- Sưu tầm tài liệu về những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển.. Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu những cơ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT NGễ TRÍ HềA
- -
Giáo viên địa lý
Ngoõ Quang Tuaỏn
Năm học : 2011 - 2012
Giáo án
địa lý 11 - ban cơ bản
Trang 2Ngày soạn: 25 / 07 / 2011 Tiết PPCT : 1 + 2
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Sơ đồ hệ thống hoá kiến thức lý thuyết của chương trình địa lý lớp 10
- Một số dạng biểu đồ đã vẽ mẫu trên giấy Ao
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ôn định lớp :
2 Nội dung ôn tập :
TIẾT 1 :
2.1 HỀ THỐNG KIẾN THỨC LÝ THUYẾT LỚP 10:
ĐỊA LÝ ĐẠI CƯƠNG
- Bản đồ
- Vũ trụ Các chuyển động chính của TĐ và các hệ quả
- Cấu trúc của Trái Đất Thạch quyển
- Khí quyển
- Thuỷ quyển
- Thổ nhưỡng quyển và Sinh quyển
- Một số quy luật của lớp vỏ địa lý
- Địa lý dân cư
- Cơ cấu nền kinh tế
- Địa lý nông nghiệp
- Địa lý công nghiệp
- Địa lý dịch vụ
- Môi trường và phát triển biền vững
2.2 HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT :
* Trái Đất trong Hệ Mặt Trời :
- Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời :
+ Vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần Mặt Trời
+ Khoảng cách TB từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149,6 triệu km2
- Trái Đất vừa tự quay quanh trục, vừa chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời
Trang 3* Chuyển động & Các hệ quả :
Hệ quả
Trái
Đất
Tự quay quanh trục
Vận tốc giảm dần
từ xích đạo về cực
Thời gian 365 ngày 6 giờ /1 vòng
Hướng từ Tây sang Đông
Trục nghiêng 66
độ 33p so với mặt phẳng quỹ đạo và không đổi hướng
Sự luân phiên ngày đêm
Giờ khác nhau ở các nơi trên TĐ
Lực Côriôlit làm lệch hướng các chuyển động
Sự chuyển động biểu kiến của MT
Mùa trên Trái Đất
Ngày đêm dài ngắn theo mùa
Các đới nhiệt trên Trái Đất
Chênh lệch thời gian giữa nửa năm mùa nóng và nữa năm mùalạnh
Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời giữa 2 chí tuyến trong một năm
Hệ quả
Trang 4TIẾT 2 : 2.3 XÁC ĐỊNH CÁC VÀNH ĐẠI ĐỘNG ĐẤT - NÚI LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN TG :
2.4 XÁC ĐỊNH SỰ PHÂN BỐ CÁC KHỐI KHÍ, FRÔNG, CÁC VÀNH ĐAI KHÍ ÁP ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI GIÓ CHÍNH :
Trang 52.5 XÁC ĐỊNH CÁC ĐỚI - KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT :
2.6 NHẬN XÉT HOÀN LƯU CÁC DÒNG BIỂN TRÊN THẾ GIỚI :
IV ĐÁNH GIÁ : Nhận xét tình hình học sinh nắm vững kiến thức ở mức độ nào ?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Hướng dẫn học sinh về nhà đọc trước nội dung bài mới
Trang 6a khái quát nền kinh tế - x hội thế giới
Ngày soạn: 01 / 08 / 2011 Tiết PPCT : 3
BÀI 1 : SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRèNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA CÁC NHểM
NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I MỤC TIấU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Nhận biết sự tương phản về trỡnh độ phỏt triển kinh tế - xó hội của cỏc nhúm nước: nước phỏt triển, nước đang phỏt triển, nước cụng nghiệp mới (NICs)
- Trỡnh bày được đặc điểm nổi bật của cỏch mạng khoa học và cụng nghệ
- Trỡnh bày được tỏc động của cuộc cỏch mạng khoa học cụng nghệ hiện đại tới sự phỏt triển kinh tế: xuất hiện ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hỡnh thành nền kinh tế tri thức
2 Kĩ năng :
- Dựa vào bản đồ, nhận xột sự phõn bố của cỏc nhúm nước theo GDP/người
- Phõn tớch bảng số liệu về: bỡnh quõn GDP/người, cơ cấu GDP phõn theo khu vực kinh tế của từng nhúm nước
3 Thỏi độ :
- Xỏc định trỏch nhiệm học tập để thớch ứng với cuộc cỏch mạng khoa học kĩ thuật và cụng nghệ hiện đại
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ cỏc nước trờn TG L−ợc đồ hình 1 SGK
- Phúng to cỏc bảng 1.1 và 1.2 SGK Chuẩn bị phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 ễn định lớp :
2 Nội dung bài mới :
* Phương ỏn 1 : GV hỏi và cho HS suy ngẫm: Cú bao nhiờu quốc gia và vũng lónh thổ trờn thế giới ? Trỡnh
độ kinh tế – xó hội của cỏc quốc gia trờn thế giới hiện nay chờnh lệch hay đồng đều ? Nhõn loại đó trải qua bao nhiờu cuộc cỏch mạng khoa học kĩ thuật ? Cuộc cỏch mạng khoa học cụng nghệ ngày nay khỏc gỡ với cỏc cuộc
cỏch mạng khoa học kĩ thuật trước đõy ?
* Phương ỏn 2 : Trờn thế giới cú hơn 200 quốc gia và vựng lónh thổ khỏc nhau Trong quỏ trỡnh phỏt triển,
số cỏc nước này đó phõn hoỏ thành 2 nhúm nước: nhúm nước phỏt triển và nhúm nước đang phỏt triển cú sự tương phản rừ về trỡnh độ phỏt triển KTXH Bài học hụm nay chỳng ta sẽ nghiờn cứu về sự khỏc biệt đú, đồng thời nghiờn cứu về vai trũ, ảnh hưởng của cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại đối với nền KTXH
TG
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Kiến thức cơ bản
Họat động 1: Tỡm hiểu về sự phõn chia thành cỏc
nhúm nước ( Hỡnh thức: Cặp nhúm )
- GV đặt cõu hỏi: Quan sỏt hỡnh 1 và dựa vào kiến
thức đó học, Hóy nhận xột sự phõn bố cỏc nước và
vựng lónh thổ trờn TG theo mức GDP BQĐN
(USD/người) ?
I SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁC NHểM NƯỚC:
Trang 7( Xem thông tin phản hồi phần phụ lục )
- GV đặt câu hỏi: Trên TG được phân thành mấy
nhóm nước ? Chúng có đặc điểm gì khác nhau ?
+ GDP : Gross Dometic Product
+ FDI : Foreing Direct Investment
+ HDI : Human Development Index
( Là TB cộng : Tuổi thọ TB, GDP/người, Tỉ lệ người
biết chữ và số năm di học TB )
+ GV: Trong nhóm nước đang phát triển có 1 số
nước và vùng lãnh thổ đã trải qua quá trình CNH và
đạt được trình độ nhất định về CN, gọi là các nước
CN mới
+ NIC : New Industrial Countries
* Chuyển ý: Sự khác biệt về tình độ KTXH của các
nhóm nước như thế nào ? Chúng ta sẽ nghiên cứu ở
mục II sau đây
Họat động 2: Nghiên cứu về sự tương phản trình
độ phát triển KTXH của các nhóm nước :
( Hình thức: Nhóm )
* Phương án 1 : Gv phát phiếu học tập
- Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao
nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm
+ Nhóm 1: làm việc bảng 1.1, trả lời câu hỏi: nhận
xét chênh lệch về GDP BQĐN giữa các nhóm nước?
+ Nhóm 2: làm việc bảng 1.2, trả lời câu hỏi: nhận
xét cơ cấu GDP giữa các nhóm nước ?
+ Nhóm 3: làm việc bảng 1.3, trả lời câu hỏi: nhận
xét sự khác biệt về HDI và tuổi thọ trung bình giữa
1 Các nước phát triển:
- Có bình quân tổng sản phẩm trong nước theo đầu người ( GDP/người ) cao
- Đầu tư nước ngoài ( FDI ) nhiều
- Chỉ số phát triển con người ( HDI ) cao
2 Các nước đang phát triển:
- Thường có GDP/ người thấp, nợ nhiều, HDI thấp
- Một số nước vùng lãnh thổ đạt được trình độ nhất định về CN gọi là các nước công nghiệp mới (NICs) như : Hàn Quốc, Xingapo, Đài Loan, Braxin, Achentina
II SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA CÁC NHÓM NƯỚC :
Trang 8- Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến
- Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết
luận ý đúng của mỗi nhóm
* Phương án 2 : Gv hướng dẫn hs phân biệt đặc
điểm các nhóm nước lần lượt theo trình tự sgk
- GV đặt câu hỏi: Dựa vào bảng 1.1, hãy nhận xét về
GDP/người của 1 số nước thuộc nhóm nước phát
triển và đang phát triển ?
+ VD : Bình quân USD/người của Đan Mạch là
45.000 ; Thuỷ Điển là 38.489 ; Trong khi Ân Độ là
637 ; Êtiôpia la 112
- GV đặt câu hỏi: Dựa vào bảng 1.2, hãy nhận xét tỷ
trọng GDP/người phân theo khu vực KT của các
nhóm nước năm 2004 ?
- GV đặt câu hỏi: Sự chênh lệch về tỷ trọng như trên,
điều này phản ánh trình độ phát triển KT ở 2 nhóm
nước là như thế nào ?
+ Các nước phát triển : đã bước sang gđ hậu CN,
trong cơ cấu thành phần ktế, KV dịch vụ đã chiếm tỷ
trọng lớn và ngày càng cao
+ Các nước đang phát triển : trình độ phát triển còn
thấp, NN còn đóng vai trò đáng kể trong nền ktế, CN
có giá trị sản lượng và chiếm tỷ trọng trong nền ktế
không cao, ngành dịch vụ chưa tỏ rõ ưu thế trong cơ
cấu nền ktế
- GV đặt câu hỏi: Dựa vào bảng 1.3, cho biết sự khác
biệt về các chỉ số xã hội của 2 nhóm nước được thể
hiện như thế nào ?
* Chuyển ý: Trong quá trình phát triển, nhân loại đã
chứng kiến sự ứng dụng của các thành tựu KHKT
trong sx và cs, tạo ra các bước nhảy vọt rất quan
trọng Cuộc CM khoa học và công nghệ hiện đại mà
chúng ta nghiên cứu sau đây là một điển hình tiêu
- KV III chiếm tỷ lệ cao ( 71 % )
b) Các nước đang phát triển :
- KV I chiếm tỷ lệ còn tương đối lớn ( 25 % )
- KV III mới chỉ đạt 43 % ( dưới 50 % )
3 Các nhóm nước có sự khác biệt về các chỉ số xã hội :
- Các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển về :
+ Tuổi thọ bình quân : 76 so với 65 tuổi ( năm 2005 ) + Chỉ số HDI: 0,855 so với 0,694 ( năm 2003 )
Trang 9Hoạt động 3: Nghiên cứu về tác động và ảnh hưởng
của cuộc CM KH và CN hiện đại
( Hình thức: Cả lớp )
- GV đặt câu hỏi: Cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ hiện đại diễn ra khi nào và có đặc trưng nổi bật
gì ?
