-GV bổ sung và kết luận -GV gọi HS đọc nội dung bảng 2-GV yêu cầu HS quan sát h1.5 sgk và nêu nhận xét về ảnh hưởng củamàu sắc, hoa văn của vải đến vócdáng người mặc -GV bổ sung và kết l
Trang 1Hoạt động 3: Lựa chọn trang phục
1Chọn vải, kiểu may phù hợp với
vóc dáng cơ thể
a Lựa chọn vải:
Màu sắc, hoa văn, chất liệu của vải
có thể làm cho người mặc có vẻ
gầy đi hoặc béo lên
b.Lựa chọn kiểu may:
-Đường nét chính của thân áo, kiểu
tay, kiểu cổ áo cũng làm cho người
mặc có vẽ gầy đi, hoặc béo ra
2.Chọn vải, kiểu may phù hợp với
lứa tuổi :
3.Sự đồng bộ của trang phục:
-Một số vật dụng như khăn quàng,
giày dép, túi xách, phù hợp hài hoà
về màu sắc , hình dáng với áo quần
tạo nên sự đồng bộ của trang phục
-GV đặt vấn đề muốn có trang phụcđẹp cần phải xác định được nhữngyếu tố nào ?
-GV bổ sung và kết luận -GV gọi HS đọc nội dung bảng 2-GV yêu cầu HS quan sát h1.5 sgk
và nêu nhận xét về ảnh hưởng củamàu sắc, hoa văn của vải đến vócdáng người mặc
-GV bổ sung và kết luận -GV yêu cầu hs đọc nội dungbảng3-GV yêu cầu HS quan sát h1.6 sgk
và nêu nhận xét về ảnh hưởng củakiểu may đến vóc dáng người mặc -GV bổ sung và kết luận
-Dựa vào kiến thức đã học GV yêucầu HS nêu cách chọn vải cho từngdáng người ở h1.7 sgk
-GV đặt vấn đề vì sao cần phảichọn vải may mặc và hang may sẵnphù hợp với lứa tuổi
-GV bổ sung và kết luận như sgk-GV gợi ý để HS quan sát h1.8 sgk
và nêu nhận xét về sự đồng bộ củatrang phục
-HS trả lời theo suy nghĩ của mình(vóc dáng, cách may, lứa tuổi )
-HS đọc -HS quan sát h1.5 và nhận xét
-HS chú ý lắng nghe -HS đọc
-HS quan sát h1.6 và nêu nhận xét
-HS trả lời theo hiểu biết của mình
về sự cần thiết và cách chọn vảimay mặc cho 3 lứa tuổi chính (mẫugiáo, thanh thiếu niên người đứngtuổi)
-HS chú ý lắng nghe -HS quan sát h1.8 và nhận xét
4/Tổng kết bài học:
-GV yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ
-GV nêu câu hỏi để cũng cố bài :câu 1,2,3 sgk HS trả lời , gv nhận xét
Trang 2Ngày soạn:27/8/10
Tuần 3, tiết 6 Bài 3 : THỰC HÀNH LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I/Mục tiêu: Thông qua bài tập thực hành học sinh :
-GV kiểm tra kiến thức về quy trình lựa chọn trang phục
-GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân trong khoảng 15 phút đầu của tiết học tự xác định vóc dáng, nước da củabản thân , phương án lựa chọn vải may mặc và các vật dụng đi kèm
3/Hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu mục tiêu của bài học :
Hoạt động 2:Làm việc cá nhân
-GV yêu cầu HS ghi vào vở bài tập đặc điểm vóc dáng
của bản thân , kiểu áo quần định may, chọn vải có chất
liệu, màu sắc hoa văn phù hợp với vóc dáng và kiểu
may Một số vật dụng đi kèm (nếu cần) hợp với quần
áo đã chọn
-HS làm theo yêu cầu của GV
Ví dụ: đặc diểm vóc dáng cân đối, kiểu áo quần địnhmay (trang phục đi học hoặc trang phục đi du lịch )chất liệu vải mềm có độ rủ , có hoa văn (sọc, ca rô, )Giày dép, mũ, nịt , …
Hoạt động 3: Thảo luận trong tổ học tập
-GV hướng dẫn và theo dõi HS thảo luận nhóm
-GV yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày (chú ý
nên yêu cầu những em có vóc dáng cân đối, thấp bé,
cao gầy … khác nhau để trình bày)
-GV yêu cầu các nhóm khác bổ sung
-GV bổ sung và nhận xét
-HS trình bày phần viết của mình trong tổ (có thể chọn
1 số em hoặc cả nhóm tuỳ điều kiện thời gian)và tổtrưởng hướng dẫn HS thảo luận nhóm góp ý
-Đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm còn lại bổ sung
4/Đánh giá kết quả và kết thúc thực hành
-GV nhận xét đánh giá về tinh thần làm việc, nội dung đạt được so với yêu cầu
-GV giới thiệu 1 số phương án lựa chọn hợp lí
-GV nêu yêu cầu vận dụng tại gia đình và thu các bài viết của HS để chấm điểm
5/Dặn dò : Đọc trước bài 4
-Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục và các mẫu ghi kí hiệu bảo quản trang phục
6/Bổ sung:
Trang 3Ngày soạn:29/8/10
Tuần 4, tiết 7,8 Bài 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC
I/Mục tiêu: Sau khi học xong bài học sinh
a.Kiến thức:
-Hiểu được cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường xã hội
-Hiểu được ý nghĩa các kí hiệu quy định về giặt, là, tẩy, hấp các sản phẩm may mặc
b.Kĩ năng:
Sử dụng hợp lí và bảo quản trang phục đúng kĩ thuật
c.Thái độ:
Có ý thức sử dụng trang phục hợp lí để tiết kiệm chi tiêu
II/Phân bố bài giảng:
-Hoạt động 1:Giới thiệu bài
Sử dụng và bảo quản trang phục là việc làm thường xuyên của con người, cần biết cách sử dụng tp hợp lí làmcho con người luôn đẹp trong mọi hoạt động và biết cách bảo quản đúng kĩ thuật để giữ vẻ đẹp và độ bền củaquần áo
-Hoạt động 2; I/Tìm hiểu cách sử dụng trang phục
1/Cách sử dụng tp :
a.Trang phục phù hợp với hoạt
động :
*Trang phục đi học:
-May bằng vải pha, màu sắc nhã
nhặn , kiểu may đơn giản , dễ mặc,
dễ hoạt động
*Trang phục đi lao động:
-Vải sợi bong, mặt mát vì dễ thấm
mồ hôi
-Màu sẫm
-Kiểu may đơn giản, rộng,
-Đi dép thấp, hoặc giày bata
*Trang phục lễ hội , lễ tân:
-TP lễ hội:Aó dài,hoặc tp lễ hội
-GV mở bài cho mục I sgk bằngcách nêu ra tình huống tp đi học mà
đi lao động tp sẽ như thế nào ?-GV nêu sự cần thiết phải sử dụngtrang phục phù hợp với hoạt động-GV gợi ý để HS kể các hoạt độngthường ngày của các em
-GV tóm tắt và hướng dẫn HS tìmhiểu cách sử dụng trang phục trong
1 số hoạt động chính -GV yêu cầu HS mô tả bộ tp đi họccủa mình
-GV có thể yêu cầu HS cho biết tp
đi học của 1 số HS trường khác -GV hỏi khi đi lao động như trồngcây, dọn vệ sinh em mặc như thếnào ?
-GV yêu cầu HS làm BT sgk -GV bổ sung và kết luận theo đáp
án đã chuẩn bị -GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk
‘Từ tp trọng thể “
-HS chú ý lắng nghe và trả lời câuhỏi
-HS chú ý lắng nghe -HS trả lời (đi học, lao động, thamquan …)
Trang 4truyền thống(tuỳ theo mỗi dân tộc)
-TP lễ tân: tp được mặc trong các
buổi nghi lễ …
b.Trang phục phù hợp với môi
trường và công việc:
-Trang phục đẹp là phải phù hợp
với môi trường và công việc
2.Cách phối hợp trang phục:
a.Phối hợp vải hoa văn và vải trơn
Aó hoa, kẻ ô có thể mặc với quần
hoặc váy trơn có màu đen hoặc màu
trùng hay đậm hơn, sang hơn màu
nhau trong cùng một màu
-Giữa 2 màu cạnh nhau trên vòng
-GV hướng dẫn HS mô tả tp mặc đi
dự sinh hoạt văn hoá của mình -GV lưu ý với HS nếu đi chơi vớibạn mặc tp giản dị ,em không nênmặc quá diện, mà nên mặc trangnhã nhưng lịch sự, để tránh gâymặc cảm cho bạn
-GV yêu cầu HS đọc bài “ Bài học
về trang phục của bác “ -GV hỏi: khi đi thăm Đền Đô 1946Bác Hồ mặc như thế nào ?vì sao-Vì sao khi tiếp khách quốc tế thìBác lại “bắt các đồng chí cùng điphải về mặc comlê, cavạt nghiêmchỉnh
-Khi đón Bác về thăm Đền Đô BácNTV mặc như thế nào ?
