1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 8 (2010-2011)

84 224 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển động cơ học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C2: Ô tô chuyển động so với hàng câybên đường… C3: Vật không thay đổi vị trí đối vớivật mốc thì được coi là đứng yên.. tính vận tốc và đơn vị của vận tốc.- HS tìm hiểu về công thức, đơn

Trang 1

Chương I : CƠ HỌC Ngày giảng: 8A: /8/2010

8B: /8/2010 8C: /8/2010

Tiết 1 Bài 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

GV: Tranh vẽ hình H1.1, H1.2,H1.3.Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ câu C6

HS: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi từ C1 đến C12 (sgk)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Kiểm tra sĩ số: (1’)

- Lớp8A: / - Vắng:

- Lớp8B: / - Vắng:

- Lớp8C: / - Vắng:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

2.Kiểm tra bài cũ: Không

3.Bài mới:

*Hoạt động 1: (3’) Giới thiệu chương

trình vật lí lớp 8:

- GVgiới thiệu một số nội dung cơ bản của

chương và đặt vấn đề như trong SGK

- HS dự đoán về sự chuyển động của mặt

trời và trái đất

*Hoạt động 2: (12’) Tìm hiểu cách xác

định vật chuyển động hay đứng yên.

-? Em hãy nêu ví dụ về vật chuyển động và

ví dụ về vật đứng yên?

- HS thảo luận theo bàn và nêu ví dụ

- GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?

- HS lập luận chứng tỏ vật trong ví dụ đang

chuyển động hay đứng yên

- GV kết luận: vị trí của vật đó so với gốc

1.Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên ?

C1: So sánh vị trí của ô tô , thuyền ,

Trang 2

cây thay đổi chứng tỏ vật đó đang chuyển

động , vị trí vật đó so với gốc cây không đổi

- GVKhi nào vật được coi là đứng yên ?

- HS trả lời câu C3 Lấy VD

- GV cho h/s thảo luận câu trả lời và chốt lại

câu trả lời đúng nhất

*Hoạt động 3:(10’) Tính tương đối của

chuyển động và đứng yên:

- GV đề ra thông báo như SGK

- GV yêu cầu h/s quan sát H1.2 SGK để trả

lời C4, C5 Lưu ý h/s nêu rõ vật mốc trong

từng trường hợp

- HS thảo luận câu hỏi của giáo viên yêu cầu

và trả lời câu hỏi đó

- HS dựa vào nhận xét trạng thái đứng yên

hay chuyển động của một vật như C4;C5 để

trả lời C6

- GV yêu cầu h/s lấy ví dụ về một vật bất kỳ,

xét nó chuyển động so với vật nào, đứng yên

so với vật nào?và rút ra nhận xét:Vật chuyển

động hay đứng yên là phụ thuộc vào yếu tố

nào ?

- GV yêu cầu cầu h/s trả lời C8

*Hoạt động 4: (5’) nghiên cứu một số

* Kết luận : Khi vị trí của vật so với vật

mốc thay đổi theo thời gian thì vậtchuyển động so với vật mốc Chuyểnđộng này gọi là chuyển động cơ học

C2: Ô tô chuyển động so với hàng câybên đường…

C3: Vật không thay đổi vị trí đối vớivật mốc thì được coi là đứng yên

VD: Người ngồi trên thuyền đang trôitheo dòng nước , vì vị trí của người ởtrên thuyền không đổi nên so với thuyềnthì người ở trạng thái đứng yên

2.Tính tương đối của chuyển động và

đứng yên:

C4:Hành khách chuyển động so với nhà

ga Vì vị trí của hành khách so với nhà

ga là thay đổi C5: So với toa tàu, hành khách đứngyên vì vị trí của hành khách so với toatàu là không đổi

C6 : Một vật có thể chuyển động so vớivật này, nhưng lại đứng yên đối với vậtkia

Trang 3

- GV hệ thống nội dung chớnh của bài và

khắc sõu nội dung cho h/s:

+ Thế nào là chuyển động cơ học ? Thế nào

Trang 4

- HS : Nghiên cứu trước nội dung bài.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Kiểm tra sĩ số: (1’)

- Lớp8A: / - Vắng:

- Lớp8B: / - Vắng:

- Lớp8C: / - Vắng:

2.Kiểm tra bài cũ: (6’)

sánh sự nhanh chậm của chuyển

động Yêu cầu h/s hoàn thành bảng

2.1

- GV yêu cầu h/s sắp xếp thứ tự

chuyển động nhanh chậm của các bạn

nhờ số đo quãng đường chuyển động

trong 1 đ/vị thời gian

- HS thảo luận nhóm trả lời C1;C2 để

rút ra khái niệm về vận tốc chuyển

động

- GV yêu cầu h/s làm C3

- GV hướng dẫn, giải thích để h/s

hiểu rõ hơn về khái niệm vận tốc

*Hoạt động 3: (18’) Xây dựng công

STT Tên

h/s

Quãngđườngchạy s(

m)

Thờigianchạyt(s)

Xếphạng

Quãngđườngchạytrong 1giây

* Kết luận: Vận tốc là quãng đường đi trong

một đơn vị thời gian

C3:

(1) Nhanh , (2) Chậm

Trang 5

tính vận tốc và đơn vị của vận tốc.

- HS tìm hiểu về công thức, đơn vị

các đại lượng có trong công thức

- GV hướng dẫn h/s cách đổi đơn vị

- GVchốt lại kiến thức trọng tõm của

bài và khắc sõu nội dung đú cho h/s

- Độ lớn của vận tốc đợc đo bằng dụng cụ gọi

C8: v=4km/h t=30phút= 1

+ Muốn biết người nào đi nhanh hơn phải tính gì?

