1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 6 tuần 25-26

7 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 124,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: * Kiến thức - Giúp HS cảm nhận đợc vẻ đẹp hồn nhiên, vui tơi, trong sáng của hình ảnh Lợm, ý nghĩa cao cả về sự hi sinh của nhân vật, nghệ thuật miêu t

Trang 1

Ngày dạy: 28/02/2011

(Tố Hữu)

A Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

* Kiến thức

- Giúp HS cảm nhận đợc vẻ đẹp hồn nhiên, vui tơi, trong sáng của hình ảnh Lợm, ý nghĩa cao cả

về sự hi sinh của nhân vật, nghệ thuật miêu tả nhân vật kết hợp với kể và biểu hiện cảm xúc

* Kỹ năng.

- Luyện kĩ năng đọc diễn cảm thơ, kĩ năng tìm hiểu và phân tích ý nghĩa các từ láy, các loại hoán

dụ và đối thoại trong thơ tự sự

* Thái độ.

- Học tập tinh thần dũng cảm, lạc quan, yêu đời từ nhân vật Có tấm lòng trân trọng những con ngời đã hi sinh vè nề độc lập – tự do của đất nớc

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài, chuẩn bị bảng phụ

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

C Các bớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Đêm nay Bác không ngủ Em xúc

động hơn cả trớc câu thơ, đoạn thơ nào? Vì sao?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

Hồi đầu kháng chiến chống Pháp, nhà thơ Tố Hữu vừa ở HN trở về thành phố Huế quê hơng

đang đánh Pháp quyết liệt, tình cì gặp chú bé liên lạc Lợm nhí nhảnh, vui tơi ít lâu sau, nhà thơ lại nghe tin Lợm đã hi sinh anh dũng trên đờng đi công tác Xúc động, nghẹn ngào, nhớ thơng, cảm phục Tố Hữu viết bài thơ Lợm

* Tổ chức các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Đọc và tìmhiểu chung I Đọc và tìm hiểu chung:

- Gọi HS đọc chú thích trong SGK

sau đó GV nhấn mạnh một số ý

- Em có nhận xét gì về thể loại thơ?

- GV hớng dẫn học sinh đọc bài thơ:

Giọng thơ sôi nổi, hồn nhiên

- Đọc mẫu một lần

- Gọi học sinh đọc (từ 2 đến 4 em

đọc)

- GV cho 2 học sinh tìm hiểu từ khó

theo hình thức hỏi đáp

- Theo em bố cục của bài thơ nh thế

nào?

- Yêu cầu HS kể và chú thay đổi

giọng và nhịp độc thích hợp với từng

câu, từng đoạn Giọng vui tơi sôi nổi

nhí nhảnh ở đoạn đầu và đoạn cuối

- GV chốt lại nhận xét

- HS đọc

- HS trả lời

- Nghe GV hớng dẫn và đọc

- Tìm hiểu từ khó

- Xác định bố cục

và trả lời

- HS kể tóm tắt

- Các em khác nhận xét và bổ sung

1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

a Tác giả

- Tố Hữu tên là Nguyễn Kim Thàmh, sinh 1920 quê ở tỉnh Thừa Thiên Huế

- Ông là nhà cách mạng, nhà thơ lớn của thơ ca hiện đại VN

b Tác phẩm

- Bài Lợm đợc ông sáng tác năm

1949 trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

- Thể loại: thơ 4 tiếng, nhịp 2/2

- Loại thơ tự sự - ngôi kể thứ ba

2 Đọc và tìm hiểu từ khó

a Đọc văn bản.

b Tìm hiểu từ khó.

3 Tìm hiểu bố cục bài thơ.

- Bố cục: 3 ý

+ Năm khổ thơ đầu: Nhớ lại cuộc

gặp gỡ tình cờ giữa nhà thơ và Lợm

+ Bảy khổ giữa: Chuyến công tác

và sự hi sinh của Lợm

+ Hai khổ cuối: Hình ảnh Lợm

sống mãi

Khi kể lại câu chuyện bằng văn xuôi vẫn có thể giữ nguyên những câu đối thoại tiêu biểu của Lợm và nhà thơ

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung văn bản II Tìm hiểu nội dung văn bản.

- GV cho HS đọc đoạn văn đầu - HS đọc 1 Hình ảnh Lợm trong lần gặp gỡ

Trang 2

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt

- Hoàn cảnh gặp gỡ giữa Lợm với

nhà thơ có gì đáng chú ý?