-Vì sao Bác nhắc nhở Bác NTV
“Từ nay… thôi nhé”
-GV bổ sung và kết luận-GV đặc vấn đề về ích lợi của việcmặc thay đổi quần và áo của các bộtrang phục (sgk)
-GV sử dụng tranh ảnh và nêu 1 sốgợi ý về cách mặc phối hợp giiữaquần và áo hợp lí và đẹp
-GV yêu cầu HS quan sát h1.11 vànhận xét về sự phối hợp
-GV giới thiệu vòng màu 1.12 sgkyêu cầu HS đọc các ví dụ trong sgk
và nêu thêm ví dụ về sự kết hợpgiữa phần áo và phần quần
-GV nhận xét và bổ sung
-HS suy nghĩ trả lời
-HS đọc -HS trả lời(bộ kaki bạc màu ,dépcao su con hổ vì nd còn khổ
-HS trả lời (phù hợp với công việctrang trọng )
-HS trả lời (áo sơ mi trắng,cổ hồbột cứng…)
-HS trả lời và rút ra kết luận
-HS chú ý lắng nghe
-HS quan sát h1.11 và nêu nhận xét -HS quan sát và đọc mục b trang21sgk và cho ví dụ (trong cùng 1màu :xanh và xanh lục…)
-HS chú ý lắng nghe
Hoạt động 3:II/Tìm hiểu cách bảo quản trang phục:
1.Giặt, phơi:
Quy trình giặt:(theo đáp án)
Lấy, tách riêng,vò, ngâm, giũ, nước
sạch, chất làm mềm vải, phơi, bong
râm, ngoài nắng, mắc áo, cặp quằn
áo
-GV đặt vấn đề cho mục II sgk (bảoquản … cất giữ)
-GV hướng dẫn hs đọc các từ trongkhung và đoạn văn để có hiểu biếtchung và tìm từ trong khung điềnvào chỗ trống
-GV gọi 1 em hoặc đại diện nhómđọc phần bài tập của mình
-HS chú ý lắng nghe -HS làm bài tập sgk (có thể cho các
em thảo luận nhóm)
-HS trả lời -HS khác bổ sung
Trang 52.Là (ủi)
a.Dụng cụ là: Bàn là, bình phun
nước, cầu là
b.Quy trìng là;
-Điều chỉnh nấc nhiệt độ của bàn là
-Bắt đầu là với loại vải có yêu cầu
nhiệt độ thấp sau đó đến loại vải có
yêu cầu nhiệt độ cao hơn
-Thao tác là (sgk)
-khi ngừng là phải dựng bàn là
c.Kí hiệu giặt, là (xem sgk)
3.Cất giữ:
-Cất nơi khô ráo, sạch sẽ
-Treo hoặc gấp gọn gàng vào ngăn
tủ những áo quần sử dụng thường
xuyên
-Những áo quần chưa dung đến gói
trong túi nilon
-GV kết luận quy trình giặt -GV đặt vấn đề sự cần thiết củaviệc là (sgk trang 23)
-GV yêu cầu HS kể tên các dụng cụ
là dựa vào gợi ý 1.13 sgk -GV bổ sung và kết luận -GV yêu cầu HS đọc sgk và hỏi :khi là áo quần cần chú ý điều gì ?-GV bổ sung và kết luận
GV treo bảng kí hiệu giặt là vàhướng dẫn HS nghiên cứu bảng 4 -GV nhận xét và bổ sung
-GV yêu cầu HS nêu cách cất giữ
áo quần ở gia đình -GV yêu cầu 1 HSđọc nộidung sgk-GV yêu cầu hs so sánh cách làm ởgia đình có gì khác
-GV nhận xét, bổ sung và kết luận
-HS chú ý lắng nghe -HS dựa vào h1.13 để trả lời
-HS đọc sgk và trả lời câu hỏi
-HS tự nhận dạng các kí hiệu vàđọc ý nghĩa
-HS trả lời theo sự hiểu biết củamình
-HS đọc sgk-HS trả lời
4/Tổng kết bài:
-GV cho HS đọc phần ghi nhớ
-Hướng dẫn trả lời câu hỏi sgk và hướng dẫn vận dụng
5/Dặn dò :Chuẩn bị bài 5 thực hành :một số mũi khâu cơ bản
-Vải trắng 2 mảnh hoặc màu sang 20cm ->25 cm hoặc 25cm 30cm , kim, chỉ màu,chỉ trắng
6/Bổ sung:
Trang 6-Nội dung: nghiên cứu sgk
-Mẫu hoàn chỉnh 3 đường khâu , bìa cứng, kim khâu len, len màu, (để gv thao tác mẫu ), kim, chỉ, vải
-GV chuẩn bị một số miếng vải để bổ sung cho những em thiếu
III/Tiến trình lên lớp:
1/ổn định:
2/Bài cũ:
3Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
-GV giới thiệu yêu cầu bài TH GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS (đã dặn ở cuối tiết học trước )
Hoạt động 2: Tiến hành thực hành
1/Khâu mũi thường :
Tay trái cầm vải, tay phải cầm kim,
khâu từ phải sang trái
-lên kim từ mặt trái vải , xuống kim
cách 3 canh sợi vải , tiếp tục lên
kim cách mũi vừa xuống 3 canh sợi
vải khi có 34 mũi trên kim rút
kim lên và vuốt theo đường dài
khâu cho phẳng
-Lại mũi
2/Khâu muĩ đột mau:Lên kim mũi
thứ nhất cách mép vải 8 canh sợi
vải, xuống kim lùi lại 4 canh sợi
vải, lên kim về phía trước 4 canh
sợi vải xuống kim đúng lổ mũi kim
đầu tiên
-Lại mũi
3/Khâu vắt:
Tay trái cầm vải, mép gấp để phía
trong người khâu, khâu từ phải
sang trái từng mũi một ở mặt trái
vải
-lên kim 0,3cm 0,5cm -Lại mũi
-GV hướng dẫn HS xem hình 1.14sgk và yêu cầu HS nhắc lại thao táckhâu mũi thường
-GV bổ sung và kết luận -GV thao tác mẫu -GV yêu cầu mỗi cá nhân HS thựchành
-GV hướng dẫn HS lại mũi
-GV hướng dẫn HS xem h1.15 vànhắc lại thao tác khâu mũi độtmau(vừa ghi bảng)
-GV yêu cầu HS thực hành
-GV hướng dẫn HS xem h1.16 vànhắc lại thao tác khâu vắt (kêt hợpvới ghi bảng )
-HS quan sát h1.15 -HS chú ý GV thao tác mẫu -HS làm theo yêu cầu của GV
-HS quan sát h1.16 và chú ý GVthao tác mẫu
-HS thực hành
4/Tổng kết bài:
-GV nhận xét chung tiết TH về sự chuẩn bị , tinh thần thái độ làm việc, kết quả sản phẩm
-GV thu bài làm của HS để chấm điểm
5/Dặn dò:Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 6 : Vải, kim, bút chì, giấy bìa cứng
6/Bổ sung:
Trang 7Ngày soạn:5/9/10
Tuần 5,6 tiết 10,11,12 Bài 6 : THỰC HÀNH CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH
I/Mục tiêu: Thông qua bài TH học sinh
-Hứng thú, say mê trong thực hành
-Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng quy trình
II/Chuẩn bị : Dự kiến công việc cho từng tiết
Tiết 1:-Vẽ và cắt mẫu giấy ,- Cắt vải theo mẫu giấy
Tiết 2,3 Khâu bao tay , trang trí
*Chuẩn bị ĐDDH :Mẫu bao tay hoàn chỉnh ,tranh vẽ phóng to, cách vẽ tạo mẫu giấy
III/Tiến trinh lên lớp:
1/Ôn định :
2/Bài cũ:
- kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/Bài mới :
Hoạt động1: Giới thiệu bài
-GV giới thiệu yêu cầu bài TH, sản phẩm cần đạt
-Vẽ lên vải theo rìa,cắt đúng nét vẽ
3/Khâu bao tay:
-Khâu vòng ngoài bao tay
-Khâu viền mép vòng cổ tay và
luồn dây chuôn
4/Trang trí:
-Trang trí viền mép vòng cổ tay
-GV yêu cầu HS đọc sgk -GV hướng dẫn HS vẽ theo hình1.17a
-GV hướng dẫn HS cách vẽ đườngcong
-GV yêu cầu HS làm theo sự hướngdẫn của Gv
-GV yêu cầu HS đọc sgk -GV vừa nhắc lại nội dung sgk vừathao tác mẫu và cắt đúng nét vẽ -GV yêu cầu HS cắt vải theo mẫugiấy
-GV theo dõi và hướng dẫn hs thựchành
-GV yêu cầu HS đọc mục 3sgk -GV vừa thao tác mẫu vừa nhắc lạinội dung sgk
-GV hưóng dẫn và theo dõi HS th -GV yêu cầu hs trang trí bao tay tuỳtheo ý thích (GV có thể gợi ý 1 sốmũi thêu như xương cá, dây chuyền
… để trang trí )
-HS đọc sgk -HS chú ý quan sát -HS chú ý quan sát-HS làm theo yêu cầu của GV -HS đọc phần 2 sgk và chú ý GVthao tác mẫu
-HS thực hành theo yêu cầu của GV
-HS đọc mục 3sgk -HS chú ý quan sát -HS thực hành -HS trang trí
4/Tổng kết:
Trang 8-Qua mỗi tiết thực hành GV nhận xét tinh thần thái đô của HS
-Cuối tiết 12 GV chấm điểm sản phẩm
5/Dặn dò:
-Sau mỗi tiết thực hành GV dặn dò hs chuẩn bị cho tiết sau
-Chuẩn bị bài 7; Vải, kim , chỉ (vải 2 mảnh 22 x18 cm)
6/Bổ sung:
Ngày soạn:8/9/10
Tuần 7,8 tiết 13,14,15 Bài 7: CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT
I/Mục tiêu: Thông qua bài thực hành HS
-Hứng thú, say mê trong thực hành
-Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng quy trình
II/Chuẩn bị :
*Dự kiến công việc cho từng tiết
Tiết 1: Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối , cắt vải theo mẫu giấy
Tiết 2: Khâu vỏ gối
Tiết 3: Hoàn thiện sản phẩm và trang trí vỏ gối
*Chuẩn bị ĐDDH:
Mẫu vỏ gối hoàn chỉnh, tranh vẽ phóng to cách vẽ tạo mẫu giấy
III/Tiến trình lên lớp:
1/ổn định;
2/Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài
-GV nêu yêu cầu của bài TH giới thiệu sản phẩm cần đạt (mẫu vỏ gối)
-GV giới thiệu mẫu vẽ bìa cứng -GV yêu cầu HS vẽ các hình chữnhật trên giấy bìa cứng
-GV yêu cầu hs cắt theo đúng nét
vẽ tạo nên 3 mảnh mẫu giấy của vỏgối
-HS quan sát -HS quan sát -HS thực hành trên giấy bìa cứng
gồm 3 mảnh 15cm x 20cm, 14cm x 15cm, 6cm x 15 cm
vẽ đường may xung quanh cách đều nét vẽ 1cm và phần nẹp là 2,5cm (có thể có kích thước khác)
Trang 92/Cắt vải theo mẫu giấy:
-Trải phẳng vải lên bàn
-Đặt mẫu giấy thẳng theo canh sợi
vải
-Dùng phấn hoặc bút chì vẽ theo rìa
mẫu giấy xuống vải
-Cắt đúng nét vải được 3 mảnh chi
tiết của vỏ gối
3/Khâu vỏ gối :
-Khâu viền nẹp 2 mảnh mặt dưới
vỏ gối
-Lược cố định 2 đầu nẹp
-Up mặt phải của mảnh dưới vỏ gối
xuống mặt phải của mảnh trên vỏ
gối , khâu 1 đường xung quanh
-GV hướng dẫn HS khâu vỏ gốitheo quy trình
-GV theo dõi và hướng dẫn HSkhâu vỏ gối theo các bước
-GV hướng dẫn HS bấm khuy -GV theo dõi và hướng dẫn HS làmkhuy
-GV hướng dẫn HS vận dụng cácđường thêu cơ bản đã học ở lớp 4,-GV nêu 1 số điểm cần chú ý khithêu trang trí trước khi khâu
-HS cắt mẫu giấy
-HS chú ý thao tác của GV và thựchành theo
-Tiết 1: Đánh giá mức độ hoàn thành của việc cắt vải thêu mẫu giấy
-Tiết 2: Đánh giá mức độ thêu trang trí và khâu vỏ gối
-Tiết 3: Đánh giá mức độ hoàn thiện sản phẩm, thu sản phẩm, chấm điểm
5/Dặn dò:
-Tiết 1:Dặn dò chuẩn bị cho tiết 2 :kim, chỉ để khâu
-Tiết 2: Dặn dò cho tiết 3:tiếp tục hoàn thành sản phẩm và nộp sản phẩm để chấm điểm
-Tiết 3: Học các bài trong chương I để ôn tập
6/Bổ sung:
Ngày soạn:10/9/10
Trang 10Tuần 8,9 Tiết 16,17 ÔN TẬP CHƯƠNG I
I/Mục tiêu: Thông qua tiết ôn tập giúp HS
-GV chuẩn bị nội dung câu hỏi ôn tập(ghi ở bảng phụ hoặc phiếu học tập)
Nội dung câu hỏi tiết 16:
1.Các loại vải thường dung trong may mặc ; 2.Lựa chọn trang phục
3.Sử dụng trang phục ; 4.Bảo quản trang phục
Nội dung câu hỏi tiết 17: Rèn luyện kĩ năng
1.Phân biệt được 1 số loại vải ; 2 Lựa chọn được trang phục phù hợp với vóc dáng và lứa tuổi 3.Biết sử dụng trang phục hợp lí và bảo quản trang đúng kĩ thuật; 4.Cắt khâu được 1 sô sản phẩm đơn giản -tranh ảnh, mẫu vật
III/Bài mới :
1/ổn định: Chia lớp thành 4 nhóm
2/Bài cũ:
3/Bài ôn tập:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-GV nêu mục tiêu của bài , yêu cầu cần đạt
Hoạt động2: Về kiến thức
1.Các loại vải thường dùng trong
may mặc :
-Vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá
học, vải sợi pha
2.Lựa chọn trang phục:
-Chọn vải may mặc cần phù hợp
với vóc dáng của cơ thể, với lứa
tuổi, với công dụng của từng loại
-Bảo quản tp gồm các công việc
sau:Giặt, phơi, là(ũi) và cất giữ
-GV yêu cầu hs thảo luận nhóm(nội dung câu hỏi tiết 16 )mỗinhóm 1 câu
-GV yêu cầu đại diện nhóm trả lờitừng câu hỏi
-Sau khi hs trả lời mỗi câu hỏi GV
Trang 111.Phân biệt được 1số loại vải
-Vò (dựa vào độ nhàu)
-Đốt (dựa vào trạng thái của tro)
-GV yêu cầu mỗi nhóm 1 em trìnhbày cách lựa chọn tp (chú ý đến các
em có vóc dáng béo ,thấp, cao,gầy ,thấp bé)
-GV nhận xét và bổ sung cho từngvóc dáng
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi khi
đi dạ hội, ngày lễ,ngày tết(đi laođộng) em thường mặc những tpnào?
GV bổ sung và kết luận -GV yêu cầu HS ngoài 2 sản phẩm
đã làm ở lớp về nhà các em có thểlàm 1 số sản phẩm có kích thướckhác nhau (bao gối )
-HS thảo luận nhóm và phân biệtcác loại vải (vò hoặc đốt)
-Đại diện nhóm nhận xét
-HS trình bày bằng cách ghi vào vởcách lựa chọn tp cho bản thân
và tự trình bày về cách lựa chọntp(1-2em )nhóm nhận xét
-Về kĩ năng: HS về nhà rèn luyện thêm
5/Dặn dò: Học kĩ bài , xem lại các bài 1,2,4 tiết 18 kiểm tra 1 tiết
6/Bổ sung :
Ngày soạn:2/10/10 CHƯƠNG II: TRANG TRÍ NHÀ Ở
Trang 12Tuần 10, tiết 19,20 Bài 8: SẮP XẾP ĐỒ ĐẠC HỢP LÍ TRONG NHÀ Ở
I/Mục tiêu: Sau khi học xong bài hs
1/Kiến thức:
-Trình bày được vai trò của nhà ở đối với đời sống con người
-Trình bày được yêu cầu của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở và sắp xếp đồ đạc trong từng khuvực hợp lí tạo sự thỏai mái cho mọi thành viên trong gia đình
2/Kĩ năng:
-Sắp xếp được đồ đạc ở góc học tập, chỗ ngũ của bản thân ngăn nắp thuận tiện cho việc sử dụng
-Quan sát, bố trí được vị trí đồ đạc trong gia đình hợp lí
3/Thái độ:
-Hình thành được thái độ tích cực lao động, sắp xếp nơi ở, góc học tập, giữ gìn nhà ở sạch sẽ hợp lí
II/Chuẩn bị :
*Phân bố bài giảng:
-Tiết 1: I/Vai trò của nhà ở đối với đời sống con người
II/Sắp xếp được đồ đạc hợp lí trong nhà ở (1.phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình)-Tiết 2: Phần II tiếp theo
*Chuẩn bị ĐDDH:Tranh vẽ nhà ở, sắp xếp trang trí nhà ở ,tranh ảnh hiện vật do GV và HS sưu tầm có nội dungliên quan nhằm mở rộng và khắc sâu kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-GV nêu mục tiêu của bài và đặt vấn đề.Bố trí các khu vực sinh hoạt và sắp xếp đồ đạc trong nhà hợp lí, mĩthuật là 1 trong những yêu cầu của trang trí nhà ở
Hoạt động2: I/Vai trò của nhà ở đối với đời sống con người
-Nhà ở là nơi trú ngụ của con người
-nhà ở bảo vệ con người tránh khỏi
những tác hại do ảnh hưởng của
thiên nhiên môi trường
-Nhà ở là nơi đáp các nhu cầu về
vật chất và tinh thần của con người
-GV nêu vấn đề vì sao con ngườicần nơi ở, nhà ở
- GV hướng dẫn HS khai thác ýmỗi hình nhỏ (gió,bão, nắng, rét,đáp ứng các nhu cầu _)
-GV bổ sung và kết luận
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm vềnội dung :Nhà ở có vai trò gì?
-GV bổ sung và kết luận -GV nêu thêm nhà ở là 1 nhu cầuthiết yếu của con người điềukiện nhà ở (xem sgv trang 47)
-HS trả lời (dựa vào gợi ý ởh2.1sgk)
-HS khác bổ sung
-HS thảo luận nhóm và trả lời câuhỏi
-HS chú ý lắng nghe
Hoạt động 3:II/Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở :
1/Phân chia các khu vực sinh hoạt
trong nơi ở của gia đình:
-Sự phân chia các khu vực cần tính
toán hợp lí , tùy theo tình hình diện
-GV đặt vấn đề về sự cần thiết phảisắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ởnhư sgk (dù nơi ở tổ ấm)
-GV gợi ý cho HS kể tên những
-HS chú ý lắng nghe
-HS trả lời (ngũ, nghỉ, ăn uống, học
Trang 13tích nhà ở thực tế sao cho phù hợp
vào tính chất công việc của mỗi gia
đình cũng như phong tục tập quán
ở địa phương, đảm bảo cho mọi
thành viên trong gia đình sống thoải
mái , thuận tiện
2/Sắp xếp đồ đạc trong từng khu
vực
-Mỗi khu vực cần có những đồ đạc
cần thiết và sắp xếp hợp lí sẽ tạo
nên sự thuận tiện, thoải mái trong
sinh hoạt hằng ngày dễ lau chùi,
quét dọn
-Nhà chật, nhà 1 phòng cần sử dụng
màn gió, bình phong, tủ tường để
phân chia tạm thời các khu vực sinh
hoạt, sử dụng đồ đạc có nhiều công
dụng
-Kê đồ đạc trong phòng chú ý chừa
lối đi để dễ dàng đi lại
sinh hoạt bình thường của gia đìnhmình
-GV chốt lại những hoạt độngchính của mọi gia đình từ đó bố trícác khu vực sinh hoạt trong giađình
-GV gọi 1 HS đọc nội dung các khuvực chính trong sgk và phân tíchyêu cầu của từng khu vực
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏisgk ở nhà em các khu vực sinhhoạt trên được bố trí như thế nào ?-GV hỏi thêm nhà sàn, nhà ngập lụtthì bố trí như thế nào ?