+ Nếu để đơn vị nh đầu bài có so sánh đợc không ?

- Chuẩn bị bài : Chuyển động đều – chuyển động không đều

Trang 6

Ngày giảng 8A: /9/2010 8B: /9/2010

- Phát biểu được định nghĩa, các ví dụ về chuyển động đều và không đều thường gặp

- Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theothời gian ,chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian

- Vận dụng công thức để tính vận tốc trung bình trên 1 đoạn đường

- Làm TN và ghi kết quả tương tự như bảng 3.1

- GV:Bảng phụ ghi các bước làm TN , Kẻ sẵn bảng kết quả mẫu như H ( bảng 3.1) SGK

- HS : Mỗi nhóm: - 1 máng nghiêng ; 1 xe lăn; 1 bút dạ để đánh dấu

- 1 đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ bấm giây

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Kiểm tra sĩ số: (1’)

- Lớp 8A: / - Vắng:

- Lớp 8B: / - Vắng:

- Lớp 8C: / - Vắng:

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

- khi nào có chuyển động cơ học

- Lấy 3 vdụ về chuyển động, đứng yên, chứng

tỏ chuyển động của một vật chỉ có tính tương

đối

3.Bài mới:

*Hoạt động 1: (12’)

- GV:ĐVĐ: Trong CĐ có những lúc vận tốc

thay đổi nhanh chậm khác nhau , nhưng cũng

có lúc vận tốc như nhau Vậy khi nào có CĐ

đều , khi nào có CĐ không đều?

GV: Y/cầu HS đọc sgk (2 phút) trả lời câu hỏi:

1.Định nghĩa:

Trang 7

- CĐ không đều là gì ? Lấy 1 VD trong TTế

- HS: Trả lời và lấy VD ( CĐ đều của đầu kim

đồng hồ, trái đất quay xq mặt trời ; CĐ không

đều như CĐ của ôtô, xe đạp )

- GV: Y/cầu hs làm TN theo nhóm quan sát

chuyển động của trục bánh xe và ghi kết quả

sau những khoảng thời gian 3s (H3.1)

- GV: Treo bảng phụ 3.1 sgk

- HS: Đọc C1và điền kết quả vào bảng

- GV: Vận tốc trên quãng đường nào bằng

nhau ? Vận tốc trên qđ nào không bằng nhau?

- HS: N/cứu C2 và trả lời

*Hoạt động 3: (5’)

- HS : Đọc thông tin trong SGK

- GV: Y/cầu hs tìm hiểu vận tốc trung bình của

chuyển động tính quãng đường lăn được của

bánh xe trong mỗi giây ứng với các quãng

đường

- HS: Tính V AB;V BC;V CD;V AD, nhận xét kết quả

- GV: V tbđược tính bằng công thức nào?

- HS: Dựa vào kết quả TN bảng 3.1 để tính Vtb

trong các quãng đường và trả lời C3

- GV: Sửa lại cho hs nếu sai

vận tốc có độ lớn không thay đổi theothời gian

- CĐ không đều là CĐ mà vận tốc có

độ lớn thay đổi theo thời gian

C1: - Trên quãng đường DE, DF:Chuyển động đều

- Trên quãng đường AB, BC, CD:Chuyển động không đều

C2: a, là chuyển động đều b,c ,d là chuyển động không đều

2.Vận tốc Tbình của CĐ không đều:

tb

s V t

3 Vận dụng :

C4:

Chuyển động của ô tô từ HN đến HP làchuyển động không đều, 50km/h là vậntốc trung bình

C5: Tóm tắt:

1 2 1 2

120 60 30 24

Trang 8

- HS: Trình bày lời giải

- GV: Ycầu 2 hs lên bảng giải câu C6

+ chuyển động khong đều là gì?

+V tb trên 1 qđường được tính như thế nào?

Vận tốc trung bình trên quãngđường dốc là:

1

1 1

120 4( / ) 30

60 2,5( / ) 24

Cho biết: Giải:

t = 5h Quãng đường đoàn tàu đi

tb

V = 30 km/h được là:

S = ? Từ công thức: tb

s V t

 s = V tb.t =30 5 =150 (km)C7:

- Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết”

- Chuẩn bị bài : Biểu diễn lực

Trang 9

Ngày giảng 8A: /9/2010

8B: /9/20108C: /9/2010

Tiết 4 B ài 4

BIỂU DIỄN LỰC

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ Biểu diễn được véc tơ lực

2.Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng biểu diễn lực

3.Thái độ : Có thái độ học tập tích cực và yêu thích bộ môn

II.CHUẨN BỊ:

- GV: Thước thẳng

- HS : + Kiến thức về lực Tác dụng của lực

+ 6 bộ thí nghiệm : Giá đỡ , xe lăn , nam châm thẳng , 1 thỏi sắt

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Kiểm tra sĩ số: (1’)

- Lớp 8A: / - Vắng:

- Lớp 8B: / - Vắng:

- Lớp 8C: / - Vắng:

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

HS1: Chuyển động đều là gì ? Hãy nêu 2 ví dụ

về chuyển động đều trong thực tế Biểu thức

tính vận tốc của chuyển động đều ?

*Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm lực, mối

quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc: (3’)

GV: Cho hs làm thí nghiệm hình 4.1 và trả lời

1 Ôn lại khái niệm lực:

C1: Hình 4.1 : Lực hút của nam châmlên miếng thép làm tăng vận tốc của xelăn, nên xe lăn CĐ nhanh lên

Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên quảbóng làm quả bóng biến dạng và ngượclại , lực của quả bóng đập vào vợt làmvợt bị biến dạng

tốc có độ lớn không thay đổi theo thời

Trang 10

- Tác dụng của lực ngoài phụ thuộc vào độ lớn

còn phụ thuộc vào yếu tố nào không?