+ Cuộc CM CN (Cuối TK 18): là gđ quá độ từ nền sx
thủ công -> nền sx cơ khí
+ Cuộc CM khoa học và kỹ thuật (nữa sau TK 19
đầu 20): Từ sx cơ khí -> sx đại cơ khí và tự động hoá
cục bộ Ra đời hệ thống công nghệ điện cơ khí
+ GV: Đây là các công nghệ dựa vào những thành
tựu khoa học mới nhất, với hàm lượng tri thức cao
nhất
- GV đặt câu hỏi: Cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ hiện đại có ảnh hưởng như thế nào đến nền
kinh tế thế giới ?
- GV đặt câu hỏi: Em hiểu như thế nào là nền kinh tế
tri thức ?
+ Nền Ktế CN: Tạo ra giá trị chủ yếu là dựa vào tối
ưu háo, tức hoàn thiện cái đã có
+ Nền Ktế tri thức: Tạo ra giá trị chủ yếu là phải đi
tìm cái chưa biết, cái có giá trị nhất
III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện
đại :
1 Thời điểm xuất hiện và đặc trưng :
* Thời gian: Cuối thế kỷ XX đầu thế lỷ XXI
* Đặc trưng:
- Xuất hiện, bùng nổ công nghệ cao
- Bốn công nghệ trụ cột là : công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin
1) Các quốc gia trên TG được chia thành hai nhóm: đang phát triển và phát triển dựa trên cơ sở:
a Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên
b Sự khác nhau về tổng DS của mỗi nước
c Sự khác nhau về trình độ KT – XH
d Sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu người
2) Hàn Quốc, Singapore, Bra-xin, Ác-hen-ti-na,… được gọi là:
a Các nước đang phát triển
b Các nước phát triển
c Các nước kém phát triển
d Các nước công nghiệp mới hoặc là các nước đang phát triển
3) Dựa vào bảng 1.2, chọn nhận định nào sau đây là không chính xác:
a Ở các nước phát triển, cơ cấu GDP cao nhất thuộc KV III
b GDP KV I chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở cả hai nhóm nước
c GDP KV III chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở cả hai nhóm nước
d Cơ cấu GDP KV II của các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển
4) Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là:
a Ra đời hệ thống các ngành công nghệ hiện điện – cơ khí
b Chuyển từ nền sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp
Trang 10c Xuất hiện và phát triển các ngành công nghệ cao
d Tự động hóa nền sản xuất công nông nghiệp
5) Kinh tế tri thức là loại hình KT dựa trên:
a Chất xám, KT, công nghệ cao
b Vốn, KT cao, lao động dồi dào
c Máy móc hiện đại , lao động rẻ
d Máy móc nhiều, lao động rẻ
6) Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền KT TG, chuyển nền KT TG sang giai đọan phát triển nền KT tri thức là:
a Cuộc CN KHKT
b Cuộc CM KH
c Cuộc CM công nghệ hiện đại
d Cuộc CM KH và công nghệ hiện đại
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Tr¶ lêi c©u 1, 2 vµ 3 trang 9 sgk
- Sưu tÇm tµi liÖu vÒ xu hưíng toµn cÇu ho¸ - khu vùc ho¸ nÒn kinh tÕ
vi phô lôc :
1 Phiếu học tập : ( THÔNG TIN PHẢN HỒI )
Phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên TG theo mức GDP/người (USD/người) năm 2004 :
Mức thấp: < 725 Trung Quốc, Viêt Nam, Mông Cổ, Lào, Campuchia
Mức trung bình dưới: 725 -2895 LB Nga, Ucraina, Thái Lan, Malaixia, Angiêri
Mức trung bình trên: 2895 - 8955 Braxin, Paragoay, Nam Phi, Mêhicô, LiBi
Mức cao: > 8955 Hoa Kỳ, Canađa, Pháp, Đức, Ôxtrâylia
2 Phiếu học tập : ( THÔNG TIN PHẢN HỒI )
Sự tương phản về KT – XH giữa các nhóm nước
Các chỉ số Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển
Trang 11Ngày soạn: 04 / 08 / 2011 Tiết PPCT : 4
BÀI 2 : XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ - KHU VỰC HOÁ KINH TẾ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa - Trình bày được hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế
- Trình bày được biểu hiện của khu vực hóa kinh tế
- Biết lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
2 Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ Thế giới để nhận biết phạm vi của các liên kết kinh tế khu vực
- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò quốc tế của các liên kết kinh tế khu vực: số lượng các nước thành viên, số dân, GDP
3 Thái độ :
- Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa Từ đó, xác định trách nhiệm của bản thân trong
sự đóng góp vào việc thực hiện
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ các nước trên TG Các bảng kiến thức và số liệu phóng to từ sgk
- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế TG, khu vực (GV có thể dung kí hiệu để thể hiện trên nền lược đồ hành chính TG vị trí của các nước trong các tổ chức liên kết KT khác nhau)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
a) Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển KTXH của 2 nhóm nước
b) Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền KTXH TG’
2 Nội dung bài mới :
* Phương án 1: Gv yêu cầu hs nêu ví dụ các sự kiện cụ thể về KT- VH- XH- KH- CT có ảnh hưởng đến khu
vực và toàn TG’ => Khái quát cho hs hiểu khái niệm khu vực hoá và toàn cầu hoá là quá trình liên kết về rất nhiều mặt Sau đó lưư ý trong các mặt đó thì khu vực hoá và toàn cầu hoá kinh tế có ý nghĩa quan trọng nhất, có tác động ảnh hưởng mạnh mẽ đến các mặt khác => vào bài
* Phương án 2: Xu hướng toàn cầu hoá và khu vực hoá là xu hướng tất yếu của nền kinh tế Tg’, làm cho các
nền kinh tế ngày càng phụ thuộc lẫn nhau và tạo ra động lực quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng nền kinh tế Tg’ Để hiểu thêm vấn đề này, hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu bài 2: …
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 : Nghiên cứu xu hướng toàn cầu hoá
nền kinh tế ( Hinh thức: Cả lớp )
+ GV: Toàn cầu hoá là xu thế của thời đại , nhưng
xét cho cùng cũng do con người tạo ra, là kết quả
phức hợp của nhiều yếu tố, trong đó có thể kể đến cả
3 yếu tố chính: Cách mạng khoa học và công nghệ
hiện đại; nền kinh tế thị trường hiện đại; chính sách
có tính toán của Mỹ, của các cường quốc khác và của
mọi quốc gia lớn nhỏ trên toàn thế giới
- GV đặt câu hỏi: Vậy em hiểu Toàn cầu hoá là gì ?
I XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ KINH TẾ :
* Toàn cầu hoá: là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt ( KT, VH , KH… )
Trang 12- GV đặt câu hỏi: Tồn cầu hố KT biểu hiện ở những
mặt nào, lấy ví dụ chứng minh ?
+ Tốc độ tăng trưởng thương mại Tg’ luơn cao hơn tốc
độ tăng trưởng của tồn bộ nền KT Tg’ Trong đĩ nổi
bật vai trị của Tổ chức thương mại Tg’ WTO
+ VD1: Năm 2000 giá trị XK TG tăng 1,9 lần so với
năm 1990 Trong khi GDP chỉ tăng 1,4 lần
+ VD2: Tổ chức WTO chiếm 90 % dân số Tg’ và chi
phối 95 % hoạt động thương mại của Tg’
+ Các nước phát triển: tăng 4,6 lần ( từ 1.404 tỷ USD
lên 6.470 tỷ USD )
+ Các nước đang phát triển: tăng 6,1 lần ( từ 364 tỷ
USD lên 2.226 tỷ USD )
- GV đặt câu hỏi: Trong đầu tư nước ngồi, lĩnh vực
nào ngày càng đĩng vai trị quan trọng nhất ?
+ GV: Nhiều ngân hàng các nước trên Tg’ được liên
kết với nhau, các tổ chức tài chính qtế được hình thành
như IMF ( Quỹ tiền tệ qtế ), WB ( Ngân hàng Tg’),
ADB ( Ngân hàng phát triển châu á )… cĩ vai trị quan
trọng trong sự nghiệp phát triển đời sống KTXH của
các quốc gia nĩi riêng và cả tồn TG
+ GV: Toàn cầu hóa về tài chính có khả năng mang
lại nguồn vốn cho các nước đang phát triển nếu các
nước này biết khai thác một cách khôn ngoan, tận
dụng được những cơ hội và tránh được những hiểm
họa
- GV đặt câu hỏi: Các cơng ty xuyên quốc gia cĩ vai
trị như thế nào ? Nêu ví dụ về một số cơng ty xuyên
quốc gia ?
+ VD1: Cuối năm 2000 Tg’ cĩ 60 000 cơng ty xuyên
quốc gia, với 500.000 chi nhánh:
- Chiếm 30 % tổng GDP Tg’; 75 % đầu tư trực tiếp
- Chiếm 75 % việc chuyển giao cơng nghệ – KHKT
- Chiếm 2/3 buơn bán quốc tế…
+ VD2: Microsof ( Hoa Kỳ), General Electric ( HKỳ),
NTT Mobile Communications ( Nhật Bản )
1 Biểu hiện của tồn cầu hố kinh tế:
a) Thương mại thế giới phát triển mạnh
- Tốc độ gia tăng trao đổi hàng hố trên thế giới nhanh hơn nhiều so với gia tăng GDP
b) Đầu tư nước ngồi tăng trưởng nhanh
- Từ năm 1990 -> 2000 tổng đầu tư nước ngồi tăng từ 1.774 tỷ USD lên 8.895 tỷ USD ( tăng hơn 5 lần )
- Trong đĩ, dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn, nhất
là tài chính- ngân hàng- bảo hiểm…
c) Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
d) Các cơng ty xuyên quốc gia được hình thành và cĩ
ảnh hưởng ngày càng lớn
- Vai trị : + Hoạt động trên nhiều quốc gia
+ Nắm nguồn của cải vật chất lớn
+ Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng
Trang 13- GV đặt câu hỏi: Tồn cầu hố cĩ ảnh hưởng như thế
nào ?
- GV đặt câu hỏi: Em cĩ nhận xét gì về mức chênh
lệch giàu nghèo và tốc độ gia tăng khoảng cách giàu
nghèo trên thế giới hiện nay ?