- Đoạn thơ gợi lên trớc mắt ngời đọc

hình ảnh chú bé Lợm nh thế nào?

GV gợi ý dần để học sinh trả lời

- Hoàn cảnh?

- Hình dáng?

- Trang phục?

- Cử chỉ?

- Lời nói?

* Sau khi học sinh trả lời, giáo viên

nhận xét và kết luận bằng bảng phụ

- Em có nhận xét gì về nghệ thuật

miêu tả Lợm trên các phơng diện:

Quan sát và tởng tợng; đặc sắc trong

cách dùng từ?

- Đờng vàng là con đờng nh thế nào?

- Hình ảnh so sánh Lợm với con

chim chích nhảy trên đờng vàng đẹp

và hay ở chỗ nào?

- Những lời thơ miêu tả Lựom nh thế

đã làm nổi rõ hình ảnh Lợm với

những đặc điểm nào?

- Ngôn ngiữ đối thoại của hai chú

cháu có gì đáng chú ý?

- HS theo dõi SGK và trả lời

- HS tìm kiếm và trả lời, các em khác nhận xét và

bổ sung

- HS quan sát bảng phụ, so sánh với bài làm của mình và ghi chép

- HS trao đổi cặp

- HS trả lời

- Trao đổi cặp và trả lời

- Nghe giáo viên bình và ghi chép nội dung chính

- HS trả lời

- HS: cuộc trò chuyện ngắn ngủi nhng rất gần gũi, thân mật giữa hai chú cháu

tình cờ với nhà thơ:

Hoàn cảnh: "Huế đổ máu"

-Trong hoàn cảnh chiến đấu chống thực dân Pháp

- Hình dáng: Loắt choắt, chân

thoăn thoắt, đầu nghênh ngênh, cời híp mí, má đỏ bồ quân

- Trang phục: Cái xắc xinh xinh

Ca lô đội lệch

- Cử chỉ: Mồm huýt sáo vang

Nh con chim chích Nhảy trên đờng vàng

- Lời nói: Cháu đi liên lạc

Vui lắm chú à

ở Đồn Mang Cá

Thích hơ ở nhà

 Tác giả quan sát trực tiếp lợm bằng mắt nhìn và tai nghe, do đó

L-ợm đợc miêu tả rất cụ thể, sống

động

Từ láy gợi gợi hình có tác dụng gợi

tả hình ảnh Lợm: nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, vui tơi và nhí nhảnh, nghịch ngợm.

GV bình: Đờng vàng là con đờng

trong hồi tởng là đờng cát vàng, đầy nắng vàng, đồng lúa vàng Hình ảnh

so sánh có gí trị gợi hình (Tả rất

đúng về hình dáng Lợm: Nhỏ nhắn, hiếu động, tơi vuigiữa không gian cánh đồng lúa vàng) Ngoài ra nó còn có giá trị biểu cảm thể hiện tình cảm yêu mến của nhà thơ đối với L-ợm

Hồn nhiên, nhanh nhẹn, yêu

đời.

- Những lời thơ nào miêu tả Lợm

đang làm nhiệm vụ?

- Giáo viên treo bảng phụ và kết

luận, hớng dẫn học sinh tìm hiêủ

tiếp

- Theo em, lời thơ nào gây ấn tợng

nhất cho em?

- Em có nhận xét gì về cách dùng từ

của tác giả?

- Câu hỏi tu từ Sợ chi hiểm nghèo?

gợi cho em suy nghĩ gì về hình ảnh

Lợm?

- Cái chết của Lợm đợc miêu tả qua

những lời thơ nào?

- HS đọc đoạn 2

- HS trả lời

- Trả lời và nhận xét

- HS trao đổi, nhận xét bà bổ sung

- HS theo dõi SGK và trả lời

2 Hình ảnh Lợm trong chuyến đi

liên lạc.

* Lợm đang làm nhiệm vụ:

- Bỏ th vào bao

- Th đề thợng khẩn

- Vụt qua mặt trận

- Đạn bay vèo vèo

- Ca lô chú bé Nhấp nhô trên đồng

+ Lời thơ gây ấn tợng nhất là:

Vụt qua mặt trận Đạn bay vèo vèo

 Động từ vụt, tính từ vèo vèo,

miêu tả chính xác hành động dũng cảm của Lợm và sự ác liệt của chiến tranh

- Câu hỏi tu từ: Sợ chi hiểm nghèo?

