- Yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên tia số “a” và các số trong dãy số “b” H:Các số trên tia số được gọi là những số gì?. - HS tự làm bài vào vở, sau đó lần lượt lên bảng làm, lớp t
Trang 1MÔN: TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾUI.Mục đích yêu cầu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp với tính cách của từngnhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu nội dung bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn;bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được câu hỏi trong SGK)
II.Chuẩn bị: - Gv : Tranh SGK phóng to, bảng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu,
đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
- HS : Xem trước bài trong sách
III.Các ho t đ ng d y - h c:ạt động dạy - học: ộng dạy - học: ạt động dạy - học: ọc:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của hs.
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
đến hết bài ( 2 lượt)
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS,
đồng thời khen những em đọc đúng
-Ghi từ khó lên bảng,h.dẫn HS phát âm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
H: Đoạn 1nói nên điều gì?
+ Đoạn 2:” 5 dòng tiếp theo”.
H: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà
Trò rất yếu ớt?
G: ” ngắn chùn chùn”: là ngắn đến mức
quá đáng, trông rất khó coi
Đoạn 2 nói nên điều gì?
+ Đoạn 3:” 5 dòng tiếp theo”.
H: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
-Học sinh đọc bài + chú giải-Lớp theo dõi,Lắng nghe
-Học sinh tiếp nối nhau đọc bài
… Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thìnghe tiếng khóc tỉ tê,lại gần thì thấy chịNhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội
Ý 1:Dế Mèn gặp chị nhà trò
….thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu,người
bự những phấn như mới lột.Cánh chịmỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu,lại chưaquen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũngchẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
Ý 2: Hình dáng chị Nhà Trò
…trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăncuả bọn nhện Sau đấy chưa trả được thì
đã chết Nhà Trò ôm yếu, kiếm không đủ
ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánhNhà Trò mấy bận Lần này, chúng chăng
Trang 2H: đoạn 3 cho ta thấy điều gì?
+ Đoạn 4:”còn lại”.
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên
tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? (Câu
hỏi này dành cho HS yếu)
H: Những cử chỉ trên cho thấy điều gì?
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài
H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em
thích, cho biết vì sao em thích?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút ra
đại y của bài - GV chốt ý- ghi bảng:
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- Gv hd HS luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu đoạn văn trên
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Gọi1vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
4.Củng cố:1 HS đọc lại bài và nhắc ND
5.Dặn dò : -Về nhà luyện đọc bài văn,
chuẩn bị bài:” Tiếp theo”, tìm đọc tác
phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí.
tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt
Ý 3: Chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,
đe doạ.
…+ Lời nói của Dế Mèn : Em đừng sợ Hãy trở về với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu
+Cửchỉ và hành động của Dế Mèn:phản ứng mạnh mẽ xoè cả 2 càng ra;hành động bảo vệ, che chơ : dắt Nhà Trò đi
Ý 4: Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn Đại ý: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá
bỏ áp bức, bất công.
- HS đoc nối tiếp đến hết bài, lớp nhận xét,tìm ra giọng đọc của từng đoạn
- Theo dõi -Luyện đọc diễn cảm theo cặp
-HS thi đọc diễn cảm trước lớp
H: Qua bài học hôm nay, em học được gì
ở nhân vật Dế Mèn?
- GV kết hợp giáo dục HS NX tiết học
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn : 22 / 8 / 2009 Ngày dạy : 24 / 8 / 2009
MÔN: TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt:
Trang 3+ Đọc, viết được các số đến 100 000
+ Biết phân tích cấu tạo số
II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ.
- HS : Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp lớp.
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
“Trong chương trình toán lớp 3, các em đã
được học đến số nào? (100 000) Trong giờ
- Theo dõi HS làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên tia
số “a” và các số trong dãy số “b”
H:Các số trên tia số được gọi là những số gì?
H: Hai số đứng liền nhau trên tia số hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị?
H: Các số trong dãy số “b” là những số gì?
H: Hai số đứng liền nhau trong dãy số “b”
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- Chữa bài trên bảng cho cả lớp
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài cho cả lớp
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
- HS kiểm tra lẫn nhau.
- Theo dõi và sửa bài nếu sai
- 2 HS đọc, lớp theo dõi
a) Viết số thành tổng các nghìn,trăm, chục, đơn vị
b) Viết tổng các nghìn, trăm, chục,
Trang 4- Gọi 1 HS đọc bài mẫu “a”, 1 HS đọc bài
mẫu “b”và nêu yêu cầu của bài
- Cho HS tự phân tích cách làm và làm bài
vào vở
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu.
- Chữa bài, yêu cầu HS sửa bài nếu sai
Bài 4 :
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
H: Muốn tính chu vi của một hình ta làm như
thế nào?
- Cho HS nêu các hình ở bài tập 4
- Gv gợi ý: vận dụng công thức tính chu vi
hình chữ nhật và hình vuông để tính
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa
- Chữa bài cho cả lớp, yêu cầu sửa bài
4.Củng cố : - Chấm bài, nhận xét.
- Gọi vài em nhắc lại cách tính chu vi HCN,
HV - Nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về làm bài luyện thêm, chuẩn
bị :”Tiếp theo”
đơn vị thành số theo mẫu
- HS tự làm bài vào vở, sau đó lần lượt lên bảng làm, lớp theo dõi, nhận xét
-Thực hiện sửa bài
- HS nêu yêu cầu bàitập 4:
…tính tổng độ dài các cạnh của hình đó
…hình tứ giác, hình chữ nhật và hình vuông
- HS làm vào vở BT, sau đó đổi vở kiểm tra chéo
-Thực hiện sửa bài.
- Lắng nghe
- 2 em nhắc lại
- Lắng nghe, ghi nhận
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
………
………
………
………
………
………
MÔN: KHOA HỌC CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ
để sống
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống
- Có ý thưc giữ gìn vệ sinh môi trường
II Chuẩn bị : - Gv: Hình trang 4,5 SGK, Phiếu học tập, phiếu trò chơi.
