- Biết sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế- xã hội của các nhóm nước: phát triển, đang phát tiển, các nước công nghiệp mới Nics.. - GV giới thiệu về 4 công nghệ trụ cột là CN si
Trang 1- Biết sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế- xã hội của các nhóm nước:
phát triển, đang phát tiển, các nước công nghiệp mới (Nics)
- Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
hiện đại
- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức
Xác định cho bản thân trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng
khoa học và công nghệ hiện đại
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Hình 1, bảng số liệu trong SGK (phóng to)
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Phiếu học tập (nếu có điều kiện)
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
- Hướng dẫn HS khai thác kiến thức từ kênh chữ và các bảng số liệu trong SGK
- Thảo luận nhóm, làm bài tập nhận thức
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp và xác định nhiệm vụ học tập
Trêng THPT T©n Kú GV: Bïi ThÞ Thanh Thuû
Trang 22 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
* Khởi động: Sử dụng phần chữ in nghiêng đầu bài trong SGK.
HĐ1: Tìm hiểu sự phân chia thành các
nhóm nước
• Hình thức: Cá nhân
Bước 1
- GV: Yêu cầu mỗi học sinh tự đọc mục I
trong SGK để có những hiểu biết khái quát
về các nhóm nước
- Sau đó từng cặp quan sát hình 1 và nhận
xét sự phân bố các nước và vùng lãnh thổ
trên thế giới theo mức GDP bình quân đầu
người (USD/ người)
- HS: Tìm hiểu SGK, làm theo yêu cầu của
GV
Bước2
- HS: Đại diện HS trình bày.
- GV: Chuẩn kiến thức:
+GV giải thích thên về các khái niệm: Bình
quân đầu người (GDP), đầu tư ra nước ngoài
(FDI), chỉ số phát triển con người (HDI )
+ Có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- Hãy kể tên một số nước NIC? Các nước
này thuộc nhóm phát triển hay đang phát
triển? Hãy nêu một số đặc điểm tiêu biểu
của nước NIC?
- Dựa vào đâu để phân biệt nhóm nước phát
triển và đang phát triển?
- Dựa vào hình 1, có thể kết luận người dân
của khu vực nào giàu nhất, nghèo nhất?
=> GV giảng thêm các nước NICs vốn trước
đây là những nước có nền kinh tế đang phát
triển nhưng có tốc độ công nghiệp hóa
nhanh vượt bậc, đạt nhiều thành tựu về công
nghiệp như Hàn Quốc, Singapo,
I Sự phân chia thành các nhóm nước
- Các nước phát triển có GDP lớn, FDI nhiều, HDI cao
- Các nước đang phát triển thì ngược lại
Trang 3Gi¸o ¸n §Þa lÝ líp 11 Ch¬ng tr×nh c¬ b¶n
Hồngkông…
* Chuyển ý: Giữa 2 nhóm nước phát triển
và đang phát triển có sự khác biệt về trình
độ phát triển KT-XH như thế nào? Chúng ta
sự chênh lệch về GDP/người giữa 2 nhóm
nước : phát triển và đang phát triển?
+Nhóm 2: Làm việc với bảng 1.2, nhận xét
cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của
các nhóm nước?
+Nhóm 3: Làm việc với bảng 1.3 và bảng
thông tin ở ô chữ, nhận xét sự khác biệt về
chỉ số HDI và tuổi thọ bình quân giữa các
nhóm nước phát triển và đang phát triển?
-HS: Tiến hành thảo luận theo nhóm
Bước 2
-HS: Đại diện các nhóm trình bày Các
nhóm khác bổ sung
Bước 3
=>GV: kết luận, bổ sung kiến thức:
+ Dân số các nước phát triển chỉ chiếm
khoảng 1/5 dân số thế giới nhưng tỉ trọng
GDP lại chiếm gần 4/5 GDP của thế giới
(năm 2004 là 79,3%)
+ GDP ở nhóm nước phát triển: rất cao ở
khu vực III và thấp ở khu vực I và II
+ GDP ở các nước đang phát triển ở khu
vực III cũng cao nhất trong tỉ trọng chung
nhưng sự chênh lệch giữa các khu vực là
II Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước
Nhóm nước đang phát triểnGDP/người
Cơ cấu GDP phân theo KV kinh tếTuổi thọ TB
Chỉ số HDITrình độ phát triển KT-XH
(Xem thông tin phản hồi phần
phụ lục)
Trêng THPT T©n Kú GV: Bïi ThÞ Thanh Thuû
Trang 4không lớn.
+ Sự chênh lệch về chất lượng cuộc sống thể
hiện rõ nhất ở tuổi thọ bình quân và chỉ số
HDI Năm 2005, tuổi thọ bình quân của các
nhóm nước phát triển là 76, của các nước
đang phát triển là 65, thậm chí ở Đông Phi
và Tây Phi chỉ tới 47
+ Chỉ số HDI ở các nước phát triển và đang
phát triển đều tăng qua các năm, tuy nhiên
sự chênh lệch vẫn còn rất lớn và khoảng
cách các năm hầu như không đổi
* Chuyển ý: Cuộc CM khoa học và công
nghệ hiện đại ra đời từ khi nào? Nó có đặc
trưng gì và ảnh hưởng ra sao đối với nền
KT-XH thế giới? Chúng ta tìm hiểu mục III
HĐ3: Tìm hiểu cuộc cách mạng khoa học
và công nghệ hiện đại
• Hình thức: Cả lớp
- GV hỏi: Dựa vào SGK và hiểu biết bản
thân, cho biết cuộc CM khoa học và công
nghệ hiện đại ra đời từ khi nào và có đặc
trưng gì?
- HS suy nghĩ và trả lời
=> GV chuẩn kiến thức và giảng giải thêm
về đặc trưng của cuộc CM khoa học và công
nghệ hiện đại Làm sáng tỏ khái niệm “công
nghệ cao”: là các công nghệ dựa vào những
thành tựu khoa học mới nhất, với hàm lượng
tri thức cao nhất
- GV giới thiệu về 4 công nghệ trụ cột là CN
sinh học, CN vật liệu, CN năng lượng và
CN thông tin; làm rõ sự tác động của chúng
đối với nền KT-XH thế giới: tạo ra nhiều
thành tựu kinh tế to lớn, xuất hiện nhiều
ngành kinh tế mới…
Sau đó bổ sung các câu hỏi sau:
+ Hãy so sánh cuộc cách mạng khoa học
III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Xuất hiện vào cuối thế kỉ XX, đầu thế kỉ XXI
- Đặc trưng: xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao
- Bốn công nghệ trụ cột:
+ CN sinh học + CN vật liệu + CN năng lượng + CN thông tin
- Ảnh hưởng:
+ Xuất hiện nhiều ngành kinh tế mới, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ và công nghệ
→ chuyển dịch về cơ cấu kinh tế mạnh mẽ
→ sự ra đời của nền kinh tế tri thức
Trang 5Gi¸o ¸n §Þa lÝ líp 11 Ch¬ng tr×nh c¬ b¶n
công nghệ hiện đại với cuộc cách mạng kĩ
thuật trước đây?
+ Nêu một số thành tựu do bốn công nghệ
trụ cột tạo ra
+ Hãy chứng minh cuộc cách mạng khoa
học và công nghệ hiện đại đã làm xuất hiện
nhiều ngành mới?
+ Kể tên một số ngành dịch vụ cần nhiều tri
thức?
+ Em biết gì về nền kinh tế tri thức?
-HS: Tìm hiểu SGK và dựa vào hiểu biết
bản thân, trả lời câu hỏi.