*Hoạt động 3: Biểu diễn lực (15’)

GV: Thông báo : Lực là 1 đại lượng véc tơ và

2,Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực

1cm 100N A F

a, F

Hình a:

- Điểm đặt: vào vật (tại A)

- Phương nằm ngang, chiều

Từ trái sang phải

- Độ lớn: F=200N

Hình B: b,

- Điểm đặt: vào vật ( tại B)

- Phương thẳng đứng , chiều từ dưới lêntrên

- Độ lớn: F=300N

* Ký hiệu: Véc tơ lực : F Cường độ lực: F

3, Vận dụng :

C2: P=50N ; F=15000N

1cm 5000NF

1cm 10N P

C3: (H4.4- SGK)

a, F1  20N, theo phương thẳng đứng ,hướng từ dưới lên

b, F2  30Ntheo phương nằm ngang, từtrái sang phải

Trang 11

4.Củng cố: (4’)

- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :

+ Lực là một đại lượng vô hướng hay có

hướng ? Vì sao?

+ Lực được biểu diễn như thế nào?

c, F3  30N có phương chếch vớiphương nằm ngang1 góc 300 chiềuhướng lên

5.Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Học phần ghi nhớ

- Làm bài tập : Từ 4.1đến 4.5 - SBT

- Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết”

- Chuẩn bị bài : Sự cân bằng lực – quán tính

Trang 12

Ngày giảng 8A: /9/2010

8B: /9/20108C: /9/2010

Tiết 5 Bài 5

SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Nêu được 1 số ví dụ về 2 lực cân bằng , nhận biết đặc điểm của 2 lực cân bằng

- Từ kiến thức đã nắm được từ lớp 6 , HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán đểkhẳng định được “ vật được tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi vật xẽđứng yên hoặc CĐ thẳng đều mãi mãi

- Nêu được 1 số ví dụ về quán tính giải thích được hiện tượng quán tính

2.Kỹ năng :

- Biết suy đoán

- kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác

3.Thái độ : nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm

II.CHUẨN BỊ:

- GV: bảng phụ , thước thẳng

- HS : - Máy A tút , đồng hồ bấm giây, xe lăn , khúc gỗ hình trụ ( hoặc con búp bê)

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Kiểm tra sĩ số: (1’)

- Lớp 8A: / - Vắng:

- Lớp 8B: / - Vắng:

- Lớp 8C: / - Vắng:

2.Kiểm tra bài cũ: (6’)

HS: Véc tơ lực được biểu diễn như thế nào ?

chữa bài tập 4.4 sbt

3.Bài mới:

*Hoạt động 1: (18’)

GV:(ĐVĐ): Vật đang đứng yên chịu tác dụng

của 2 lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên Vậy 1

vật đang CĐ chịu tác dụng của 2 lực cân bằng

sẽ như thế nào ?

GV: Yêu cầu hs qan sát H5.2 sgk và hướng

dẫn hs tìm được 2 lực tác dụng lên mỗi vật và

chỉ ra những cặp lực cân bằng

I Lực cân bằng :

1 Hai lực cân bằng là gì?

Hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt lên

1 vật có cường độ bằng nhau, phươngcùng nằm trên cùng 1 đường thẳng,chiều ngược nhau

Q

Trang 13

HS: Căn cứ vào câu hỏi của GV trả lời C1, xác

định 2 lực cân bằng

GV: Nêu câu hỏi như SGK

HS: Dự đoán : Vận tốc của vật sẽ không thay

đổi nghĩa là vật sẽ CĐ thẳng đều

GV: Yêu cầu hs đọc nội dung TN (b) H.5.3

HS: đọc thí nghiệm theo hình

GV: y/cầu mô tả bố trí và quá trình làm thí

nghiệm

HS: Đại diện nhóm mô tả thí nghiệm

GV: y/cầu hs làm thí nghiệm để kiểm chứng

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và hoàn thành

bảng 5.1 ; trả lời câu hỏi C2 đến C5 và kết

luận

*Hoạt động 2: N/cứu quán tính là gì? Vận

dụng quán tính trong đời sống và trong kỹ

thuật: (15’)

GV: Đưa ra 1 số ( t/hợp ) hiện tượngvề quán

tính mà hs thường gặp

VD: ôtô , tàu hoả đang CĐ không thể dừng

ngay mà phải trượt tiếp một đoạn

Tương tự y/cầu hs tự làm thí nghiệm C7 và

giải thích hiện tượng

GV: Dành cho hs vài phút làm việc cá nhân C8

và từng hs trình bày câu trả lời

4.Củng cố: (4’)

- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :

+ Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm như

thế nào?

+ Vật đứng yên hoặc CĐ chịu tác dụng của các

lực cân bằng thì có thay đổi vận tốc không ?

+ Tại sao khi một vật chịu tác dụng của lực lại

không thay đổi vận tốc ngay được ?