-GV bổ sung và kết luận -GV đặt vấn đề các loại đồ đạc vàcách sắp xếp chúng trong từng khuvực rất khác nhau tùy theo điềukiện và ý thích của từng gia đình -Gv tổ chức cho HS thảo luậnnhóm mục 2 phần II về 1 số điềucần chú ý khi sắp xếp đồ đạc trongtừng khu vực và liên hệ cách sắpxếp đồ đạc ở nhà mình
-GV nêu tình huống để HS thảoluận (cho HS xem tranh vẽ hoặcảnh của 1 phòng khách chứa quánhiều đồ đạc và 1 phòng trang trívừa đủ thoáng đảng
-GV bổ sung và kết luận -GV tiếp tục nêu vấn đề để HS thảoluận làm thế nào để vẫn sông thoảimái trong nhà ở 1 phòng
-GV bổ sung và kết luận
tập tiếp khách )
-HS đọc theo yêu cầu của GV
-HS trả lời (nhà rộng mỗi khu vực
là 1 phòng , nhà chật mọi sinh hoạttrong 1 phòng )
-HS trả lời
-HS nắm được mục đích của vấn đề
-HS thảo luận nhóm theo yêu cầucủa GV
-Đại diện nhóm trả lời
-HS thảo luận (dựa vào quan sátphim ảnh, đời sống của 1 số sinhviên ở trọ )
-Đại diện nhóm trả lời
Hoạt động 3: 3.Quan sát một số ví dụ về bố trí sắp xếp đồ đạc trong nhà ở của nông thôn, thành thị, miền núi
a.Nhà ở nông thôn:
-GV bổ sung và kết luận -GV hướng dẫn HS quan sát h.23 -GV nói thêm việc nhà nước đang
có chương trình n/c xây dựng nhà ởcho ĐBSCL
-HS đọc -HS quan sát h.22-Dựa vào điều kiện ở của địaphương (xây dựng theo kiểu nhàthành phố)
-HS quan sát h.23 và dựa vào sựhiểu biết của mình (thời sự, phimảnh)để nêu được đặc điểm nhà ởĐBSCL
Trang 14-GV yêu cầu HS quan sát h.24 ,25
và nêu 1 số đặc điểm nhà ở thànhphố
-GV bổ sung và kết luận -GV yêu cầu HS quan sát h.26 vàyêu cầu HS cho biết đặc điểm vàkiểu nhà của các dân tộc thiểu số -GV yêu cầu 2 hoặc 3 HS mô tảnhà ở của gia đình em
-GV có thể nói thêm đặc điểmchung của nhà ở địa phương
-HS quan sát h.26 và dựa vào sơ đồ
để mô tả -HS trả lời -HS chú ý lắng nghe
4 Tổng kết dặn dò:
- GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ
- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi cuối bài
Tiết 1: Câu 1( dựa vào hình vẽ )
Tiết 2: Câu 2 Dựa vào sự hiểu biết về sắp xếp đồ đạt ở gia đình để trả lời
* Dặn dò:
Tiết 1: Nghiên cứu phần II 2, 3 còn lại
- Sưu tầm tranh ảnh về nhà ở và cách sắp xếp đồ đạc trong nhà ở
Tiết 2: HS chuẩn bị bài 9 Thực hành sắp xếp đồ đạc
Trang 15- Tranh vẽ sơ đồ sắp xếp phòng ở 10m2 ( để làm mẫu )
- Mẫu bìa thu nhỏ hoặc mô hình phòng ở 2,5m X 4m và đồ đạc
- Tranh, ảnh về sắp xếp góc học tập chuẩn bị của học sinh theo phần dặn dò ở cuối bài 8
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Cách tổ chức thực hiện:
- Chia nhóm, mỗi nhóm trình bày tranh ảnh hoặc mô hình đã chuẩn bị
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Trang 16- GV yêu cầu các nhóm trình sơ đồminh họa tại lớp( có thể treo sơ đồcác nhóm vào bản phụ).
- GV yêu cầu các nhóm nhận xétcách sắp xếp của các nhóm
+ Tiết 1: HS chuẩn bị đem theo sơ đồ đã hoàn thành ở tiết 1 để trình bày trong tiết 2
+ Tiết 2: HS chuẩn bị bài 10: Giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp
- Quan sát và chuẩn bị ý kiến về nhà sạch sẽ, ngăn nắp
Trang 17Tuần 12, tiết 23 Bài 10: GIỮ GÌN NHÀ Ở SẠCH SẼ NGĂN NẮP
I/ Mục tiêu: Sau khi học xong bài học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-GV đặt vấn đề :khi em bước vào 1 ngôi nhà hay một căn phòng tuy giản dị nhưng sạch sẽ, ngăn nắp và 1 phòngbừa bộn bẩn thỉu em có cảm giác như thế nào?hs trả lời GV nhận xét, bổ sung và kết luận
-GV gọi 1 hs đọc lời mở đầu trong sgk và ghi tóm tắt ý chính lên bảng ( sống thoải mái, bảo đảm sức khỏe, gópphần làm đẹp nơi ở)
Hoạt động 2: I/ Tìm hiểu yêu cầu về nhà ở sạch sẽ ngăn nắp và tác hại của nhà ở lộn xộn thiếu vệ sinh
-Ngoài nhà lá rụng đầy sân, đồ
dung để ngổn ngang , trong nhà
giày dép vứt bừa bãi
3.Tác hại của nhà ở lộn xộn thiếu
vệ sinh:
-Muốn lấy vật gì cũng phải tìm
kiếm mất thời gian, dễ đau ốm, cảm
giác khó chịu, làm việc không có
hiệu quả, môi trường sống bị ô
nhiễm
-GV gợi ý và yêu cầu hs quan sát ở
h2.8 sgk để trả lời (sự sắp xếp đồđạc trong nhà và ngoài nhà)
-GV có thể yêu cầu HS nêu thêm 1
số ví dụ về nhà ở sạch sẽ ngăn nắp -GV nhận xét, bổ sung
-GV yêu cầu HS quan sát h2.9 sgk
và cho biết sự sắp xếp đồ đạc trongnhà và ngoài nhà
-GV nhận xét bổ sung và kết luận -GV hỏi nếu ở trong ngôi nhà nhưvậy sẽ có tác hại gì ?
-GV nhận xét, bổ sung và kết luận
-HS dựa vào gợi ý của Gv và quan
sát h2.8 để trả lời (trong nhà, ngoàinhà đồ đạc sắp xếp gọn gàng ngayngắn sạch sẽ)
-HS trả lời (trong nhà , ngoài nhà
đồ đạc để lôn xộn khong ngăn nắp,không có người chăm sóc )
-HS trả lời
Hoạt động 3:II/Tìm hiểu cách giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp
1.Sự cần thiết phải giữ gìn nhà ở
sạch sẽ ,ngăn nắp
- Đảm bảo sức khỏe tiết kiệm thời
gian khi tìm một vật dụng nào đó
hoặc khi don dẹp lau chùi, góp
phần làm cho ngôi nhà đẹp đẻ, ấm
cung hơn
-GV hỏi để giữ gìn nhà ở sạch sẽngăn nắp cần phải làm gì?
-GV yêu cầu HS phân tích ví dụ vềảnh hưởng của thiên nhiên môitrường và hoạt động của con người
-HS trả lời (phải thường xuyên lauchùi, quét dọn )
-HS trả lời :(thiên nhiên:lá rụng,môi trường :bụi, sinh hoạt:ngũ ,nấuăn )dựa vào các ý trên để phân tích
Trang 182 Các công việc cần làm để giữ gìn
nhà ở sạch sẽ ngăn nắp
- Mỗi người đều có trách nhiệm
tham gia cộng việc vệ sinh và dọn
dẹp nhà ở tùy điều kiện của từng
gia đình mà thời gian làm các công
việc phải làm có khác nhau
- Muốn thực hiện các công việc có
hiệu quả và nhanh chóng mỗi người
cần có nếp ăn ở vệ sinh, ngăn nắp
và làm các công việc này đều đặn
thường xuyên
- GV gợi ý để HS tổng kết về sự íchlợi của nhà ở sạch sẽ ngăn nắp( thảo luận nhóm)
- GV bổ sung và kết luận
- GV nêu vấn đề ở nhà em ai làngười công việc dọn dẹp nhà cửa
- GV kết luận: đây là công việcphải làm thường xuyên và khá vất
vả vì vậy mỗi thành viên trong giađình cần phải đảm nhận mội côngviệc
- GV yêu cầu hs nêu các công việccần làm
- GV yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ và yêu cầu hs trả lời câu hỏi cuối bài
- GV dặn dò hs chuẩn bị bài 11: sưu tầm tranh ảnh gương trang trí nhà ở
Ngày soạn17/10/10
Trang 19Tuần 12,13,Tiết 24,25 Bài 11: TRANG TRÍ NHÀ Ở BẰNG MỘT SỐ ĐỒ VẬT
I/Mục tiêu: Sau khi học xong bài học sinh
1/Kiến thức:
-Trình bày được công dụng của tranh ảnh, gương, rèm, cửa Trong trang trí nhà ở
-Trình bày được cách lựa chọn một số đồ vật để trang trí nhà ở
-Phân bố bài giảng:
Tiết 24:phần I/: Cách sử dụng tranh ảnh để trang trí ; II/Cách sử dụng gương để soi
Tiết 25:Phần III/Cách sử dụng rèm cửa ; IV/ Cách sử dụng mành
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-Từ câu a GV khai thác ý góp phần làm tăng vẽ đẹp cho nhà ở để vào bài mới như sgk
-GV gợi ý cho HS quan sát h2.10 sgk Nêu một số vật dụng dùng trong trang trí (HS kể nhiều vật khác nhau)-GV nêu yêu cầu trong viêc lựa chọn đồ vật trang trí, đồ vật trang trí phải thích hợp với các đồ dùng khác tronggia đình mới làm tăng vẽ đẹp của căn nhà và nói lên cá tính của cá nhân
-Giới hạn nội dung của bài: tranh ảnh ,rèm cửa , gương, mành là những đồ vật thường dùng
Hoạt động 2: I/Tìm hiểu cách sử dụng tranh ảnh để trang trí
a.Nội dung tranh ảnh:
-GV hỏi:ở gia đình em thường trang trí những loại
tranh ảnh có nội dung như thế nào ?
-GV có thể bổ sung
b Màu sắc của tranh ảnh
-GV gợi ý để HS nêu được nội dung của tranh mà
gia đình hoặc bạn bè thường sử dụng và màu tường
-HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
Tranh phong cảnh, tranh tĩnh vật, ảnh gia đình, ảnh diễn viên điện ảnh
Trang 20-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với nội dung
bài tập sau (được ghi ở bảng phụ)
1/Hãy chọn màu tranh thích hợp a.tường màu vàng
nhạt, màu kem (Tranh màu rực rỡ/ màu sáng/ màu
tối )
b.Tường màu xanh, màu sẫm(màu sáng/ màu tối)
-GV bổ sung và kết luận
c.Kích thước tranh ảnh phải cân xứng với tường
-GV nêu vấn đề nếu nhà quá chật hẹp mà bức tranh
quá to hoặc ngược lại > như thế nào ?tại sao?