=>GV: Nhận xét và chuẩn kiến thức:
+ Sự khác nhau cơ bản giữa cuộc CM KH
và CNHĐ với cuộc CM KH và KT trước
đây là:
• • CM công nghiệp: diễn ra vào cuối
thế kỉ XVIII, là giai đoạn quá độ từ nền SX
thủ công sang nền SX cơ khí Đặc trưng của
nó là quá trình đổi mới công nghệ
• • CM KH và KT: diễn ra vào nửa sau
thế kỉ XIX đến đầu XX Đặc trưng là đưa
LLSX từ nền SX cơ khí chuyển sang nền
SX đại cơ khí và tự động hoá cục bộ; tạo ra
hệ thống công nghệ điện-cơ khí
• • CM KH và CNHĐ: diễn ra vào cuối
TK XX, đầu TK XXI Đặc trưng là xuất
hiện và bùng nổ công nghệ cao
+ Công nghệ sinh học: Tạo ra những giống
mới, kể cả những giống không có trong tự
Trêng THPT T©n Kú GV: Bïi ThÞ Thanh Thuû
Trang 6nhiên; tạo ra bước tiến quan trọng trong
chuẩn đoán và điều trị bệnh, hội tụ với công
nghệ thông tin hình thành khoa học sinh-tin
học nâng cao khả năng tìm kiếm các loại
dược phẩm mới…
+ Công nghệ vật liệu: tạo ra những vật liệu
chuyên dụng mới, với những tính năng mới:
vật liệu composit, vật liệu siêu dẫn…
+ Công nghệ năng lượng: phát triển theo
hướng tăng cường sử dụng các dạng năng
lượng hạt nhân, mặt trời, địa nhiệt, sinh học,
gió…
+ Công nghệ thông tin: nghiên cứu sử dụng
các vi mạch, chíp điện tử có tốc độ cao, kĩ
thuật số hoá…nâng cao năng lực của con
người trong sáng tạo, truyền tải, xử lý thông
II Công nghệ vật liệu
III Công nghệ năng lượng
IV Công nghệ thông tin
a tạo ra các vi mạch, chíp điện tử có tốc độ cao, kĩ thuật số hoá, sợi cáp quang
b tạo ra những giống mới không có trong tự nhiên
c tạo ra những vật liệu chuyên dụng mới, với những tính năng mới
d sử dụng ngày càng nhiều các dạng năng lượng mới
đ Nâng cao năng lực con người trong truyền tải, xử lý và lưu giữ thông tin
e tăng cường sử dụng năng lượng hạt nhân, mặt trời, sinh học, thuỷ triều…
g tạo ra các vật liệu siêu dẫn, vật liệu composit…
h tạo ra những bước quan trọng trong chuẩn đoán và điều trị bệnh
VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- HS trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK, trang 9.
- Chuẩn bị bài mới: Sưu tầm tài liệu về xu hướng toàn cầu hoá và khu vực hoá
VII PHỤ LỤC
Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế-xã hội giữa các nhóm nước Tiêu chí Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển
GDP/người Cao, VD: Đan Mạch… Thấp, VD: Ấn Độ, Ê-ti-ô-pi-a
Cơ cấu GDP phân
theo KV kinh tế
KVIII cao nhất, KVI thấp nhất, Khoảng cách chênh lệch giữa 3 khu vực lớn
KVIII cao nhất, KVI thấp nhất, Khoảng cách chênh lệch giữa 3 khu vực không lớn
Tuổi thọ TB Cao: TB là 76 tuổi Thấp: TB là 65 tuổi
Trang 7II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Các nước trên thế giới
- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới, khu vực (gv có thể dùng kí hiệu để thể hiện trên lược đồ hành chính thế giới vị trí của các nước trong các tổ chức liên kết kinh tế khác nhau)
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
- Hướng dẫn HS khai thác kiến thức SGK, bảng kiến thức
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp và xác định nhiệm vụ học tập.
2.Kiểm tra bài cũ:
Trêng THPT T©n Kú GV: Bïi ThÞ Thanh Thuû
Trang 8Câu 1:Trình bày sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế- xã hội của các
nhóm nước?
Câu 2:Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
hiện đại đến nền kinh tế xã hội thế giới?
3.Bài mới:
* Khởi động: Toàn cầu hóa và Khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến sự phụ
thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các nền kinh tế; tạo ra những động lực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế thế giới Để hiểu thêm về 2 xu hướng này, chúng ta nghiên cứu bài 2: “Xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế”
HĐ1: Tìm hiểu xu hướng toàn cầu hóa
kinh tế.
• Hình thức: Cặp đôi
-GV: Nêu tác động của cuộc cách mạng
khoa học và công nghệ hiện đại trên phạm
vi toàn cầu → làm rõ nguyên nhân của toàn
cầu hoá kinh tế và khái niệm “Toàn cầu
hóa” là quá trình liên kết toàn cầu về nhiều
mặt KT-XH Nó là xu hướng tất yếu của
nền kinh tế TG vì các nước đều cần đến
những mối quan hệ nhất định để trao đổi
hàng hóa, mua bán nguyên liệu, chuyển
giao công nghệ, hợp tác sản xuất… Sau đó
dẫn dắt học sinh cùng phân tích các biểu
hiện của toàn cầu hoá kinh tế và hệ quả của
nó đối với nền kinh tế thế giới và của từng
quốc gia
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu các biểu hiện rõ nét của toàn cầu hoá
kinh tế?
- Hãy tìm ví dụ chứng minh các biểu hiện
của toàn cầu hoá kinh tế Liên hệ Việt Nam?
-HS: Tìm hiểu SGK, trả lời câu hỏi
→GV: Chuẩn hoá kiến thức và bổ sung các
thông tin:
+ Toàn cầu hoá là xu thế của thời đại nhưng
xét đến cùng cũng là do con người tạo ra, là
I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế
1 Biểu hiện
- Thương mại thế giới phát triển mạnh
- Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
Trang 9Gi¸o ¸n §Þa lÝ líp 11 Ch¬ng tr×nh c¬ b¶n
kết quả phức hợp của nhiều yếu tố, trong đó
có 3 yếu tố chính: cuộc cách mạng khoa
học và công nghệ hiện đại; nền kinh tế thị
trường hiện đại; chính sách có tính toán
của Mĩ, của các cường quốc khác và của
mọi quốc gia lớn nhỏ trên thế giới.
+ Nền kinh tế thực sự toàn cầu hoá đã
chiếm một nửa toàn bộ hoạt động kinh tế
của loài người và ngày càng tăng nhanh
chóng
+ Thế giới có hơn 60 nghìn công ti xuyên
quốc gia, chiếm khoảng 65% tổng kim
ngạch buôn bán của TG Trong đó, 500
công ti xuyên quốc gia khổng lồ đã giành
khoảng ½ thị trường TG với khoảng
80-90% công nghệ cao
HĐ2: Tìm hiểu hệ quả của TCH kinh tế.
• Hình thức: Cả lớp
- GV: Yêu cầu HS dựa vào SGK và hiểu
biết của bản thân trả lời các câu hỏi:
+ Đối các nước đang phát triển trong đó có
Việt nam, theo em TCH là cơ hội hay thách
thức?
+ Nêu và phân tích mặt tích cực và tiêu cực
của TCH kinh tế?
- HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
→GV: Chuẩn hoá kiến thức và bổ sung các
thông tin:
+ Toàn cầu hoá về tài chính có khả năng
mang lại nguồn vốn cho các nước đang phát
triển nếu như các nước này biết khai thác,
tận dụng được những cơ hội và tránh được
những hiểm hoạ
+ Với Việt nam và các nước đang phát triển
toàn cầu hoá vừa là thách thức, vừa là cơ
hội lớn (VN là thành viên thứ 150 của tổ
chức Thương mại thế giới- WTO vào ngày
- Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt
để khoa học công nghệ, tăng cường sự hợp tác quốc tế
Trang 10٭ Chuyển ý: Bên cạnh xu hướng toàn cầu
hóa thì khu vực hóa kinh tế cũng là một xu
hướng tất yếu Trên TG đã có nhiều tổ chức
liên kết kinh tế khu vực Vậy, nguyên nhân
hình thành, đặc điểm của các tổ chức liên
kết khu vực như thế nào? Hệ quả của xu
hướng khu vực hóa ra sao? Chúng ta cùng
tìm hiểu mục II
HĐ3: Tìm hiểu các tổ chức liên kết kinh
tế khu vực.