Nói lên khí phách dũng cảm nh một lời thách thức với quân thù

* Cái chết của Lợm:

Một dòng máu tơi Cháu nằm trên lúa Tay nắm chặt bông Lúa thơm mùi sữa

Trang 3

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt

- Hình ảnh Lợm bất ngờ trúng đạn

ngã xuống nằm trên đồng lúa gợi cho

em cảm xúc gì?

GV: Cái chết có đổ máu nhng lại đợc

miêu tả nh một giấc ngủ bình yên

của trẻ thơ giữa cánh đồng quê hơng

thơm hơng lúa

- Cái chết ấy gợi cho em những tình

cảm và suy nghĩ gì?

- Tình cảm và tâm trạng của tác giả

khi trở về sự hi sinh của Lợm nh thế

nào?

- Nêu ý nghĩa của đoạn thơ điệp khúc

này?

* GV bình: Điều đó còn thể hiện

niềm tin của nhà thơ về sự bất diệt

của những con ngời nh Lợm Nhng

đó còn là ớc vọng của nhà thơ về một

cuộc sống thanh bình không có chiến

tranh để trẻ thơ đợc sống hồn nhiên,

hạnh phúc Những lời thơ cuối cùng

vì thế không chỉ diễn tả tình cảm trìu

mến mà còn day dứt niềm xót thơng

và ớc vọng hoà bình Đó là ý nghĩa

nhân đạo sâu xa của bài thơ này

- HS trình bày những suy nghĩ của mình

- HS nghe

- Trình bày những suy nghĩ của mình

- Trao đổi tho cặp

và trả lời

- HS trao đổi và trả lời, các em khác nhận xét và

bổ sung

- Nghe GV bình

Hồn bay giữa đồng

* GV bình: Hình ảnh Lợm nằm giữa

cánh đồng lúa đợc miêu tả thật hiện thực và lãng mạn Lợm ngã ngay trên đất quê hơng Hơng thơm của lúa cũng nh hơng của dòng sữa mẹ

đa em vào giấc ngủ vĩnh hẵng Linh hồn bé nhỏ và anh hùnh ấy đã hoá thân vào non sông đất nớc

- Cái chết của Lợm gợi cho ngời đọc vừa xót thơng, vừa cảm phục Một cái chết dũng cảm nhng nhẹ nhàng thanh thản Lợm không còn nữa

nh-ng hình ảnh đẹp đẽ của Lợm còn sống mãi với quê hơng.

- Tình cảm của tác giả: Ngạc

nhiên, bàng hoàng, đau đớn, nghẹn ngào trớc cái chết của Lợm.nhà thi

đã tách câu thơ làn đôi tạo tiếng gọi thân thơng thống thiết

3 Hai khổ cuối:

- Điệp khúc Lợm sống mãi: nối tiếp một cách hợp lí, trả lời cho câu hỏi

tu từ trên khẳng định Lợm sẽ sống mãi cùng thời gian, trong lòng nhà thơ, trong tình thơng nhớ, cảm phục của đồng bào Huế, trong chúng ta

và các thế hệ mai sau

- GV hớng dẫn học sinh đọc diễn

cảm bìa thơ

? Hãy nêu những cảm nhận của em

về hình ảnh Lợm sau khi học bài

thơ?

- Học sinh đọc diễn cảm bài thơ

- HS tự nêu cảm nhận của bản thân

- Em cảm nhận đợc những ý nghĩa

nội dung sâu sắc nào từ bài thơ?

- Em nhận thức đợc gì về nghệ thuật

thơ qua bài Lợm?

- HS dựa vào ghi nhớ trong SGK để

4 Củng cố.

- GV nhấn mạnh nội dung chính của bài

5 H ớng dẫn họcảơ nhà

- Học thuộc bài thơ, thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Ma của nhà thơ Trần Đăng Khoa.

-***** -Ngày dạy: 01/3/2011

(Trần Đăng Khoa)

A Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

* Kiến thức

- Thấy tài năng quan sát, miêu tả trận ma rào mùa hè ở nông thôn miền Bắc Việt Nam qua cái

Trang 4

nhìn và cảm nhận của nhà thơ khi còn là một thiếu niên 9-10 tuổi.

* Kỹ năng.

- Luyện kĩ năng đọc diễn cảm thơ, quan sát cảnh vật thiên nhiên, kĩ năng tìm hiểu và phân tích ý nghĩa các từ láy, các loại hoán dụ và đối thoại trong thơ tự sự

* Thái độ.