-GV bổ sung và kết luận
3.Cách trang trí tranh ảnh :
-GV cho HS quan sát những hình ảnh về cách trang
trí tranh ảnh trong nhà ở về vị trí treo tranh ảnh,
-Có thể ghép nhiều bức tranh nhỏ để treo trên khoảng tường rộng
-HS quan sát và trả lời câu hỏi
-Treo tranh ảnh trên khoảng trống của tường, ở phía trên tràng kĩ, kệ, đầu giường
-Nên treo tranh vừa tầm mắt, ngay ngắn, chú ý không để dây treo tranh lộ ra ngoài, không nên treo quá nhiều tranh ảnh rải rác trên 1 bức tường
-GV yêu cầu HS xem h2.12 sgk về vị trí treo
gương và hỏi :căn phòng nhỏ hẹp treo gương ở vị
-HS quan sát h2.12 và trả lời câu hỏi
-Trên tràng kĩ,ghếdài (gương rộng) -Treo gương ở 1 phần tường, hay toàn bộ tường (phòng hẹp)
-treo gương trên tủ, kệ, bàn làm việc hay ngay sát cửa ra vào
Hoạt động 3: III/Tìm hiểu cách sử dụng rèm cửa
-Em hãy chọn màu rèm cửa như thế nào nếu màu
tường là màu kem , cửa gỗ màu nâu sẫm ?
-GV bổ sung và kết luận (màu nhạt trùng với
màu của tường)
b.Chất liệu vải:
-HS trả lời -HS khác bổ sung
Rèm cửa tạo vẻ râm mát , có tác dụng che khuất và làm tăng vẻ đẹp cho căn phòng
-HS trả lời
-Màu sắc của rèm cửa phải hài hòa với màu tường , màu cửa
Trang 21-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm về chất liệu của
vải may rèm và giới thiệu 1 số tranh ảnh về rèm
cửa mà các em đã sưu tầm
-GV bổ sung và kết luận
3.Giới thiệu một số kiểu rèm
-GV yêu cầu hs quan sát h2.13 và nhận xét , giới
thiệu các kiểu rèm đã sưu tầm
-HS quan sát h2.13 và nhận xét cử đại diện nhóm giớithiệu
Hoạt động 4:IV/Tìm hiểu cách sử dụng mành
-Tiết 24:GV yêu cầu HS nêu cách sử dụng tranh ảnh để trang trí , cách sử dụng gương để soi
Dặn dò:HS xem phần còn lại của bài, sưu tầm 1 số tranh ảnh rèm cửa, mành
-Tiết 25: GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ , gợi ý HS trả lời câu hỏi 2,3 sgk
Dặn dò : HS sưu tầm tranh ảnh và mẫu 1 số hoa, cây cảnh dùng trong trang trí và quan sát vị trí trang trí câycảnh, hoa, chăm sóc cây
5/ Bổ sung:
Ngày soạn: 25\10\10
Trang 22Tuần: 13-14 Tiết: 26-27 Bài 12: TRANG TRÍ NHÀ Ở BẰNG CÂY CẢNH VÀ HOA
I Mục tiêu: Thông qua bài học học sinh:
-Có ý thức trang trí nơi ở bằng hoa, cây cảnh
II Phân bố bài giảng:
- Tiết 1: I Ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở
II Một số loại cây cảnh và hoa dùng trong trí nhà ở 1 Cây cảnh
- Tiết 2: II (tiếp theo) 2 Hoa
III Chuẩn bị:
- Nội dung: Sưu tầm sách tham khảo về hoa cây cảnh
- ĐDDH: Tranh ảnh do GV và HS sưu tầm về cây cảnh và hoa, một số mẫu hoa tươi, hoa khô, hoa giả
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Bài củ:
a Em hãy nêu cách chọn và sử dụng tranh ảnh để trang trí nhà ở ?
b Rèm cửa, mành, gương có công dụng gì ? Và cách trong trí trong nhà như thế nào ? Nhà em thường sử dụngnhững đồ vật nào để trang trí trong gia đình ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV hỏi để làm đẹp cho nhà ở người ta thường dùng những đồ vật gì? HS trả lời, GV nhận sét, bổ sung và giới
thiệu cây cảnh và hoa ngày càng được sử dụng nhiều để trang trí ở trong nhà và ngoài nhà
Hoạt động 2: I/ Tìm hiểu ý nghĩa cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở:
-Làm cho con người cảm thấy gần
gũi với thiên nhiên và làm cho căn
phòng đẹp, mát mẽ hơn
-Làm sạch không khí
-Đem lại niềm vui, thư giãn cho
con người sau những giờ lao động,
học tập mệt mõi, đem lại nguồn thu
nhập đáng kể cho nhiều gia đình
-GV gợi ý để hs nêu những hiểu biết của mình về ý nghĩa của cây cảnh và hoa
-GV yêu cầu hs giải thích vì sao cây xanh có tác dụng làm trong sạch không khí
-GV hỏi công việc trồng hoa và câycảnh có ích lợi gì?
-GV hỏi nhà em có trồng cây cảnh
và dùng hoa trang trí không?
-GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở -GV bổ sung và kết luận
-HS dựa vào gợi ý của GV để trả
lời câu hỏi (gần gũi với thiên nhiên làm trong sạch không khí )
-HS trả lời (hút CO2,bụi và thải O2)
-HS trả lời (niềm vui, thư giãn, thu nhập )
-HS trả lời -HS trả lời
Hoạt động 3: II/Tìm hiểu 1 số loại cây cảnh và vị trí trang trí
Trang 231.Cây cảnh:
a.Một số loại cây cảnh thông dụng:
-Cây cảnh rất đa dạng và phong
phú Ngoài những cây thông dụng
mỗi vùng miền có những cây cảnh
đặc trưng
b.Vị trí trang trí cây cảnh:
-Trang trí cây cảnh ở ngoài nhà và
trong nhà
-Chọn chậu phù hợp với cây, chậu
cây phù hợp với vị trí cần trang trí
tạo nên vẽ đẹp hài hòa
VD: trên mặt bàn, tủ, kệ, cửa ra
vào, cửa sổ
c.Chăm sóc cây cảnh:
-Tốn ít công cham sóc, tưới nước,
tùy theo nhu cầu của từng loại cây
Sau 1 thời gian để trong phòng cần
đưa ra ngoài trời và đổi cây khác
vào
2.Hoa:
a.Các loại dùng trong trang trí
-Hoa tươi:hoa hồng, hoa đào, hoa
hướng dương
-Hoa khô:Một số loại hoa, lá, cành
tưoi được làm khô bằng hóa chất
hoặc sấy khô sau đó nhuộm màu
-Hoa giả:Làm bằng vải mỏng, giấy
nhựa
-GV gợi ý HS quan sát tranh ảnh vàh2.14 sgk để nêu lên một số câycảnh thông dụng
-GV yêu cầu HS kể thêm 1 số loạicây cảnh thường gặp ở địa phương
em -GV hỏi:có thể đặt chậu cây cảnh ởnhững vị trí nào trong nhà?
-GV nêu vấn đề để có hiệu quảtrang trí cần chú ý những điều gì?
-GV nêu VDcây có dáng thanh caothì kích thước chậu như thế nào?
Cây có thân cao tán rộng phù hợpvới loại chậu nào?
-GV nêu vấn đề ngoài việc chú ýđến kích thước thì chúng ta cần chú
ý đến vị trí để trang trí cây cảnh -GV yêu cầu HS rút ra kết luận -GV gợi ý để HS nêu những hiểubiết của mình về chăm sóc cây cảnh-GV hỏi:có tốn công chăm sóckhông ?cần chăm bón, tưới nước,tỉa cành như thế nào?
-Gía cây cảnh có đắt không, nhà íttiền có chơi cây cảnh được không ?-GV nêu thêm những cây cảnh caocấp, cây thế(bonsai)được uốn tỉacông phu lâu năm là tác phẩm nghệthuật .giá đắt các gia đình bìnhthường không có điều kiện sử dụng
và sử dụng cũng không phù hợp -GV gợi ý để HS nêu tên những thểloại hoa dùng trong trang trí và tổngkết
-GV yêu cầu hs nêu đặc điểm củatừng loại hoa (gv nên dùng tranhảnh ,hoa thật, mẫu vật cho hsquan sát )
-GV bổ sung và kết luận -GV hỏi vì sao hoa khô ít được sửdụng tại VN
-GV cho hs quan sát mẫu hoa giả
và yêu cầu HS cho biết các nguyênliệu làm hoa
-GV gợi ý để HS nêu những ưu
-HS quan sát hình vẽ và trả lời câuhỏi (cây có hoa :hoa lan, hoa sứ,cây chỉ có lá:vạn niên thanh )-HS trả lời (cây sanh, hoa mai, hoahồng )
-HS trả lời(trong phòng, góc tườngngoài cửa ra vào )
-HS trả lời (cây phải phù hợp vớichậu về kích thước và hình dáng )-HS trả lời(vừa phải có dáng cao)-HS trả lời(chậu thấp miệng rộng )-HS trả lời (trên bàn,tủ, kệ, cửa sổ)
-HS trả lời-HS trả lời
-HS trả lời(ít tốn công, chỉ cần tướinước định kì, bón phân vi sinh, tỉacành )
-HS trả lời(cây cảnh bình dân giá rẽ,dễ trồng nên mọi nhà có thể sửdụng được )
Trang 24-Nếu HS nói nhà em không cắmhoa trang trí thì GV cần thuyếtphục
4/Tổng kết bài, dặn dò:
-Tiết 26 :GV tổng kết nội dung chính của tiết 26
Dặn dò:Xem phần còn lại của bài Chuẩn bị một số vật mẫu về các loại hoa(hoa thật, hoa giả, hoa khô )
-Tiết 27: GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ, gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài
Nếu có thời gian GV gọi HS đọc mục có thể em chưa biết
Dặn dò: HS chuẩn bị bài 13 Cắm hoa trang trí : Đọc trước bài 13, sưu tầm tranh ảnh nghệ thuật cắm hoa, vật liệu
và dụng cụ cắm hoa
Trang 25Ngày soạn:2/11/10
Tuần 14.Tiết 28,29 Bài 13: CẮM HOA TRANG TRÍ
I/ Mục tiêu: Sau khi học xong bài HS
-có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào việc cắm hoa trang trí làm đẹp nhà ở
II/ Phân bố bài giảng:
-Tiết 1:I/ Dụng cụ và vật liệu cắm hoa II/ Nguyên tắc cơ bản
-Tiết 2:III/ Quy trình cắm hoa
III/ Chuẩn bị:
-Nội dung sgk, sưu tầm tài liệu tham khảo về cắm hoa trang trí
-ĐDDH :GV chuẩn bị 1 số tranh ảnh có nội dung đúng và sai để HS lựa chọn
-GV và HS sưu tầm thêm tư liệu tranh ảnh về cắm hoa trang trí ở các vị trí khác nhau trong nhà
IV/Tiến trình lên lớp:
1.ổn định:
2.Bài cũ: +Hoa có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống con người
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-Sau khi hs trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ gv chuyển tiếp và mở bài như nội dung sgk “ trong đời sống hằngngày cho ngôi nhà của mình”
Hoạt động 2: I/ Tìm hiểu vật liệu và dụng cụ cắm hoa
1.Dụng cụ cắm hoa:
-Bình cắm: nhiều loại khác nhau
-Dao, kéo, bàn chông, mút xốp
2.Vật liệu cắm hoa:
-Các loại hoa, các loại lá, các loại
cành
-GV đặt các loại bình cắm hoa và yêu cầu hs trả lời: hãy kể tên các laọi dụng cụ và chất liệu làm nên các dụng cụ đó
-Ngoài các dụng cụ trên GV yêu cầu HS cho biết có thể dùng vật dụng nào làm lọ, bình
-GV bổ sung và kết luận -GV hỏi: ngoài bình cắm thì khi cắm hoa cần có những dụng cụ nào nữa?