• Hình thức: Cá nhân và Cặp đôi
-GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK, tìm hiểu
nguyên nhân xuất hiện các tổ chức liên kết
kinh tế khu vực Nêu ví dụ cụ thể
-HS: Tìm hiểu SGK, trả lời câu hỏi.
→GV: Chuẩn kiến thức.
-GV: Yêu cầu HS tiến hành hoạt động cặp
(2 HS), tham khảo bảng 2: Một số tổ chức
liên kết kinh tế khu vực, dựa vào bản đồ các
nước trên thế giới xác định các tổ chức liên
kết kinh tế khu vực phù hợp (Xác định trên
bản đồ vị trí các nước thuộc 1-2 tổ chức
liên kết kinh tế khu vực, VD: NAFTA,
ASEAN).
-HS: Đại diện HS lên xác định các tổ chức
liên kết kinh tế trên bản đồ
→GV: Nhận xét, đánh giá, bổ sung:
-> Nguyên nhân chủ yếu ra đời các tổ chức
liên kết khu vực:
+ Do sự phát triển KT-XH không đều và sự
cạnh tranh của các nước và khu vực khác
+ Các quốc gia có nét tương đồng chung
Ví dụ:
+ Tổ chức ASEAN được thành lập nhằm
tăng cường khả năng liên kết các nước trong
khu vực và giảm sự cạnh tranh của các nước
và các khu vực lớn hơn
+ Các nước này có nét tương đồng chung:
II Xu hướng khu vực hoá kinh tế
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
a Nguyên nhân hình thành
- Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới, các quốc gia có những nét tương đồng chung đã liên kết lại với nhau
b Đặc điểm một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
(Xem phần phụ lục)
Trang 11Gi¸o ¸n §Þa lÝ líp 11 Ch¬ng tr×nh c¬ b¶n
vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi, các
nước có dân số đông, chủ yếu các nước có
nền kinh tế đang phát triển
→ Hiện nay, tổ chức APEC có số dân đông
nhất (2648 triệu người-năm 2005), thu
nhập 23008,1 tỉ $ - năm 2004 Còn tổ chức
Thị trường chung Nam Mĩ có số dân thấp
nhất (232,4 triệu người), thu nhập là 776,6 tỉ
$- 2004
→ Khái niệm “Khu vực hóa kinh tế” là một
quá trình diễn ra những liên kết về nhiều
mặt giữa các quốc gia nằm trong một khu
vực địa lí, nhằm tối ưu hóa những lợi ích
chung trong nội bộ khu vực và tối đa hóa
sức cạnh tranh đối với các tác động bên
ngoài khu vực
-GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng 2, so sánh
số dân và GDP của các tổ chức liên kết kinh
- Khu vực hoá có những mặt tích cực nào và
đặt ra thách thức gì cho mỗi quốc gia?
- Khu vực hóa và toàn cầu hoá có mối liên
hệ như thế nào?
- Liên hệ với Việt nam trong mối quan hệ
kinh tế với các nước ASEAN hiện nay?
-HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi.
→GV: Chuẩn kiến thức và đưa ra kết luận
sau: Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế
ngày càng tác động mạnh mẽ đến nền kinh
tế thế giới Tận dụng những thời cơ và vượt
qua các thách thức là yêu cầu có tính quyết
định trong phát triển kinh tế của từng nước,
2 Hệ quả của khu vực hoá kinh tế
- Thách thức:
+ Đặt ra nhiều vấn đề : tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia…
Trêng THPT T©n Kú GV: Bïi ThÞ Thanh Thuû
Trang 12từng khu vực và toàn thế giới.
a Thương mại thế giới phát triển mạnh
b Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu
c Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
d Khai thác triệt để khoa học công nghệ
e Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
f Tăng cường sự hợp tác quốc tế
g Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
h Gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo
VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK trang 12
- Chuẩn bị bài mới: Bài 3: Một số vấn đề mang tính toàn cầu
VII PHỤ LỤC
Đặc điểm của một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Các tổ chức có số dân đông từ cao nhất đến thấp
Tổ chức có GDP cao nhất và số dân đông nhất APEC
Tổ chức có GDP bình quân đầu người cao nhất NAFTA
Tổ chức có GDP bình quân đầu người thấp nhất ASEAN
Trang 13Gi¸o ¸n §Þa lÝ líp 11 Ch¬ng tr×nh c¬ b¶n
Tuần: 03 Ngày soạn: 30/08/2011
Tiết PPCT: 03 Ngày dạy : 31/08/2011
Bài 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
- Hiểu được sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình và chống nguy cơ chiến tranh
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam
- Phiếu học tập
- Bảng 3.1 và 3.2 trong sgk phóng to
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Thảo luận nhóm, làm bài tập nhận thức
- Hướng dẫn HS khai thác kiến thức SGK
- Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp và xác định nhiệm vụ học tập
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế? Câu 2: Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành trên cơ sở nào?
3.Bài mới
* Khởi động: Hiện nay, trên thế giới có nhiều vấn đề mà từng nước, từng khu
vực không tự giải quyết được Đó là vấn đề bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trường, khủng bố quốc tế, đại dịch HIV/AIDS,… Để hiểu thêm về các vấn đề trên, hôm nay
chúng ta sẽ nghiên cứu bài 3 “Một số vấn đề mang tính toàn cầu”
Trêng THPT T©n Kú GV: Bïi ThÞ Thanh Thuû
Trang 14Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
HĐ1: Tìm hiểu về vấn đề dân số.
• Hình thức: Nhóm.
* Bước 1:
- GV chia lớp thành 6 nhóm, đánh số thứ tự từ
1đến 6 và giao nhiệm vụ như sau:
+ Các nhóm 1, 2, 3 : Tham khảo thông tin ở
mục 1 và phân tích bảng 3.1 để trả lời câu hỏi
kèm theo bảng
+ Các nhóm 4, 5, 6 : Tham khảo thông tin ở
mục 2 và phân tích bảng 3.2 trả lời câu hỏi kèm
theo bảng
- HS: Các nhóm tiến hành thảo luận theo yêu
cầu của GV
* Bước 2: Sau thời gian thảo luận
- HS đại diện các nhóm lên trình bày kết quả;
các nhóm còn lại theo dõi, bổ sung
* Bước 3: Sau khi đại diện HS mỗi nhóm trình
bày.
- GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức:
GV kết luận về đặc điểm của bùng nổ dân
số, già hoá dân số và hệ quả của chúng, kết hợp
liên hệ với chính sách dân số ở Việt Nam
→ Bùng nổ dân số gây ra sức ép nặng nề đối
với tài nguyên môi trường, phát triển dân số và
chất lượng cuộc sống
→ Dân số già gây ra nhiều hậu quả KT-XH
như: thiếu lao động, chi phí cho phúc lợi người
già lớn (quỹ nuôi dưỡng chăm sóc người già
tuổi, trả lương hưu đảm bảo đời sống, các phúc
lợi xã hội, bảo hiểm y tế…) Tuy nhiên đây là
trách nhiệm đối với người già, những người có
nhiều đóng góp cho xã hội
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các thời kì giảm nhanh ở nhóm nước phát triển và giảm chậm ở nhóm nước đang phát triển
- Dân số nhóm đang phát triển vẫn tiếp tục tăng nhanh, nhóm nước phát triển đang có xu hướng chững lại
→ Hậu quả:
+ Kinh tế: Kìm hãm sự phát triển kinh tế
+ Các vấn đề xã hội: khó khăn cho việc giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống
+ Tự nhiên: làm suy giảm nhanh chóng các nguồn tài nguyên và ô nhiễm môi trường
2 Già hoá dân số
Dân số thế giới đang ngày càng già đi
a Biểu hiện
- Tỉ lệ trên 15 tuổi ngày càng thấp
đi, tỉ lệ trên 65 tuổi ngày càng cao, tuổi thọ ngày càng tăng
- Nhóm nước phát triển có cơ cấu dân số già
- Nhóm nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ
b Hậu quả.
Trang 15Gi¸o ¸n §Þa lÝ líp 11 Ch¬ng tr×nh c¬ b¶n
* Chuyển ý: Hiện nay, môi trường cũng là một
vấn đề đang được toàn thể nhân loại quan tâm
Vì sao như vậy, chúng ta cùng tìm hiểu mục II
HĐ2: Tìm hiểu về vấn đề môi trường.
