1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 6 HKII Tuần 29 (N.Hàn)

14 443 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lao Xao
Tác giả Duy Khán
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Ngự Hàn
Trường học Trường THCS Huỳnh Hữu Nghĩa
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 1995
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 304,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được nghệ thuật quan sát và miêu tả chính xác, sinh động và hấp dẫn về các loài chim ở làng quê trong bài văn.. GV: Bài văn tả và kể về các loài chim ở làng quê có theo trình tự n

Trang 1

Văn bản Tuần 29 – Tiêt 113, 114

LAO XAO

Duy Khán

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Cảm nhận được vẻ đẹp và sự phong phú của thiên nhiên làng quê qua hình ảnh các loài chim Thấy được tâm hồn nhạy cảm, sự hiểu biết và lòng yêu thiên nhiên làng quê của tác giả

- Hiểu được nghệ thuật quan sát và miêu tả chính xác, sinh động và hấp dẫn về các loài chim ở làng quê trong bài văn

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án,SGK, SGV, tài liệu

2 HS: SGK, xem bài ở nhà

III/ LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

(?) Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là? Các kiểu câu này?

3 Bài mới:

1’  Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

ca dao Việt Nam có câu ;

“Trên rừng ba mươi sáu thứ chim

Có chim chèo bẻo, có chim ác là…”

Thế còn ở đồng bằng, ở các làng quê Việt Nam thì sao ? Cũng là cả 1 thế giới loài chim lao xao trong mỗi buổi sớm mùa hè qua hồi tưởng 1 thời “Tuổi thơ im lặng” của nhà văn Duy Khán

25’  Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tiếp xúc văn bản

(?) Hãy giới thiệu sơ nét về tác giả?

- HS dựa vài chú thích giới thiệu GV kết luận

GV cập nhật thông tin: Tên khai sinh là Nguyễn Duy

Khán, sinh ngày 6 - 8- 1934, quê ở xã Nam Sơn, huyện

Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh; mất ngày 29 - 01 - 1993 trưởng

thnàh cùng đời sống chiến đấu của quân đội, từ một chiến

sĩ, một giáo viên, một phóng viên rồi một đại tá, sáng tác

I/ Tiếp xúc văn bản:

1 Tác giả - tác phẩm:

- Duy Khán (1934-1995), quê

ở huyện Quế Võ, Bắc Ninh

Trang 2

của Duy Khán đã nói lên được tâm sự của người linh sthật

chân thành cảm động

Tác phẩm tiêu biểu: Trận mới ( thơ, 1972); Tâm sự

người đi ( thơ, 1987); Tuổi thơ im lặng ( truyện, 1986)

(?) Em hãy giới thiệu sơ nét về văn bản này?

 GV gọi 1 HS đọc lại chú thích từ khó

(?) Văn bản thuộc thể loại gì?

 GV đọc mẫu 1 đoạn sau đó gọi 2 HS đọc tiếp

 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

Bước 1: Tìm hiểu câu 1.

 GV cho HS đọc lại đoạn văn đầu

(?) Cảm nhận của em về cảnh này?

* HS: Trung tâm : Cảnh cây và hoa cùng ong, bướm đánh

đuổi nhau vì hoa, phấn, mật

(?)Âm thanh nào khiến tác giả chú ý nhất? Vì sao?

* HS: Đặc biệt là âm thanh lao xao rất nhẹ nhàng khá rõ

Âm thanh của ong bướm, đất trời, thiên nhiên làng quê khi

mùa hè tới

GV giảng: Từ láy : lao xao trở thành âm hưởng, nhịp điệu

chủ đạo => trong cái lao xao của trời đất, cỏ cây có cái lao

xao trong tâm hồn tác giả

GV: Bài văn tả và kể về các loài chim ở làng quê có theo

trình tự nào không hay hoàn toàn tự do? Để trả lời câu hỏi

này em hãy:

(?) Thống kê theo trình tự của các loài chim được nói trên?

- HS tìm chi tiết, phát biểu GV nhận xét, kết luận

* HS: Trình tự tên các loài chim: Bồ các, chim ri, sáo sậu,

sáo đen, tu hú, chim ngói, chim nhạn, bìm bịp, diều hâu,

chèo bẻo, quạ đen, cắt

nhóm loài gần nhau hay không?