- HS : Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học :
Trang 52 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS.
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 : Động não.
Bước 1:
- Yêu cầu HS kể ra những thứ các em cần dùng
hàng ngày để duy trì sự sống của mình
- GV nghe và ghi tất cả các ý kiến lên bảng
Bước 2: GV tóm tắt lại các ý kiến của HS và rút ra
nhận xét chung
Kết luận : SGK
HĐ2 : Làm việc với phiếu học tập và SGK.
Bước 1:Làm việc với phiếu học tập theo nhóm.
- GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS làm
việc theo nhóm
- Theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ nhóm còn
lúng túng
Bước 2: Chữa bài tập cho cả lớp.
-Gọi đại diện1-2nhóm trình bày kết quả trước lớp
Đáp án: Những yếu tố cần cho sự sống
1 Không khí
2 Nước
3 Anh sáng
4 Nhiệt độ( thích hợp với từng đối tượng)
5 Thức ăn( phù hợp với từng đối tượng)
6 Nhà ở
7 Tình cảm gia đình
8 Phương tiện giao thông
9 Tình cảm bạn bè
10 Quần áo
11 Trường học
12 Sách báo
13 Đồ chơi
Bước 3: Thảo luận cả lớp. - Dựa vào kết quả phiếu học tập Yêu cầu HS mở SGK và trả lời câu hỏi H: Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình? H: Hơn hẳn những sinh vật khác, con người còn cần những gì? Kết luận : SGK HĐ3:Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh khác.Bước 1: Tổ chức. - Chia lớp theo nhóm bàn, mỗi nhóm một bộ đồ chơi gồm 20 tấm phiếu, mỗi phiếu vẽ một thứ - Học sinh sắp xếp sách vở môn Khoa học lên bàn - Lắng nghe và nhắc lại đề - Nhóm 2 em thảo luận theo yêu cầu của GV, sau đó lần lượt trình bày ý kiến Lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung - Vài em nhắc lại - HS làm việc theo nhóm bàn - Đại diện nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến Con người- Động vật -Thực vật x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x
x
x
x
x
x
x
x
- Mở sách và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe và nhắc lại
Trang 6trong những thứ cần có để duy trì sự sống.
Bước 2: Hướng dẫn cách chơi và chơi.
- Yêu cầu mỗi nhóm bàn bạc chọn ra 10 thứ trong
20 tấm phiếu mà các em thấy cần phải mang đi khi
đến hành tinh khác Những phiếu loại ra nộp cho
GV
- Tiếp theo mỗi nhóm chọn ra 6 thứ cần thiết hơn
cả để mang theo, những thứ loại tiếp nộp cho GV
-Cho các nhóm thực hiện trò chơi và theo dõi, qs
Bước 3: Thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm so sánh kết quả lựa chọn và
giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy?
- GV tuyên dương các nhóm và kết thúc trò chơi
4.Củng cố : Gọi 1 HS đọc phần kết luận.
5.Dặn dò:Xem bài, học bài ở nhà, chuẩn bị bài 2.
- Lắng nghe GV phổ biến trò chơi
- 1 HS nhắc lại cách chơi
- Các nhóm thực hiện chơi
- Lần lượt các nhóm nêu kết quả lựa chọn của nhóm mình và giải thích cho các nhóm khác nghe
về sự llựa chọn ấy
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Lắng nghe và ghi bài
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
………
………
………
………
………
………
MÔN: KỂ CHUYỆN ( 1 )
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt:
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp
được toàn bộ câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể ( do GV kể )
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái
II Chuẩn bị : - Gv : Tranh minh hoạ SGK.
- HS : Xem trước truyện
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ: - Kiểm tra sách vở của HS.
3 Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề.
HĐ1 : Giáo viên kể chuyện.
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ câu chuyện:“Sự
tích hồ Ba Bể”.Trong SGK và đọc thầm yêu cầu
- GV kể chuyện 2 lần
Hát
- HS kiểm tra lẫn nhau
- 1 em nhắc lại đề
- Theo dõi quan sát
- Đọc thầm yêu cầu của bài kể chuyện trong SGK
Trang 7- Lần 1 kể bằng lời kết hợp giải nghĩa một số từ
khó trong truyện như:
+ Cầu phúc: cầu xin được hưởng điều tốt lành.
+ Giao long: loài rắn lớn còn gọi là thuồng luồng.
- Lần 2 kể bằng tranh minh hoạ.
- Kể câu chuyện chốt ý từng đoạn
1 Bà cụ ăn xin xuất hiện trong đêm lễ hội
2 Bà cụ ăn xin được mẹ con bà goá đưa về nhà
3 Chuyện xảy ra trong đêm lễ hội
4 Sự hình thành hồ Ba Bể
HĐ2 : Hướng dẫn HS kể chuyện.
- Yêu cầu HS đọc lần lượt yêu cầu của từng BT
* Chú ý : Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần
lặp lại nguyên văn lời của cô
+ Kể xong, trao đổi về nội dung, ý nghĩa chuyện
a)
Kể chuyện theo nhóm:
Đoạn 1 : Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?
Đoạn 2 : Ai cho bà cụ ăn và nghỉ ?
Đoạn 3 : Chuyện gì xảy ra trong đêm lễ hội?
Đoạn 4 : Hồ Ba Bể hình thành như thế nào?
- Yêu cầu học sinh kể cả câu chuyện
b) Thi kể chuyện trước lớp:
- Yêu cầu HS kể chuyện nhóm 4 em theo tranh
- Gọi HS xung phong thi kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm trả lời câu
hỏi:
H Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba
Bể, câu chuyện còn nói với ta điều gì ?