II.Quán tính :

1, Nhận xét :

Khi có lực tác dụng , mọi vật đềukhông thể thay đổi vận tốc đột ngộtđược vì mọi vật đều có quán tính

C7:

C8:

* Ghi nhớ : SGK

Trang 14

2.Kỹ năng : - Rèn kỹ năng đo lực , đặc biệt là đo F msđể rút ra nhận xét về đặc điểm F ms

3.Thái độ: Nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm

II.CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ,Tranh vòng bi

- HS : lực kế , miếng gỗ ( 1 mặt nhẵn , 1 mặt nhám), 1 quả cân , 1 xe lăn

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Kiểm tra sĩ số: (1’)

- Lớp 8A: / 42- Vắng:

- Lớp 8B: / 38- Vắng:

- Lớp 8C: / 26 - Vắng:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

2.Kiểm tra bài cũ: (6’)

Hãy nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng ? chữa

bài tập 5.1; 5.2 sbt

3.Bài mới:

*Hoạt động 1: Nghiên cứu khi nào có lực ma

sát : (16’)

GV: Yêu cầu hs đọc tài liệu, nhận xét lực ma

sát trượt xuất hiện ở đâu?

HS: trả lời : ( xhiện ở má phanh ép vào bánh

I khi nào có lực ma sát :

1 Lực ma sát trượt:

- Lực ma sát trượt xuất hiện khi 1 vậtchuyển động trượt trên mặt vật khác

Trang 15

GV: cho hs làm C1: ( ma sát giữa dây cung ở

cần kéo của đàn nhị với dây đàn )

HS: xuất hiện khi hòn bi lăn trên mặt sàn

GV: chốt lại lực ma sát lăn xuất hiện khi nào?

GV: cho hs trả lời C4 giải thích ?

GV: lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện trong trường

hợp nào?

*Hoạt động 2: N/cứu lưc ma sát trong đời

sống và trong kỹ thuật: (10’)

GV: cho hs làm C6

GV: Trong hình 6.3 hãy mô tả tác hại của ma

sát, nêu các tác hại đó Biện pháp làm giảm ma

b, Ma sát trượt làm mòn trục cản chở

cđ của bánh xe ; khắc phục: lắp ổ bi ,tra dầu

c, Cản trở cđ thùng; khắc phục: lắpbánh xe con lăn

Trang 16

GV: Biện pháp tăng ma sát như thế nào?

HS: trả lời

GV: chốt lại : lợi ích , cách làm tăng ma sát

* Hoạt động 4: Vận dụng (6’)

GV: y/cầu hs tự nghiên cứu và làm C8và C9

GV: Gọi hs trả lời , lớp nhận xét , GV chuẩn

lại và thống nhất ghi vở

4.Củng cố: (5’)

- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :

+ Có mấy loại lực ma sát , hãy kể tên

+ Lực ma sát trong trường hợp nào có lợi –

cách làm tăng

+ Lực ma sát trong trường hợp nào có hại –

cách làm giảm

- lực ma sát làm nóng chỗ tiếp xúc đểđốt diêm

- lực ma sát giữ cho ô tô trên mặtđường

- Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết”

- Chuẩn bị bài : áp xuất

Trang 17

Ngày giảng 8A: /10/2010

8B: /10/2010 8C: /10/2010

Tiết 7 §7 ÁP SUẤT

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất

- Viết được công thức tính áp suất , nêu được tên và đơn vị các đại lượng có mặt trongcông thức

- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất

- Nêu được cách làm tăng , giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật , dùng nó để giảithích được 1 số hiện tượng đơn giản thường gặp

2.Kỹ năng :

- Làm thí nghiệm xét mối lien hệ giưã áp suất và 2 yếu tố là S và áp lực F

3.Thái độ : Nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm

II.CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ, thước thẳng

- HS : khay ( chậu) đựng cát hoặc bột , 3 miếng kim loại hoặc 3 hòn gạch

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Kiểm tra sĩ số: (1’)

- Lớp 8A: /42 - Vắng:

- Lớp 8B: /38 - Vắng:

- Lớp 8C: /26 - Vắng:

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Hãy nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng ? chữa

GV: Yêu cầu hs đọc tài liệu, nhận xét lực ma

sát trượt xuất hiện ở đâu?

HS: trả lời : ( xhiện ở má phanh ép vào bánh

xe ngăn cản cđ của vành )

GV: cho hs làm C1: ( ma sát giữa dây cung ở

cần kéo của đàn nhị với dây đàn )

Trang 18

GV: Y/ cầu HS đọc thông báo và trả lời câu

hỏi:

Lực ma sát lăn xuất hiện giữa hòn bi và mặt

đất khi nào?

HS: xuất hiện khi hòn bi lăn trên mặt sàn

GV: chốt lại lực ma sát lăn xuất hiện khi nào?

GV: cho hs trả lời C4 giải thích ?

GV: lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện trong trường

hợp nào?

* Hoạt động 3: (12’) N/cứu lưc ma sát trong

đời sống và trong kỹ thuật:

GV: cho hs làm C6

GV: Trong hình 6.3 hãy mô tả tác hại của ma

sát , nêu các tác hại đó Biện pháp làm giảm

GV: chuẩn lại hiện tượng – hs ghi vở

- Lực ma sát lăn xuất hiện khi vậtchuyển động lăn trên mặt vật khác C2:

b, Ma sát trượt làm mòn trục cản chở

cđ của bánh xe ; khắc phục: lắp ổ bi ,tra dầu

c, Cản trở cđ thùng ; khắc phục: lắpbánh xe con lăn

- lực ma sát giữ cho ô tô trên mặtđường

Trang 19

GV: Biện pháp tăng ma sát như thế nào?