+ VD: Khoảng cách giữa các nước giàu nhất và nghèo
nhất trên Tg’ năm 1960 là 30 lần, đến 1990 là 60 lần,
và đến 2000 là 66 lần
+ GV: Có thể nói, bản thân của toàn cầu hóa là một
cuộc chơi, là một trận đấu, ai thông minh sáng suốt
thì được nhiều hơn mất, ai dại khờ, sơ hở thì mất
nhiều hơn được, có thể “được - mất” rất to nhưng
hầu như không thể được hết hoặc mất hết Chỉ có
một tình huống chắc chắn là mất hết, đó là khi co
mình lại, đóng cửa, cự tuyệt toàn cầu hóa, khước từ
hội nhập
* Chuyển ý: Khơng chỉ cĩ xu hướng tồn cầu hố
kinh tế, xu hướng khu vực hố kinh tế cũng thể hiện rõ
trong giai đoạn hiện nay Xu hướng này thể hiện ra sao
và cĩ hệ quả thế nao ? Câu hỏi này sẽ được chúng ta lý
giải trong mục II sau đây
Hoạt động 2: Nghiên cứu xu hướng khu vực hố
kinh tế ( Hình thức: Cặp nhĩm )
- GV đặt câu hỏi: Gv phát phiếu học tập và yêu cầu hs
trả lời + Dựa vào bảng 2.2 hãy so sánh quy mơ về số
dân và GDP của các tổ chức liên kết KT => Nhận
xét?
( Xem thơng tin phản hồi phần phụ lục )
- GV đặt câu hỏi: Vì sao các quốc gia phải liên kết lại
II XU HƯỚNG KHU VỰC HỐ KINH TẾ :
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành:
- Nguyên nhân : + Do sự phát triển khơng đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới
+ Nên các quốc gia cĩ những nét tương đồng chung đã liên kết lại với nhau
- Ví dụ : EU, APEC, ASEAN, NAFTA …
Trang 14- GV đặt câu hỏi: Từ vốn hiểu biết của mình, em hiểu
Khu vực hoá là gì ?
+ GV: Khu vực hoá: là 1 quá trình diễn ra những liên
kết về nhiều mặt giữa các quốc gia nằm trong 1 khu
vực địa lý -> Nhằm tối ưu hoá những lợi ích chung
trong nội bộ khu vực và tối đa hoá sức cạnh tranh đối
với các đối tác bên ngoài khu vực
- GV đặt câu hỏi: Khu vực hoá kinh tế tạo nên các hệ
quả như thế nào ?
+ GV: Yêu cầu hs liên hệ với tình hình nước ta trong
mối quan hệ với các nước ASEAN hiện nay
2 Hệ quả của khu vực hoá kinh tế :
a) Tạo ra cơ hội :
- Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Tăng cường tự do hoá thương mại, đầu tư dịch vụ
- Mở rộng thị trường, đẩy nhanh quá trình toàn cầu hoá kinh tế thế giới
b) Tạo ra thách thức : Đặt ra nhiều vấn đề như đảm
bảo quyền độc lập, tự chủ về kinh tế và chính trị …
IV ĐÁNH GIÁ :
1) Toàn cầu hoá:
a Là quá trình liên kết một số quốc gia trên TG về nhiều mặt
b Là quá trình liên kết các nước phát triển trên TG về KT, văn hóa, KH
c Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền KT – XH các nước đang phát triển
d Là quá trình liên kết các quốc gia trên TG về KT, văn hoá, KH
2) Mặt trái toàn cầu hoá kinh tế thể hiện ở:
a Sự phát triển kinh tế diễn ra nhanh chóng tập trung chủ yếu ở các nước phát triển
b Khỏang cách giàu nghèo gia tăng giữa các nhóm nước
c Thương mại toàn cầu sụt giảm
d Các nước đang phát triển sẽ không được hưởng lợi ích nhiều
3) Các quốc gia có những nét tương đồng về văn hóa, địa lí, xã hội đó liên kết thành các tổ chức kinh tế nhằm chủ yếu:
a Tăng cường khả năng cạnh tranh của KV và của các nước trong KV so với TG
b Làm cho đời sống văn hóa, XH của các nước thêm phong phú
c Trao đổi nguồn lao động và nguồn vốn giữa các nước
d Trao đổi hàng hóa giữa các nước nhằm phát triển ngọai thương
4) Toàn cầu hóa tạo cơ hội để các nước:
a Thực hiện chủ trương đa phương hóa quan hệ quốc tế
b Chủ động khai thác các thành tựu KH và công nghệ
c Tạo điều kiện chuyển giao các thành tựu mới
d Tất cả các câu trên
5) Các nước trên TG có thể nhanh chóng áp dụng công nghệ hiện đại vào quá trình phát triển KT-XH là do:
a Có các tổ chức như WTO, ASEAN, IMF, NAFTA,…
b Thành tựu KHKT phỏt minh ngày càng nhiều
c Quan hệ buôn bán ngày càng phát triển
d Toàn cầu hóa thực hiện chuyển giao công nghệ
Trang 156) Động lực cơ bản thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển KT giữa các tổ chức và các nước trong KV là:
a Các nước vừa hợp tác vừa cạnh tranh
b Các tổ chức liên kết hỗ trợ cho nhau
c Các tổ chức vừa liên kết vừa hợp tác cạnh tranh với nhau
d Xĩa bỏ triệt để đặc trưng riêng của từng nước
7) Nối các ý ở cột bên trái với cột bên phải cho đúng với quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới :
A Biểu hiện :
B Đặc điểm :
a Thương mại thế giới phát triển mạnh
b Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu
c Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh
d Khai thác triệt để khoa học công nghệ
e Thị trường tài chính quốc tê mở rộng
f Tăng cường sự hợp tác quốc tế
g Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
h Gia tăng nhanh chóng khoảng các giàu nghèo
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Trả lời câu 1, 2 và 3 trang 12 sgk
- Sưu tầm tài liệu về một số vấn đề mang tính tồn cầu
VI PHỤ LỤC :
* Phiếu học tập : Dựa vào bảng 2 sgk trang 11+12 , hồn thành bảng sau:
Một số đặc điểm về các tổ chức liên kết KT - KV
( THƠNG TIN PHẢN HỒI )
Tổ chức đơng dân nhất đến thấp nhất APEC, ASEAN, EU, NAFTA, MERCOSUR
Tổ chức cĩ GDP từ cao nhất tới thấp nhất APEC, NAFTA, EU, ASEAN, MERCOSUR
Tổ chức cĩ số thành viên nhiều nhất, ít nhất EU, NAFTA
Tổ chức được thành lập sớm nhất, muộn nhất EU, NAFTA
Tổ chức cĩ GDP cao nhất và số dân đơng nhất APEC
Tổ chức cĩ GDP/ người cao nhất, thấp nhất NAFTA, ASEAN
Trang 16Ngày soạn: 06 / 08 / 2011 Tiết PPCT : 5
BÀI 3 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TỒN CẦU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Giải thích được hiện tượng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển, già hĩa dân số ở các nước phát triển
- Biết và giải thích được đặc điểm dân số của thế giới, của nhĩm nước phát triển, nhĩm nước đang phát triển Nêu hậu quả
- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân ơ nhiễm của từng loại mơi trường và hậu quả; nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ mơi trường
- Hiểu được nguy cơ chiến tranh và sự phần thiết phải bảo vệ hịa bình
2 Kĩ năng :
- Thu thập và xử lí thơng tin, viết báo cáo ngắn gọn về một số vấn đề mang tính tồn cầu: bùng nổ dân số, già hĩa dân số thế giới, ơ nhiễm mơi trường khơng khí, ơ nhiễm mơi trường nước, suy giảm đa dạng sinh vật
3 Thái độ :
- Nhận thức được : để giải quyết các vấn đề tồn cầu cần phải cĩ sự hợp tác của tồn nhân lọai
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Một số hình ảnh về ơ nhiễm MT trên TG và VN - Phiếu học tập Lược đồ tổ chức liên kết kinh tế thế giới
- Một số tin, ảnh thời sự về chiến tranh KV và nạn khủng bố trờn TG
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
a) Trình bày các biểu hiện chủ yếu của tồn cầu hố kinh tế Xu hướng tồn cầu hố kinh tế dẫn đến những hậu quả gì ?
b) Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành dựa trên những cơ sở nào ?
c) Xác định các nước thành viên của tổ chức EU,ASEN, NAFTA,MERCOSUR trên bản đồ các nước trên TG
2 Nội dung bài mới :
* Phương án 1: Gv cho hs nêu ra 1 số vấn đề đang cĩ ảnh hưởng đến tồn TG, địi hỏi sự nổ lực của tồn TG
để giải quyết và nhấn mạnh đến các vấn đề được đề cập đến trong sgk để vào bài
* Phương án 2: Bên cạnh việc bảo vệ hồ bình, nhân loại đang phải đối mặt với nhiều thách thức mới cần
phải phối hợp hoạt động, nổ lực giải quyết như: bùng nổ dân số, già hố dân số, ơ nhiễm mơi trường, nguy cơ khủng bố quốc tế… Để hiểu rõ hơn vấn đề này, hơm nay chúng ta sẽ nghiên cứu bài 3: …
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu vấn đề mang tính tồn cầu
trong dân số hiện nay * Phương án 1: ( HT: Nhĩm )
- Bước 1: Gv chia líp thµnh 4 nhãm vµ giao nhiƯm vơ cơ
thĨ cho tõng nhãm:
+ Nhóm 1, 2 thực hiện nhiệm vụ: Tham khảo thông
tin ở mục 1 và phân tích bảng 3.1, trả lời câu hỏi kèm
theo bảng ?
+ Nhóm 3, 4 thực hiện nhiệm vụ: Tham khảo thông
tin ở mục 2 và phân tích bảng 3.2 trả lời câu hỏi kèm
theo bảng ?
- Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm còn
lại theo dõi (kết hợp với tham khảo SGK), trao đổi, bổ sung.
I DÂN SỐ :
Trang 17- Bước 3: GV kết luận về đặc điểm của bùng nổ dân số,
già hóa dân số và hệ quả của chúng, kết hợp liên hệ với
chính sách dân số ở Việt Nam
* Phương án 2 : Gv hướng dẫn hs tìm hiểu 2 vấn đề
về dân số lần lượt theo trình tự sgk
- GV đặt câu hỏi: Quan sát các số liệu sau và rút ra
nhận xét : Dsố TG Đầu CN là 300 triệu người, ở TK
16 là 600 triệu người, năm 1804 là 1000 triệu người,
năm 2005 là 6477 triệu người ?
+ GV: TB mỗi năm dân số TG tăng gần 80 triệu
người
- GV đặt câu hỏi: Nhĩm nước nào giữ vai trị quan
trọng nhất trong việc bùng nổ dân số hiện nay ?
+ GV: Nguyên nhân: do các nước thuộc địa ở Châu á, Phi
MLT giành được độc lập, đời sống được cải thiện; cộng với
những tiến bộ về mặt ytế làm tỉ lệ tử vong giảm nhanh,
trong khi tỉ lệ sinh cịn cao
+ GV: Bằng các chính sách dân số và phát triển KTXH,
nhiều nước đã đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lý Sự gia tăng
dân số TG đang cĩ xu hướng giảm dần, song cịn cĩ sự
chênh lệch giữa các nhĩm nước
- GV đặt câu hỏi: Dựa vào bảng 3.1 hãy so sánh tỉ
suất gia tăng tự nhiên của các nhĩm nước và tồn TG
?
- GV đặt câu hỏi: Dân số tăng nhanh gây ra những
hậu quả gì về mặt KTXH ?