- GV tổng hợp các ý kiến, chốt ý: Ngoài việc giải
thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca
ngợi những con người giàu lòng nhân ái ( như mẹ
con bà goá) , khẳng định người giàu lòng nhân ái
sẽ được đền đáp xứng đáng.
- GV nhận xét , tuyên dương
4 Củng cố:
- Gv liên hệ giáo dục HS: Biết quan tâm giúp đỡ
những người gặp khó khăn hoạn nạn, những người
già cả, neo đơn - Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về kể lại cho người thân và bạn bè
- 1em kể cả câu chuyện-Thực hiện nhóm 4 em kể nốitiếp nhau theo 4 tranh Lớp theodõi, nhận xét
-HS xung phong thi kể toàn bộcâu chuyện.Lớp theo dõi,nxét
1–2 em nhắc lại ý nghĩa
- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn
Trang 8nghe Chuẩn bị: “ Nàng tiên ốc” hiểu câu chuyện nhất.
- Lắng nghe, ghi nhận
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn : 22 / 8 / 2009 Ngày dạy : 25 / 8 / 2009
MÔN: TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân chia số
có đến năm chữ số với số có 1 chữ số
- Biết so sánh, xếp thứ tự ( đến 4 số ) các số đến một 100 000
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ.
- HS : Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ : Sửa bài tập luyện thêm.
- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài
Bài 1: Cho các chữ số 1,4,7,9 Viết số lớn nhất và
số bé nhất có 4 chữ số trên
a) 9741 ; b) 1479
Bài 2: Viết mỗi số sau thành tổng theo mẫu:
5143= 5000+ 100+40+3
7634=7000+600+30+3
535=500+30+5
- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh
3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.
Hát
3 em lên bảng
- Theo dõi, lắng nghe
Trang 9HĐ1 : Luyện tính nhẩm.
- Cho HS tính nhẩm các phép tính đơn giản bằng
trò chơi: “ Tính nhẩm truyền”
VD: GV viết các phép tính lên bảng, sau đó gọi
HS đầu tiên tính nhẩm và cứ thế gọi tiếp bạn khác
với các phép tính nối tiếp
- GV tuyên dương những bạn TL nhanh, đúng
HĐ2 : Thực hành
- GV cho HS làm các bài tập
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1,2,3 và 4
Bài 1 : Y/c HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở.
- Gọi lần lượt 2 em lên bảng thực hiện
- Cho HS nhận xét, sửa theo đáp án sau:
7000 + 2000 = 9000 16000 : 2 = 8000
9000 – 3000 = 6000 8000 x 3 = 24000
8000 : 2 = 4000 11000 x 3 = 33000
3000 x 2 = 6000 49000 : 7 = 7000
Bài 2 : - Yêu cầu HS làm vào VBT.
( Gọi HS yếu lên bảng sửa bài )
Bài 3 :- Gọi 1-2 em nêu cách so sánh Yêu cầu
HS làm bài vào vở
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét
- Sửa bài chung cho cả lớp
Bài 4 :- Yêu cầu HS tự làm bài.
Hướng dẫn HS thêm vào bảng số liệu:
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét
- Sửa bài chung cho cả lớp
Đáp số : 4 700 đồng
- Yêu cầu HS trả vở và sửa bài
4.Củng cố :- Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn
mạnh một số bài HS hay sai
- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về nhà
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà làm bài luyện thêm, chuẩn bị
- Sửa bài nếu sai
- 1-2 em nêu: So từng hàng chữ
số từ cao xuống thấp, từ lớn đếnbé
- Thực hiện làm bài, 2 em lênbảng sửa, lớp theo dõi và nhậnxét
- Sửa bài nếu sai
Trang 10RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
………
………
………
………
………
………
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU CẤU TẠO CỦA TIẾNG I Mục tiêu: - HS nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng ( âm đầu, vần và thanh ) – ND ghi nhớ - Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu ( mục III ) II Chuẩn bị: - Gv: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ của tiếng; Bộ chữ cái ghép tiếng. - HS : Vở bài tập, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định: Chuyển tiết
2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh.
3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1: Tìm hiểu bài.
a Nhận xét:
- GV treo bảng phụ ghi sẵn câu tục ngữ trong
SGK
- Yêu cầu 1:HS đếm số tiếng trong câu tục
ngữ
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
- Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu và ghi lại
cách đánh vần đó
- GV ghi kết quả của HS lên bảng bằng các
màu phấn khác nhau
- Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng bầu
H:Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo
thành?
- GV chốt lại: Tiếng do âm b, vần âu và
thanh huyền tạo thành.
Trật tự
- Mở sách vở lên bàn
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- Tất cả HS đếm thầm
-Tất cả lớp làm theo đếm thành tiếng
- Cả lớp đánh vần thầm
-1HS làm mẫu đánh vần thành tiếng
- Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi
lại cách đánh vần vào bảng con: bờ-âu-bâu-huyền-bầu.
- HS giơ bảng con báo cáo kết quả
- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận, trao đổi
- 1-2 HS trình bày kết luận, HS khác nhận xét, bổ sung
- Hoạt động nhóm bàn 3 em
- Đại diện nhóm lên bảng chữa bài
- Theo dõi, sửa bài trên phiếu nếu sai
Trang 11- Yêu cầu 4: Phân tích các ti ng còn l i và rút raếng còn lại và rút ra ạt động dạy - học:
nh n xét.ận xét
- Yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích
H: Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
H: Những tiếng nào có đủ các bộ phận như
tiếng bầu? tiếng nào không có đủ các bộ phận
như tiếng bầu?
- Một vài HS nêu nhận xét chung về cấu tạo
của một tiếng
b.Rút ra ghi nhớ Mỗi tiếng gồm có 3 bộ
phận:Am đầu,vần và thanh.Tiếng nào cũng
có vần và thanh.Có tiếng không có âm đầu.
HĐ2: luyện tập.