HS: trả lời

GV: chốt lại : lợi ích , cách làm tăng ma sát

* Hoạt động 4: (8’) Vận dụng- Củng cố:

GV: y/cầu hs tự nghiên cứu và làm C8và C9

GV: Gọi hs trả lời , lớp nhận xét , GV chuẩn

lại và thống nhất ghi vở

- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :

+ Có mấy loại lực ma sát , hãy kể tên

+ Lực ma sát trong trường hợp nào có lợi –

- Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết”

- Chuẩn bị bài : áp xuất

………

Trang 20

Ngày giảng 8A: /10/2010

8B: /10/20108C: /10/2010

Tiết 8

ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BÌNH THÔNG NHAU

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ áp suất có trong lòng chất lỏng

- Nếu được công thức tính áp suất chất lỏng

- Giáo viên: 1 bình hình trụ có đáy C và lỗ A, B ở thành bình bịt bằng cao su mỏng

1 bình thủy tinh có đĩa C tách rời làm đáy, một bình thông nhau, một bìnhchứa nước

- Học sinh: Nghiên cứu kĩ SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Kiểm tra sĩ số: (1’)

- Lớp 8A: / 42- Vắng:

- Lớp 8B: / 38- Vắng:

- Lớp 8C: / 26 - Vắng:

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút:

GV: hãy viết công thức tính áp suất ?

Nếu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong

công thức? Dựa vào công thức đó, để tăng P

ta phải làm gì?

HS: trả lời

GV: Nhận xét ghi điểm

Tình huống bài mới

Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc

áo chịu được áp suất lớn Để hiểu rõ vấn đề

này, hôm nay chúng ta vào bài mới

3.Bài mới:

*Hoạt động 1: (12’)

GV: Để biết chất lỏng có gây ra áp suất

không, ta vào thí nghiệm

I.Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:

20

Trang 21

GV: Dùng tay cầm bình nghiêng theo các

hướng khác nhau nhưng đĩa D không rơi ra

khỏi bình TN này chứng tỏ điều gì?

HS: Áp suất tác dụng theo mọi hướng lên các

GV: Hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng đại

lượng ở công thức này?

HS: Trả lời

*Hoạt động 3: (4’)

GV: Làm TN: Đổ nước vào bình có 2 nhánh

thông nhau

HS: Quan sát hiện tượng

GV: Khi không rút nước nữa thì mực nước

hai nhánh như thế nào?

C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọihướng

C3: Áp suất tác dụng theo mọi hướng lêncác vật đặt trong nó

P: Áp suất chất lỏng (Pa)

III.Bình thông nhau:

Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng độ cao

IV.Vận dụng:

C6: Vì lặn sâu dưới nước thì áp suất chấtlỏng lớn:

C7: P1 = d h1 = 10.000.h2 =12.000Pa

Trang 22

Ấm nào chứa nước nhiều hơn?

HS: Ấm có vòi cao hơn

GV: Hãy quan sát hình 8.8

HS: Quan sát và đọc nội dung C8:

GV: hãy giải thích họat động của thiết bị

C9: Nhìn vào ống trong suốt ta biết đượcmực nước trong bình

5.Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài theo sgk và vở ghi

- Đọc phần “Em chưa biết” sgk

Tiêt 9 Bài 9

ÁP SUẤT KHÍ QUYỂNI/ MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển

- Giải thích được cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrixenli và một số hiệntượng đơn giản

- Hiểu được vì sao áp suất khí quyển thường được tính bằng độ cao của cột thủy ngân vàbiết đổi từ đơn vị mm/tg sang N/m2

Trang 23

1.Kiểm tra sĩ số: (1’)

- Lớp 8A : / 42 – Vắng :

- Lớp 8B : / 38 – Vắng :

- Lớp 8C : / 26 – Vắng :

2.Kiểm tra bài cũ: (4’)

- GV: hãy viết công thức tính áp suất chất

lỏng, Nêu ý nghĩa, đơn vị từng đại lượng

- GV: Vì sao không khí lại có áp suất? Áp

suất này gọi là gì?

- HS: Vì không khí có trọng lượng nên có áp

suất tác dụng lên mọi vật, Áp suất này là áp

suất khí quyển

- GV: Làm TN như hình 9.2

- HS: Quan sát

- GV: Em hãy giải thích tại sao?

- HS: Vì khi hút hết không khkí trong hộp ra

thì áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơn ánh

sáng trong hộp nên vỏ hộp bẹp lại

- GV: Làm TN2:

- HS: Quan sát

- GV: Nước có chảy ra ngoài không? Tại

sao?

- HS: Nước không chảy được ra ngoài vì áp

suất khí quyển đẩy từ dưới lên lớn hơn trọng

lượng cột nước

- GV: Nếu bỏ ngón tay bịt ra thì nước có

chảy ra ngoài không? Tại sao?

- HS: Nước chảy ra vì trọng lượng cột nước

cộng trọng lượng

- GV: Cho HS đọc TN3 SGK

I/ Sự tồn tại của áp suất khí quyển:

Trái đất và mọi vật trên trái đất đềuchịu tác dụng của áp suất khí quyểntheo mọi hướng

C1: khi hút hết không khí trong bình

ra thì áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơnánh sáng trong hộp nên nó làm vỏ bẹplại

C2: Nước không chảy ra vì ánh sángkhí quyển lớn hơn trọng lượng cộtnước

C3: Trọng lượng nước cộng với ápsuất không khí trong ống lớn hơn ápsuất khí quyển nên nước chảy ra ngoài C4: Vì không khí trng quả cầu lúc

Trang 24

- HS: Đọc và thảo luận 2 phút

-GV: Em hãy giải thích tại sao vậy?

- HS: Trả lời

- GV: Chấn chỉnh và cho HS ghi vào vở

*Hoạt động 2:Tìm hiểu độ lớn của áp suất

khí quyển (15’)

- GV: Giảng cho HS thí nghiệm Tô-ri-xen-li

- HS: Áp suất tại A và tại B có bằng nhau

không? Tại sao?