- Bồi dỡng tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ thiên nhiên

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài, chuẩn bị bảng phụ

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

C Các bớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức.

1 Chép thuộc lòng những câu thơ miêu tả sự hy sinh của Lợm?

2 Nêu lên những nhận xét của em về nhân vật Lợm qua bài thơ?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

Từ khi học tiểu học, các em đã từng đợc nghe những bài thơ nh Nghe thầy đọc thơ, Đánh thức trầu, … của nhừ thơ Trần Đăng Khoa Trong tiết học ngày hôm nay, các em lại đợc gặp lại nhà thơ Trần Đăng Khoa qua bài thơ Ma.

* Tổ chức các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1 Hớng dẫn đọc tìm hiểu

chung

I Đọc tìm hiểu chung – tìm hiểu chung

- GV cho HS đọc giới thiệu

trong SGK

- Nêu những hiểu biết của

em về tác giả? Tác phẩm

- GV đọc mẫu và cho HS

đọc

- Bài thơ làm theo thể thơ

gì?

- Bài thơ tả cảnh ma vào

mùa nào? Thuộc vùng nào?

- HS đọc

- HS đọc

- HS trả lời

- HS trả lời

1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

a Tác giả

- Trần Đăng Khoa sinh năm 1958 quê Nam Sách - Hải Dơng hiện đang công tác ở tạp chí Quân đội

b Tác phẩm.

- Bài thơ sáng tác năm 1967

2 Đọc bài thơ:

- Thể thơ tự do, các câu văn ngắn

- Nhịp thơ nhanh, gấp mạnh, mỗi câu thơ là một nhịp, ít vần chủ yếu là vần cách - thể hiện trận ma rào ở thôn quê mùa hạ

- Bài thơ tả cảnh thiên nhiên, cảnh trận ma rào mùa hạ ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ

Hoạt động 1 Hớng dẫn học bài thơ Ma II đọc hiểu nội dung bài thơ – tìm hiểu chung

- Nêu một số VD cụ thể để

chứng tỏ rằng Trần Đăng

Khoa trong cơn ma đã miêu

tả mỗi sự vật rất nổi bật,

tiêu biểu, rõ từng nét riêng

về hình dáng, hành động

tr-ớc và trong cơ ma?

- Có một biện pháp Nghệ

thuật đợc sử dụng rất phổ

biến trong bài thơ đó là biện

pháp Nghệ thuật gì?

- Cách cảm nhận thiên

nhiên của Trần Đăng Khoa

trong bài thơ này vừa hồn

nhiên, trẻ thơ, vừa sâu sắc

và in đậm dấu ấn của thời

kháng chiến chống Mỹ Em

hãy làm rõ nhận xét trên?

- Em có nhận xét gì về hình

ảnh cuối bài?

- HS theodõi SGK

và trả lời

- Tìm kiếm và trả

lời, nhận xét và bổ sung

- Thảo luận theo nhóm và trình bày

ý kiến Các nhóm khác nhận xét và

bổ sung

- Cảnh trớc khi ma: Đàn mối bay ra, mối trẻ,

mối già, đàn kiến tránh ma, mặt trời đầy mây

đen, cây mía múa gơm

- Cảnh trong khi ma: Ma rào rào ù ù, rơi lộp

bộp, cóc nhảy tững sự vâth đều đợc tả chính xác ở nét nổi bật nhất, rất phù hợp với chúng kể cả về hình dáng và trong hoạt động

- Hầu nh trong suốt bài thơcác sự vật đều đợc gọi tên và gán cho chúng những dáng vẻ, tính chất hoắc động tác giống nh con ngời Đó là biện pháp Nghệ thuật nhân hoá

- Đoạn thơ: Ông trời Đầy đờng

 Âm vang một thời chống Mỹ hào hùng đm vang một thời chống Mỹ hào hùng

đ-ợc tái hiện qua 3 hình ảnh: Màu trời, ngọn mía, kiến chạy ma

- Cuối bài: Con ngời mới xuất hiện trên cái nền thiên nhiên dữ dội, hùng vĩ vừa mang tính chất cụ thể, khái quát biểu tợng vừa ca ngợi vẻ đẹp lao động cần cù của con ngời nông dân bình dị chống chọi, vợt qua chiến thắng những trở ngại của thiên nhiên toat lên những tình cảm kính yêu, trân trọng, tự hào của đứa con về ngời cha của mình Gợi ấn t-ợng đẹp, khoẻ của ngời nông dân lao động

VN thời đánh Mỹ

Trang 5

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 3 Hớng dẫn học sinh luyện tập III Luyện tập

GV cho học sinh cảm thụ

bài thơ và trình bày trớc lớp

- Qua tìm hiểu, em hãy nêu

nội dung chính của bài thơ

- HS trình bày ý kiến của bản thân

- HS dựa vào phần ghi nhớ để trả lời * Ghi nhớ SGK trang 81

4 Củng cố.

- GV nhấn mạnh nội dung bài học

5 H ớng dẫn học ở nhà

- Học bài thơ, thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Hoán dụ.