Bài 1 : - Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài ở bảng
Bài 2 : ( HS khá giỏi )
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài cho cả lớp
tiếng bầu chỉ riêng tiếng ơi là không
đủ vì thiếu âm đầu
- Một vài em nêu, mời bạn nhận xét,
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai.
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
Trang 12………
………
………
………
………
MÔN: LỊCH SỬ MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
I.Mục tiêu: Sau bài học , HS biết:
-Vị trí địa lý, hình dáng đất nước ta
-Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sốngvà có trung một lịch sử, một tổ quốc -Một số yêu cầu khi học moan lịch sử và địa lý
II Đồ dùng dạy học.
-Bản đờ địa lý tự nhiên VN, bản đồ hành chính VN
- hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động day Hoạt động học
1 Ổn định
2 Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ tự nhiên, bản đồ hành chính VN lên bảng
- GV giới thiệu vị trí địa lý của đất nước tavà các cư dân
ở mỗi vùngtrên bản đồ
H: Em đang sống ở tỉnh nào?
-Gv gọi một số lên trình bày lạivà xác định trên bản đồ
hành chính VN vị trí tỉnh mà em đang sống
* Hoạt độn 2: Làm việc theo nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh ảnh về cảnh sinh hoạt của
một số dân tộc ở một vùng Yêu cầu HS tìm hiểuvà mô tả
theo tranh, ảnh
=>KL: Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN có nét văn hoá
riêng song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử VN
*Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV đặt vấn đề: Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay,
ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ
nước
H: Em có thể kể một sự kiện chứng minh được điều đó?
- GV bổ sung
=> KL: môn lịch sử và địa lý giúp các em biết những điều
trên từ đó các em thêm yêu thiên nhiên, yêu con ngưòi và
tổ quốc ta
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- HS trả lời
- HS lên trình bày và xác định trên bản đồ
- Các nhóm làm việc, sau đó trình bày trước lớp
-Lớp nhận xét bổ sung
- HS nhắc lại
- HS theo dõi
- HS kể
- Theo dõi
- đọc bài học SGK
Trang 13- Hướng dẫn HS cách học:
G: để học tốt môn lịch sử và địa lý, các em cần tập quan
sát sự vật, hiện tượng,thu thập tìm kiếm tài liệu lịch sử, địa
lý,mạnh dạn nêu thắc mắc đặt câu hỏi và tìm câu trả lời
Tiếp đó các em nên trình bày kết quả học tập bằng cách diễn
đạt của chính mình
4.củng cố, dặn dò:
H: các em hãy mô tả sơ lược cảnh thiên nhiên và cuộc
sống của người dân ở nơi em ở
Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
………
………
………
………
………
………
MÔN:TẬP ĐỌC
Trang 14MẸ ỐM I.Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọngnhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết
ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm.(trả lời được CH 1,2,3; thuộc ít nhất 1 khổ thơtrong bài)
II.Chuẩn bị: - Gv : Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ).
- HS : Xem trước bài trong sách
III.Các ho t đ ng d y - h c:ạt động dạy - học: ộng dạy - học: ạt động dạy - học: ọc:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ :” Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”.
H: Những chi tiết nào trong bài cho thấy chị
Nhà Trò rất yếu ớt?
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
H: Nêu nội dung chính?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1: Luyện đọc
- 1 HS khá đọc cả bài trước lớp+ chú giải
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo từng
khổ thơ đến hết bài
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS
- GV ghi từ khó lên bảng, luyện phát âm
- Y/c HS đọc thầm từng đoạn và TL câu hỏi
+ Cho HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu
H: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
điều gì? “ Lá trầu khô giữa cơi trầu
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa”.
+ Cho HS đọc thầm khổ thơ 3
H: Sự quan tâm chăm sóc của làng xóm đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những
câu thơ nào?
Hát
3 em lên bảng
- Lắng nghe và nhắc lại đề
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọcthầm theo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theodõi đọc thầm theo
- HS luyện phát âm
- Nối tiếp nhau đọc như lần 1
- Đại diện một số nhóm đọc1-2 em đọc, cả lớp theo dõi
- Theo dõi, lắng nghe
- Đọc thầm theo nhóm bàn và TLCH
… những câu thơ trên muốn nói mẹbạn nhỏ bị ốm: không ăn được trầu;không đọc được truyện kiều; khônglàm lụng được vườn tược.… Cô bácxóm làng đến thăm.-Người cho trứng,người cho cam, anh y sĩ……mangthuốc vào
Trang 15-Qua những hình ảnh trên cho thấy điều gì?
+ Cho HS dọc thầm toàn bài thơ
H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ
tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với
mẹ?
- Những chi tiết trên cho ta thấy điều gì?
- Y/c HS thảo luận nhóm bàn rút ra đại ý
Đại ý: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự
hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với
người mẹ
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm - HTL
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp trước lớp
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Cho HS nhẩm HTL bài thơ
4.Củng cố: H: Em học được gì ở bạn nhỏ
trong bài?- GV giáo dục HS N/xét tiết học
5.Dặn dò : -Về nhà HTL bài thơ Chuẩn bị
bài:”Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.( Tiếp theo)”.
nhiều nếp nhăn.
+ Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ:
Con mong mẹ khoẻ dần dần.
Ý 1: Sự quan tâm của xóm làng đối với mẹ
+ Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi
việc để mẹ vui:Mẹ vui, con có quản gì…con sắm cả ba vai chèo.
+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình:
Mẹ là đất nước tháng ngày của con.
Ý 2: Tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ
- Vài em nhắc lại
- 3HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nhận xét
- HS lắng nghe
- 3-4 cặp HS đọc, theo dõi, nhận xét
- Đọc 4-5 em, lớp theo dõi, nhận xét
Cả lớp nhẩm học thuộc bài thơ Sau
đó HS xung phong thi đọc HTL
- HS tự nêu
- Lắng nghe, ghi nhận
- Nghe và ghi bài
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
………
………………
………
………
………
………
Ngày soạn : 22 / 8 / 2009 Ngày dạy : 26 / 8 / 2009
MÔN: TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt:
Trang 16- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số;nhân (chia) số có đến năm chữ số với số có một chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức
II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ.