+ GV: Tích cực: tạo ra nguồn lao động dồi dào
- GV đặt câu hỏi: Tình trạng già hố dân số biểu hiện
như thế nào ?
- GV đặt câu hỏi: Dựa vào bảng 3.2 hãy so sánh cơ
cấu dân số theo nhĩm tuổi của 2 nhĩm nước ?
+ GV: So với các nước phát triển, các nước đang phát
triển cĩ tỉ lệ trẻ em lớn hơn, song tỉ lệ người trong độ
tuổi và trên độ tuổi lao động nhỏ hơn -> Như vậy, các
nước phát triển cĩ dân số già hơn
- GV đặt câu hỏi: Dân số già gây ra những hậu quả gì
về mặt KTXH ?
1 Bùng nổ dân sĩ :
a) Biểu hiện:
- Dân số TG tăng nhanh ( nhất là nửa sau TK 20 )
- Năm 2005 đã đạt 6477 triệu người
- Chủ yếu do các nước dang phát triển ( chiếm 80 % dân số, 95 % dân số tăng hàng năm của TG )
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên của các nước đang phát triển > mức TB của TG > các nước phát triển
- Tuổi thọ dân số TG ngày càng tăng
- Các nước phát triển cĩ dân số già hơn
b) Hậu quả :
- Thiếu lao động trong tương lai
- Chi phí lớn cho phúc lợi người già
Trang 18* Chuyển ý : Sự bùng nổ dân số, sự phát triển KT vượt
bậc, lại gây ra vấn đề tồn cầu thứ 2 Chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu trong mục II sau đây
Hoạt động 2: Tìm hiểu vấn đề mơi trường của thế
giới hiện nay
* Phương án 1: ( Hình thức: Cặp nhĩm )
- Bước 1: Từng cặp HS nghiên cứu SGK, kết hợp với hiểu
biết cá nhân, hoàn thành phiếu học tập 1
- Bước 2: Đại diện vài nhóm lên trả lời
- Bước 3: GV kết luận và nhấn mạnh tính nghiêm trọng
của các vấn đề về môi trường trên phạm vi toàn thế giới
Từ đó có thể hỏi tiếp: Thế giới đã có những hành động gì
để bảo vệ môi trường?
( Xem thơng tin phản hồi ở phần phụ lục )
* Phương án 2 : Gv hướng dẫn hs tìm nghiên cứu lần
lượt các nội dung theo trình tự sgk
- GV đặt câu hỏi: Khí hậu tồn cầu và tầng ơdơn bao
quanh TĐ bị biến đổi theo chiều hướng như thế nào?
+ GV: Dự báo năm 2100 nhiệt độ TĐ sẽ tăng từ 1,4
đến 5,8 độ C Nguyên nhân, do lượng CO2 tăng trong
khí quyển, gây nên hiện tượng hiệu ứng nhà kính
+ GV: Do kk bị ơ nhiễm, trong thành phần chứa nhiều
ơxít lưu huỳnh SO2, ơxít cácbon CO2… Khi gặp mưa,
các ơxít này kết hợp với nước để trở thành các axít
+ GV: Do tác động của các khí thải CFC
- GV đặt câu hỏi: Sự gia tăng nhiệt độ tồn cầu và
thủng tầng ơdơn cĩ ảnh hưởng gì đến đời sống TĐ ?
+ Nhiệt độ tăng: Làm băng tan các vịng cực, tăng
hiện tượng úng ngập, cĩ thể làm xố sổ nhiều quốc
đảo trên bản đồ TG Phạm vi phân bố của các SV ưa
cạn sẽ bị thu hẹp
+ Tầng ơdơn bị thủng: sẽ ảnh hưởng lớn đến cuộc
sống SV, đặc biệt gia tăng các bệnh về da như ung thư
da Bởi tầng ơdơn cĩ tác dụng lọc bớt và giữ lại một số
tia tử ngoại gây nguy hiểm cho cơ thể sống
- GV đặt câu hỏi: Vì sao nguồn nước ngọt, biển và đại
dương lại bị ơ nhiễm ?
- GV đặt câu hỏi: “Bảo vệ MT là vấn đề sống cịn của
nhân loại” Đúng hay sai ? Vì sao ?
II MƠI TRƯỜNG :
1 Biến đổi khí hậu tồn cầu và suy giảm tầng ơdơn:
- Trái đất đang nĩng dần lên ( nhiệt độ TĐ tăng 0,6 độ
C trong 100 năm qua )
- Mưa axít
- Tầng ơdơn ngày càng mỏng và lỗ thủng ngày càng rộng
2 Ơ nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương :
- Do chất thải sinh hoạt - cơng nghiệp đổ ra sơng hồ, biển
- Do sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu…
Trang 19+ Bảo vệ MT là vấn đề của toàn nhân loại, một MT
phát triển bền vững là điều kiện lý tưởng cho con
người và ngược lại Bảo vệ MT không thể tách rời với
cuộc đấu tranh xoá đói - giảm nghèo
- GV đặt câu hỏi: Sự đa dạng sinh vật là gì ?
+ Là sự phong phú của sựu sống tồn tại trên TĐ về
nguồn gen, thành phần loài và hệ sinh thái tự nhiên
- GV đặt câu hỏi: Vì sao sự đa dạng SV trên TĐ lại bị
suy giảm ? Hậu quả của nó là gì ?
- GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên 1 số loài ĐV ở VN đang
có nguy cơ tuyệt chủng, hoặc còn lại rất ít ? ( Hổ , voi,
Tê giác, Sếu đầu đỏ… )
* Chuyển ý : Ngoài vấn đề dân số và môi trường, còn
vấn đề nào khác đang thách thức nhân loại ? Chúng ta
sẽ nghiên cứu trong mục III sau đây
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số vấn đề khác đang
thách thức nhân loại ( Hình thức: Cả lớp )
- GV đặt câu hỏi: Cho hs nêu một số biểu hiện của
thực trạng xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo ?
- GV đặt câu hỏi: Để hạn chế vấn đề này, các nước
trên TG cần phải làm gì ?
+ GV: Tổ chức đối thoại thay cho đối đầu Lên án việc
dùng vũ lực để giải quyết xung đột
+ GV: Trong những năm cuối TK 20 đầu 21, nhân loại
đứng trước 1 thực trạng nguy hiểm đó là chủ nghĩa
khủng bố quốc tế phát triển đe doạ an ninh toàn cầu
- GV đặt câu hỏi: Cho hs nêu 1 số vụ khủng bố tiêu
biểu ở Hoa Kỳ, Tây Ban Nha, IRắc, Nga… ?
+ 11/9/2001 ở HKỳ, máy bay do các phần tử khủng
bố lái lao vào làm sập toà tháp đôi tại NewYóoc, làm
hàng nghìn người chết và bị thương
+ Năm 2003: Vụ đánh bom đồng loạt tại 4 ga xe lửa
ở thủ đo Mađric (TBN), làm gần 200 người chết và
1400 người bị thương
+ Năm 2006: Vụ tấn công vào nhà thờ Hồi giáo ở
IRắc, làm 270 người chết và 600 người bị thương
- GV đặt câu hỏi: Để hạn chế vấn đề này, TG cần
phải làm gì ?
+ GV: Để chống khủng bố, cộng đồng TG đã thành lập cơ
quan cảnh sát quốc tế INTEPÔN để phối hợp bắt giữ ,
3 Sự suy giảm đa dạng sinh vật :
- Do sự khai thác quá mức của con người
- Nhiều loài SV bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy
cơ tuyệt chủng
III MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC :
1 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố :
- Cần tăng cường hoà giải các mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo
- Chống chủ nghĩa khủng bố là nhiệm vụ của từng cá nhân
Trang 20tội phạm, ngăn chặn khủng bố, cam kết phối hợp
chống khủng bố quốc tế và chủ nghĩa tôn giáo cực
đoan…
+ GV: Cần có sựu hợp tác tích cực giữa các quốc gia
và cộng đồng quốc tế để giải quyết các vấn đề trên
2 Hoạt động kinh tế ngầm : Như buôn lậu vũ khí,
rữa tiền , tội phạm liên quan đến sản xuất, vận chuyển, buôn bán ma tuý…
IV ĐÁNH GIÁ :
1) Dân số Thế giới hiện nay:
c Không tăng không giảm d Đang ổn định
2) Bùng nổ DS trong mọi thời kỳ đều bắt nguồn từ:
a Các nước phát triền
b Các nước đang phát triển
c Đồng thời ở các nước phát triển và đang phát triển
d Ở các nước phát triển và đang phát triển nhưng không đồng thời
3) Trái đất nóng dần lên là do:
a Mưa axít ở nhiều nơi trên TG c Lượng CO
2 tăng nhiều trong khí quyển
b Tầng ô dôn bị thủng d Băng tan ở hai cực
4) Phần lớn dân số thiếu nước sạch trên thế giới tập trung ở các nước đang phát triển là do:
a Không có nguồn nước để khai thác
b Người dân không có thói quen dùng nước sạch
c Nhà nước không chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng nước sạch
d Nguồn nuớc bị ô nhiễm do chất thải không dược xử lí đổ trực tiếp vào
5) Ô nhiễm MT biển và đại dương chủ yếu là do:
a Chất thải cụng nghiệp và sinh hoạt b Các sự cố đắm tàu
c Việc rửa các tàu dầu d Các sự cố tràn dầu
6) Sự suy giảm đa dạng sinh học tạo ra hậu quả:
a Mất nhiều loài sinh vật, các gen di truyền
b Mất đi nguồn thực phẩm, thuốc chữa bệnh
c Mất đi nguồn nguyên liệu của nhiều ngành SX
d Tất cả các câu trên đều đúng
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Trả lời câu 1, 2 và 3 trang 16 sgk
- Sưu tầm tài liệu về những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển
Suy giảm tầng ô dôn
Ô nhiễm MT biển và đại dương
Suy giảm đa dạng sinh học
Trang 21( THÔNG TIN PHẢN HỒI ) Một số vấn đề về môi trường toàn cầu
- Chủ yếu từ ngành
SX điện và các ngành CN sử dụng than đốt
- Băng tan
- Mực nước biển tăng ->
ngập mộ số vùng đất thấp
- Aûnh hưởng đến sức khỏe sinh hoạt và SX
- Cắt giảm lượng CO2,
SO2, NO2, CH4 trong SX và sinh hoạt
- Hoạt động CN và sinh hoạt -> một lượng khí thải lớn trong khí quyển
- Aûnh hưởng đến sức khỏe, mùa màng, sinh vật thủy sinh
- Cắt giảm lượng CFCs trong SX và sinh hoạt
- Ô nhiễm biển
- Chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt
- Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ
- Thiếu nguồn nước sạch
- Aûnh hưởng đến sức khỏe
- Aûnh hưởng đến sinh vật thủy sinh
- Tăng cường xây dựng các nhà máy xử lí chất thải
- Đảm bảo an toàn hàng hải
- Khai thác thiên nhiên quá mức
- Mất đi nhiều loài sv, nguồn tp, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu…
- Mất cân bằng sinh thái
- Toàn thế giới tham gia vào mạng lưới các trung tâm sv, xây dựng các khu bảo vệ thiên nhiên
Trang 22Ngày soạn: 08 / 08 / 2011 Tiết PPCT : 6 BÀI 4 : THỰC HÀNH - TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN
CẦU HOÁ ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
- Nhận thức rõ ràng, cụ thể những khó khăn mà Việt Nam phải đối mặt
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Một số hình ảnh về việc áp dụng thành tựu KH và CN hiện đại vào SX và kinh doanh
- Đề cương báo cáo
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
a) Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự già hoá dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển
b) Giải thích câu nói: Trong bảo vệ môi trường, cần pahỉ “ tư duy toàn cầu, hành động địa phương”
2 Nội dung bài mới :
* Toàn cầu hoá mở ra nhiều cơ hội, nhưng cũng đặt các nước đang phát triển ( trong đó có cả VN ) trước rất nhiều thách thức Bài thực hành hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu hơn về các cơ hội và thách thức đó
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu những cơ hội và thách
thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát
triển ( Hình thức: Cả lớp/ Nhóm )
+ GV: - Nêu mục đích và yêu cầu của bài thực hành
- Giới thiệu khái quát: mỗi ô kiến thức trong sgk là
nội dung về 1 cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối
với các nước đang phát triển
- Sau đó, gv làm mẫu 1 ô kiến thức
- GV đặt câu hỏi: Ycầu hs đọc ô 1 và trả lời câu hỏi:
+ Hàng rào thuế quan bị bãi bỏ tạo thuận lợi gì cho thị
trường, sản xuất ?