- Là 1 đoạn trích từ tập hồi kí,

tự truyện “Tuổi thơ im lặng” + Được tác giả thưởng hội nhà văn năm 1987

+ Bài văn miêu tả 1 số loài chim thường thấy ở làng quê bằng cái nhìn hồn nhiên của tuổi thơ

2 Từ khó: SGK112

3 Thể loại: Kí : Hồi tưởng

của tác giả - Kể chuyện thời thơ ấu, kết hợp với tả cảnh thiên nhiên

4 Đọc văn bản: Giọng tự

nhiên, lời văn gần với lời nói thường

II/ Tìm hiểu văn bản:

1 Tìm hiểu chung về bài văn:

- Nêu trình tự các loài chim

+ Chim hiền, gần gũi với con người: Bồ các, chim ri, sáo sậu, sáo đen, tu hú, chim ngói,

Trang 3

- HS tìm trả lời HS khác nhận xét GV kết luận.

(?) Tìm hiểu cách dẫn dắt lời kể, cách tả, cách xâu chuỗi

hình ảnh, chi tiết?

- HS trả lời cá nhân GV bổ sung, nhận xét

* HS: Từ khung cảnh làng quê, tác giả nói về hoa, về ong,

về bướm rồi chuyển sang nói về chim Để chuyển ý, tác giả

cho tiếng chim bồ các vang lên Dùng tiếng chim ấy đưa

người đọc vào thế giới loài chim Đây là cách dẫn dắt khéo

léo, tự nhiên và hợp lí

Bước 2: Tìm hiểu câu hỏi 2

GV: Nhận xét về nghệ thuật miêu tả loài chim:

phương diện nào và mỗi loài được miêu tả kĩ điểm gì?

(hình dạng, màu sắc, tiếng kêu hoặc hót, hoạt động và đặc

tính)

- HS thảo luận nhóm 3’ Đại diện trả lời

- Nhóm khác nhận xét GV kết luận

* HS: Ở mỗi loài chim, tác giả quan sát tinh tế và chọn

miêu tả một vài nét đặc sắc:

+ Bồ các: Tiếng kêu các…các, vừa bay, vừa kêu cứ như ai

đuổi đánh.

+ Sáo sậu, sáo đen: đậu cả trên lưng trâu … tọ tọe học nói.

+ Bìm bịp: kêu bịp bịp, giời khoát cho bộ cánh nâu.

+ Diều hâu: bay cao tít, mũi khoằm, đánh hơi tinh lắm.

+ Chèo bẻo: như mũi tên đen, mang hình đuôi cá…cất

tiếng gọi người: Chè…cheo…chét.

+ Chim cắt: cánh nhọn như dao bầu chọc tiết lợn, khi

đánh nhau cắt chỉ xỉa bằng cánh.

cho thấy các loài chim được tả trong môi trường sinh sống,

hoạt động của chúng và trong mối quan hệ giữa các loài?

- HS tìm và trả lời GV nhận xét

* HS: Tả trong môi trường sinh sống, hoạt động của chúng

và trong mối quan hệ giữa các loài:

+ Tu hú đến khi mùa vải chín, và khi quả hết nó lại bay

đâu biệt…

+ Bìm bịp kêu thì chim ác, chim xấu mới ra mặt.

+ Diều hâu hay bắt gà con, chim cắt xỉa chết bồ câu, chèo

bẻo đánh diều hâu và chim cắt.

+ Nhạn … vùng vẫy tít mây xanh “chéc chéc”.

chim nhạn, bìm bịp

+ Chim ác: diều hâu, quạ đen, cắt

+ Chim chuyên đánh lũ ác: chèo bẻo

 Từ cảnh làng quê có hoa, bướm  tiếng bồ các vang lên

 thế giới loài chim  Cách dẫn truyện khéo léo, tự nhiên

2 Tìm hiểu nghệ thuật miêu

tả các loài chim trong bài văn:

- Ở mỗi loài chim tác giả quan sát tinh tế và chọn miêu tả vài nét đặc sắc

Trang 4

(?) Nhận xét về tài quan sát và tình cảm của tác giả với

thiên nhiên, làng quê qua việc miêu tả các loài chim?

- HS trả lời HS khác bổ sung GV kết luận

GV liên hệ thực tế và GD HS: (Về lòng yêu thiên nhiên,

biết quan sát, giữ cảm xúc để viết văn, nói hay hơn)

Bước 3: Tìm hiểu câu 3

(?) Trong bài có sử dụng nhiều chất liệu văn hóa dân gian

như thành ngữ, đồng dao, kể chuyện Hãy tìm các dẫn

chứng?