- HS: Trả lời

- GV: Áp suất tại A là áp suất nào và tại B là

áp suất nào?

- HS: Tại A là áp suất khí quyển, tại B là áp

suất cột thủy ngân

- GV: Hãy tính áp suất tại B

HS: Nước không chảy xuống được là vì áp

suất khí quyển lớn hơn trọng lượng cột nước

GV: Hãy nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp

suất khí quyển?

HS: Trả lời

GV: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg

có nghĩa là gì?

HS: Nghĩa là khí quyển gây ra áp suất

bằng áp suất đáy cột thủy ngân cao 76cm

GV: Hướng dẫn HS trả lời các câu C11 và

II/ Độ lớn của áp suất khí quyển

1.Thí nghiệm Tô-ri-xen-li SGK

2.Độ lớn của áp suất khí quyển

C5: Áp suất tại A và tại B bằng nhau vì

nó cùng nằm trên mặt phẳng nằm ngangtrong chất lỏng

C6: Áp suất tại A là áp suất khí quyển,tại B là áp suất cột thủy ngân

C7: P = d.h = 136000 0,76 = 103360 N/m2

III/ Vận dụng:

C8: Nước không chảy xuống được vì

áp suất khí quyển lớn hơn trọng lượngcột nước

C10: Nghĩa là khí quyển gây ra ápsuất bằng áp suất ở đáy cột thủy ngâncao 76cm

5.Hướng dẫn học ở nhà:(2’)

Trang 25

-Học thuộc ghi nhớ SGK (trang 34)

- Xem cách trả lời các câu từ C1 đến C12 (SBT)

- Ôn tập chương I (Từ bài 1 đến bài 9) ,giờ sau ôn tập chương I

………

- GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập

- HS: Ôn tập kiến thức chương I đã học

2.Kiểm tra bài cũ: ( 8’)

- HS1: Nêu sự tồn tại của áp suất khí

quyển ? Trả lời bài 9.3 (SBT-T.15)

-HS2: Trình bày thí nghiệm Tô-ri-xe-li ?

Trang 26

HS: Khi vị trí vật thay đổi so với vật mốc.

GV: Hãy nêu một số chuyển động thường

HS: Lắng nghe và lên bảng thực hiện

2 Hãy nêu một số chuyển động thườnggặp?

3 Hãy viết công thức tính vận tốc? đơnvị?

4 Hãy nêu VD về chuyển động đều?không đều?

5 Khi nào có lực ma sát trượt? nghỉ? lặn?

V =

2 1

2 1

t t

s s

- Hệ thống lại kiến thức vừa ôn.

- Ghi nhớ các công thức và ý nghĩa của các công thức đã học để vận dụng làm bài tập

- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết

………

Trang 27

Ngày giảng : 29 / 10 / 2010

Tiết 11 KIỂM TRA CHƯƠNG I

MÔN :VẬT LÍ 8 Thời gian: 45 phút

III BÀI KIỂM TRA

1 Thiết lập ma trận hai chiều.

1 (0.5)

1 (1)

1 (0,5)

4

(2,5)C/Đ đều, C/

Đ không đều

1 (0.5)

1 (0,5)

2 (1)Lực

1 (0.5)

1 (3)

3 (4)

(1,5)

1 1

5 (2,5)

1 (1)

2 (1)

1 (3)

13 (10)

Trang 28

Họ và tên:……… KIỂM TRA CHƯƠNG I (45 phút)

Lớp 8.… MÔN: VẬT LÍ 8

Đề bài:

Phần I : Trắc nghiệm khách quan ( 7điểm)

A- Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời mà em cho là đúng.

Câu 1: Xe ô tô đang chuyển động đột ngột dừng lại Hành khách trong xe bị ?

A Ngả người về phía sau B Nghiêng người sang bên trái

C Nghiêng người sang bên phải D Xô người về phía trước

Câu 2: Chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào? hãy trọn câu

trả lời đúng nhất

A Vận tốc không thay đổi B Vận tốc tăng dần

C Vận tốc giảm dần D.Vận tốc có thể tăng dần cũng có thể giảm dần

Câu 3: Các chuyển động nào sau đăy được xem như chuyển động tròn ?

A Chuyển động của đầu van xe đạp khi xe đang chạy

B Chuyển động của đầu kim đồng hồ

C Chuyển động của một điểm trên trái đất so vơi mằt trời

D Cả A B C đều là chuyển động tròn

Câu 4: Đơn vị của vận tốc có thể là.

A m/s B m/ph C km/h D Cả A, B, C đều đúng

Câu 5: Lực ma sát không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A Diện tích bề mặt tiếp súc giưa hai vật B Trọng lượng của vật

C Chất liệu của bề mặt tiếp xúc D Tính chất của bề mặt tiếp xúc

Câu 6: áp suất khí quyển tại nơi thực hành thí nghiệm là P = 70 cm Hg nếu đổi sang

đơn vị N/m2 ta được:

A 103360 N/m2 B 92500 N/m2 C 95200 N/m2 D 136360 N/m2

Câu 7: Hai ô tô đi trên cùng 1 quãng đường từ A đến B, xe thứ nhất đi mất 3h, xe thứ

hai đi mất 4h Nếu vận tốc của xe thứ hai là 45 km/h thì vận tốc của xe thứ nhất là:

Câu 9: Chuyển động đều là chuyển động mà (1)……… Của vận tốc (2)

……… theo thời gian

Trang 29

Câu 10: Chất lỏng gây áp suất theo (1)………… phuơng, lên đáy bình (2)…………

bình và các vật ở trong lòng nó

C Viết câu trả lời cho câu hỏi sau:

Câu 11: Nêu 1 ví dụ chứng tỏ 1 vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lai đứng

yên so với vật khác?

