí quyển, tại B là áp
suất cột thủy ngân
- GV: Hãy tính áp suất tại B
HS: Nước không chảy xuống được là vì áp
suất khí quyển lớn hơn trọng lượng cột nước
GV: Hãy nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp
suất khí quyển?
HS: Trả lời
GV: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg
có nghĩa là gì?
HS: Nghĩa là khí quyển gây ra áp suất
bằng áp suất đáy cột thủy ngân cao 76cm
GV: Hướng dẫn HS trả lời các câu C11 và
II/ Độ lớn của áp suất khí quyển
1.Thí nghiệm Tô-ri-xen-li SGK
2.Độ lớn của áp suất khí quyển
C5: Áp suất tại A và tại B bằng nhau vì
nó cùng nằm trên mặt phẳng nằm ngangtrong chất lỏng
C6: Áp suất tại A là áp suất khí quyển,tại B là áp suất cột thủy ngân
C7: P = d.h = 136000 0,76 = 103360 N/m2
III/ Vận dụng:
C8: Nước không chảy xuống được vì
áp suất khí quyển lớn hơn trọng lượngcột nước
C10: Nghĩa là khí quyển gây ra ápsuất bằng áp suất ở đáy cột thủy ngâncao 76cm
5.Hướng dẫn học ở nhà:(2’)
Trang 25-Học thuộc ghi nhớ SGK (trang 34)
- Xem cách trả lời các câu từ C1 đến C12 (SBT)
- Ôn tập chương I (Từ bài 1 đến bài 9) ,giờ sau ôn tập chương I
………
- GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập
- HS: Ôn tập kiến thức chương I đã học
2.Kiểm tra bài cũ: ( 8’)
- HS1: Nêu sự tồn tại của áp suất khí
quyển ? Trả lời bài 9.3 (SBT-T.15)
-HS2: Trình bày thí nghiệm Tô-ri-xe-li ?
Trang 26HS: Khi vị trí vật thay đổi so với vật mốc.
GV: Hãy nêu một số chuyển động thường
HS: Lắng nghe và lên bảng thực hiện
2 Hãy nêu một số chuyển động thườnggặp?
3 Hãy viết công thức tính vận tốc? đơnvị?
4 Hãy nêu VD về chuyển động đều?không đều?
5 Khi nào có lực ma sát trượt? nghỉ? lặn?
V =
2 1
2 1
t t
s s
- Hệ thống lại kiến thức vừa ôn.
- Ghi nhớ các công thức và ý nghĩa của các công thức đã học để vận dụng làm bài tập
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết
………
Trang 27Ngày giảng : 29 / 10 / 2010
Tiết 11 KIỂM TRA CHƯƠNG I
MÔN :VẬT LÍ 8 Thời gian: 45 phút
III BÀI KIỂM TRA
1 Thiết lập ma trận hai chiều.
1 (0.5)
1 (1)
1 (0,5)
4
(2,5)C/Đ đều, C/
Đ không đều
1 (0.5)
1 (0,5)
2 (1)Lực
1 (0.5)
1 (3)
3 (4)
(1,5)
1 1
5 (2,5)
1 (1)
2 (1)
1 (3)
13 (10)
Trang 28Họ và tên:……… KIỂM TRA CHƯƠNG I (45 phút)
Lớp 8.… MÔN: VẬT LÍ 8
Đề bài:
Phần I : Trắc nghiệm khách quan ( 7điểm)
A- Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời mà em cho là đúng.
Câu 1: Xe ô tô đang chuyển động đột ngột dừng lại Hành khách trong xe bị ?
A Ngả người về phía sau B Nghiêng người sang bên trái
C Nghiêng người sang bên phải D Xô người về phía trước
Câu 2: Chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào? hãy trọn câu
trả lời đúng nhất
A Vận tốc không thay đổi B Vận tốc tăng dần
C Vận tốc giảm dần D.Vận tốc có thể tăng dần cũng có thể giảm dần
Câu 3: Các chuyển động nào sau đăy được xem như chuyển động tròn ?