+ Nền sản xuất của các nước nghèo sẽ gặp những khó
khăn gì ?
- GV: Chia lớp thành 6 nhóm, và giao nhiệm vụ :
+ Mỗi nhóm tìm hiểu 1 nội dung (từ ý 2 -> 7) kết hợp
với hiểu biết cá nhân để rút ra kết luận về 2 nội dung :
Những cơ hội - thách thức của toàn cầu hoá đang đặt ra
với các nước đang phát triển ? VD ?
I NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HOÁ ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN :
1 Tự do hoá thương mại:
- Cơ hội: mở rộng thị trường => sản xuất phát triển
- Thách thức: => thị trường cho các nước phát triển
Trang 23+ Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
+ Các nhóm khác cho ý kiến, bổ sung
+ GV: chuẩn kiến thức
- GV đặt câu hỏi: Trên cơ sở các kết luận rút ra từ
các ô kiến thức, yêu cầu hs nêu kết luận chung về 2
- Cơ hội: chuyển dịch cơ cấu kt theo hướng tiến bộ;
hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức
- Thách thức: nguy cơ tụt hậu xa hơn về trình độ phát
triển kinh tế
3 Sự áp đặt lối sống, văn hóa của các siêu cường:
- Cơ hội: tiếp thu các tinh hoa của văn hoá nhân loại
- Thách thức: giá trị đạo đức bị tụt lùi ; ô nhiễm xã
hội; đánh mất bản sắc dân tộc
4 Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận:
- Cơ hội: tiếp nhận đầu tư, công nghệ, hiện đại hoá cơ
sở vật chất kỹ thuật
- Thách thức: trở thành bãi thải công nghệ lạc hậu cho
các nước phát triển
5 Toàn cầu hoá trong công nghệ:
- Cơ hội: đi tắt, đón đầu, từ đó có thể đuổi kịp và vượt các
nước phát triển
- Thách thức: gia tăng nhanh chóng nợ nước ngoài, nguy cơ
tụt hậu
6 Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại:
- Cơ hội: thúc đẩy nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh
hơn, hoà nhập nhanh chóng vào nền kt thế giới
- Thách thức: sự cạnh tranh trở nên quyết liệt, nguy cơ bị
hoà tan
7 Sự đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế :
- Cơ hội: tận dụng tiềm năng thế mạnh toàn cầu để phát
triển kinh tế đất nước
- Thách thức: chảy máu chất xám, gia tăng tốc độ cạn kiệt
tài nguyên
=> Kết luận chung :
- Cơ hội:
+ Khắc phục các khó khăn, hạn chế về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ
+ Tận dụng các tiềm năng của toàn cầu để phát triển nền kinh tế - xã hội đất nước
+ Gia tăng tốc độ phát triển
- Thách thức: Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn; chịu nhiều
rủi ro, thua thiệt - tụt hậu, nợ, ô nhiễm thậm chí mất cả nền độc lập
Trang 24Hoạt động 2: HS trình bày báo cáo :
( Hình thức: Cả lớp )
- GV : Trên cơ sở thảo luận nhóm và tìm hiểu của cá
nhân, gọi hs lên bảng trình bày báo cáo về chủ đề :
“Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với
các nước đang phát triển”
- Các học sinh khác góp ý bổ sung
- GV : Tổng kết nội dung thảo luận
II TRÌNH BÀY BÁO CÁO :
( Xem nội dung phần phụ lục )
IV ĐÁNH GIÁ :
1) Câu nào dưới đây không chính xác:
a Toàn cầu hóa đem đến nhiều cơ hộ cho các nước đang phát triển
b Toàn cầu hóa tạo nen nhiều thách thức lớn cho các nước đang phát triển
c Toàn cầu hóa chỉ tạo cơ hội đón đầu các công nghệ hiện đại cho các nước phát triển
d Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắc đến mọi mặt mặt của đời sống kinh tế thế giới
2) Động lực chính của sự phát triển của kinh tế thế giới trong những thập kỉ đầu thế kỉ 21 là:
a Những thành tựu khoa học – kĩ thuật
b Những thành tựu về di truyền học
c Những thành tựu về khoa học – công nghệ
d Những thành tựu vượt bậc về y học
3) Phát triển bền vững đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của cộng đồng quốc PTế biểu hiện ở:
a Việc kí kết hàng loạt các hợp đồng kinh tế quốc tế
b Việc dần thay thế sự phát triển các ngành truyền thống bằng các công nghệ cao
c Việc kí kết hàng loạt thỏa thuận quốc tế về môi trường
d Việc chú trọng phát triển các ngành có hàm lượng chất xám cao
4) Cuộc khủng hoảng kinh tế – tài chính ở châu á xảy ra vào cuối thé kỉ XX:
a Chỉ ảnh hưởng đến các nước trong khu vực
b ảnh hưởng đến châu á và một vài nước lân cận
c ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế thế giới
d Không ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế thế giới
5) Toàn cầu hóa gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên là:
a Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác triệt để hơn
b Hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ
c Các ngành điện tử – tin học, công nghệ sinh học ngày càng phát triển
d Công nghệ hiện đại được áp dụng vào quá trình phát triển kinh tế xã hội
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Về nhà mỗi hs hoàn thành bài báo cáo hoàn chỉnh từ 150 – 200 từ, với tiêu đề: “Một số đặc điểm của nền kinh tế thế giới”
- Sưu tầm tài liệu về Châu Phi
VI PHỤ LỤC :
Trang 25NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HOÁ ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC
ĐANG PHÁT TRIỂN.
* Một trong những thay đổi quan trọng trong xu hướng phát triển của nền KT-XH hiện nay là xu thế toàn cầu hoá kinh tế ngày càng được thể hiện rõ nét Xu thế này đang tạo đà cho nền KT thế giới phát triển mạnh mẽ, thế nhưng nó cũng là những cơ hội và thách thức lớn lao đối với các nước đang phát triển
* Xu hướng toàn cầu hoá đã tạo ra khả năng để các quốc gia có thể phát huy một cách có hiệu quả những lợi thế so sánh trong việc khai thác và sử dụng các nguồn lực trong và ngoài nước :
- Quá trình toàn cầu hoá đã làm cho thị trường được mở rộng, sự giao lưu hàng hoá thông thoáng hơn, hàng rào thuế quan được thuyên giảm Nhờ đó sự trao đổi giao lưu hàng hoá được tăng mạnh, vì thế sẽ có lợi cho sự phát triển của các quốc gia
- Xu thế toàn cầu hoá đã tạo ra dòng vốn luân chuyển vượt qua biên giới quốc gia mạnh mẽ hơn Nhiều hình thức đầu tư hợp tác sản xuất phát triển, góp phần điều hoà dòng vốn theo lợi thế sô sánh Giúp cho các nước tiếp cận nguồn vốn và công nghệ từ bên ngoài, hình thành sự phân công lao động quốc tế, có cơ hội cả bên đầu tư lẫn bên nhận đầu tư
- Dưới tác động của quá trình toàn cầu hóa, những thành tựu của khoa học công nghệ được chuyển giao nhanh chóng- phổ biến và ứng dụng rộng rãi Qua đó các nước đi sau trong sự phát triển kinh tế có điều kiện tiếp cận chúng để phát triển nhanh hơn, tránh được phải đi vòng theo trình tự, mà trước đó các nước phát triển phải đi
- Hệ thống mạng lưới thông tin liên lạc - giao thông vận tải phát triển mạnh bao trùm toàn cầu, đã góp phần làm cho giá thành sản phẩm của sản xuất được thuyên giảm, năng suất, hiệu quả sản xuất được tăng cao, giao lưu kinh tế được thuận tiện hơn
- Về mặt chính trị, toàn cầu hoá đã làm gia tăng tính phụ thuộc lẫn nhau, có lợi cho đấu tranh vì hoà bình, hợp tác và phát triển Bởi vì, ngay sự phát triển của các nước phát triển cũng phụ thuộc đáng kể vào các nước đang phát triển
- Về mặt văn hoá, qua các phương tiện hiện hiện đại và sự mở rộng giao lưu giữa các nước, những thành tựu văn hoá của loài người cũng được chuyển tải nhanh chóng hơn Vì thế, sẽ làm tăng tính đa dạng về văn hoá của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc
* Bên cạnh những mặt tích cực, quá trình toàn cầu hoá còn gây ra không ít những tác động tiêu cực, đặt ra nhiều thách thức đối với loài người, nhất là các nước đang phát triển :
- Dưới tác động của quá trình toàn cầu hoá, các nước phát triển, nhất là Hoa Kỳ vẫn còn chiếm ưu thế trong nền
KT thế giới Nên đã thao túng quá trình toàn cầu hoá theo hướng có lợi nhiều hơn cho các nước phát triển Vì thế đã tạo nên sự phân cực giữa các nước giàu – nước nghèo ngày càng trở nên sâu sắc
- Nền kinh tế toàn cầu hoá là một vấn đề kinh tế dễ bị tổn thương Sự trục trặc ở một khâu nào đó có thể làm ảnh hưởng lan nhanh ra phạm vi khu vực hoặc toàn cầu
- Việc tự do hoá thương mại trong trao đổi hàng hoá, thường đem lại lợi ích lớn hơn cho các nước phát triển Vì sản phẩm của họ thường có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, giá thành hạ Do đó sẽ có sức cạnh tranh cao và dễ chiếm lĩnh thị trường Mặt khác, tuy nói là tự do hoá thương mại, nhưng các nước phát triển vẫn áp dụng hình thức bảo hộ công khai hoặc trá hình Tuy có chuyển giao công nghệ, song các nước phát triển thường có chuyển giao những thành tựu mới nhất
- Toàn cầu hoá kinh tế và khoa học công nghệ cũng kéo theo cả tội phạm xuyên quốc gia, truyền bá nền văn hoá phi nhân bản, không lành mạnh Có thể làm giảm tính đa dạng về văn hoá của các dân tộc Trong trường hợp mỗi nước không tự giữ gìn và bảo vệ được bản sắc văn hoá riêng của mình, mà không bị hoà đồng - bị lai căn bởi các nền văn hoá khác Vì thế sẽ làm băng hoại đạo đức, xâm hại bản sắc văn hoá của các dân tộc
* Xu hướng toàn cầu hoá là một xu hướng không thể đảo ngược được, mặc dù xu hướng đó vừa mở ra những cơ hội
và triển vọng mới mẻ, nhưng lại vừa bao hàm những thách thức lớn lao, Việt Nam là một điển hình như thế :
- Đó cũng là thời cơ để Việt Nam khắc phục nhanh chóng các mặt yếu kém của nền kinh tế và đời sống xã hội, tiếp thu vốn và công nghệ hiện đại của nước ngoài, tinh hoa trí tụê của thời đại, rút ngắn khoảng cách để bắt kịp với các nước đi trước
- Đó cũng là thách thức cần phải giải quyết hàng loạt khó khăn Vì nước ta chưa qua cách mạng khoa học kỹ thuật
và cách mạng công nghiệp Phải giải quyết đồng bộ hàng loạt vấn đề gai góc về trình độ dân trí, về năng lực công nghệ, về phong cách tư duy, về năng lực quản lý… để chuyển mình từ một xã hội nông nghiệp đang bước đầu công nghiệp hoá sang xã hội thông tin
Trang 26Ngày soạn: 10 / 08 / 2011 Tiết PPCT : 7
BÀI 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
( TIẾT 1 ): MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của các nước ở châu Phi
- Trình bày được một số vấn đề cần giải quyết để phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia ở châu Phi
- Ghi nhớ địa danh: Nam Phi
2 Kĩ năng :
- Phân tích số liệu, tư liệu về một số vấn đề kinh tế - xã hội của châu Phi:
+ Sử dụng bảng số liệu để so sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của châu Phi (năm 2005) với các khu vực,
châu lục khác trên thế giới
+ Phân tích bảng số liệu để thấy được tốc độ tăng trưởng kinh tế của một số nước châu Phi
3 Thái độ :
- Chia sẻ với những khó khăn mà người dan châu Phi phải trải qua
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- BĐ địa lý tự nhiên châu Phi, KT chung châu Phi Các bảng số liệu sgk phóng to
- Tranh ảnh về cảnh quan và con người, một số hoạt động KT tiêu biểu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
a) Quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới tạo ra các cơ hội thuận lợi gì cho các nước đang phát triển ?