• Hình thức: Nhóm
* Bước 1:
- GV: Yêu cầu HS ghi vào mảnh giấy những
vấn đề môi trường toàn cầu mà các em biết
Sau đó, một số em tuần tự đọc cho cả lớp cùng
nghe, đồng thời GV ghi trên bảng rồi yêu cầu
HS sắp xếp các vấn đề theo sgk
- HS: làm theo yêu cầu của GV
* Bước 2:
- GV chia lớp thành 5 nhóm, phát phiếu học tập
và giao nhiệm vụ cụ thể như sau:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu hiện trạng, nguyên nhân,
hậu quả và giải pháp của hiện tượng biến đổi
khí hậu toàn cầu
+ Nhóm 2: Tìm hiểu hiện trạng, nguyên nhân,
hậu quả và giải pháp của hiện tượng suy giảm
tầng ôdôn
+ Nhóm 3: Tìm hiểu hiện trạng, nguyên nhân,
hậu quả và giải pháp khắc phục tình trạng ô
nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương
+ Nhóm 4: Tìm hiểu hiện trạng, nguyên nhân,
hậu quả và giải pháp nhằm bảo tồn và phát huy
sự đa dạng sinh vật
+ Nhóm 5 : Chứng minh bảo vệ môi trường là
vấn đề sống còn của nhân loại
- HS: Các nhóm tiến hành thảo luận theo yêu
cầu của GV
* Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày.
Sau đó, GV nhận xét và chuẩn kiến thức
(Xem thông tin phản hồi phiếu học tập)
II Môi trường
(Xem thông tin phản hồi phiếu học tập -Phụ lục)
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu.
2 Suy giảm tầng ôdôn
3 Ô nhiễm môi trường nước ngọt, biển và đại dương.
4 Suy giảm đa dạng sinh vật.
Trêng THPT T©n Kú GV: Bïi ThÞ Thanh Thuû
Trang 16vấn đề về môi trường trên phạm vi toàn thế giới
và vấn đề bảo vệ môi trường là rất cần thiết cho
toàn nhân loại, một môi trường phát triển bền
vững là điều kiện lý tưởng cho con người và
ngược lại Ở các nước đang phát triển, cuộc
sống của bộ phận phần lớn dân cư gắn chặt với
việc khai thác nguồn lợi tự nhiên Việc khai
thác bừa bãi với nhiều phương tiện huỷ diệt đã
làm cạn kiệt tài nguyên và huỷ diệt môi trường
Bảo vệ môi trường là điều kiện không thể tách
rời với cuộc đấu tranh xoá đói giảm nghèo
* Chuyển ý: Ngoài vấn đề dân số và môi
trường, nhân loại còn phải chịu thách thức bởi
những vấn đề nào? Chúng ta tìm hiểu mục III
HĐ4:Tìm hiểu về một số vấn đề khác.
• Hình thức: Cả lớp
- GV: Dựa vào SGK và hiểu biết của bản thân,
hãy cho biết ngoài vấn đề dân số và môi trường
thì loài người đang phải đối mặt với những
thách thức nào?
- HS: Suy nghĩ và trả lời, bổ sung.
Sau đó, GV chuẩn kiến thức
+ Vụ khủng bố ngày 11-9-2001 ở Mĩ, máy bay
do các phần tử khủng bố lái lao vào đánh sập
tòa tháp đôi tại NewYork, hàng nghìn người
chết và bị thương
+ Vụ đánh bom đồng loạt tại 4 ga xe lửa ở thủ
đô Ma-đrit (Tây Ban Nha), năm 2003 làm gần
200 người chết và hơn 1400 người bị thương
+ Vụ tấn công vào nhà thờ Hồi giáo ở I-răc
năm 2006, làm 270 người chết và hơn 600
người bị thương…
III Một số vấn đề khác
- Nạn khủng bố; xung đột sắc tộc, tôn giáo đã xuất hiện trên toàn thế giới
- Các hoạt động kinh tế ngầm như buôn lậu vũ khí, rửa tiền; sản xuất, vận chuyển và buôn bán ma túy…
đã trở thành mối đe doạ đối với hoà bình và ổn định thế giới
- Đại dịch HIV/AIDS, dịch cúm gia cầm H5N1, dịch cúm A H1N1 ,
…
Trang 17giữa các quốc gia và toàn thể cộng đồng quốc
tế để giải quyết các vấn đề trên.
V ĐÁNH GIÁ
Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1: Dân số toàn thế giới hiện nay:
A đang tăng C đang giảm
B không tăng không giảm D đang dần ổn định
Câu 2: Trái đất nóng dần lên do:
A Mưa axit ở nhiều nơi trên thế giới C Băng tan ở 2 cực
B Tầng ôdôn bị thủng D Lượng CO2 tăng nhiều trong khí quyển
VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- HS trả lời câu hỏi và làm bài tập trong sgk, trang 16
- Chuẩn bị bài 4: Thực hành
VII PHỤ LỤC
1 Phiếu học tập
Vấn đề môi trường Hiện trạng Nguyên
nhân Hậu quả Giải phápBiến đổi khí hậu toàn cầu
Suy giảm tầng ôdôn
Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển
và đại dương
Suy giảm đa dạng sinh vật
Trêng THPT T©n Kú GV: Bïi ThÞ Thanh Thuû
Trang 182 Thông tin phản hồi phiếu học tập
- Tăng khí thải
NO2,SO2,CH4 từ sinh hoạt, sản xuất điện và các
nghiệp sử dụng than đốt
- Băng tan, mực nước biển dâng cao, làm ngập một số vùng đất ngập mặn
- Ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và sản xuất
Cắt giảm lượng
CO2, NO2, SO2,
CH4 trong sản xuất và sinh hoạt bằng cách tăng cường hệ thống khép kín, xử lý các chất thải độc hại
Ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, năng suất cây trồng vật nuôi
Cắt giảm lượng CFCs trong sản xuất và sinh hoạt
- Do sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu…
- Thiếu nguồn nước sạch
- Ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
- Ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh
- Tăng cường xây dựng các nhà máy xử lí chất thải trước khi thải ra môi trường
- Đảm bảo an toàn hàng hải…
- Mất đi nhiều loài sinh vật,
phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu
- Mất cân bằng sinh thái
- Nâng cao ý thức của con người về việc bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm
- Xây dựng các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên…để bảo vệ nguồn gen, bảo tồn sinh vật
VIII RÚT KINH NGHIỆM
Trang 19CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một số hình ảnh về việc áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất, quản lí, kinh doanh
- Đề cương báo cáo phóng to (nếu có)
- Phiếu học tập
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Nêu vấn đề, thảo luận nhóm
- Hướng dẫn HS khai thác kiến thức từ SGK và các tài liệu khác
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp và xác định nhiệm vụ học tập
2 Kiểm tra bài cũ
*Kiểm tra 15 phút
Đề ra: Hãy trình bày một số vấn đề môi trường toàn cầu hiện nay? Giải thích vì
sao nói: “Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại”
Trêng THPT T©n Kú GV: Bïi ThÞ Thanh Thuû
Trang 203 Bài mới
* Khởi động: Toàn cầu hóa mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt các nước đang
phát triển, trong đó có Việt Nam trước rất nhiều thách thức Bài thực hành hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này Qua đó, hiểu rõ hơn những khó khăn Việt Nam sẽ phải đối mặt trong bối cảnh toàn cầu hoá để bảo vệ và xây dựng đất nước =>
Bài 4: Thực hành tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển.
HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của bài thực hành
HĐ2: Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của
TCH đối với các nước đang phát triển.