-***** -Ngày dạy: 04/3/2011

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm vững khái niệm hoán dụ, phân biệt hoán dụ với ẩn dụ và các kiểu hoán dụ

- Luyện kĩ năng phân tích đợc giá trị biểu cảm của phép hoán dụ

B Chuẩn bị:

- Giáo

viên: + Soạn bài+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD

- Học

sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài

cũ: 1 hãy tìm ẩn dụ trong câu ca dao sau và nêu ý nghĩa cảu ẩn dụ đó?Con cò ăn bãi rau răm

Đắng cay chịu vậy, đãi đằng cùng ai?

3 Bài mới * Giới thiệu

bài

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Gọi học sinh đọc các câu

thơ

- ở bài ẩn dụ ta vận dụng

phép so sánh ngầm để tìm ra

mối quan hệ tơng đồng giữa

thuyền và biển với ai?

- Còn 2 câu thơ ở đây thì áo

nâu, áo xanh gợi cho em liên

tởng đến ai?

- Giữa áo nâu, với nông thôn,

áo xanh với thị thành có mối

liên hệ gì?

- Mối quan hệ ở đây có khác

với phép so sánh không? Khác

nh thế nào?

- Cách diễn đạt ở đây có tác

dụng gì?

- Vậy cách gọi trên là hoán

dụ hoán dụ là gì?

- Cho ví dụ?

- Gọi học sinh đọc ví dụ

trong phần II

- “Bàn tay” gợi cho em nghĩ

đến sự vật nào?

- học sinh đọc

- Ngời con trai đi xa, ngời con gái chung thủy đợi chờ

- Ngời công nhân, ngời nông dân

- Quan hệ đi đôi -> Quan hệ khách quan

- Có, ẩn dụ là mối quan hệ chủ quan dựa trên nét tơng đồng

- Biểu cảm

- học sinh nêu ví dụ

- học sinh đọc

- Bộ phận cơ thể ngời, công cụ

để lao động

- Bộ phận – toàn thể

- Số lợng ít và nhiều

- Số lợng cụ thể và vô hạn

I - bài học;

1 – Khái niệm:

SGK

ví dụ:

Em đã sống vì em đã thắng! Cả n ớc bên em, quanh giờng nệm trắng

Hát cho em nghe nh tiếng mẹ ngày xa

Sông Thu Bồn giọng hát đò đa Cả nớc: Vật chứa -> nhân dân Việt nam: Vật đợc chứa

2 – Các kiểu hoán dụ:

a) Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể

ví dụ:

b) Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

ví dụ:

Đi theo sau hồn anh cả làng quê đ ờng phố c) Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

Trang 6

- Đó là mối quan hệ gì?

- Một và ba gợi cho em nghĩ

đến cái gì?

- Mối quan hệ giữa chúng nh

thế nào?

- Đổ máu gợi em liên tởng

đến sự kiện gì?

- Mối quan hệ giữa chúng?

- Cho học sinh làm bài tập

nhanh: “Quê hơng ta xa nay

vẫn một đức tính siêng năng,

cần cù lao động”

- Từ nào sử dụng phép hoán

dụ?

- Chỉ quan hệ gì?

- Vậy từ các ví dụ, cho biết

có mấy kiểu hoán dụ?

- Cho ví dụ mỗi kiểu?