Câu 12: Viết công thức tính vận tốc nêu tên và đơn vị hợp pháp của từng đại lượng

trong công thức?

Phần II: Trắc nghiệm tự luận: (3 điểm)

Câu 13: Đặt 1 bao gạo 50kg lên 1 cái ghế 4 chân co khối kượng 5kg diện tích tiếp xúc

với mặt đất của mỗi chân ghế là 8 cm2 Tính áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất?

Câu 11:(1đ): Lấy đúng ví dụ được 1 điểm: ví dụ có thể là:

- Hành khách đang ngồi trên ôtô đang chạy, so với hàng cây bên đường thì hành khách chuyển động nhưng so với ôtô hành khách lại đứng yên

Câu 12: (1đ): Công thức tính vận tốc: v = t

s

v: Vận tốc, đơn vị hợp pháp: m/s, km/h,

s: Quãng đường đi được, đơn vị: m, km

t; Thời gian để đi hết quãng đường, đơn vị: s, h

Phần II: Trắc nghiệm tự luận: (3 điểm)

Câu 11: Tóm tắt (1đ) Gải

mgạo = 50 kg  pgạo = 500 N áp suất các chân ghế tác dcụng lên mặt đất là:

mghế = 5 kg  pghế = 50 N P = S P = 500 4.0,00850 = 0550,032 = 171875 N/m2 (2đ)

Ngày soạn: /11 /2010

Tiết 12 Bài 10

Trang 30

Hoạt động 1: Tìm hiểu lực tác dụng lên

Một vật nhúng trong chất lỏng bị chấtlỏng tác dụng 1 lực đẩy hướng từ dướilên

II/ Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét:

1.Dự đoán:

Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúngtrong chất lỏng bằng trọng lượng của

Trang 31

GV: Em hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng

đại lượng trong công thức

HS: trả lời

Hoạt động 3: Tìm hiểu bước vận dụng:

GV: Hãy giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu

bài?

HS: trả lời

GV: Một thỏi nhôm và 1 thỏi thép có thể tích

bằng nhau được nhúng trong 1 chất lỏng hỏi

thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?

HS: Bằng nhau

GV: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau,

một thỏi nhúng vào nước, một thỏi nhúng

vào dầu hỏi thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?

HS: Thỏi nhúng vào nước

phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

1.Thí nghiệm (SGK) 2.Công thức tính lực đẩy ácsimét:

Trong đó:

Fa: Lực đẩy Acsimét (N)d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/

m2)V: Thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ(m3)

b bài sắp học: “ Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy ácsimét”

Ngày giảng 8A: /11/2010

8B: /11/2010

Fa = d v

Trang 32

8C: /11/2010

Tiết 13 THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH:

NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉTI.MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

-Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét F=P.Chất lỏng mà vật chiếm chỗ F= d.v

-Nêu được tên và đơn vị đo các đại lượng trong công thức

-Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở thí nghiệm đã có

1 bình chia độ, 1 bình nước, 1 giá đỡ, 1 khăn lau

Mỗi nhóm 1 mẫu báo cáo thí nghiệm đã ghi sẵn ở nhà

2.Kiểm tra bài cũ: (2’)

-HS 1: Hãy lên bảng đọc thuộc lòng phần ghi nhớ SGK?

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs kẻ mẫu báo

cáo thực hành: (15’)

GV: Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 thư kí để ghi

chép kết quả thí nghiệm

GV: Phát dụng cụ thực hành cho học sinh

1.Đo lực đẩy ác-si-mét

a, Đo P của vật trong không khí

Trang 33

HS: Nhận dụng cụ thực hành

HS: Tiến hành làm thí nghiệm

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm

+ Đo trọng lượng P của vật ngoài không khí

+ đo trọng lượng của vật đó khi nhúng vào

HS: Thực hiện và ghi vào mẫu báo cáo

GV: Hướng dẫn hs cách đo trọng lượng

nước bị vật chiếm chỗ

HS: Dùng công thức PN = P2 – P1

Hoạt động 3: (5’)

GV: Cho hs so sánh kết quả đo P và FA Sau

đó cho hs ghi kết quả vào mẫu báo cáo

-Xem lại bài thực hành

-Chuẩn bị bài sau xem trước bài: Sự sôi

BÁO CÁO THỰC HÀNH:

NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

Trang 34

Họ và tên: Lớp 8

1.Trả lời câu hỏi:

C4 Viết công thức tính lực đẩy Ác-si-mét.Nêu tên và đơn vị của các đại lượng có trongcông thức:

C5 Muốn kiểm chứng lực đẩy Ác-si-mét cần đo những đại lượng nào ?

Hợp lực F của trọng lượng và lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật khi vật được nhúng chìm trong nước (N)

Lực đẩy Ác-si-mét

F A =P-F (N) 1

Ngày soạn: 26/11/2009

Trang 35

Tiết 14 Bài 12

SỰ NỔII.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Giải thích được khi nào vật nổi,vật chìm

-Nêu được điều kiện nổi của vật

2.Kiểm tra bài cũ: (1’)

-GV: Nêu tình huống bài mới

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào vật nổi,

khi nào vật chìm

GV: Khi một vật nằm trong chất lỏng thì

nó chịu tác dụng của những lực nào?

HS: Trọng lực và lực đẩy Ácsimét

GV: Cho hs thảo luận C2

HS: Thảo luận trong 2 phút

GV: Trường hợp nào thì vật nổi, lơ lửng

và chìm?