b) Các nước đang phát triển đang đứng trước các thách thức to lớn như thế nào trong quá trình toàn cầu hoá
nền kinh tế thế giới ?
2 Nội dung bài mới :
* Nói đến Châu Phi, người ta thường hình dung ra một châu lục đen nghèo nàn và lạc hậu Sự nghèo nàn lạc
hậu này chính là hậu quả sự thống trị của thực dân châu Âu trong suôt 4 thế kỷ ( XVI – XX ) Tại sao lại có thể
khẳng định như vậy ? Câu hỏi này sẽ được lý giải trong bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: ( Hình thức: nhóm )
- Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm
vụ cho các nhóm
+ GV khái quát vị trí tiếp giáp và cung cấp cho HS
toạ độ địa lí của châu Phi :
Từ : 38o B - 35o N ; 51o Đ - 18oT
+ Nhóm 1+2: Dựa vào hình 5.1 SGK, hệ toạ độ, tranh
ảnh và vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi: Đặc điểm khí hậu
và cảnh quan châu Phi ?
+ Nhóm 3+4: Dựa vào kênh chữ trong SGK và hình
5.1 hãy: Nhận xét sự phân bố và hiện trạng khai thác
khoáng sản ở châu Phi và biện pháp khắc phục tình trạng
khai thác quá mức nguồn tài nguyên trên
- Bước 2: Đại diện nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức
I Một số vấn đề về tự nhiên :
- Khí hậu đặc trưng: khô nóng
- Cảnh quan chính: hoang mạc, xa van
- Tài nguyên: Bị khai thác mạnh
+ Khoáng sản: KL đen-màu, nhưng đang cạn kiệt
+ Rừng ven hoang mạc bị khai thác mạnh -> sa mạc hoá
- Biện pháp khắc phục:
+ Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên
+ Tăng cường thủy lợi hoá
Trang 27+ GV liên hệ cảnh quan bán hoang mạc ở Bình Thuận
của Việt Nam
+ Khống sản vàng của Châu Phi nhiều nhất TG
Hoạt động 2 : ( Hình thức: cá nhân/cặp )
- Bước1: Học sinh dựa vào bảng 5.1, kênh chữ và
thơng tin bổ sung sau bài học trong SGK hãy:
+ So sánh và nhận xét tình hình sinh tử, gia tăng
dân số của châu Phi với thế giới và các châu lục
khác? + Dựa vào hình ảnh về cuộc sống của người dân
châu Phi, kênh chữ và bảng thơng tin trong SGK hãy:
Nhận xét chung về tình hình xã hội châu Phi
- Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
- GV liên hệ Việt Nam: Tinh thần tương thân, tương
ái, lá lành, đùm lá rách - truyền thống quí báu của
dân tộc ta cần được nhân rộng và vượt qua biên giới
Cũng như các nước châu Phi, Việt Nam đã, đang và
sẽ tiếp tục nhận được sự giúp đỡ của nhiều tổ chức,
nhiều nước trên thế giới
Hoạt động 3: ( Hình thức: cả lớp )
- Dựa vào bảng 5.2 và kênh chữ trong SGK hãy: Nhận
xét về tình hình phát triển kinh tế Châu Phi ?
* Gợi ý:
+ So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế của 1 số khu
vực thuộc châu Phi với thế giới và Mĩ La tinh
+ Đĩng gĩp vào GDP tồn cầu của châu Phi cao
hay thấp?
+ Những nguyên nhân làm cho nền kinh tế châu Phi
kém phát triển
+ ( Thành tựu đạt được Hạn chế Nguyên nhân ? )
- HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
* Liên hệ Việt Nam thời Pháp thuộc Bắt người dân
đi xây dựng các công trình giao thông, đồn điền…
“Cao su đi dễ khó về Khi đi trai tráng khi vể bủng beo”
II Một số vấn đề về dân cư và xã hội :
* Nhiều tổ chức quốc tế giúp đỡ
* Việt Nam: hỗ trợ về giảng dạy, tư vấn kỹ thuật
- Sự kìm hãm của chủ nghĩa thực dân
- Đường biên giới quốc gia hình thành tuỳ tiện trong lịch sử – nguyên nhân gây xung đột, tranh chấp
- Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước
- Dân số tăng nhanh
Trang 28IV ĐÁNH GIÁ :
1) Tình trạng sa mạc hoá ở chõu Phi chủ yếu là do:
a Cháy rừng c Lượng mưa thấp
b Khai thác rừng quá mức d Chiến tranh
2) Ý nào không phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế một số nước châu Phi kém phát triển:
a Bị cạnh tranh bởi các khu vực khác b Xung đột sắc tộc
c Khả năng quản lí kém d Từng bị thực dân thống trị tàn bạo
3) Câu nào sau đây không chính xác:
a Tỉ lệ tăng trưởng GDP ở châu Phi tương đối cao trong thập niên vừa qua
b Hậu quả thống trị nặng nề của thực dân còn in dấu nặng nề trên đường biên giới quốc gia
c Một vài nước châu Phi có nền kinh tế chậm phát triển
d Nhà nước của nhiều quốc gia châu Phi còn non trẻ, thiếu khả năng quản lí
4) Hàng triệu người dân châu Phi đang sống rất khó khăn vì:
a Đói nghèo, bệnh tật
b Kinh tế tăng trưởng chậm
c Học vấn kém, nhiều hủ tục, xung đột sắc tộc
d Tất cả đều đúng
5) Các cuộc xung đột tại một số nước Châu Phi đó để lại hậu quả:
a Biên giới các quốc gia này được mở rộng
b Làm gia tăng sức mạnh các lực lượng vũ trang
c Làm hàng triệu người chết đói hoặc di cư khỏi quê hương
d Làm gia tăng diện tích hoang mạc
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Trả lời câu 1, 2 và 3 trang 23 sgk
- Sưu tầm tài liệu về khu vực Mĩ La Tinh
VI PHỤ LỤC : * Phiếu học tập 1 :
- Nhiệm vụ : Dựa vào nội dung sgk, hãy tìm hiểu những TL – KK về tự nhiên của Châu Phi và hoàn thành vào bảng sau :
Cảnh quan - Rừng nhiệt đới ẩm Nhiệt đới khô… - Hoang mạc, bán hoang mạc, xa van…
Khoáng sản - Phân bố nhiều nơi, với nhiều loại … - Khoáng sản và rừng bị khai thác quá mức
Sông ngòi - Sông Nin …
* Phiếu học tập 2 :
- Nhiệm vụ : Dựa vào thông tin của SGK, phân tích bảng 5.1 để hoàn thành phiếu học tập sau :
Dân số - Tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ suất gia tăng tự
nhiên cao nhất thế giới
- Hạn chế sự phát triển kinh tế, giảm chất lượng cuộc sống, tàn phá môi trường
Mức sống - Tuổi thọ trung bình thấp, HDI rất thấp –
phần lớn các nước ở châu Phi dưới mực trung bình của các nước đang phát triển
- Chất lượng nguồn lao động thấp
Vấn đề khác - Hủ tục, bệnh tật, xung đột sắc tộc - Tổn thất lớn sức người, sức của → Làm chậm sự
phát triển của nền kinh tế – xã hội
Trang 29Ngày soạn: 12 / 08 / 2011 Tiết PPCT : 8
BÀI 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
( TIẾT 2 ): MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của các nước ở Mĩ La -tinh
- Trình bày được một số vấn đề cần giải quyết để phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia ở ở Mĩ La –tinh
- Ghi nhớ địa danh: A-ma-dôn
2 Kĩ năng :
- Phân tích số liệu, tư liệu về một số vấn đề kinh tế - xã hội của Mĩ La –tinh: sử dụng bảng số liệu để so sánh thu nhập của các nhóm dân cư trong GDP ở một số quốc gia, về GDP và nợ nước ngoài của một số nước Mĩ La tinh
3 Thái độ :
- Tán thành với những biện pháp mà cỏc quốc gia Mĩ La Tinh đang cố gắng thực hiện để vượt qua khó khăn trong giải quyết các vấn đề KT-XH
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Phóng to hình 5.4 , các biểu đồ - bảng kiến thức và số liệu trong sgk
- BĐ địa lí tự nhiên châu Mĩ La Tinh, KT chung Mĩ La Tinh
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
a) Các nước châu Phi cần có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác, bảo vệ tự nhiên ? b) Dựa vào các kiến thức đã học, em có nhận xét gì về dân cư châu Phi so với dân cư châu á, châu âu ?
c) Hãy phân tích tác động của những vấn đề dân cư và xã hội châu Phi tới sự phát triển KT của châu lục này
2 Nội dung bài mới :
* Mĩ La Tinh có vị trí trải dài từ khoảng chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam, không chỉ nổi tiếng là một không gian địa lý khổng lồ, thiên nhiên phân hoá đa dạng và có nguồn tài nguyên phong phú mà còn là vùng có nền văn hoá độc đáo ( nền văn hoá Mĩ La Tinh ) Thế nhưng chính tại khu vực có nhiều tiềm năng đó, nền KTXH có nhiều mặt trái như số lượng người nghèo khổ chiếm tỷ lệ cao, XH bất ổn định… Để có thể hiểu rõ hơn những điều này, bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu các vấn đề trên
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: ( Hình thức: cả lớp )
- Giáo viên khái quát vị trí tiếp giáp và cung cấp cho
HS toạ độ địa lí của Mĩ la tinh : 28oB - 49oN
108oT - 35oĐ
- Bước 1: GV yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức SGK và
vốn hiểu biết trả lời câu hỏi :
+ Đặc điểm khí hậu và cảnh quan Mĩ la tinh ?