- HS : Xem trước bài, VBT
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng lam bài
- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh
3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 : Hướng dẫn HS ôn tập.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1,2,3,4 Sau đó một vài
HS nêu cách tính giá trị của biểu thức và tìm thành
phần chưa biết trong phép tính
- GV lắng nghe và chốt lại kiến thức, sau đó cho
HS làm lần lượt các bài tập vào vở
HĐ2 : Thực hành
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi lần lượt HS lên bảng thực hiện
Nhận xét
Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi 4 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 2 phép tính
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng Chấm điểm
cho HS, sau đó sửa bài cho cả lớp
Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi 4 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét
- Sửa bài chung cho cả lớp
Bài 4 : Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi 4 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét
- Sửa bài chung cho cả lớp
Bài 5 :- Yêu HS đọc đề, 2 em tìm hiểu đề trước
- Sửa bài nếu sai
Nêu yêu cầu bài
- Thực hiện làm bài vào nháp, 4
em lên bảng sửa, lớp theo dõi vànhận xét
- Đổi bài chấm đ/s
- Sửa bài nếu sai
- Nêu yêu cầu bài
- Thực hiện làm bài, 4 em lênbảng sửa, lớp làm vào vở nháp
- Sửa bài nếu sai
Nêu yêu cầu bài
- Thực hiện làm bài, 4 em lênbảng sửa, lớp làm vào vở nháp
- 1 em đọc đề, 2 em tìm hiểu đềtrước lớp
- Bài toán dạng rút về đơn vị
- Một vài HS nêu cáh làm Lớptheo dõi và nhận xét, bổ sung
Trang 17- Sửa bài chung cho cả lớp.
Tóm tắt:
4 ngày : 680 chiếc
7 ngày : ? chiếc
Giải
Số ti vi nhà máy sản xuất trong 1 ngày:
680 : 4 = 170 (chiếc)
Số ti vi nhà máy sản xuất trong 7 ngày:
170 x 7 = 1190 (chiếc)
Đáp số : 1190 chiếc ti vi
4.Củng cố :- Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn
mạnh một số bài HS hay sai
- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về nhà
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà làm bài luyện thêm, chuẩn bị
bài:
” Biểu thức có chứa một chữ”
- 1 HS lên gải, lớp làm vào vở Lớp theo dõi, nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
………
………………
………
………
………
………
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt:
- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu ở BT1
- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3
II.Chuẩn bị :
- GV : Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng và phần vần, bộ xếp chữ
- HS : Xem trước bài, VBT
III.Các hoạt động dạy và học :
Trang 181.Ổn định : Chuyển tiết
2.Bài cũ : - Gọi 2 HS lên bảng.
- 1 HS lên bảng nêu ghi nhớ
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1 : Hướng dẫn HS làm các bài tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc nội dung BT1 và phần VD mẫu
trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 3 em hoàn
thành BT1 theo mẫu 1 nhóm làm trên bảng
- GV qui định nhóm nào làm xong trước nộp
lên bàn cô và ghi theo thứ tự, sau đó chấm
điểm vào phiếu cho từng nhóm
- GV tổng hợp xem nhóm nào làm đúng và
nhanh nhất – Tuyên dương trước lớp
- GV sửa bài trên bảng, yêu cầu nhóm làm sai
sửa bài
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT2.
H: Câu tục ngữ trên viết theo thể thơ nào?
H: Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong 2
câu tục ngữ trên?
Bài 3:- Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài, sau đó
làm vào VBT
GV thu chấm một số bài, nhận xét
Bài 4: ( dành cho HS khá, giỏi )
- Yêu cầu HS đọc đề và trả lời miệng
GV chốt ý: Hai tiếng bắt vần với nhau là 2
tiếng có vần giống nhau hoàn toàn hoặc
không hoàn toàn.
Bài 5: ( dành cho HS khá, giỏi )
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài và câu đố
- Yêu cầu HS thi giải đúng, nhanh bằng cách
viết ra giấy và nộp cho GV
-Yêu cầu các nhóm trình bày lời giải đáp của
H: Tiếng có cấu tạo như thế nào? Những bộ
phận nào nhất thiết phải có? Nêu VD
- Thi đua giữa các nhóm
- Nhóm nào làm xong trước nộptrước
- Sửa bài nếu sai
1 HS đọc yêu cầu BT2
- Viết theo thể thơ lục bát
- Tiếng ngoài- hoài ( cùng vần oai)
- Cả lớp thực hiện làm bài vào VBT
- Thực hiện cá nhân
Mời bạn nhận xét, bổ sung ý kiến
- HS đọc đề, nêu yêu cầu của đề.-Thực hiện thi giải nhanh câu đố theobàn
- Từng nhóm trình bày, nhóm khácnhận xét, bổ sung
- Vài học sinh nêu và cho VD Lớp
Trang 19- Giáo viên nhận xét tiết học.
5.Dặn dò : -Xem lại bài Chuẩn bị bài tuần 2.
theo dõi
-Theo dõi, lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
………
………………
………
………
………
………
Ngày soạn : 22 / 8 / 2009 Ngày dạy : 27 / 8 / 2009 MÔN: TOÁN BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ. I Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ - Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ vẽ sẵn phần ví dụ để trống các cột. - HS : Xem trước bài III Các hoạt động dạy - học : Hoạt động dạy Hoạt động học 1 Ổn định : Nề nếp 2 Bài cũ: “Ôn tập các số đến 10 000”. - GV chữa bài, nhận xét, ghi điểm cho học sinh 3 Bài mới : - Giới thiệu bài - Ghi đề HĐ1 : Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ. a) Biểu thức có chứa một chữ - Gọi 1 HS đọc bài toán ( VD như SGK)
H: Muốn biết Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở ta làm
Hát
3 em lên bảng làm bài tập Theo dõi, lắng nghe
- Nghe và nhắc lại đề
- 1 em đọc, lớp theo dõi
Trang 20như thế nào?