HS: trả lời

GV: Em hãy viết công thức tính lực đẩy

Ácsimét và cho biết ý nghĩa của nó

C2: a,Vật chìm xuống: FA < P b,Vật lơ lửng : FA = P c,Vật nổi lên : FA > P

II/ Độ lớn của lực đẩy Ácsimét khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng:

Trang 36

HS: Quan sát

GV: Tại sao miếng gỗ thả vào nước nó

lại nổi?

HS: Vì FA > P

GV: Khi miếng gỗ nổi thì trọng lượng

của vật có bằng lực đẩy Ácsimét không?

Hoạt động 3: Tìm hiểu bước vận dụng

GV: Cho hs thảo luận C6 trong 2 phút

GV: Dựa vào câu C6, hãy cho biết khi

thả một hòn bi thép vào thuỷ ngân thì bi

Khi vật chìm thì

FA < P  dl.V < dv.V

dl < dvTương tự chứng minh

dl = dv

và dv < dlC7: Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơntrọng lượng riêng của nước Chiếc thuyềnbằng thép nhưng người ta làm các khoảngtrống để TLR nhỏ hơn TLR của nước.C8: Bi sẽ nổi vì TLR của thủy ngân lớnhơn TLR của thép

C9:

M N M N

Trang 37

-Làm BT 12.2; 12.3; 12.4; 12.5 … SBT.

-Xem lại cách giải thích các câu từ C1 đến C9

-Chuẩn bị bài sau : “Công cơ học”

-Học sinh biết được khi nào có công cơ học, nêu được ví dụ

-Viết được công thức tính công cơ học, nêu được ý nghĩa, đơn vị từng đại lượng

-Giáo viên: Các tranh vẽ hình 13.1, 13.2, 13.3 SGK

-Học sinh : Nghiên cứu kĩ SGK

2.Kiểm tra bài cũ: (1’)

-GV: Tại sao khi thả vào nước, hòn bi gỗ nổi, hòn bi sắt chìm? Chữa BT 12.2 SBT?-HS: Trả lời

Tìm hiểu khi nào có công cơ học:

I/ Khi nào có công cơ học

Trang 38

GV: Cho hs đọc phần nhận xét ở SGK.

HS: thực hiện

GV: Treo hình vẽ 13.1 lên bảng

HS: Quan sát

GV: Trong trường hợp này thì con bò đã

thực hiện dược công cơ học

GV: Treo hình vẽ hình 13.2 lên bảng

HS: Quan sát

GV: Giảng cho hs rõ trong trường hợp này,

người lực sĩ không thực hiện được công

GV: Như vậy khi nào có công cơ học?

Tìm hiểu công thức tính công:

GV: Công của lực được tính bằng công

thức nào?

HS: A = F.S

GV: Hãy nêu ý nghĩa, đơn vị của từng đại

lượng trong công thức?

2 Kết luận:

(1) Lực(2) Chuyển dời

3 Vận dụng:

C3: Trường hợp a,c,dC4: a Lực kéo đầu tàu

b Lực hút trái đất

c Lực kéo người công nhân

II/ Công thức tính công

1 Công thức tính công: A = F STrong đó:

-A: Công của Lực (J)-F: Lực tác dụng (N)-S: Quảng đường (m)

Trang 39

6m Hãy tính công của trọng lực

HS: lên bảng giải bằng cách áp dụng công

thức A = F.S

GV: Tại sao không có công của trọng lực

trong trường hợp hòn bi lăn trên mặt đất?

HS: Vì trọng lực có phương vuông góc với

phương chuyển động

= 5000.1000 = 5.106 (J)C6: A = F.S = 20.6 = 120 (J)C7: Vì trọng lực có phương vuông gócvới phương chuyển động nên không cócông cơ học

b Bài sắp học: “ Định luật về công”

Ngày soạn:

Tiết 16 ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức : Phát biểu được định luật về công

2 Kỉ năng : Vận dụng định luật để giải các bài tập có liên quan

Trang 40

2 tình huống bài mới :

Muốn đưa 1 vật lên cao, người ta có thể kéo hoặc dùng máy cơ đơn giản Sử dụngmáy cơ đơn giản có thể lợi về lực nhưng công có lợi không? Hôm nay ta vào bài “Địnhluật công”

HS: (1) Lực, (2) đường đi, (3) Công

GV: Cho hs ghi vào vờ

HOẠT ĐỘNG 2:

Tìm hiểu định luật công:

GV: từ kết luận ghi ở trên không chỉ đúng

cho ròng rọc mà còn đúng cho mọi máy cơ

GV: Ở cùng chiều cao, miếng ván dài 4m và

miếng ván dài 2m thì mp nào nghiêng hơn?

HS: Miếng ván dài 2m

GV: Cho hs lên bảng thực hiện phần còn lại

GV: Cho hs thảo luận C6

HS: Thực hiện trong 2 phút

GV: Hướng dẫn và gọi hs lên bảng thực

I/ Thí nghiệm:

C1: F1 > F2 (F2 = ½ F1)C2: S2 = 2S1

C3: A1 = F1S1 A2 = F2.S2

 A1 = A2

C4: (1) Lực (2) Đường đi (3) Công

II/ Định luật công:

Không một máy cơ đơn giản nào cho

ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần vèlực thì bị thiệt hại bẫy nhiêu lần về đường

đi và ngược lại

S = 8m

F = ?

A = ?Giải:

a-Lực kéo là:

Ngày đăng: 29/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.3 sgk . - Giáo án Vật lý 8 (2010-2011)
Hình 4.3 sgk (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w