- HS tìm cá nhân HS khác bổ sung GV nhận xét

 Đây là nét đặc sắc của bài văn, nhưng hơi khó cảm

nhận đối với HS GV cần gợi ý cho HS lần lượt tìm các yếu

tố văn hóa dân gian như đồng dao, truyện cố tích, thành

ngữ, tục ngữ, sau đó GV chỉ ra màu sắc văn hóa dân gian

thầm nhuần trong cái nhìn, cảm nhận về loài chim

* HS: Những yếu tố văn hóa dân gian trong bài:

+ Đồng dao: Bồ các là bác chim ri…

+ Thành ngữ: dây mơ rễ má; kẻ cắp gặp bà già; lia lia láu

láu như quạ vào chuồng lơn.

+ Truyện cổ tích: Sự tích chim bìm bịp; Sự tích chim chèo

bẻo

(?) Câu hỏi thảo luận: Cách cảm nhận đậm chất dân gian

về các loài chim trong bài tạo nên nét đặc sắc gì và có điều

gì chưa xác đáng?

- HS thảo luận nhóm 3’ Đại diện trả lời

- Nhóm khác nhận xét GV kết luận

* HS: Tác giả viết về chúng về cái nhìn của một người gắn

bó với nông thôn, hiểu biết sâu sắc mối quan hệ giữa các

loài chim với công việc nhà nông Mỗi loài dường như

cũng có những đặc điểm của con người; có loài thì tốt, có

loài thì xấu Khi nói về mỗi loài chim, những nhận xét,

đánh giá của Duy Khán cũng xuất phát từ quan niệm dân

gian: thiện cảm với chim lành, ác cảm với chim ác

- Tả trong môi trường sinh sống, hoạt động của chúng và trong mối quan hệ giữa các loài

- Kết hợp giữa tả, kể với nhận xét bình luận

 Tác giả có vốn hiểu biết phong phú về loài chim, có tình cảm yêu mến và gắn bó với thiên nhiên làng quê

3 Chất văn hóa dân gian trong bài:

+ Đồng dao: Bồ các là bác chim ri…

+ Thành ngữ: dây mơ rễ má;

kẻ cắp gặp bà già; lia lia láu láu như quạ vào chuồng lơn + Truyện cổ tích: Sự tích chim bìm bịp; Sự tích chim chèo bẻo

 Chất văn hóa dân gian thể

Trang 5

 Tiếp tục GV cho HS tìm hiểu câu hỏi 4.

(?) Bài văn đã cho em những hiểu biết gì mới và những

tình cảm như thế nào về thiên nhiên, làng quê qua hình ảnh

các loài chim?

- GV cho HS phát biểu cảm nhận và thu hoạch của mình

- HS khác bổ sung GV nhận xét

* HS: Bài văn cung cấp cho em những hiểu biết mới mẻ và

phong phú về các loài chim, mỗi loài một vẻ

Qua hình ảnh các loài chim, em thấy thiên đất nước

mình thật tươi đẹp Quê hương tuy đơn sơ, nghèo khó

nhưng vẫn ánh lên vẻ đẹp hồn hậu và ấm áp tình người

 Cuối cùng GV cho HS tổng kết phần ghi nhớ

hiện thấm đượm qua cái nhìn

và cảm xúc của người kể về các loài chim và cuộc sống làng quê

III/ Tổng kết:

Ghi nhớ

Bằng sự quan sát tinh tường, vốn hiểu biết phong phú và tình cảm yêu mến cảnh sắc quê hương, tác giả bài văn đã vẽ nên những bức tranh cụ thể, sinh động, nhiều màu sắc về thế giới các loài chim ở đồng quê

4 Củng cố: (5’)

 GV cho HS đọc lại phần ghi nhớ

1/ Hãy thống kê tên gọi các loài chim được nhắc đến trong bài theo 2 cột sau:

a Chim lành: (Bồ các, chim ri, sáo sậu, sáo đen, tu hú, chim ngói, chim nhạn, bìm bịp)

b Chim ác: (diều hâu, quạ đen, cắt)

2/ Trong những dòng sau, dòng nào không phải là thành ngữ?

a Kẻ cắp gặp bà già

b Lia lia láu láu như quạ dòm chuồng lợn

c Dây mơ rễ má

d Cụ bảo cũng không dám đến.