-Em hãy kể tên những vật liệu cắm hoa
-GV nêu thêm người ta có thể dùng
1 số loại quả để kết hợp trang trí cùng với hoa lá
-HS quan sát đồ vật và trả lời câu
hỏi (bình, lọ, giỏ, lẵng làm các chấtliệu:sứ,tre, nứa, nhựa )
-HS trả lời(chai, lon bia, chén )
-HS trả lời ( kéo,bàn chông , )
-HS trả lời(hoa, cành, lá )
Hoạt động 3: II/ Nguyên tắc cơ bản:
1.Chọn hoa và bình cắm phù hợp
về hình dáng,màu sắc
-Hài hòa về hình dáng (cho ví dụ)
-Hài hòa về màu sắc
2 Sự cân đối về kích thước giữa
-GV đặt vấn đề:để có được 1 bìnhhoa đẹp cần phải nắm đươc cácnguyên tắc cơ bản cắm hoa từ đóvận dụng vào từng trừơng hợp cụthể cho phù hợp
-HS chú ý lắng nghe
Trang 26cành hoa và bình cắm
-Bình hoa có các cành dài, ngắn
khác nhau và cân đối so với kích
thước của bình
-Cành hoa nở ít hoặc nụ thường là
cành dài nhất, cành hoa nở nhiều là
-Bình cắm như thế nào thì hợp vớinhiều loại hoa ?
-GV bổ sung và kết luận -GV cho HS quan sát tranh vẽ hoặc
1 số mẫu bình cắm để hs nhận xét(chú ý có bình cắm đúng có bìnhcắm sai )
-GV bổ sung và kết luận -GV hướng dẫn HS xem hình 2.21
và nội dung ở sgk để nắm được kíhiệu và cách xác định chiều dài củacác cành căn cứ vào chiều cao củabình
-GV bổ sung và kết luận
-HS quan sát h2.20 và trả lời câuhỏi (hài hòa về hình dáng, hài hòa
về màu sắc)-HS nhận xét (2 màu trong bìnhcắm phải tương phản với nhau )-HS trả lời ( nâu, đen, trắng, xám )
khác nhau, cắm xen vào cành chính
và che khuất miệng bình, điểm theo
-GV đặt vấn đề khi cắm 1 bình hoa
để trang trí cần tuân theo quy trình
sẽ thực hiện nhanh chóng và đạthiệu quả
-GV gọi 1 HS đọc mục 2 phần IIIsgk
-GV thao tác mẫu cắm 1 bình hoatheo quy trình sau mõi thao tác đềudừng để nhắc lại phần lí thuyết -Nếu có điều kiện bố trí 1 vài hshoặc phân công nhóm hs cắm hoa
để củng cố kiến thức
-HS trả lời (bình cắm, hoa, lá, bànchông )
-HS chú ý lắng nghe
-HS đọc mục 2 (III)-HS quan sát từng thao tác của GV
-Đại diện nhóm cắm hoa
4 Tổng kết bài - dặn dò:
- Tiết 28: GV tóm tắt ý chính của tiết 28 Dặn dò hs nghiên cứu phần vá chuâne bị như đã ghi ở phần III
- Tiết 29: GV cho hs đọc phần ghi nhớ
- HS trả lời câu hỏi để cũng cố bài:
+ Hãy trình bày nguyên tắt cơ bản cắm hoa?
+ Để cắm được một bình hoa đẹp cần thực hiện theo quy trình như thế nào?
+ Cần làm gì để giữ được hoa tươi lâu?
* Dặn dò: HS chuẩn bị bài 14 Thực hành chuẩn bị hoa: có thể dùng bất cứ loại hoa nào bình cắm, dùng cụ cắmhoa.- Sưu tầm mẫu tranh ảnh cắm hoa
Trang 27Ngaỳ soạn 7/11/10
Tuần 15,16,17 Tiết 30,31,32,33 THỰC HÀNH CẮM HOA
I/ Mục tiêu: Thông qua bài thực hành hs:
1/Kiến thức:
-Mô tả được sơ đồ cắm hoa và quy trình cắm hoa dạng cơ bản
-Mô tả được sơ đồ cắm hoa và quy trình cắm hoa dạng vận dụng
-Áp dụng kiến thức đã học để cắm hoa các dạng vận dụng từ dạng cắm hoa cơ bản
2/Kĩ năng:
-Cắm được một số dạng hoa cơ bản phù hợp với không gian nơi ở hoặc nơi học tập
3/Thái độ:
-Có ý thức trang trí nhà ở bằng hoa và biết cắm hoa đúng quy trình
-Có ý thức vận dụng sáng tạo kiến thức đã học vào thực tế
II/ Những điều cần chú ý:
- Phân bố thời gian:
+ Tiết 1: Cắm hoa dạng thẳng đứng
+ Tiết 2: Cắm hoa dạng nghiêng
+ Tiết 3: Cắm hoa dạng tỏa tròn
- Nội dung: xác định nội dung thực hành cho mỗi tiết
- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ cắm hoa
- Đồ dùng dạy học: tranh vẽ sơ đồ cắm hoa, mẫu cắm hoa tương ứng
2 Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài : (thực hiện ở mỗi tiết thực hành)
-GV nêu mục đích của việc cắm hoa
- GV phân nhóm, bố trí sắp xếp để thực hành
- Kiểm tra kiến thức về quy trình cắm hoa nguyên tắc cắm hoa
Hoạt động 2:I/Tổ chức thực hành:(Thực hiện ở mỗi tiết thực hành)
bổ sung thêm vật liệu và dụng cụ còn thiếu của hs
-Nhóm hs trình bày dụng cụ và vật liệu cắm hoa
-Đại diện nhóm báo cáo sự chuẩn bịcủa HS
Trang 28Hoạt động 3: II/Thực hiện quy trình thực hành
nhau xen vào cành chính và điểm
thêm cành lá nhỏ che kín miệng
-Bước2: GV hướng dẫn thao tác mẫu, nêu quy trình cắm hoa và yêu cầu hs quan sát h2.25
-Bước 3 GV yêu cầu hs thao tác cắm hoa theo mẫu GV uốn nắn về kích thước cành,phối hợp màu sắc,
bố trí các cành hoa -GV yêu cầu HS quan sát h2.26 và hỏi : Em hãy cho biết góc độ cắm của các cành chính so với dạng cơ bản
-GV bổ sung và kết luận -GV hỏi vật liệu cắm hoa có thể thay thế bằng những hoa lá nào ở địa phương em
-GV yêu cầu hs quan sát h2.27 và nêu dự kiến về sự chuẩn bị vật liệu dụng cụ cắm hoa theo sơ đồ 2.27 -GV bổ sung và yêu cầu HS về nhà thực hành
-HS quan sát sơ đồ và chú ý lắng nghe
-HS quan sát h2.25
-HS làm theo yêu cầu của gv
-HS quan sát h2.26 và trả lời câu hỏi
-HS trả lời (lá dương xỉ,trúc đào, hoa đồng tiền )
-HS quan sát h2.27 và trả lời (bỏ bớt 1 hoặc 2 cành chính , 1hoa hồnghoặc 2 lá cành phụ hoa nhỏ )
đổi độ dài của cành chính h2.31
-GV hướng dẫn HS quan sát sơ đồ 2.28 và nêu góc độ cắm, vị trí cắm của các cành chính
-GV yêu cầu hs quan sát h2.29 và nêu quy cắm hoa
-GV thao tác mẫu-GV yêu cầu HS thực hành theo sơ
đồ 2.29 chú ý GV hướng dẫn hs cách đo chiều dài các cành, phối hợp màu sắc, góc độ cắm, vị trí cắm
-GV nhận xét rút kinh nghiệm -GV yêu cầu hs quan sát h2.30 và nêu góc độ cắm của các cành chính
so với dạng cơ bản, vật liệu dụng
cụ cắm hoa -GV hỏi có thể thay thế bằng loại
-HS quan sát h2.28 và trả lời (các cành chính nghiêng hơn góc lớn hơn)
-HS quan sát h2.29 và trả lời -HS quan sát GV thực hành -HS thực hành dưới sự hướng dẫn của GV (theo nhóm)
-HS quan sát h2.30 và trả lời câu hỏi (góc độ cành chính lớn hơn, cành dài hơn, bình thấp hoa hồng , liểu yếu
-HS trả lời
Trang 29hoa lá nào khác để cắm dạng này-GV nhận xét bổ sung
-GV yêu cầu HS quan sát h2.31 chobiết vật liệu,dụng cụ ,quy trình cắmhoa dạng vận dụng
-GV yêu cầu HS về nhà thực hành
-HS quan sát h2.31 và trả lời (2 nhành hoa lan,1 nhánh lá cau cảnh, bình cao, hình tròn )
Hoạt động 5: III/ Cắm hoa dạng tỏa tròn:
1.Sơ đồ cắm hoa: h2.32a
*Quy trình cắm hoa: xem sgk
-GV yêu cầu hs quan sát sơ đồ h2.32 a và cho biết độ dài của các cành chính như thế nào? Màu hoa như thế nào?