• Hình thức: Nhóm
* Bước 1:
-Mở đầu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cơ hội và
thách thức của Toàn cầu hóa qua ô kiến thức 1
- Sau đó, GV chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm
HS cử nhóm trưởng và thư ký để thảo luận
- GV giao nhiệm vụ: Các nhóm 1→6 lần lượt đảm
nhận các ô kiến thức từ 2→7, hãy đọc thông tin
SGK kết hợp hiểu biết của bản thân, trao đổi, thảo
luận để điền những cơ hội và thách thức của TCH
đối với các nước đang phát triển vào phiếu học
- Viết và trình bày bài báo cáo ngắn theo chủ đề: “Những cơ hội và thách thức của TCH đối với các nước đang phát triển”
II Nội dung thực hành
1 Những cơ hội và thách thức của TCH đối với các nước đang phát triển
(Thông tin phản hồi phiếu học tập)
Trang 21Gi¸o ¸n §Þa lÝ líp 11 Ch¬ng tr×nh c¬ b¶n
7
* Bước 2:
- HS trong nhóm trao đổi, thảo luận để hoàn thành
nhiệm vụ của nhóm mình, điền cơ hội và thách
(xem thông tin phản hồi phiếu học tập)
* Sau đó, GV yêu cầu HS liên hệ với VN:
- GV đặt câu hỏi: Bằng hiểu biết của bản thân,
hãy nêu những ví dụ chứng tỏ TCH đem lại nhiều
cơ hội và không ít những thách thức cho VN?
- HS phát biểu ý kiến và bổ sung.
=> GV nhận xét và chuẩn kiến thức
* HĐ3: Viết và trình bày báo cáo
• Hình thức: Cá nhân
- GV: hướng dẫn HS viết các kết quả thảo luận
thành báo cáo ngắn theo chủ đề: “Những cơ hội
và thách thức của TCH đối với các nước đang
phát triển”
• Lưu ý: + Lấy ví dụ minh họa trong báo cáo
+ Báo cáo ngắn gọn, khoảng 1 trang
giấy
- HS viết báo cáo.
Sau đó, GV gọi 1-2 em đọc báo cáo của mình
cho cả lớp nghe
=> GV nhận xét và có thể cho điểm.
2 Những cơ hội và thách thức của TCH đối với Việt Nam
- Cơ hội
- Thách thức
3 Trình bày báo cáo
- Báo cáo ngắn gọn, khoảng 1 trang giấy
- Lấy ví dụ minh họa
V ĐÁNH GIÁ
- HS tự đánh giá kết quả thảo luận và bài báo cáo của mình
- GV nhận xét tinh thần, thái độ và kết quả làm việc của các nhóm, của từng HS
và có thể chấm bài báo cáo của một số em
Trêng THPT T©n Kú GV: Bïi ThÞ Thanh Thuû
Trang 22VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- HS về nhà hoàn thiện bài báo cáo vào vở để tiết sau GV chấm
- Chuẩn bị bài mới: bài 5 (Sưu tầm tài liệu về Châu Phi)
VII RÚT KINH NGHIỆM
PHỤ LỤC THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP
1 Giảm thuế, hàng hóa có điều kiện
để lưu thông rộng rãi
- Khả năng cạnh tranh của hàng hóa
- Các ngành CN hiện đại chưa phát triển, khả năng cạnh tranh của sản phẩm chưa cao
áp đặt lối sống và nền văn hóa
- Các giá trị đạo đức và truyền thông văn hóa tốt đẹp có nguy cơ bị xói mòn
4
Đổi mới công nghệ, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, thúc đẩy kinh tế phát triển
- Ô nhiễm môi trường
- Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt (các nước đang phát triển trở thành bãi thải công nghiệp cho các nước phát triển)
5
Tiếp nhận nhanh chóng các công nghệ hiện đại, nâng cao hiệu quả sản xuất
- Thiếu vốn đầu tư, khó khăn mở rộng thị trường
- Tính cập nhật thông tin, trình độ lao động chưa cao
- Khó khăn trong quản lí thương hiệu
7 - Tăng cường hợp tác với nhiều
Trang 23Gi¸o ¸n §Þa lÝ líp 11 Ch¬ng tr×nh c¬ b¶n
nước trên thế giới
- Mở rộng thị trường, tăng sức cạnh tranh
Dễ bị phụ thuộc do sự chênh lệch về trình độ
Tiết 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
Chia sẻ với những khó khăn mà người dân Châu Phi phải trải qua
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ địa lý tự nhiên Châu Phi
- Bản đồ kinh tế chung Châu Phi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
- Hướng dẫn HS khai thác kiến thức SGK, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trêng THPT T©n Kú GV: Bïi ThÞ Thanh Thuû
Trang 241 Ổn định tổ chức lớp và xác định nhiệm vụ học tập
2 Kiểm tra bài cũ
GV thu bài thực hành của HS chấm và đánh giá
3 Bài mới
* Khởi động: Nói đến châu Phi, người ta đã từng biết đến nền văn minh sông
Nin rực rỡ, do người Ai Cập xây dựng Nhưng cũng gợi cho chúng ta nghĩ đến một châu lục đen nghèo nàn, lạc hậu Chính sự thống trị lâu dài của thực dân châu Âu trong suốt 4 thế kỷ (XVI-XX) đã bóc lột cả về con người và tài nguyên thiên nhiên và kìm hãm các nước châu Phi trong nghèo nàn, lạc hậu Để hiểu thêm về tự nhiên, dân cư, xã hội và đặc điểm kinh tế của châu lục này => Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay
HĐ1: Tìm hiểu một số vấn đề về tự nhiên
• Hình thức: Nhóm
- Mở đầu: GV cung cấp cho hs toạ độ địa lý của châu
Phi: 38°B- 35°N; 18°T- 51°Đ và khái quát về vị trí tiếp
giáp: Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Địa Trung Hải
* Bước 1: GV chia lớp thành 2 nhóm (HS làm việc
theo nhóm nhỏ tại bàn) và giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: dựa vào hình 5.1 sgk, hệ toạ độ và vốn
hiểu biết trả lời các câu hỏi sau:
- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan châu Phi?
Gợi ý:
- Kể tên các hoang mạc ở châu Phi
- Nguyên nhân hình thành các hoang mạc
+ Nhóm 2: dựa vào các kênh chữ trong sgk và hình
- Biện pháp khắc phục tình trạng khai thác quá mức
các nguồn tài nguyên trên?
* Bước 2:
- HS các nhóm thảo luận để trả lời các câu hỏi.
- GV quan sát, theo dõi và hướng dẫn HS thảo luận.
* Bước 3: Đại diện HS các nhóm trình bày Các
I Một số vấn đề về tự nhiên.
- Khí hậu đặc trưng: khô nóng
- Cảnh quan tự nhiên đối xứng qua đường Xích Đạo, chủ yếu là cảnh quan hoang mạc, xa van
- Tài nguyên phong phú nhưng đang
bị khai thác mạnh, tàn phá môi trường
Trang 25Gi¸o ¸n §Þa lÝ líp 11 Ch¬ng tr×nh c¬ b¶n
nhóm khác bổ sung
- GVchuẩn xác kiến thức:
=> Cảnh quan tự nhiên của châu Phi khá đa dạng và
có tính đối xứng qua đường Xích Đạo, song chủ yếu
là cảnh quan của khu vực có khí hậu khô, nóng vì:
kích thước lục địa có hình khối rộng lớn, địa hình chủ
yếu là các sơn nguyên nên ngăn chặn ảnh hưởng của
Đại dương vào sâu trong đất liền Phía bắc và phía
nam châu Phi nằm trong khu vực cao áp chí tuyến
nên mưa rất ít Gió mậu dịch Bắc bán cầu đi từ Tây Á
ảnh hưởng tới Bắc Phi nên càng làm Bắc Phi khô
hạn
Diện tích hoang mạc, bán hoang mạc và xa
van quá lớn và ngày càng mở rộng với khí hậu khô,
nóng nên khó khăn cho sản xuất, đặc biệt đối với
nông nghiệp-ngành sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào
tự nhiên và là ngành kinh tế chủ đạo của nhiều nước
châu Phi Do đó châu Phi cần phải chú ý đảm bảo
thuỷ lợi tốt cho nông nghiệp nhất là vào mùa khô
Mặc dù sông ngòi ở châu Phi đa dạng và
nhiều nước, tuy nhiên phân bố không đều và chảy
theo mùa, đặc biệt ở vùng hoang mạc thiếu nước
nghiêm trọng Vấn đề ở đây để xây dựng các công
trình thuỷ lợi đòi hỏi phải có vốn đầu tư nuớc ngoài
càng làm tăng tính chất phụ thuộc của châu Phi vào
các nuớc phát triển
- GV liên hệ cảnh quan bán hoang mạc ở Bình
Thuận của Việt Nam (Địa hình khuất gió).