+ Nhận xét sự phân bố khoáng sản của Mĩ la tinh?
- Bước 2: HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức GV
bổ sung các nguồn tài giàu có đó bị các nhà tư bản, chủ
trang trại khai thác; còn người dân lao động không được
hưởng nguồn lợi này ( Xem phiếu học tập phần phụ lục )
I Một số vấn đề về tự nhiên, dân cư - XH :
1) Về tự nhiên :
- Cảnh quan chủ yếu: rừng nhiệt đới ẩm và xavan cỏ
- Khoáng sản: đa dạng, chủ yếu là kim loại màu, kim loại quý và năng lượng
→ Tự nhiên giàu có, tuy nhiên đại bộ phận dân cư không được hưởng các nguồn lợi này
Trang 30Hoạt động 2: ( Hình thức: cặp đơi )
- Bước 1: Học sinh dựa vào bảng 5.3: Phân tích và
nhận xét tỉ trọng thu nhập của các nhĩm dân cư trong
( Cải cách ruộng đất khơng triệt để Đơ thị hố tự phát
=> đời sống dân cư khĩ khăn => ảnh hưởng vấn đề
XH và phát triển KT )
- Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức GV bổ
sung thêm về tình trạng đơ thị hố tự phát và hậu quả
của nĩ đến đời sống người dân
Hoạt động 3: ( Hình thức: cặp nhĩm )
- Bước 1: HS các cỈp nhóm dựa vào hình 5.4 trong SGK:
Giải thích ý nghĩa của biểu đồ và rút ra kết luận cần
thiết ? Gợi ý
+ Giải thích ý nghĩa trục tung, trục hoành
+ Giải thích các giá trị ở đầu 2 trục
+ Nhận xét giá trị cao nhất, thấp nhất và ý nghĩa của
chúng
+ Kết luận chung về tình hình phát triển kinh tế của
Mĩ Latinh
- Bước 2: Dựa vào bảng 5.4 trong SGk, nhận xét về tình
trạng nợ nước ngoài của Mĩ Latinh? Gợi ý
+ Tính tổng số nợ nước ngoài so với tổng GDP của
mỗi n−íc
+ Nhận xét tình trạng nợ của mỗi nước
- Bước 3: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 4: ( Hình thức: cả lớp )
- Bước 1: Dựa vào kênh chữ trong SGK và hiểu biết của
bản thân : Tìm hiểu nguyên nhân và các giải pháp của
Mĩ LaTinh ?
- Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức
2) Về dân cư và xã hội :
- Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội rất lớn
- Tỉ lệ dân số sống dưới mức nghèo khổ lớn 37 – 62%
- Tỉ lệ dân thành thị cao, phần lớn sống trong điều kiện khĩ khăn
- Nguồn đầu tư nước ngồi giảm mạnh
- Vấn đề quản lí nhà nước: duy trì cơ cấu xã hội phong kiến, thế lực bảo thủ Thiên chúa giáo cản trở, đường lối phát triển kinh tế
Trang 31- GV đặt câu hỏi : Tại sao các nước Mĩ La-Tinh có
nền kinh tế thiếu ổn định và phải vay nợ của nước
ngoài nhiều ? (Bảng 5.4)
- GV đặt câu hỏi : Giải pháp để các nước Mĩ La
Tinh thoát khỏi tình trạng trên?
- Xã hội chưa hợp lí, phụ thuộc nước ngoài
3) Biện pháp :
- Củng cố bộ máy nhà nước
- Phát triển giáo dục, cải cách kinh tế
- Tiến hành công nghiệp hoá, tăng cường mở cửa
IV ĐÁNH GIÁ :
1) Số dân sống dưới mức nghèo khổ chủ yếu của châu Mĩ Latinh còn khá đông là do:
a Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để
b Người dân không cần cù, trình độ thấp
c Điều tự nhiên khắc nghiệt, thiếu khoáng sản
d Hiện tượng đô thị hóa bùng nổ
2) Câu nào dưới đây không chính xác:
a Khu vực Mĩ latinh là sân “sau” của Hoa Kỳ
b Tình hình kinh tế các nước Mĩ Latinh đang được cải thiện
c Nợ nước ngoài rất ít, chiếm tỉ lệ không đáng kể trong GDP
d Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài là từ Hoa Kỳ và Tây Ban Nha
3) Tỉ lệ dân thành thị các nước Mĩ Latinh cao là vì:
a Các quốc gia này không phát triển nông nghiệp
b Kinh tế phát triển cao, nhiều khu công nghiệp lớn
c Đồng bằng rộng lớn, thuận tiện việc xây dựng đô thị
d Dân nghèo không ruộng kéo ra thành phố tìm việc
4) Nguyên nhân khiến cho kinh tế các nước Mĩ Latinh phát triển không ổn định:
a Do nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú nên người dân ít lao động
b Nền kinh tế chỉ tập trung vào sản xuất nông sản nhiệt đới , ít quan tâm tới ngành công nghiệp
c Do ảnh hưởng của các cuộc xung đột vũ trang diễn ra liên tục
d Tình hình chính trị không ổn định lại mắc nợ nhiều
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Trả lời câu 1, 2 và 3 trang 27 sgk
- Sưu tầm tài liệu về khu vực Tây Nam á và Trung á
VI PHỤ LỤC :
1) Phiếu học tập: ( Thông tin phản hồi )
Cảnh quan và khoáng sản chủ yếu Thuận lợi cho phát triển kinh tế
- Cảnh quan: rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm, xavan cỏ - Phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới
- Phát triển chăn nuôi gia súc
- Khoáng sản: dầu mỏ, khí tự nhiên, kim loại màu, kim
Trang 32Ngày soạn: 15 / 08 / 2011 Tiết PPCT : 9
BÀI 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
( TIẾT 3 ): MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ TRUNG Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của các nước ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á
- Trình bày được một số vấn đề kinh tế - xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á
- Ghi nhớ địa danh: Giê-ru-sa-lem, A-rập
2 Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ Thế giới để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của các khu vực Trung Á và Tây Nam Á: vị trí chiến lược trên đường thông thương giữa 3 châu lục, tiếp giáp một số cường quốc
- Phân tích số liệu, tư liệu về một số vấn đề kinh tế - xã hội của khu vực Trung Á, khu vực Tây Nam Á (vai
trò cung cấp năng lượng cho thế giới)
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ các nước trên TG BĐ địa lí tự nhiên Châu Á
- Phúng to hỡnh 5.8 , các bảng kiến thức và số liệu trong sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
a) Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỷ lệ nghèo khổ của khu vực này lại cao ?
b) Dựa vào hình 5.4 , hãy nêu và giải thích tình hình tăng trưởng GDP của Mĩ La Tinh giai đoạn 1985 - 2004? c) Những nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế các nước Mĩ La Tinh phát triển không ổn định ?
2 Nội dung bài mới :
* Trong lịch sử, Tây Nam Á và Trung Á được nhắc đến như những địa danh huyền thoại ở Tây Nam Á, đó là
kỳ quan Vườn treo Babilon ghi dấu ấn một thời thịnh vượng, rồi truyền thuyết “ Một nghìn lẻ một đêm” còn đó đưa mỗi chúng ta như lạc vào thế giới ARập bí ẩn , lung linh Và mỗi chúng ta, ai chẳng say với các vũ điệu, các câu chuyện nhốm màu thần bí của người Digan vùng Trung Á… Nhưng hiện tại, đây là các khu vực nóng bonge nhất của Địa cầu Để hiểu thêm về các khu vực này, hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu một số vấn đề của 2 khu vực trên
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: ( Hình thức: nhóm )
- Bước 1: GV chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm:
+ Nhóm 1: Quan sát hình 5.5 và bản đồ tự nhiên Châu
á, hãy điền các thông tin vào phiếu học tập
+ Nhóm 2: Qua sát hình 5.7 và bản đồ tự nhiên Châu á,
hãy điền các thông tin vào phiếu học tập
- Bước 2: HS các nhóm làm việc
- Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày (GV cần kẻ sẵn
bảng) Các nhóm khác bổ sung GV đặt câu hỏi củng cố
và mở rộng:
- Hãy cho biết giữa 2 khu vực có điểm gì giống nhau?
I Đặc điểm của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á
1) Khu vực Tây Nam á:
2) Khu vực Trung á:
3) Hai khu vực có cùng điểm chung:
- Cùng có vị trí địa lí - chính trị rất chiến lược
- Cùng có nhiều dầu mỏ và các tài nguyên khác
- Tỉ lệ dân cư theo đạo Hồi cao
- Cùng đang tồn tại những mâu thuẫn dẫn tới các xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố
Trang 33+ Khu vực nào có khả năng vừa thoả mãn nhu cầu dầu
thô của mình, vừa có thể cung cấp dầu thô cho thế giới, tại
sao?
- Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: ( Hình thức: cả lớp )
- Bước 1: Dựa vào thông tin trong bài học và hiểu biết
của bản thân, hãy cho biết:
+ Cả 2 khu vực Tây Nam á và Trung á vừa qua đang nổi
lên những sự kiện chính trị gì đáng chú ý?
+ Những sự kiện nào của khu vực Tây Nam á được cho là
diễn ra một cách dai dẳng nhất, cho đến nay vẫn chưa
chấm dứt?
+ Giải thích như thế nào về nguyên nhân của các sự kiện
đã xảy ra ở cả 2 khu vực?
+ Theo em, các sự kiện đó ảnh hưởng như thế nào đến
đời sống người dân, đến sự phát triển kinh tế - xã hội của
mỗi quốc gia và trong khu vực?
+ Em có đề xuất gì trong việc xây dựng các giải pháp
nhằm chấm dứt việc xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và
nạn khủng bố?