- KN T8-1945 ở Huế

- Dấu hiệu đặc trng

- Quê hơng

- Vật chứa và bị chứa đựng

- 4 kiểu

ví dụ:

Bóng hồng nhác thấy nẻo xa Xuân lan, thu cúc mặn mà cả hai

d) Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tợng:

ví dụ:

Tôi kể ngày xa chuyện Mỵ Châu

Trái tim lầm chỗ để trên đầu

II - Luyện tập:

Bài 1:

a) làng xóm: Chỉ nhân dân sống trong làng xóm -> quan hệ: Vật chứa và vật bị chứa

b) Mời năm: Thời gian trớc mắt, ngắn, cụ thể, trăm năm: dài, trừu tợng, thời gian dài lâu -> quan hệ cụ thể và trừu tợng

c) áo chàm (Y phục) chỉ ngời dân sống ở vùng Bắc thờng mặc áo chàm -> Quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật với sự vật

Bài 2: ẩn dụ và hoán dụ

- Giống nhau: Gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng sự vật hiện tợng khác

- Khác nhau:

+ ẩn dụ: Dựa vào mối quan hệ tơng đồng (so sánh ngầm); 4 kiểu ẩn dụ

+ hoán dụ: Dựa vào mối quan hệ tơng cận (gần gũi) đi đôi với nhau; 4 kiểu hoán dụ

4) Củng cố: học sinh đọc phần ghi nhớ

5) Dặn dò: Học bài, làm bài tập còn lại; Chuẩn bị “Các thành phần chính của câu”

Soạn bài:

Cô Tô

Tiết 102

Ngày soạn: 22/02/2010 Ngày dạy: 03/2010

Tập làm thơ bốn chữ

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- HS nắmđợc những đặc điểm cơ bản của thể thơ bốn chữ

- Nhận diện và tập phân tích vần luật của thể thơ này khi đọc hay học các bài thơ bốn tiếng

-Tích hợp với văn bản Lợm thực hiện các phép so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ.

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

- Học sinh: + Soạn bài

+ Chuẩn bị bài thơ

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới * Giới thiệu

bài

* Bài mới

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS I Kiểm tra sự chuẩn

bị của HS:

- Ngoài bài thơ Lợm, em còn biết thêm

bài thơ, đoạn thơ bốn chũ nào khác?

Hãy nêu và chỉ ra những chữ cùng vần

với nhau trong bài thơ đó?

- HS đọc đoạn thơ

- HS trả lời

- HS trao đổi cặp trong hai phút

1 Những chữ cùng vấn trong bài thơ Lợm:

Mai - cháu, về - bè, loắt choắt - xắc - thoăn thoắt, nghênh nghênh - lệch, vang

- vàng, mí - chí, quân - dần

- à - cá - nhà

2 Đặc điểm cơ bản của thể

Trang 7

thơ bốn chữ:

- Mỗi câu gồm bốn tiếng

số câu trong bài không hạn

định, các khổ trong bài đợc chia linh hoạt tuỳ theo nội dung hoặc cảm xúc

- thích hợp với kiểu vừa kể chuyện vừa miêu tả (về

đồng dao, về hát du )

- Nhịp 2/3, chẵn đều

- Vần: kết hợp các kiểu vần: chân, lng, bằng trắc, liền cách

* Phân tích một đoạn thơ mẫu:

Chú bé/ loắt choắt (Vần liền, trắc- VL, T)

Cái xắc/ xinh xinh (VL,T

-VL, B) Cái chân/ thoăn thoắt (VL,

C, T) Cái đầu/ nghênh nghênh (VC , B)

Ca lô đội/ lệch (VL, B) Mồm huýt /sáo vang

Nh con/ chim chích (VC, T)

Nhảy trên/ đờng vàng (VC , B)

* Ghi chú:

- V: vần

- L: liền, lng

- C: Cách, chân

- B: bằng

- T: Trắc

- / : Vạch nhịp

chữ:

- Cho HS đọc bài thơ đã chuẩn bị sẵn ở

nhà và tự phân tích nhịp thơ đó?

- Cho HS tự nhận xét và sửa vài của

mình

- Cho HS đọc lại đoạn thơ đã sửa sẵn

- GV nhận xét chung, sửa chữa mhững

sai sót về vần, chữ

- HS làm theo yêu cầu của GV

Hoạt động 3: Hớng dẫn làm bài tập ở nhà

Tập làm một bài thơ bốn chữ với độ dài

không quá 10 câu, đề tài: Tả một con

vật nuôi trong nhà

4 H ớng dẫn học tập

- Hoàn thiện bài tập

Ngày đăng: 01/05/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV cho HS đọc đoạn văn đầu - HS đọc 1. Hình ảnh Lợm trong lần gặp gỡ - Văn 6 tuần 25-26
cho HS đọc đoạn văn đầu - HS đọc 1. Hình ảnh Lợm trong lần gặp gỡ (Trang 1)
2. Hình ảnh Lợm trong chuyến đi - Văn 6 tuần 25-26
2. Hình ảnh Lợm trong chuyến đi (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w