- Khoáng sản vàng của châu Phi nhiều nhất thế giới
* Chuyển ý: Dân cư và xã hội của châu Phi có những
đặc điểm gì nổi bật => mục II
HĐ2: Tìm hiểu một số vấn đề về dân cư-xã hội.
• Hình thức: Cặp đôi
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp; dựa vào bảng
5.1, kênh chữ và thông tin bổ sung sau bài học trong
sgk, hãy so sánh và nhận xét tình hình sinh tử, gia
II Một số vấn đề về dân cư và xã hội
1 Dân cư.
Trêng THPT T©n Kú GV: Bïi ThÞ Thanh Thuû
Trang 26tăng dân số của Châu phi với thế giới và các châu lục
khác?
- HS trao đổi theo cặp đôi để trả lời câu hỏi.
=> GV nhận xét và chuẩn kiến thức
Châu Phi có tỉ suất sinh, tử và tỉ suất gia tăng dân
số tự nhiên cao gần gấp đôi của thế giới, cao hơn tỉ
suất gia tăng dân số tự nhiên của chính nhóm nước
đang phát triển Bên cạnh đó, tuổi thọ trung bình và
trình độ dân trí thấp (bảng 5.1)
- GV yêu cầu HS dựa vào hình ảnh về cuộc sống của
người dân châu Phi, kênh chữ và bảng thông tin trong
sgk hãy nhận xét chung về tình hình xã hội châu Phi?
- HS trao đổi theo cặp đôi để trả lời câu hỏi.
=> GV chuẩn hoá kiến thức:
Đời sống của nhiều người dân châu Phi đang bị
đe dọa bởi tình trạng đói nghèo, bệnh tật và chiến
tranh, xung đột sắc tộc triền miên:
+ Chỉ số HDI thấp (ô kiến thức SGK, trang 21)
+ Tại Ni-giê-ri-a chiếm tới 20% số người bị bệnh
sốt rét của TG
+ Châu Phi chiếm 14% dân số TG nhưng chiếm
hơn 2/3 số người mắc HIV trên toàn cầu hiện nay
Năm 2005, châu Phi có 24,5 triệu người nhiễm
AIDS, trong đó phần lớn là những người trong tuổi
lao động; đến nay đã có 22,9 triệu người Phi chết vì
AIDS, chiếm 91% số người chết vì AIDS trên TG
* GV liên hệ Việt Nam:
Tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ nhau
của dân tộc ta cần được nhân rộng và vượt qua biên
giới Cũng như các nước châu Phi, Việt Nam đã,
đang và sẽ tiếp tục được sự giúp đỡ của nhiều nước,
nhiều tổ chức trên thế giới
* Chuyển ý: Trong điều kiện tự nhiên, dân cư và xã
hội như vậy, nền kinh tế châu Phi có những đặc điểm
Trang 27Gi¸o ¸n §Þa lÝ líp 11 Ch¬ng tr×nh c¬ b¶n
• Hình thức: Cả lớp
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng 5.2 và kênh chữ
trong sgk, hãy nhận xét về tình hình phát triển kinh tế
châu Phi?
Gợi ý: So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế của một số
khu vực thuộc châu Phi với thế giới và Mĩ La tinh
+ Đóng góp vào GDP toàn cầu của châu Phi cao hay
thấp?
+ Những nguyên nhân làm cho nền kinh tế châu Phi
kém phát triển? Giải pháp?
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi; bổ sung cho nhau.
- GV chuẩn hoá kiến thức và bổ sung:
=> Do chế độ thực dân thống trị trong thời gian dài
kìm hãm sự phát triển kinh tế châu Phi, các ngành
nghề mất cân đối, phụ thuộc nhiều vào thị trường
chính quốc, bị các nước tư bản đẩy mạnh khai thác
tài nguyên kiệt quệ…nhiều nước còn phải bỏ ra chi
phí rất lớn để giải quyết các vấn đề xã hội như phân
chia quyền lợi cho các dân tộc, tôn giáo; bỏ ra chi phí
lớn giải quyết vấn đề lao động, việc làm, nhà ở…cho
số dân đông và tăng nhanh Chính điều này làm cho
kinh tế khu vực này gặp khó khăn
=> GV kết luận:: Châu Phi có tài nguyên thiên nhiên
giàu có song đang đứng trước nhiều vấn đề mang
tính toàn cầu như bùng nổ dân số, ô nhiễm môi
trường, khủng bố, bệnh tật, đói nghèo Để giải quyết
các vấn đề này, bên cạnh sự nỗ lực của các nước còn
+ Khả năng quản lý kém
+ Cơ sở hạ tầng hạn chế
- Giải pháp+ Đề ra các chiến lược phát triển kinh tế-xã hội phù hợp
+ Các nước trên TG giúp đỡ châu Phi
về vốn, kĩ thuật, kinh nghiệm quản lí…
2 Gần đây, nền kinh tế châu Phi đang phát triển theo chiều hướng tích cực…
V ĐÁNH GIÁ
Câu 1: Người dân châu phi có những giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá
trình khai thác, bảo vệ tự nhiên?
Câu 2: Đặc điểm nổi bật về dân cư và xã hội của châu Phi?
Câu 3: Tình hình phát triển kinh tế của châu Phi trong những năm gần đây như thế
nào?
VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Trêng THPT T©n Kú GV: Bïi ThÞ Thanh Thuû
Trang 28- HS trả lời câu hỏi và bài tập trong sgk, trang 23
- Chuẩn bị bài mới: bài 5 (tiết 2)
VII RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 06 Ngày soạn: 28/09/2009
Tiết PPCT:06 Ngày dạy : 30/09/2009
Bài 5
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (tiếp theo)
Tiết 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
- Phân tích được tình trạng phát triển thiếu ổn định của nền kinh tế các nước
Mĩ La Tinh, khó khăn do nợ, phụ thuộc nước ngoài và những cố gắng đã vượt qua khó khăn của các nước này
Trang 29Gi¸o ¸n §Þa lÝ líp 11 Ch¬ng tr×nh c¬ b¶n
- Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ
- Bản đồ kinh tế chung Mĩ La Tinh
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
- Hướng dẫn HS khai thác kiến thức SGK, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp và xác định nhiệm vụ học tập
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Các nước Châu Phi cần có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong
quá trình khai thác, bảo vệ tự nhiên?
Câu 2: Hãy phân tích tác động của vấn đề dân cư và xã hội Châu Phi tới sự
phát triển kinh tế của Châu lục này?
3 Bài mới.
* Khởi động: GV giới thiệu Mĩ La Tinh bao gồm khu vực Trung và Nam Mĩ
Trước đây, phần lớn các quốc gia của khu vực này là thuộc địa của Tây Ban Nha và
Bồ Đào Nha Mặc dù đã tuyên bố độc lập từ trên 200 năm nay, song nền kinh tế của hầu hết các nước Mĩ La Tinh vẫn đang phụ thuộc vào nước ngoài; đời sống của người dân lao động ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo giữa các nhóm dân cư rất lớn
Để hiểu thêm về khu vực này chúng ta sẽ tìm hiểu một số đặc điểm về tự nhiên, dân cư-xã hội và kinh tế qua bài 5 (Tiết 2)…
HĐ1: Tìm hiểu một số vấn đề về tự nhiên
• Hình thức: Cả lớp
- GV khái quát về vị trí của Mĩ La Tinh trên Bản đồ
tự nhiên châu Mĩ: Nằm ở Trung và Nam Mĩ, Giáp
TBD, ĐTD, biển Ca-ri-bê, Hoa Kì Tọa độ địa lí:
28°B- 49°N; 108°T- 35°T)
Sau đó, yêu cầu HS dựa vào hình 5.3 SGK, hệ toạ
độ và vốn hiểu biết trả lời câu hỏi sau:
- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan của Mĩ La Tinh?