A Chuyển động của đầu van xe đạp khi xe đang chạy
B Chuyển động của đầu kim đồng hồ
C Chuyển động của một điểm trên trái đất so vơi mằt trời
D Cả A B C đều là chuyển động tròn
Câu 4: Đơn vị của vận tốc có thể là.
A m/s B m/ph C km/h D Cả A, B, C đều đúng
Câu 5: Lực ma sát không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A Diện tích bề mặt tiếp súc giưa hai vật B Trọng lượng của vật
C Chất liệu của bề mặt tiếp xúc D Tính chất của bề mặt tiếp xúc
Câu 6: áp suất khí quyển tại nơi thực hành thí nghiệm là P = 70 cm Hg nếu đổi sang
đơn vị N/m2 ta được:
A 103360 N/m2 B 92500 N/m2 C 95200 N/m2 D 136360 N/m2
Câu 7: Hai ô tô đi trên cùng 1 quãng đường từ A đến B, xe thứ nhất đi mất 3h, xe thứ
hai đi mất 4h Nếu vận tốc của xe thứ hai là 45 km/h thì vận tốc của xe thứ nhất là:
Câu 9: Chuyển động đều là chuyển động mà (1)……… Của vận tốc (2)
……… theo thời gian
Trang 29Câu 10: Chất lỏng gây áp suất theo (1)………… phuơng, lên đáy bình (2)…………
bình và các vật ở trong lòng nó
C Viết câu trả lời cho câu hỏi sau:
Câu 11: Nêu 1 ví dụ chứng tỏ 1 vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lai đứng
yên so với vật khác?
Câu 12: Viết công thức tính vận tốc nêu tên và đơn vị hợp pháp của từng đại lượng
trong công thức?
Phần II: Trắc nghiệm tự luận: (3 điểm)
Câu 13: Đặt 1 bao gạo 50kg lên 1 cái ghế 4 chân co khối kượng 5kg diện tích tiếp xúc
với mặt đất của mỗi chân ghế là 8 cm2 Tính áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất?
Câu 11:(1đ): Lấy đúng ví dụ được 1 điểm: ví dụ có thể là:
- Hành khách đang ngồi trên ôtô đang chạy, so với hàng cây bên đường thì hành khách chuyển động nhưng so với ôtô hành khách lại đứng yên
Câu 12: (1đ): Công thức tính vận tốc: v = t
s
v: Vận tốc, đơn vị hợp pháp: m/s, km/h,
s: Quãng đường đi được, đơn vị: m, km
t; Thời gian để đi hết quãng đường, đơn vị: s, h
Phần II: Trắc nghiệm tự luận: (3 điểm)
Câu 11: Tóm tắt (1đ) Gải
mgạo = 50 kg pgạo = 500 N áp suất các chân ghế tác dcụng lên mặt đất là:
mghế = 5 kg pghế = 50 N P = S P = 500 4.0,00850 = 0550,032 = 171875 N/m2 (2đ)
Ngày soạn: /11 /2010
Tiết 12 Bài 10
Trang 30Hoạt động 1: Tìm hiểu lực tác dụng lên
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chấtlỏng tác dụng 1 lực đẩy hướng từ dướilên
II/ Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét:
1.Dự đoán:
Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúngtrong chất lỏng bằng trọng lượng của
Trang 31GV: Em hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng
đại lượng trong công thức
HS: trả lời
Hoạt động 3: Tìm hiểu bước vận dụng:
GV: Hãy giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu
bài?
HS: trả lời
GV: Một thỏi nhôm và 1 thỏi thép có thể tích
bằng nhau được nhúng trong 1 chất lỏng hỏi
thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?
HS: Bằng nhau
GV: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau,
một thỏi nhúng vào nước, một thỏi nhúng
vào dầu hỏi thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?