- GV nêu dòng đầu của ví dụ: “Lan có 3 quyển vở,
mẹ cho thêm 1 quyển vở Vậy số vở Lan có tất cả bằng
số vở đã có cộng với số vở mẹ cho là 3 + 1
- GV gọi 1 HS lên bảng làm tiếp các dòng sau, dưới
lớp làm nháp
- Yêu cầu HS nêu ý kiến nhận xét bài trên bảng
* Chốt kiến thức trọng tâm của bài:
3 + 1, 3 + 2 , 3 + 0 là các biểu thức có 2 số với
một phép tính.
- GV nêu vần đề: Nếu thêm a quyển vở thì Lan có tất
cả bao nhiêu quyển?
H: Biểu thức 3 + a có gì khác các biểu thức trên?
*GV kết luận: 3 + a là biểu thức có chứa một chữ.
b) Giá trị biểu thức có chứa một chữ.
H: Nếu thay chữ a bởi số 1 thì 3 + a sẽ viết thành biểu
thức của 2 số nào? Và có giá trị bao nhiêu?
Vậy: 4 la giá trị số của biểu thức 3 + a,khi biết a = 1.
- Y/c nhóm 2 em tính giá trị số của biểu thức
3 + a, khi a = 2; a = 3
- Gọi 2 em làm ở bảng lớp
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm ở bảng
Kết luận: Mỗi lần thay chữ a bằng số, ta tính được
một giá trị số của biểu thức 3 + a.
HĐ2: Thực hành.
Bài 1: - Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề và đọc VD mẫu.
- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- GV sửa bài chung cho cả lớp, yêu cầu HS sửa bài nếu
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- GV sửa bài chung cho cả lớp, yêu cầu HS sửa bài nếu
sai
Bài 3 : - Gọi 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vào VBT, sau đó 4 HS lên bảng sửa
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- Sửa bài ở bảng theo đáp án sau
4 Củng cố : - Gọi 1 HS nhắc lại kết luận về biểu thức
có chứa một chữ
…lấy số vở Lan có cộng với
số vở mẹ cho thêm
-1 em lên bảng làm, dưới lớp làm nháp
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT
- Theo dõi và sửa bài, nếu sai
- 1 HS đọc Lớp theo dõi, lắngnghe
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT
- Theo dõi và sửa bài, nếu sai
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu Lớp theo dõi
- Cả lớp thực hiện làm vào VBT 4 em lên bảng sửa
- Theo dõi và sửa bài, nếu sai
- 1 HS nhắc, lớp theo dõi
- Một vài HS lấy VD
258+n, 3641-y, 45: x,…
Trang 21H: Bạn nào có thể cho VD về biểu thức có chứa một
chữ ?
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : - Xem lại bài, làm bài luyện thêm ở nhà
Chuẩn bị bài :”Luyện tập” - Lắng nghe - Theo dõi và ghi bài RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: ………
………
………
………………
………
………
………
………
MÔN:CHÍNH TẢ (Nghe- viết). DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt: - Học sinh nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài - Làm đúng bài tập CT phương ngữ: BT2a hoặc b (a/b); hoặc BT do GV soạn II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập. - HS: Xem trước bài III Các hoạt động dạy - học Hoạt động dạy Hoạt động học 1 Ổn định : Nề nếp 2 Bài cũ : Kiểm tra vở chính tả của học sinh 3.Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề HĐ1 :Hướng dẫn nghe - viết. a) Tìm hiểu nội dung bài viết: - Gọi 1 HS đọc đoạn viết chính tả 1 lượt H: Tìm những chi tiết cho thấy chị nhà trò rất yếu ớt? b) Hướng dẫn viết từ khó: - Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó trong đoạn viết? - GV nêu thêm một số tiếng, từ mà lớp hay viết sai - Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp - Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai + Nhà Trò : viết hoa danh từ riêng + cỏ xước : chú ý viết tiếng “xước” + tỉ tê : chú ý dấu hỏi + ngắn chùn chùn: chú ý âm “ch” vần “un” Hát - Cả lớp để vở lên bàn - Lắng nghe 1 em đọc, lớp theo dõi, đọc thầm theo - HS nêu - 2-3 em nêu: Nhà Trò, cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn,
- 2 HS viết bảng, dưới lớp viết nháp
-Thực hiện phân tích trước lớp, sửa nếu sai
Trang 22- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên
bảng
GV đọc lại bài viết một lần
c) Viết chính tả:
- GV hướng dẫn cách viết và trình bày
- Đọc từng câu cho học sinh viết
- Đọc cho HS soát bài
- Chấm 7-10 bài - yêu cầu HS sửa lỗi
- GV Nhận xét chung
HĐ2 : Luyện tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2/a,b, sau đó làm
bài tập vào vở Mỗi dãy làm một phần
- GV theo dõi HS làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
-Viết bài vào vở
- HS đổi vở soát bài, báo lỗi
- Thực hiện sửa lỗi nếu sai
- Lắng nghe
- 2 HS nêu yêu cầu, thực hiện làmbài vào vở
- 2 HS sửa bài, lớp theo dõi
- Lần lượt đọc kết quả bài làm, nhậnxét
- Thực hiện sửa bài, nếu sai
Trang 23MÔN: ĐỊA LÝ:
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I Mục tiêu: Yêu cầu cần đạt:
- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ
lệ nhất định
- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng, ký hiệu bản đồ
II Đồ dùng dạy học:
- Một số loại bản đồ: Thế giới, châu lục, VN
III Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định
2 Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 bài mới: giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Làm viẹc cả lớp
- GV treo các loại bản đồ lên bảngtheo lãnh
thổ từ lớn đến nhỏ
- Gọi HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng
- GV yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ
được thể hiện trên mỗi bản đồ
H: Tại sao cùng vẽ về VN mà bản đồ hình 3 lại
nhỏ hơn bản đồ đại lý tự nhện VN treo tường?