Gợi ý:
+ Kể tên các đới khí hậu của Mĩ La Tinh
+ Kể tên các đới cảnh quan của Mĩ La Tinh
- Nhận xét sự phân bố khoáng sản của Mĩ La Tinh?
- ĐB Amadôn, sơn nguyên Braxin
- Giàu tài nguyên khoáng sản: kim loại màu, kim loại quý hiếm, nhiên liệu => phát triển công nghiệp đa dạng
=> Đất đai, khí hậu thuận lợi chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây nhiệt đới
Trêng THPT T©n Kú GV: Bïi ThÞ Thanh Thuû
Trang 30- HS quan sát hình 5.3 và nghiên cứu SGK để trả lời
các câu hỏi Một số HS trả lời và bổ sung
- GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức:
→ Cảnh quan: rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm
(A-ma-dôn), đồng cỏ chiếm phần lớn diện tích; đó là
điều kiện cơ bản thuận lợi cho nông nghiệp, lâm
nghiệp
→ Tài nguyên khoáng sản: Có nhiều dầu mỏ, khí tự
nhiên, kim loại màu, tạo điều kiện thuận lợi cho phát
triển công nghiệp
→ Các nguồn tài nguyên bị các nhà tư bản, các chủ
trang trại khai thác, người dân lao động không được
hưởng từ nguồn lợi này
HĐ2: Tìm hiểu một số vấn đề về dân cư và xã hội
• Hình thức: Cặp đôi
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng 5.3, bài viết SGK
phân tích và nhận xét tỉ trọng thu nhập của các nhóm
dân cư trong GDP 4 nước?
Gợi ý:
+ Tính giá trị GDP của 10% dân số nghèo nhất
+ Tính giá trị GDP của 10% dân số giàu nhất
+ So sánh mức độ chênh lệch GDP của 2 nhóm dân
của mỗi nước
+ Nhận xét chung về mức độ chênh lệch
- Dựa vào kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết của
bản thân, giải thích vì sao có sự chênh lệch lớn giữa 2
nhóm?
- HS tính toán và rút ra nhận xét, trả lời câu hỏi.
=> GV nhận xét và chuẩn kiến thức:
+ Chi-lê: 10% số người nghèo nhất chiếm 906 triệu
USD; 10% số người giàu nhất chiếm 35485 triệu
USD, chênh nhau tới gần 40 lần
+ Ha-mai-ca: 10% số người nghèo nhất chiếm 218,7
triệu USD; 10% số người giàu nhất chiếm 2454,3
triệu USD, chênh nhau tới gần 11 lần
+ Mê-hi-cô: 10% số người nghèo nhất chiếm 5813 tr
USD; 10% số người giàu nhất chiếm 250540,3 tr
USD, chênh nhau 43 lần
2 Dân cư - xã hội.
- Dân cư đô thị chiếm 75% dân số, phần lớn là di cư từ nông thôn
- Có sự chênh lệch rất lớn về thu nhập giữa các nhóm dân cư
=> Người nghèo chiếm tỉ lệ lớn, thất nghiệp nhiều, ô nhiễm môi trường gây ra nhiều khó khăn cho phát triển kinh tế và quản lí xã hội
* Nguyên nhân:
- Cải cách ruộng đất không triệt để
- Mức sống chênh lệch quá lớn
- Đô thị hoá tự phát
Trang 31Gi¸o ¸n §Þa lÝ líp 11 Ch¬ng tr×nh c¬ b¶n
+ Pa-na-ma: 10% số người nghèo nhất chiếm 81,2
triệu USD; 10% số người giàu nhất chiếm 5022,8 tr
USD, chênh nhau tới 61,8 lần
* Chuyển ý: Các vấn đề về tự nhiên, dân cư và xã hội
đã ảnh hưởng như thế nào đối với nền kinh tế của Mĩ
La tinh => mục II
HĐ3: Tìm hiểu một số vấn đề về kinh tế
• Hình thức: Nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và yêu cầu HS các
nhóm dựa vào hình 5.4 trong SGK, giải thích ý nghĩa
của biểu đồ và rút ra kết luận cần thiết?
Gợi ý:
- Giải thích ý nghĩa của trục tung, trục hoành
- Giải thích các giá trị ở đầu 2 trục
- Nhận xét giá trị cao nhất, thấp nhất và ý nghĩa của
chúng
- HS các nhóm trao đổi và trình bày, bổ sung kết quả
=> GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
- GV đặt câu hỏi: dựa vào hình 5.4 trong SGK, nhận
xét về tình trạng nợ nước ngoài của Mĩ La Tinh?
Gợi ý:
- Tính tổng số nợ nước ngoài so với tổng GDP của
mỗi nước (giao cho mỗi nhóm tính 2 nước)
- Nhận xét tình trạng nợ của mỗi nước
- HS các nhóm tính toán và trình bày kết quả.
=> GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức: (Bảng
kết quả tỉ lệ nợ nước ngoài so với GDP của một số
quốc gia Mĩ La Tinh – xem phần phụ lục)
- Sau đó, GV nêu vấn đề: Dựa vào kênh chữ trong
SGK và hiểu biết của bản thân tìm hiểu nguyên nhân
và các giải pháp của Mĩ La Tinh?
- HS các nhóm trao đổi theo cặp đôi để trả lời câu hỏi
và trình bày, bổ sung cho nhau
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức, bổ sung thông tin:
=> Ở khu vực Mĩ La Tinh, các vấn đề về xung đột
II Một số vấn đề về kinh tế.
* Thực trạng:
- Tăng trưởng kinh tế không đều (tốc
độ tăng GDP thiếu ổn định)
- Đầu tư nước ngoài giảm mạnh
- Nền kinh tế phụ thuộc vào tư bản nước ngoài, nhất là Hoa Kì
* Nguyên nhân:
- Tình hình chính trị thiếu ổn định→ FDI giảm→Nợ nước ngoài tăng→ phụ thuộc vào tư bản nước ngoài
- Duy trì chế độ phong kiến lâu dài
- Các thế lực thiên chúa giáo cản trở
- Đường lối phát triển kinh tế chưa đúng đắn
Trang 32dân tộc, sắc tộc, tôn giáo đã làm cho tình hình chính
trị bất ổn định, từ đó nguồn đầu tư nuớc ngoài sẽ
giảm và châu Mĩ La Tinh là khu vực có tỉ lệ nợ nuớc
ngoài cao, phụ thuộc vào Hoa Kì
Do đó châu Mĩ La Tinh cần phải có biện pháp
khắc phục những khó khăn, đặc biệt cần phải thực
hiện cải cách kinh tế - văn hoá - giáo dục, tăng cường
giao lưu, hợp tác kinh tế với nhiều nước và nhiều tổ
chức trên thế giới
tế
- Tiến hành công nghiệp hoá
- Tăng cường liên kết hợp tác và mở rộng buôn bán giữa các nước trong khu vực và TG, hạn chế sự phụ thuộc vào tư bản nước ngoài…
V ĐÁNH GIÁ
- Câu 1: Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển
kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo khổ ở khu vực này lại cao?
A Tăng trưởng GDP không ổn định
B Thị trường xuất khẩu hàng hóa bị thu hẹp
C Vốn đầu tư nước ngoài giảm mạnh
D Phụ thuộc nặng nề vào các công ti tư bản nước ngoài về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- HS trả lời các câu hỏi trong SGK, trang 27
- HS thu thập một số thông tin về mối quan hệ ngoại giao Việt Nam với các nước Mĩ
La Tinh
- Chuẩn bị bài tiếp theo: bài 5 (tiết 3)
VII PHỤ LỤC
NỢ NƯỚC NGOÀI SO VỚI GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC MĨ LA TINH NĂM 2004
Trang 33VIII RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 07 Ngày soạn: 05/10/2009
Tiết PPCT: 07 Ngày dạy : 07/10/2009
Bài 5
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (tiếp theo)
Tiết 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á
- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp
mỏ và các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố
2 Về kĩ năng
- Sử dụng bản đồ các nước trên thế giới để phân tích ý nghĩa vị trí địa lý của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
- Đọc trên lược đồ Tây nam Á, Trung Á để thấy vị trí các nước trong khu vực
- Phân tích bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định
- Đọc và phân tích các thông tin địa lý từ các nguồn thông tin về chính trị, thời
sự quốc tế
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Các nước trên thế giới
Trêng THPT T©n Kú GV: Bïi ThÞ Thanh Thuû
Trang 34- Bản đồ Địa lý tự nhiên châu Á.