3/ Chất văn hóa dân gian được sử dụng trong bài là:

5 Dặn dò: (4’)

- Đọc lại truyện, xem nội dung, học thuộc phần ghi nhớ

- Xem lại tất cảm bài TV ở HKII, chuẩn bị cho tiết kiểm tra

Trang 6

Ngày soạn:

Ngày dạy:

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Nhằm ôn lại kiến thức tiếng Việt các em đã học từ đầu HKII đến nay.

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: Đề, đáp án

2 HS: Giấy, viết, học bài ở nhà

III/ LÊN LỚP:

III/ LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: (1')

Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp

2 Kiểm tra: (1’)

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Phát đề: (43’)

- GV nói vắn tắt yêu cầu tiết kiểm tra: không ồn ào, không trao đổi, không sử dụng tài liệu

- HS làm bài, GV quan sát, giải quuyết những thắc mắc của HS trong giới hạn cho phép

* Lập ma trận:

MA TRẬN THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA

TÊN BÀI KIỂM TRA : Tiếng Việt LỚP: 6A1, 6A2, 6A3

Thời gian làm bài: 45 phút

tt

Mức độ nhận

thức

u

Điể m

Câ u

Câ u

Câ u

u

u

Đ Câ u

Đ Câ u

Đ

1 Phó từ

2 So sánh

3 So sánh (tt)

4 Nhân hóa

5 Ẩn dụ

6 Hoán dụ

7 Các thành phần.

8 C.trần thuật đơn

9

1

0

Trang 7

KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: TIẾNG VIỆT Thời gian: 45’

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM

Đọc kĩ và khoanh tròn đáp án đúng nhất

1/ Câu văn nào có sử dụng phó từ?

2/ Dòng nào thể hiện cấu trúc của phép so sánh đúng trình tự và đầy đủ nhất?

a Sự vật được so sánh (vế A), từ so sánh, sự vật so sánh (vế B)

b Từ so sánh, sự vật so sánh, phương diện so sánh

c Sự vật đượcc so sánh, phương diện so sánh, từ so sánh, sự vật so sánh

d Sự vật được so sánh, phương diện so sánh, sự vật so sánh

3/ Trong câu “Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc” thuộc loại so sánh:

4/ Tác dụng của phép so sánh ở câu: “Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc” trên

là:

a Gợi hình, gợi cảm cho sự vật, sự việc được miêu tả thêm cụ thể, sinh động

b Làm cho câu văn trở nên đưa đầy hơn

c Thể hiện tình cảm sâu sắc của người viết

d Không có tác dụng

5/ Có mấy loại so sánh?

6/ Phép nhân hóa trong câu ca dao sau được tạo ra bằng cách nào?

Vì mây chi núi lên trời

Vì chưng gió thổi hoa cười với trăng.

a Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

b Dùng những từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật

c Dùng những từ vốn chỉ tính chất của người để chỉ tính chất của vật

d Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người

7/ Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hóa?

8/ Phép nhân hóa thường có kiểu gì?

a Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật

b.Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

c Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người

d Tất cả các ý trên đều đúng

9/ Ẩn dụ có tác dụng như thế nào?

Trang 8

c Cả 2 ý đều đúng d Cả hai đều sai.

10/ Hình thức của ẩn dụ?

a Thường có hai sự vật tương đồng cùng xuất hiện

b Thường biến các sự vật có hoạt động giống như con người

c Vế A thường ẩn đi, chỉ còn vế B

d Tất cả đều sai

11/ Câu thơ sau thuộc kiểu ẩn dụ gì

“Một tiếng chim kêu sáng cả rừng” (Khương Hữu Dũng)

a Ẩn dụ hình thức

b Ẩn dụ cách thức

c Ẩn dụ phẩm chất

d Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

12/ Từ “mồ hôi” trong hai câu ca dao sau được dùng để hoán dụ cho sự vật gì?

Mồ hôi mà đổ xuống đồng

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương

a Chỉ người lao động

b Chỉ công việc lao động

c Chỉ quá trình lao động nặng nhọc vất vả

d Chỉ kết quả con người thu được trong lao động

13/ Trong những trường hợp sau, trường hợp nào không sử dụng phép hoán dụ?

a Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

b Miền Nam đi trước về sau

c Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung thủy

d Hình ảnh miền Nam luôn ở trong trái tim Bác

14/ Hai câu thơ sau thuộc kiểu hoán dụ nào?

Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

a Lấy một phận để gọi toàn thể

b Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

c Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

d Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

15/ Thành phần nào được xem là thành phần chính của câu?

16/ Cho câu văn sau: Mặt trời nhú lên dần dần.

Vị ngữ của câu trên có cấu tạo như thế nào?

17/ Cho câu: Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù.

Chủ ngữ trong câu trên trả lời cho câu hỏi gì?

18/ Câu trần thuật đơn được tạo thành bởi:

19/ Câu trần thuật đơn có tác dụng gì ?

Trang 9

c Dùng để cầu khiến d Dùng để bộc lộ cảm xúc.

20/ Trong những ví dụ sau, trường hợp nào không phải là câu trần thuật đơn?

a Hoa cúc nở vàng vào mùa thu

b Chim én về theo mùa gặt

c Tôi đi học, còn em bé đi nhà trẻ

d Tre còn là nguồn vui duy nhất của tuổi thơ

21/ Trong câu: “Tre giúp người trăm nghìn công việc” Chủ ngữ của câu được cấu tạo như thế

nào?

22/ Phó từ thường bổ nghĩa cho những từ loại nào?

23/ Hãy đếm xem câu văn sau có bao nhiêu danh từ được dùng theo lối nhân hóa:

“Từ đó lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, câu Chân, cậu Tay lại sống thân mật với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả”

24/ Cho câu: “Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc”

Vị ngữ của câu trên là:

c Dẻo dai, vững chắc d Lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc

II/ PHẦN TỰ LUẬN: (1,5đ)

Nhân hóa là gì? Cho ví dụ minh họa? Có mấy kiểu nhân hóa, kể tên?

III/ PHẦN BÀI TẬP (2,5đ)

1/ Chỉ ra phép hoán dụ trong những câu thơ, câu văn sau và cho biết mối quan hệ giữa các sự vật trong phép hoán dụ là gì? (Kiểu hoán dụ) (1đ)

a/ Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm mà vẫn quanh năm đói rách Làng xóm ta ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể (Hồ Chí Minh)

b/ Vì lợi ích mười năm trồng cây,

Vì lợi ích trăm năm trồng người (Hồ Chí Minh)

2/ Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu sau Cho biết mỗi vị ngữ có cấu tạo như thế nào? (Là động từ, cụm động từ, tính từ …) (1đ)

Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt

3/ Đặt 2 câu theo yêu cầu sau: (0,5đ)

a/ Một câu có vị ngữ trả lời câu hỏi Làm gì? để kể lại việc tốt em mới làm được.

b/ Một câu có vị ngữ trả lời câu hỏi Như thế nào? để tả hình dáng hoặc tính tình đáng yêu của

một bạn trong lớp em

ĐÁP ÁN

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu đúng = 0,25đ)

Trang 10

a c c a b b c d b c d c a a d b d a b c c b a d

II/ PHẦN TỰ LUẬN:

Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi

hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật… trở nên gần gũi với con người, biểu

thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người Vd: Kiến hành quân đầy đường.

Có ba kiểu nhân hóa thường gặp là:

1 Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật

2 Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

3 Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người

III/ PHẦN BÀI TẬP:

1/ a Làng xóm chỉ người nông dân (mối quan hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng)

b Mười năm = thời gian trước mắt, ngắn

Trăm năm = thời gian lâu dài (quan hệ giữa cái cụ thể với cái trừu tượng).

3/ a Trong giờ kiểm tra, em đã cho bạn mượn bút

b Bạn em rất tốt

4 Thu bài: (1’)

GV thu bài, nhận xét tiết kiểm tra

5 Dặn dò: (1’)

- Bước đầu tự xem lại kiến thức, đánh giá bài kiểm tra của mình

- Về xem lại kiến thức TLV, chuẩn bị cho tiết trả bài viết số 5

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, BÀI TẬP LÀM VĂN

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Nhận ra những ưu, nhược điểm trong bài viết của mình về nội dung và hình thức trình bày

- Thấy được phương hướng khắc phục, sửa chữa các lỗi

- Ôn tập lại kiến thức lí thuyết và kĩ năng đã học

- Củng cố lại kiến thức văn học ở HKII

II/

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: Bài kiểm tra của HS, đáp án

2 HS: Xem kiến thức TLV ở nhà

III/ LÊN LỚP:

Ngày đăng: 23/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w