- GV yêu các nhóm đọc SGK, quan sát trên bản
- Cho phù hợp với kích cỡ của SGK
Trang 24H: Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
H: Trên bản đồ, người ta quy định các hướng
Nhấn mạnh nội dung bài học
Dặn: Học bài, chuẩn bị bài sau
Nhận xét giờ học
-Biết tên khu vực, những thông tin chủ yếu của khu vực đó được thể hiện trên bản đồ
- Phía trên: Hướmg bắc
- Phía dưới: Hướng nam-Bên phải: Hưóng đông
- Bên trái: Hướng tây
- HS khá giỏi trả lời
- HS trả lời
- Đại diện một số nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS quan sát-HS làm việc theo cặp-Đọc bài học
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 25Ngày soạn : 22 / 8 / 2009 Ngày dạy : 28 / 8 / 2009
MÔN: TOÁN LUYỆN TẬPI)Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt:
- Tính được giá trị của biểu thức có chứa một chữ khi thay chữ bằng số
- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
* Hoạt Động 1:( 5 phút) Ôn lại cách
tính giá trị của biểu thức có chứa một
- Yêu cầu HS làm trên phiếu
Bài 2 :Tính giá trị biểu thức
- Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 4 em lần lượt lênbảng sửa bài
- Nhận xét và sửa
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở nháp
1-2 em nêu, lớp theo dõi
- Từng cá nhân làm trên phiếu
1 em nêu, lớp theo dõi
- Từng cá nhân làm bài vào vở
- Theo dõi bạn sửa bài
- Theo dõi và sửa bài vào vở
1 em đọc đề, lớp theo dõi
- HS lên bảng làmbài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài vào vở
4) Củng cố ( 5 phút)
- Nhấn mạnh nội dung bài học
5) Dặn dò : Xem lại bài và làm bài tập số 3 ở nhà.
Trang 26I Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật ( ND ghi nhớ )
Trang 27- Nhận biết được tính cách của từng người cháu ( qua lời nhận xét của bà )
trong câu chuyện Ba anh em ( BT1, mục III )
- Bước đầu biết biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tínhcách nhân vật ( BT2, mục III )
II Chuẩn bị : - GV : Ba, bốn tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu của BT
1
- HS : Xem trước bài, VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ: - Kiểm tra
H: Bài văn kể chuyện khác các bài văn không
phải là kể chuyện ở những điểm nào?
H: nêu ghi nhớ?
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề.
HĐ1 : Nhận xét qua bài tập và rút ra ghi
nhớ.
Bài tập 1:
- Gọi 1 HS đọc nội dung BT1
- Gọi 1 HS khác nói tân những truyện các em
mới học
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi rồi
viết vào vở
- Yêu cầu 1 HS làm trên bảng
- GV và lớp theo dõi Sau đó GV sửa bài cho cả
lớp và chốt lại
Bài tập 2:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài
Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
H: Nêu nhận xét về tính cách của các nhân vật:
(Dế Mèn, mẹ con bà nông dân)
H: Nhân vật trong truyện là những ai?
H: Hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật
…Dế Mèn khẳng khái, có lòngthương người, ghét áp bức bất công,sẵn sàng làm việc nghĩa để bênhvực những kẻ yếu -> Lời nói vàhành động của Dế Mèn che chở,giúp đỡ nhà Trò
…Mẹ con bà goá giàu lòng nhânhậu cho bà lão ăn in, ngủ trongnhà, hỏi bà lão cách giúp người bịnạn, chèo thuyền cứu giúp nhữngngười bị nạn lụt
- Có thể là người, con vật đồ vật,cây cối được nhân hoá
Trang 28nói lên điều gì?
H: Dựa vào 2 bài tập trên, nêu ghi nhớ?
- GV lắng nghe HS trình bày, tổng hợp các ý
kiến và rút ra ghi nhớ
HĐ2 : Luyện tâp.
Bài tập 1:
- Gọi 1HS đọc đề và nêu yêu cầu của BT1
- Yêu cầu từng cặp HS thảo luận trả lời câu hỏi
SGK
- Gọi HS xung phong nêu ý kiến
- GV và cả lớp theo dõi, nhận xét
Bài tập 2:
-Gọi 1 em đọc yêu cầu BT2
-Cho HS thảo luận theo nhóm đôiđể kể tiếp
câu chuyện theo 2 hướng
Chuẩn bị:”Kể lại hành động của nhân vật”
- Nói lên tính cách của nhân vật ấy
- Vài em đọc phần ghi nhớ trongSGK, cả lớp đọc thầm
- Nghe và ghi bài
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
I Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môitrường như: lấy vào khí ô-xi, thức ăn, nước uống, thải ra khí các-bô-níc, phân
và nước tiểu
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
II Chuẩn bị : - GV : Tranh hình SGK phóng to.
- HS : Giấy khổ lớn, bút vẽ
III Các hoạt động dạy - học :
Trang 29Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định : Chuyển tiết.
2 Bài cũ : “ Con người cần gì để sống”.
H: Nêu những điều kiện cần để con người sống và phát
3 Bài mới: Giới thiệu bai- Ghi đề.
HĐ1 : Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người.