- Bước 2: HS hoàn thành câu hỏi
- Bước 3: HS trả lời câu hỏi GV tổng kết theo nội
dung ở cột bên
II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á
1) Vai trò cung cấp dầu mỏ :
- Giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dầu mỏ cho thế giới
2) Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố
a Hiện tượng:
- Luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, xung đột giữa các quốc gia, giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo, giữa các giáo phái trong Hồi giáo, nạn khủng bố
- Hình thành các phong trào li khai, tệ nạn khủng bố ở nhiều quốc gia
1) Ý nào đúng nhất khi nói về vị trí địa lí của Tây Nam Á:
a Nơi tiếp giáp của hai đại dương và ba châu lục
b Ở Tây Nam Châu Á, giáp ba chõu lục
c Tiếp giáp biển Caxpia và biển Đông
d Phía tây của Địa Trung Hải
2) Vị trí địa lí của Tây Nam Á rất quan trọng vì:
a Là cầu nối giữa ba lục địa
b Nằm án ngữ con đường thông thương từ Á sang Âu
c Nằm án ngữ con đường thông thương từ Á sang Phi
d Tất cả các câu trên đều đúng
Trang 343) Đặc điểm khí hậu của Trung Á:
a Lạnh quanh năm do núi cao
b Mưa nhiều vào mùa đông
c Khô hạn
d Có 2 mùa, mùa mưa và khô
4) Vì sao Trung Á tiếp thu được nhiều giá trị văn hóa phương Đông lẫn phương Tây?
a Các quốc gia này trong lịch sử có “con đường tơ lụa” đi qua nên vùng tiếp nhận được văn hóa cả
phương Đông lẫn phương Tây
b Do sự xâm lược, đô hộ của các nước phương Tây nên chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây
c Do sự xâm lược, đô hộ của các nước phương Đông nên chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Đông
d Tất cả các ý trên đều sai
5) Khu vực Tây Á thiếu ổn định là do:
a Vị trí địa lí quan trọng của KV
b Sự can thiệp của các thế lực bên ngoài
c Thế lực chính trị, tôn giáo cực đoan nổi lên
d Tất cả các câu trên đều đúng
6) Khu vực Tây Á và Trung Á có vai trò quan trọng là do:
a Trữ lượng dầu mỏ lớn, 50% TG
b Nền kinh tế KV phát triển nhanh và ổ định
c Có nhiều tổ chức KT lớn
d Tất cả các câu trên đều đúng
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Trả lời câu 1 và 2 trang 33 sgk
- Sưu tầm tài liệu về tự nhiên và dân cư Hoa Kỳ
VI PHỤ LỤC : ( Phiếu học tập và thông tin phản hồi )
Khu vực
Vị trí địa lí - Tây Nam châu á - Nằm ở trung tâm lục địa á - Âu, không tiếp
giáp với đại dương
Diện tích lãnh thổ - Khoảng 7 triệu km2 - 5,6 triệu km2
- Có vị trí chiến lược quan trọng: Tiếp giáp với các cường quốc lớn: Nga, Trung Quốc, ấn
Độ và khu vực Tây Nam á đầy biến động
- Phần lớn dân cư theo đạo Hồi
- Chịu nhiều ảnh hưởng của LB Xô Viết
- Là nơi có con dường tơ lụa đi qua
- Phần lớn dân cư theo đạo Hồi
Trang 35Ngày soạn: 17 / 0 8 / 2011 Tiết PPCT : 10
BÀI : ÔN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Củng cố các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 5
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức
- Đọc bản đồ, phân tích các số liệu, các kỹ năng về biểu đồ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên thế giới Một số hình vẽ SGK phóng to
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày những đặc điểm chính của khu vực Tây Nam Á & Trung Á
- Nêu một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á & Trung Á, cho ví dụ
2 Nội dung ôn tập:
2.1: Những nội dung kiến thức cơ bản cần nắm:
- Các vấn đề về dân cư - xã hội: Dân số tăng nhanh, đói nghèo, bệnh tật, xung đột,
- Vấn đề kinh tế: chậm phát triển và còn phụ thuộc nhiều vào nước ngoài
2.2: Về kỹ năng:
- Vẽ và nhận xét biểu đồ - Đọc và sử dụng bản đồ Phân tích và nhận xét các bảng số liệu
2.3: Các câu hỏi ôn tập Các câu hỏi và bài tập ở cuối mỗi bài
a) Hoàn thành sơ đồ sau đây:
Trang 36b) Hoàn thành sơ đồ sau: Một số vấn đề về môi trường
Ô nhiễm
không khí
- Hoạt động công nghiệp và sinh hoạt thải ra một lượng lớn các chất thải như: CO2, CFCs và các khí thải khác
- Mưa axit
- Nhiệt độ Trái đất nóng lên
Ô nhiễm
nguồn nước
- Chất thải công nghiệp chưa được xử lí đổ trực tiếp vào sông, hồ
- Chất thải hóa học từ sản xuất nông nghiệp
- Các sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu,
- Thiếu nước sạch đặc biệt
ở các nước đang phát triển
- Xử lí các chất công nghiệp
- Phát triển nền nông nghiệp sinh thái
- Xử lí nguồn nước bị ô nhiễm
Ô nhiễm
môi trường
đất
- Chất thải công nghiệp
- Chất hóa học từ sản xuất nông nghiệp
- Kết cấu của đất thay đổi, đất bị bạc màu và trở thành đất hoang hóa
IV ĐÁNH GIÁ :
- Gọi một số HS lên bảng trả lời
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Về nhà học sinh tiếp tục ôn tập để tiết sau kiểm tra
Thương mại thế giới Đầu tư nước ngoài Thị trường tài chính
quốc tế
Toàn cầu hóa kinh tế
Vai trò của các công ty xuyên quốc gia
Tốc độ tăng trưởng của
thương mại thế giới
luôn cao hơn tốc độ
tăng trưởng kinh tế Tổ
chức WTO điều tiết tới
thương mại của thế giới
Đầu tư nước ngoài
tăng trưởng nhanh, trong đó lĩnh vực dịch
vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn như: hoạt
động tài chính, ngân
hàng, bảo hiểm,
Các ngân hàng được nối với nhau qua mạng viễn thông điện tử Các
tổ chức quốc tế như Quỹ tiền tệ quốc (IMF), Ngân hàng thế giới (WB)
Các công ty xuyên quốc gia có phạm vi hoạt
động ở nhiều quốc gia
khác nhau, sở hữu nguồn của cải vật chất rất lớn và chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng
Trang 37Ngày soạn: 18 / 08 / 2011 Tiết PPCT : 11
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU KIỂM TRA :
- Nhằm kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của HS sau khi học xong các chủ đề giữa học kì I Địa
lí 11: Khái quát nền kinh tế xã hội thế giới
- Nhằm phát hiện sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học, để đặt ra các biện pháp
dạy học phân hóa cho phù hợp
- Nhằm rèn luyện cho HS kỹ năng viết bài kiểm tra, kỹ năng lựa chọn kiến thức để trình bày, kỹ năng vận dụng kiến thức để vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích
II HÌNH THỨC KIỂM TRA : Tự luận
III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA :
cấp độ thấp
Vận dụng cấp độ cao
- Đặc điểm nổi bật, tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
- Nguyên nhân, tác động
- Lấy ví dụ minh họa
- Phân tích tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, lấy được
- Cơ hội , thách thức của Toàn cầu hoá – Khu vực hoá
- Cơ hội , thách thức của Toàn cầu hoá đối với Việt Nam, lấy được ví
- Giải thích được nguyên nhân, nêu được hậu quả của các vấn đề toàn cầu
- Sự cần thiết để bảo vệ môi trường
- Hiểu được nguy
cơ chiến tranh, tầm quan trọng bảo vệ hoà bình
- Hiểu được nguy
cơ chiến tranh, tầm quan trọng bảo vệ hoà bình, lấy được
ví dụ cụ thể, điển hình
20 % tổng số
điểm = 2,0
điểm
Trang 38- Tiềm năng,
- Những khó khăn cần giải quyết
- Giải thích được một số đặc điểm tự nhiên tác động đến KTXH
- Tiềm năng,
- Những vấn đề KTXH
- Vẽ, nhận xét biểu đồ - Phân tích biểu
đồ, giải thích nguyên nhân
- Giải thích được một số vấn đề KTXH của khu vực
- Lý giải nguyên nhân dẫn tới xung đột…
- Lý giải nguyên nhân dẫn tới xung đột Lấy được ví
dụ điển hình minh họa
Trình bày những đặc điểm tương phản về trình độ phát triển KTXH giữa nhóm nước phát triển và nhóm
nước đang phát triển
ĐỀ SỐ 01
ĐỀ SỐ 02
Trang 39a) Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Mĩ La Tinh thời kỳ 1985 – 2004
b) Nêu nhận xét và giải thích nguyên nhân về sự tăng trưởng trên
Nêu những ảnh hưởng của xung đột sắc tộc, tôn giáo, khủng bố đối với khu vực Tây Nam Á và Trung Á
về kinh tế-xã hội-môi trường
Câu 4 (3,0 đ):
Dựa vào bảng số liệu: Tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Mĩ La Tinh (Đơn vị % )
a) Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Mĩ La Tinh thời kỳ 1985 – 2004
b) Nêu nhận xét và giải thích nguyên nhân về sự tăng trưởng trên
Trang 40* Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa kinh tế:
- Thương mại thế giới phát triển mạnh: Tốc độ tăng trưởng của thương mại thế giới
luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới Tổ chức thương mại thế
giới chi phối đến 95% hoạt động thương mại của thế giới và có vai trò to lớn trong việc
thúc đẩy tự do hóa thương mại
- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh, năm 2005 tăng hơn 5 lần so với năm 1990 và chủ yếu đầu tư vào các lĩnh vực dịch vụ
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng với hàng vạn ngân hàng được nối với nhau thông qua mạng viễn thông điện tử Ngân hàng thế giới (WB) ngày càng có vai trò quan
trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu
- Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn, sở hữu nguồn của cải vật chất rất lớn và chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng
1,5 đ
1
(2,5 đ)
* Xu hướng toàn cầu hóa mang lại những cơ hội gì cho sự phát triển KT-XH nước ta:
- Thị trường luôn được mở rộng, hàng hoá được lưu thông rộng rãi
- Dễ dàng tiếp nhận, đón đầu & chuyển giao những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại
vào quá trình sản xuất
- Giữ gìn, bảo tồn, quảng bá & làm phong phú thêm những giá trị văn hoá của dân tộc
- Tạo điểu kiện cho nước ta thực hiện chủ trương đa phương hoá quan hệ quốc tế
- Tận dụng được tiềm năng & thế mạnh của toàn cầu, để đẩy nhanh quá trình phát triển
KTXH cho đất nước…
1,0 đ
Vì sao nhiệt độ Trái Đất ngày càng tăng và hậu quả của nó?
2
(1,5 đ) - Nguyên nhân: Do các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải và sinh
hoạt của con người đã thải ra môi trường lượng khí CO2 quá lớn, gây ra hiện tượng hiệu