-GV bổ sung và kết luận -GV yêu cầu hs quan sát h2.32b và cho biết các vật liệu dụng cụ cần thiết
-GV yêu cầu hs quan sát h2.32a và nội dung trong sgk nêu quy trình cắm hoa
-GV bổ sung và kết luận -GV vừa thao tác mẫu vừa nêu quytrình cắm hoa
-GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm và theo dõi hs xác định kích thước, vị trí, màu hoa
-HS quan sát h2.32 a và trả lời (bằng nhau ,màu hoa khác nhau)
-HS quan sát và trả lời (nhiều loại hoa, màu sắc có thể hài hòa hoặc tương phản, lá dương xỉ, bình cắm thấp )
-HS quan sát và nêu quy trình cắm hoa
-HS quan sát -HS thực hành theo nhóm dưới sự hướng dẫn của gv
Hoạt động6: Cắm hoa dạng tự do:
-GV yêu cầu hs chuẩn bị bình cắm phù hợp với hoa chuẩn bị có sẳn ở địa phương về nhà thực hành -GV có thể hướng dẫn hs xem h2.33 sgk
-HS tự chọn kiểu cắm hoa, bình cắm hoa, cành, lá
3/Tổng kết bài và dặn dò:
*Sau mỗi tiết học gv yêu cầu hs trình bày sản phẩm thực hành lên bàn, thu dọn làm vệ sinh chỗ thực hành, đổrác vào nơi quy định
-GV tổ chức cho HS tự đánh giá nhận xét sản phẩm thực hành của các nhóm hs
-GV đánh giá nhận xét buổi thực hành về các mặt chuẩn bị, quy trình tiến hành, an toàn lao động, kết quả sảnphẩm
*Dặn dò:sau mỗi tiết học gv chú ý dặn dò hs về nhà thực hành cắm hoa và chuẩn bị vật liệu dụng cụ cho tiết họcsau , chuẩn bị ôn tập để thi học kì (xem lại các bài ở chương I và II)
Trang 30Ngày soạn 15/11/10
Tuần 17,18 tiết 34,35 ÔN TẬP
I/Mục tiêu: Thông qua tiết ôn tập học sinh
1/Kiến thức:
-Nắm vững những kiến thức và kĩ năng về vai trò của nhà ở đối với đời sống con người, sắp xếp nhà ở hợp lí,thuận tiện cho sinh hoạt của mọi thành viên trong gia đình Giữ gìn nhà ở sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp và một sốhình thức trang trí làm đẹp nhà ở
*Phân bố bài ôn tập:
Tiết 1: Ôn tập kiến thức chương II
Tiết 2: Hướng dẫn ôn tập để kiểm tra học kì I
*Dựa vào nội dung bài ôn tập trang 32 và 65 sgk
III/Tiến hành tổ chức ôn tập:
1/Chuẩn bị:
-Nội dung:nghiên cứu kĩ kiến thức trọng tâm của chương
-Chuẩn bị hệ thống hóa câu hỏi và bài tập -Lập kế hoạch tổ chức tiết ôn tập
-Chuẩn bị ĐDDH: tranh ảnh, mẫu vật
2/Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-GV nêu mục tiêu của bài, yêu cầu cần đạt, hệ thống câu hỏi và bài tập
Hoạt động 2:ÔN TẬP NỘI DUNG CHƯƠNG II
*Sắp xếp nhà ở hợp lí
-Vai trò của nhà ở đối với đời sống
con người
-Phân chia các khu vực sinh hoạt
trong nơi ở của gia đình
-Rèm cửa (công dụng, chọn vải
may rèm , chất liệu vải)
-Sắp xếp nhà ở hợp lí -Gỉữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp -một số vật dụng dùng trong trangtrí nhà ở
-trang trí nhà bằng cây cảnh và hoa
*GV hướng dẫn hs thảo luận nhómtrả lời, bổ sung và nhận xét
-HS làm việc theo nhóm và nhậnnhiệm vụ
-Đại diện nhóm trình bày trước lớpnội dung được phân công
Trang 31-Ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong
Hoạt động 2: Ôn tập một số kiến thức trọng tâm của chương I Làm bài tập
I/Một số kiến thức trọng tâm của
chương I:
*Các loại vải thường dùng trong
may mặc
-vải sợiTN, vải sợi HH, vải sợi pha
*TP và chức năng của trang phục :
-Bảo quản (giặt phơi, là, cất giữ,
nêu quy trình giặt phơi )
-Nêu quy trình cắt khâu bao tay trẻ
b.Sức khỏe, tiết kiệm, tăng vẻ đẹp
c Soi, trang trí, sáng sủa, rộng rãi
-GV yêu cầu HS nêu nội dung chủ
yếu của chương I -GV yêu cầu HS cho biết các loạivải thường dùng trong may mặc -GV yêu cầu hs trả lời trang phục làgì? và chức năng của trang phục
-Để có một bộ trang phục đẹp thìcần phải tuân theo nguyên tắc nào?
-Nêu cách sử dụng và bảo quảntrang phục
-Nêu quy trình cắt khâu bao tay trẻ
sơ sinh -Nêu QTcắt khâu vỏ gối HCN-Qua mỗi câu gv đều tiến hành bổsung và kết luận
-GV ghi vào bảng phụ nội dung câuhỏi ôn tập (bài tập1,2 trang 73 sgv -GV hướng dẫn hs làm bài tập 1
-GV hướng dẫn hs làm bài tập 2 xácđịnh câu đúng sai và hướng dẫn HSgiải thích tại sao?
-HS trả lời(sử dụng phù hợp vớihoạt động môi trường, bảo quản giặt là )
-HS trả lời (vẽ, cắt mẫu giấy, cátvải, khâu, hoàn thiện, trang trí )-HS trả lời (như trên )
-HS làm việc cá nhân đọc đề và trảlời câu hỏi
-HS làm BT1
-HS trả lời dưới sự hướng dẫn của
GV
Hoạt động 3 Tổng kết vận dụng, dặn dò
-GV treo bảng phụ ghi nội dung câu hỏi ôn tập đề kiểm tra học kì I (2006 - 2007) và hướng dẫn HS trả lời
-GV nhận xét tiết ôn tập -Dặn dò :HS chuẩn bị ôn tập thật tốt để kiểm tra học kì I
Ngày soạn:01/12/10 Chương III: NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
Tuần 19,20, tiết 3739 Bài 15 : CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ
Trang 32I/Mục tiêu: Sau khi học xong bài hs biết được
1/Kiến thức:
-Trình bày được vai trò và nhu cầu của chất dinh dưỡng đối với cơ thể người
-Nêu được ý nghĩa của việc đủ chất dinh dưỡng đối với sự phát triển của cơ thể
2/Kĩ năng:
-Chọn được thức ăn phù hợp với thể trạng của để giữ gìn và đảm bảo sức khoẻ từ thực phẩm thông dụng
-Gía trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng nhóm để đảm bảo đủ chất, ngonmiệng và cân bằng dinh dưỡng
3/Thái độ:
-Có ý thức lựa chọn được thức ăn có đủ chất dinh dưỡng, ăn uống hợp lí để bảo vệ sức khoẻ
II/Phân bố bài giảng:
-Tiết 1: Mở bài, I/ Vai trò của các chất dinh duỡng :chất đạm, chất đường bột, chất béo
-Tiết 2 : (tiếp theo I) Sinh tố, chất khoáng, nước, chất xơ
II/Gía trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn
-Tiết 3 : Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
III/Chuẩn bị:
1.Nội dung: GV đọc trước tài liệu sgk, tài liệu hướng dẫn giảng dạy
2.ĐDDH : Các mẫu hình vẽ phóng to từ h3.1 3.13 trong sgk , tranh ảnh tự sưu tầm
IV/ Tiến trình lên lớp:
1.Ôn định tổ chức:
2.Bài cũ:
3.Bài mới:
*Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-GV nêu câu hỏi: Tại sao chúng ta phải ăn uống (hs trả lời ) gv bổ sung và rút ra kết luận: ăn uống để sống và
làm việc đồng thời cũng để có chất bổ dưỡng nuôi cơ thể khỏe mạnh, phát triển tốt Sức khỏe và hiệu quả làmviệc của con người phần lớn phụ thuộc vào loại và lượng thực phẩm ăn vào mỗi ngày chính vì thế chúng ta cầnphải hiểu rõ “ cơ sở của ăn uống hợp lí”
-GV giải thích mục tiêu và nêu yêu cầu cần thực hiện để đạt mục tiêu
-GV cho hs quan sát h3.1 sgk và phát biểu nhận xét GV bổ sung và kết luận như sgk
Hoạt động 2: I/Vai trò của các chất dinh dưỡng
b.Chức năng dinh dưỡng:
-Chất đạm được xem là chất dinh
dưỡng quan trọng nhất để cấu thành
cơ thể và giúp cho cơ thể phát triển
tốt
-Chất đạm góp phần xây dựng và tu
bổ các tế bào tăng khả năng đề
kháng, đồng thời cung cấp năng
lượng cho cơ thể
-GV đặt vấn đề trong thiên nhiênthức ăn là những hợp chất phức tạpbao gồm nhiều chất dinh dưỡng kếthợp lại
-GV hỏi cho biết các chất dinhdưỡng cần thiết cho cơ thể conngười
-GV bổ sung và kết luận -GV yêu cầu hs quan sát h3.2 sgk
và phân tích nguồn cung cấp chấtđạm
-GV bổ sung và kết luận -GV yêu cầu hs quan sát h3.3 vànhận xét
-GV phân tích thêm con người từlúc mới sinh đến khi lớn lên sẽ có
-HS chú ý lắng nghe
-HS trả lời (có 5 chất dinh dưỡng )
-HS quan sát h3.2 và trả lời câu hỏi( động vật và thực vật)
-HS quan sát và nhận xét về chứcnăng dinh dưỡng của chất đạm -HS chú ý lắng nghe
Trang 332.Chất đường bột:
a Nguồn cung cấp:
-Nhóm có chất đường là thành phần
chính : các loại trái cây, mật ong,
sữa, mía, kẹo
-Nhóm có chất tinh bột là thành
phần chính :ngũ cốc và các sản
phẩm của ngũ cốc :bột, bámh mì,
củ, quả
b Chức năng dinh dưỡng:
-Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt
động của cơ thể để lam việc, vui
-Chất béo thực vật: dầu ăn có từ
một số loại hạt đậu (đậu phộng,
vừng, đậu nành )
b.Chức năng dinh dưỡng:
-Cung cấp năng lượng, bảo vệ cơ
-Các sinh tố chủ yếu có trong rau
quả tươi, ngoài ra còn có trong gan,
tim, dầu cá, cám gạo
b.Chức năng dinh dưỡng:
-Sinh tố giúp hệ thần kinh, hệ tiêu
hóa, hệ tuần hoàn, xương da,
hoạt động bình thường, tăng cường
sức đề khángcủa cơ thể
5.Chất khoáng:
a.Nguồn cung cấp;
-Canxi có trong cá mòi, sữa, đậu
-Iốt có trong rong biển,cá, tôm
-Sắt có trong rau cải, gan, trứng
b.Chức năng dinh dưỡng:
sự thay đổi rõ rệt về thể chất và vềtrí tuệ do đó chất đạm cần thiết choviệc tái tạo các tế bào đã chết-GV cho hs quan sát h3.4 sgk vàhỏi cho biết nguồn cung cấp chấtđường bột
-GV bổ sung và kết luận như sgk
-GV cho hs quan sát h3.5 sgk vàyêu cầu hs phân tích chức năngdinh dưỡng của chất đường bột
-GV cho hs quan sát h3.6 sgk vàhỏi cho biết nguồn cung cấp chấtbéo
-GV bổ sung và kết luận
-GV yêu cầu hs nghiên cứu sgk vàhỏi: em hãy cho biết chất béo cóchức năng dinh dưỡng nào?