Bước 1:- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát và thảo
luận theo nhóm đôi với nội dung sau:
+ Kể tên những gì được vẽ trong hình 1 SGK/ 6
+ Sau đó phát hiện ra những thứ đóng vai trò quan
trọng đối với sự sống của con người được thể hiện
trong hình ( ánh sáng, nước, thức ăn)
+ Phát hiện thêm những yếu tố cần cho sự sống của
con người mà không thể hiện được qua hình vẽ như
không khí
+ Cuối cùng tìm xem cơ thể lấy gì từ môi trường và
thải ra môi trường những gì trong quá trình sống của
mình
- GV nghe và ghi tất cả các ý kiến lên bảng
Bước 2:
- Yêu cầu HS thực hiện n.vụ theo hướng dẫn trên
- Theo dõi, kiểm tra và giúp đỡ thêm cho các nhóm
- GV tóm tắt lại các ý kiến của HS và rút ra kết luận
HĐ2 : Thực hành vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ
thể người với môi trường.
Bước 1: Làm việc theo nhóm bàn.
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể
người với môi trường theo ý tưởng tượng
- GV theo dõi và giúp HS hiểu sơ đồ trong sách chỉ là
một cách còn có thể sáng tạo viết hoặc vẽ theo nhiều
- Theo dõi, lắng nghe
- Nhóm 2 em thảo luận theoyêu cầu của GV
- Lần lượt HS trình bày ýkiến Lớp lắng nghe, nhậnxét, bổ sung
- HS cá nhân trả lời, mờibạn nhận xét, bổ sung
- Theo dõi, lắng nghe
- Vài em nhắc lại
- HS làm việc theo nhómbàn Cả nhóm cùng bàncách thể hiện và tất cả cácbạn trong nhóm đều thamgia vẽ theo sự phân côngcủa nhóm trưởng
- Đại diện nhóm trình bày,
HS khác nhận xét, bổ sung
ý kiến
Trang 30- Theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ nhóm còn lúng
Lấy vào Thải ra
Sơ đồ sự trao đổi chất ở người
4.Củng cố : - Gọi 1 HS đọc phần kết luận.
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về xem lại bài, học bài, chuẩn bị bài 3.
- Theo dõi sơ đồ và nhắclại thành lời
1 HS đọc, lớp theo dõi
- Lắng nghe, ghi nhận
- Nghe và ghi bài
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT 1)
I Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi ngườiyêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
II Chuẩn bị : - GV : Tranh vẽ, bảng phụ.
- HS : Xem trước bài, sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về sự trungthực trong học tập
III Hoạt động dạy và học
1.Ổn định : Chuyển tiết
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
Các-bô-nícPhân
Ô-xi
Thức ăn
mồ hôi
Trang 31- Cho HS xem tranh SGK và đọc nội dung tình
huống
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em liệt kê các cách
giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống
- Gv tóm tắt thành cách giải quyết chính
a) Mượn tranh của bạn để đưa cho cô giáo xem
b) Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà
c) Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau
H: Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết
nào? Vì sao chọn cách G.quyết đó?
- GV kết luận: Cách giải quyết (c) là phù hợp
nhất,thể hiện tính trung thực trong học tập Khi mắc
lỗi nên nhận lỗi và sửa lỗi
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
HĐ2: Làm việc cá nhân bài tập1 (SGK).
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1 trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 1
- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:
+ Ý (c) là trung thực trong học tập
+ Ý (a), (b), (d) thiếu trung thực trong học tập
HĐ3 : Thảo luận nhóm bài tập 2 (SGK).
- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu HS lựa
chọn và đứng vào 1 trong 3 vị trí, quy ước theo 3
- GV có thể cho HS sử dụng những tấm bìa màu
VD: Tán thành thì giơ bìa màu đỏ
Không tán thành giơ bìa màu xanh
Phân vân thì giơ bìa màu vàng
- GV kết luận:Ý kiến(b),(c) là đúng, ý (c) sai
- Theo dõi, lắng nghe
- Thảo luận nhóm 2 em
- Trình bày ý kiến thảo luận,mời bạn nhận xét
- HS theo dõi
- Một số em trình bày trướclớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét, bổsung
- Theo dõi, lắng nghe
- Vài em đọc ghi nhớ, lớp theodõi
- Nêu yêu cầu :Giải quyết các tình huống
- Mỗi HS tự hoàn thành bài tập1
- HS trình bày ý kiến, trao đổi,chất vấn lẫn nhau
- Nhóm 3 em thực hiện thảoluận
- Các nhóm trình bày ý kiến, cảlớp trao đổi, bổ sung
- Lắng nghe và trả lời:
…cần thành thật trong học tập,dũng cảm nhận lỗi mắc phải,không nói dối, không coi cóp,chép bài của bạn, không nhắcbài cho bạn trong giờ kiểm tra.-Nói dối, chép bài của bạn,nhắc bài cho bạn trong giờ
Trang 32cho là trung thực?
H: Nêu những hành vi không trung thực trong học
tập mà em đã từng biết?
4 Củng cố : Hướng dẫn thực hành:
- GV yêu cầu HS về nhà tìm 3 hành vi thể hiện sự
trung thực, 3 hành vi thể hiện sự không trung thực
trong học tập
- Giáo viên nhận xét tiết học.
5 Dặn dò : - Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm theo
- Nghe và ghi bài
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
- Đánh giá các hoạt động tuần qua ,đề ra kế hoạch tuần đến
- Rèn kỹ năng sinh hoạt tập thể
- GD HS ý thức tổ chức kỉ luật ,tinh thần làm chủ tập thể
II)Chuẩn bị:Nội dung sinh hoạt
III)Các hoạt động dạy và học:
1)Đánh giá các hoạt động tuần qua:
a)Hạnh kiểm:
- Nhìn chung trong tuần đầu các em đã có ý thức học tập , ra vào lớp đúng giờ khộng có HS nào đi muộn
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ
- Bên cạnh đó vẫn còn một số em ý thức tổ chức chưa được cao
-Đi học chuyên cần ,biết giúp đỡ bạn bè
-Duy trì tốt nề nếp qui định của trường ,lớp
-thực hiện tốt “Đôi bạn học tập”để giúp đỡ nhau cùng tiếnbộ
IV)Củng cố-dặn dò:
Trang 33-Chuẩn bị bài vở thứ hai đi học