- Phóng to hình 5.8 trong sgk
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
- Hướng dẫn HS khai thác kiến thức SGK, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp và xác định nhiệm vụ học tập
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: 1 Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát
triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn cao?
2 Những nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế các nước Mĩ La Tinh phát triển không đều?
3 Bài mới
* Khởi động: GV sử dụng phần mở đầu trong SGK để giới thiệu vào bài mới:
Vị trí địa lí mang tính chiến lược, nguồn tài nguyên dầu mỏ giàu có; sự tồn tại của các vấn đề dân tộc, tôn giáo; sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài…đang là những nguyên nhân chính gây nên sự tranh chấp, xung đột kéo dài tại khu vực Tây Nam Á và Trung Á Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về các vấn đề trên => Bài 5: tiết 3
Trang 35Gi¸o ¸n §Þa lÝ líp 11 Ch¬ng tr×nh c¬ b¶n
Trêng THPT T©n Kú GV: Bïi ThÞ Thanh Thuû
HĐ1: Tìm hiểu về đặc điểm của khu vực Tây
Nam Á và Trung Á
• Hình thức: Nhóm
B1: GV chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ
như sau: Điền những thông tin cần thiết vào phiếu
châu Á treo tường, tìm hiểu về khu vực Trung Á?
B2:- Đại diện các nhóm lên trình bày Các HS
khác bổ sung
- GV cho nhận xét và chuẩn kiến thức theo
thông tin phản hồi phiếu học tập
B3:- GV nêu câu hỏi phụ cho 2 nhóm: Rút ra đặc
điểm tương đồng giữa 2 khu vực TNA và TA về
cả tự nhiên và xã hội?
- HS trả lời và bổ sung
=> GV chuẩn kiến thức: cả 2 KV này có đặc
điểm chung: VTĐL quan trọng, giàu TN khoáng
sản, nhất là dầu mỏ; tỉ lệ dân theo đạo Hồi cao
=> Cả 2 KV này được xem là điểm nóng của thế
GV yêu cầu GV nghiên cứu cá nhân, biểu đồ 5.8,
trao đổi với bạn cùng cặp để trả lời các câu hỏi
- Cùng có nhiều dầu mỏ và các tài nguyên khác
- Tỉ lệ dân cư theo đạo Hồi cao
- Đang tồn tại các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo; các cuộc tranh chấp, khủng bố…
II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á.
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ.
Giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dầu mỏ cho thế giới
Trang 36V ĐÁNH GIÁ
Đánh mũi tên nối các ô sao cho hợp lý:
VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- HS trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK, Trang 33
- HS về nhà ôn tập từ bài 1 đến bài 5 để kiểm tra viết 1 tiết trong giờ tiếp theo
VII RÚT KINH NGHIỆM
Khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á.
Định kiến về dân tộc, tôn giáo, văn hoá và các vấn đề thuộc lịch sử.
Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên
ngoài.
Xung đột tôn giáo.
Tệ nạn khủng bố
Đời sống nhân dân
bị đe doạ
Môi trường
hưởng, suy thoái.
Ảnh hưởng tới hoà bình, ổn định của khu vực, biến động của giá dầu làm ảnh hưởng tới kinh tế thế giới
Mâu thuẫn về quyền
lợi: đất đai, nước,
dầu mỏ, tài nguyên,
Trang 37Gi¸o ¸n §Þa lÝ líp 11 Ch¬ng tr×nh c¬ b¶n
PHỤ LỤCBảng thông tin phản hồi kiến thức
- Trung tâm châu Á
- Giáp Bắc Á, Đông Á, biển Caxpi, không giáp đại dương
=> Vị trí chiến lược quan trọng
Điều kiện tự nhiên và
TNTN
- Khí hậu: nóng, khô
- Dầu khí: 50% của TG
- Khí hậu: khô hạn
- Có nhiều thảo nguyên
- Dầu khí, than, uranium, đồng…
- Có con đường tơ lụa đi qua
=> tiếp thu văn hóa phương Đông và phương Tây
Trêng THPT T©n Kú GV: Bïi ThÞ Thanh Thuû
Trang 38Tuần: 08 Ngày soạn: 12/10/2009
Tiết PPCT: 08 Ngày dạy : 14/10/2009
KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Mục đích:
- Kiểm tra, đánh giá việc ghi nhớ kiến thức cơ bản từ bài 1 đến bài 5 của HS
- Rèn luyện cho HS kĩ năng thực hành vẽ các dạng biểu đồ và nêu nhận xét, giải thích
2 Yêu cầu:
- HS nghiêm túc và độc lập làm bài kiểm tra
- Tuyệt đối không được sử dụng tài liệu
- Thời gian làm bài 45 phút
u
0
1 1
1 2
1 3
1 4
1 5
1 6
1 7
1 8
1 9
2 0
Câu 2: (3đ)
Trang 39- Các nước phát triển có cơ cấu dân số già.
+ Giải thích lí do: chủ yếu là do chênh lệch về trình độ phát triển kinh tê-xã hội, tỷ lệ gia tăng dân số giữa 2 nhóm nước khác biệt nhau…
b Đề 234
I Phần trắc nghiệm khách quan (5đ) Câ
u
1 2 3 4 5 6 7 8 9 1
0
1 1
1 2
1 3
1 4
1 5
1 6
1 7
1 8
1 9
2 0
ĐA C A D D B B C A B A B A A D B C B B B D
II Phần trắc nghiệm tự luận (5đ) Câu 1: (2đ)
- Khí hậu châu Phi rất khô nóng vì:
+ Kích thước lục địa có hình khối rộng lớn
+ Địa hình chủ yếu là các sơn nguyên nên ngăn chặn ảnh hưởng của đại dương vào sâu trong đất liền
+ Phía Bắc và phía Nam châu Phi nằm trong khu vực cao áp chí tuyến nên mưa rất ít
+ Gió Mậu dịch BBC đi từ Tây Á ảnh hưởng tới Bắc Phi nên càng làm Bắc Phi khô hạn
- Ảnh hưởng của khí hậu khô nóng là:
+ Thiên nhiên: chủ yếu là các hoang mạc và bán hoang mạc, xa van
+ Gây khó khăn cho đời sống và kinh tế: thiếu nước, thiếu đất sản xuất trong nông nghiệp, …
Trang 40+ Giải thích: do sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, khoa học kĩ thuật giữa 2 nhóm nước…
c Đề 345
I Phần trắc nghiệm khách quan (5đ) Câ
u
1 2 3 4 5 6 7 8 9 1
0
1 1
1 2
1 3
1 4
1 5
1 6
1 7
1 8
1 9
2 0
+ Gần đây đạt tỷ lệ khá cao (năm 2004: 6%)
+ giải thích: do chính trị không ổn định, đầu tư nước ngoài giảm mạnh, đường lối chiến lước phát triển kinh tế chưa đúng đắn…
d Đề 456
I Phần trắc nghiệm khách quan (5đ) Câ
u
1 2 3 4 5 6 7 8 9 1
0
1 1
1 2
1 3
1 4
1 5
1 6
1 7
1 8
1 9
2 0
ĐA B B A C A D B B B A B A C B C C C B B B
II Phần trắc nghiệm tự luận (5đ) Câu 1: (2đ)
- Khí hậu châu Phi rất khô nóng vì:
+ Kích thước lục địa có hình khối rộng lớn
+ Địa hình chủ yếu là các sơn nguyên nên ngăn chặn ảnh hưởng của đại dương vào sâu trong đất liền