HS: Thỏi nhúng vào nước
phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
1.Thí nghiệm (SGK) 2.Công thức tính lực đẩy ácsimét:
Trong đó:
Fa: Lực đẩy Acsimét (N)d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/
m2)V: Thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ(m3)
b bài sắp học: “ Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy ácsimét”
Ngày giảng 8A: /11/2010
8B: /11/2010
Fa = d v
Trang 328C: /11/2010
Tiết 13 THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH:
NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉTI.MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
-Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét F=P.Chất lỏng mà vật chiếm chỗ F= d.v
-Nêu được tên và đơn vị đo các đại lượng trong công thức
-Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở thí nghiệm đã có
1 bình chia độ, 1 bình nước, 1 giá đỡ, 1 khăn lau
Mỗi nhóm 1 mẫu báo cáo thí nghiệm đã ghi sẵn ở nhà
2.Kiểm tra bài cũ: (2’)
-HS 1: Hãy lên bảng đọc thuộc lòng phần ghi nhớ SGK?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs kẻ mẫu báo
cáo thực hành: (15’)
GV: Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 thư kí để ghi
chép kết quả thí nghiệm
GV: Phát dụng cụ thực hành cho học sinh
1.Đo lực đẩy ác-si-mét
a, Đo P của vật trong không khí
Trang 33HS: Nhận dụng cụ thực hành
HS: Tiến hành làm thí nghiệm
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
+ Đo trọng lượng P của vật ngoài không khí
+ đo trọng lượng của vật đó khi nhúng vào
HS: Thực hiện và ghi vào mẫu báo cáo
GV: Hướng dẫn hs cách đo trọng lượng
nước bị vật chiếm chỗ
HS: Dùng công thức PN = P2 – P1
Hoạt động 3: (5’)
GV: Cho hs so sánh kết quả đo P và FA Sau
đó cho hs ghi kết quả vào mẫu báo cáo
-Xem lại bài thực hành
-Chuẩn bị bài sau xem trước bài: Sự sôi
BÁO CÁO THỰC HÀNH:
NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
Trang 34Họ và tên: Lớp 8
1.Trả lời câu hỏi:
C4 Viết công thức tính lực đẩy Ác-si-mét.Nêu tên và đơn vị của các đại lượng có trongcông thức:
C5 Muốn kiểm chứng lực đẩy Ác-si-mét cần đo những đại lượng nào ?
Hợp lực F của trọng lượng và lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật khi vật được nhúng chìm trong nước (N)
Lực đẩy Ác-si-mét
F A =P-F (N) 1
Ngày soạn: 26/11/2009
Trang 35Tiết 14 Bài 12
SỰ NỔII.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Giải thích được khi nào vật nổi,vật chìm
-Nêu được điều kiện nổi của vật
2.Kiểm tra bài cũ: (1’)
-GV: Nêu tình huống bài mới
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào vật nổi,
khi nào vật chìm
GV: Khi một vật nằm trong chất lỏng thì
nó chịu tác dụng của những lực nào?
HS: Trọng lực và lực đẩy Ácsimét
GV: Cho hs thảo luận C2
HS: Thảo luận trong 2 phút
GV: Trường hợp nào thì vật nổi, lơ lửng
và chìm?
HS: trả lời
GV: Em hãy viết công thức tính lực đẩy
Ácsimét và cho biết ý nghĩa của nó
C2: a,Vật chìm xuống: FA < P b,Vật lơ lửng : FA = P c,Vật nổi lên : FA > P
II/ Độ lớn của lực đẩy Ácsimét khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng:
Trang 36HS: Quan sát
GV: Tại sao miếng gỗ thả vào nước nó
lại nổi?
HS: Vì FA > P
GV: Khi miếng gỗ nổi thì trọng lượng
của vật có bằng lực đẩy Ácsimét không?
Hoạt động 3: Tìm hiểu bước vận dụng
GV: Cho hs thảo luận C6 trong 2 phút
GV: Dựa vào câu C6, hãy cho biết khi
thả một hòn bi thép vào thuỷ ngân thì bi
Khi vật chìm thì
FA < P dl.V < dv.V
dl < dvTương tự chứng minh
dl = dv
và dv < dlC7: Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơntrọng lượng riêng của nước Chiếc thuyềnbằng thép nhưng người ta làm các khoảngtrống để TLR nhỏ hơn TLR của nước.C8: Bi sẽ nổi vì TLR của thủy ngân lớnhơn TLR của thép
C9:
M N M N
Trang 37-Làm BT 12.2; 12.3; 12.4; 12.5 … SBT.