-GV bổ sung và kết luận GV hỏi: em hãy kể tên các loạisinh tố mà em biết
-GV bổ sung và kết luận -GV yêu cầu hs quan sát h3.7 vàcho biết những thực phẩm cung cấpvitamin
-GV bổ sung và kết luận -GV yêu cầu hs quan sát h3.7 nhắclại chức năng chính của các sinh tốA,B,C, và D
-GV hỏi: Chất khoáng gồm nhữngchất gì?
-GV cho hs quan sát h3.8 và ghivào vở các loại thực phẩm cung cấpchất khoáng
-GV yêu cầu 1 hs đọc những kiếnthức đã ghi vào vở
-GV bổ sung và kết luận -GV yêu cầu hs nghiên cứu sgk và
-HS quan sát h3.4 và trả lời(tráicây, bánh mì, khoai )
-HS quan sát và trả lời (cung cấpnăng lượng )
-HS quan sát và trả lời (mỡ, dầu )
-HS nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi(năng lượng, bảo vệ cơ thể )
-HS đọc-HS khác bổ sung
-HS nghiên cứu sgk và trả lời
Trang 34-Giúp cho sự phát triển của xương,
hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ
thần kinh, cấu tạo hồng cầu và
chuyển hóa cơ thể
6.Nước:
-Nước có vai trò quan trọng đối với
đời sống con người
-Là thành phần chủ yếu của cơ thể
-Là môi trường cho mọi chuyển
hóa và trao đổi chất của cơ thể
-Điều hòa thân nhiệt
khác nhau cho nên phải ăn đầy đủ
các thức ăn cần thiết và uống nhiều
nước mỗi ngày chúng ta sẽ có sức
khỏe tốt
hỏi :Em cho biết chất khoáng cónhững chức năng dinh dưỡng nào?
-GV bổ sung và kết luận -GV hỏi: Ngoài nước uống cònnguồn nào khác cung cấp nước cho
cơ thể -GV bổ sung và kết luận -GV hỏi: Nước có vai trò gì đối vớiđời sống con người
-GV bổ sung và kết luận -GV yêu cầu hs đọc sgk vàhỏi:Chất xơ có trong những loạithực phẩm nào?
-GV bổ sung và kết luận -GV nhấn mạnh nước và chất xơ làthành phần chủ yếu trong bữa ănmặc dù không phải là chất dinhdưỡng
-GV yêu cầu hs cho biết mỗi loạichất dinh dưỡng có những đặc tính
và chức năng như thế nào?
a.Cơ sở khoa học:Căn cứ vào giá trị
dinh dưỡng người ta phân chia thức
-Giúp cho con người tổ chức bữa
ăn mua đủ các loại thực phẩm cần
thiết và thay đổi món ăn cho đỡ
nhàm chán, hợp khẩu vị mà vẫn
đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo
yêu cầu của bữa ăn
-Mỗi ngày trong khẫu phần ăn nên
chọn đủ thức ăn của 4 nhóm
2.Cách thay thế thức ăn lẫn nhau:
-Thay thức ăn này bằng thức ăn
khác trong cùng nhóm để thành
phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu
-GV cho hs xem h3.9 và liên hệ vớikiến thức đã học để phân tích vềcác nhóm thức ăn , tên thực phẩmthuộc mỗi loại, giá trị dinh dưỡngcủa từng nhóm,
-HS quan sát và trả lời (4 nhóm )
-HS trả lời (dựa vào sgk)
-HS trả lời (cho đõ nhàm chán, hợpkhẩu vi, ngon miệng )
-HS trả lời
Trang 35phần không bị thay đổi thế nào cho phù hợp
-GV nhận xét bổ sung và kêt luận -GV yêu cầu hs đọc ví dụ sgk -GV cho hs liên hệ thực tế của cácbữa ăn gia đình và rút ra nhận xét
về kiến thức dinh dưỡng đã học
-HS đọc
Hoạt động 3:III/Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
1/Chất đạm:
a.Thiếu chất đạm trầm trọng trẻ em
sẽ bị suy dinh dưỡng, bệnh nhiễm
khuẩn và trí tuệ phát triển kém
b Thừa chất đạm gây nên bệnh béo
-Thừa chất béo làm cho cơ thể béo
phệ, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe
-Thiếu chất béo sẽ thiếu năng lượng
và vitamin cơ thể ốm yếu, dễ bị
mệt,đói
*Tóm lại:Muốn có đầy đủ chất dinh
dưỡng, cần phải kết hợp nhiều loại
thức ăn khác nhau trong bữa ăn
sẽ ảnh hưởng như thế nào đối vớitrẻ em
-GV giải thích theo nội dung sgk -GV hỏi nếu ăn thừa chất đạm thì
sẽ có tác hại như thế nào?
-GV bổ sung và kết luận -GV yêu cầu hs quan sát h3.12 vàrút ra nhận xét
-GV bổ sung và kết luận-GV hỏi:Em sẽ khuyên cậu béh3.12 sgk như thế nào để gầy bớt đi-GV hỏi: Thức ăn nào có thể làmrăng bị sâu
-GV hỏi tác hại của việc ăn thiếuchất đường bột
-GV bổ sung và kết luận -GV hỏi: Nếu hằng ngày em ăn quánhiều hoặc quá ít chất béo cơ thể
em có được bình thường không -GV bổ sung và kết luận -GV thông báo thêm: sinh tố, chấtkhoáng, nước, chất xơ cần được sửdụng đầy đủ trong mọi trường hợp
nên ăn nhiều rau quả phối hợpnhiều loại thực phẩm đa dạng thayđổi trong cácbữa ăn hằng ngày đểđảm bảo cân bằng chất dinh dưỡngcho nhu cầu của cơ thể
-GV hỏi: muốn có đầy đủ chất dinhdưỡng cần phải kết hợp các loạithức ăn như thế nào?
-GV hướng dẫn hs quan sát 3.13 a
và 3.13b sgk và phân tích cho hsthấy đuợc lượng dinh dưỡng cầnthiết cho 1 hs mỗi ngày và thápdinh dưỡng cân đối trung bình cho
1 người trong 1 tháng
-HS quan sát và nhận xét thể trạngcủa cậu bé ( thiếu chất đạm )
-HS trảt lời( bệnh suy dinh dưỡng)
-HS trả lời (bệnh béo phì, huyết áp,tim mạch.)
-HS quan sát và nhận xét
-HS trả lời (giảm loại thức ăn cónhiều đường bột)
-HS trả lời (bánh ngọt, kẹo )-HS trả lời (bị đói, thiếu năng lượng
để hoạt động )
-HS trả lời (nhiều béo phì, thiếu
thiếu năng lượng )
Trang 364/Tổng kết và dặn dò:
-Tiết 1:GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi
1.Thức ăn có vai gì đối với cơ thể chúng ta
2 Em hãy cho biết chức năng của chất đạm, chất béo, chất đường bột
Dặn dò: Học bài cũ, xem phần còn lại của bài
-Tiết 2:GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi
1 Kể tên các chất dinh dưỡng có trong các thức ăn sau:
-Sữa, gạo, đậu nành, khoai, bơ, lạc, thịt lợn, bánh kẹo
2.Mục đích của việc phân nhóm thức ăn là gì ?thức ăn được phân làm mấy nhóm ? kể tên các nhóm đó ?Dặn dò: Học kĩ bài và xem phần còn lại
-Tiết 3: GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi
1 Nếu ăn thừa hoặc thiếu các chất đạm, đường bột, béo sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe của con người
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ , GV tổng kết Nếu còn thời gian gv cho hs đọc mục “ em có biết”
Dặn dò: Học bài cũ và xem trước bài vệ sinh an toàn thực phẩm