-Xem lại cách giải thích các câu từ C1 đến C9
-Chuẩn bị bài sau : “Công cơ học”
-Học sinh biết được khi nào có công cơ học, nêu được ví dụ
-Viết được công thức tính công cơ học, nêu được ý nghĩa, đơn vị từng đại lượng
-Giáo viên: Các tranh vẽ hình 13.1, 13.2, 13.3 SGK
-Học sinh : Nghiên cứu kĩ SGK
2.Kiểm tra bài cũ: (1’)
-GV: Tại sao khi thả vào nước, hòn bi gỗ nổi, hòn bi sắt chìm? Chữa BT 12.2 SBT?-HS: Trả lời
Tìm hiểu khi nào có công cơ học:
I/ Khi nào có công cơ học
Trang 38GV: Cho hs đọc phần nhận xét ở SGK.
HS: thực hiện
GV: Treo hình vẽ 13.1 lên bảng
HS: Quan sát
GV: Trong trường hợp này thì con bò đã
thực hiện dược công cơ học
GV: Treo hình vẽ hình 13.2 lên bảng
HS: Quan sát
GV: Giảng cho hs rõ trong trường hợp này,
người lực sĩ không thực hiện được công
GV: Như vậy khi nào có công cơ học?
Tìm hiểu công thức tính công:
GV: Công của lực được tính bằng công
thức nào?
HS: A = F.S
GV: Hãy nêu ý nghĩa, đơn vị của từng đại
lượng trong công thức?
2 Kết luận:
(1) Lực(2) Chuyển dời
3 Vận dụng:
C3: Trường hợp a,c,dC4: a Lực kéo đầu tàu
b Lực hút trái đất
c Lực kéo người công nhân
II/ Công thức tính công
1 Công thức tính công: A = F STrong đó:
-A: Công của Lực (J)-F: Lực tác dụng (N)-S: Quảng đường (m)
Trang 396m Hãy tính công của trọng lực
HS: lên bảng giải bằng cách áp dụng công
thức A = F.S
GV: Tại sao không có công của trọng lực
trong trường hợp hòn bi lăn trên mặt đất?
HS: Vì trọng lực có phương vuông góc với
phương chuyển động
= 5000.1000 = 5.106 (J)C6: A = F.S = 20.6 = 120 (J)C7: Vì trọng lực có phương vuông gócvới phương chuyển động nên không cócông cơ học
b Bài sắp học: “ Định luật về công”
Ngày soạn:
Tiết 16 ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức : Phát biểu được định luật về công
2 Kỉ năng : Vận dụng định luật để giải các bài tập có liên quan
Trang 402 tình huống bài mới :
Muốn đưa 1 vật lên cao, người ta có thể kéo hoặc dùng máy cơ đơn giản Sử dụngmáy cơ đơn giản có thể lợi về lực nhưng công có lợi không? Hôm nay ta vào bài “Địnhluật công”
HS: (1) Lực, (2) đường đi, (3) Công
GV: Cho hs ghi vào vờ
HOẠT ĐỘNG 2:
Tìm hiểu định luật công:
GV: từ kết luận ghi ở trên không chỉ đúng
cho ròng rọc mà còn đúng cho mọi máy cơ
GV: Ở cùng chiều cao, miếng ván dài 4m và
miếng ván dài 2m thì mp nào nghiêng hơn?
HS: Miếng ván dài 2m
GV: Cho hs lên bảng thực hiện phần còn lại
GV: Cho hs thảo luận C6
HS: Thực hiện trong 2 phút
GV: Hướng dẫn và gọi hs lên bảng thực
I/ Thí nghiệm:
C1: F1 > F2 (F2 = ½ F1)C2: S2 = 2S1
C3: A1 = F1S1 A2 = F2.S2
A1 = A2
C4: (1) Lực (2) Đường đi (3) Công
II/ Định luật công:
Không một máy cơ đơn giản nào cho
ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần vèlực thì bị thiệt hại bẫy nhiêu lần về đường
đi và ngược lại
S = 8m
F = ?
A = ?Giải:
a-Lực kéo là: