TÓM LƯỢCLợi nhuận là một chỉ tiêu có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc đánh giáchất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nâng cao lợi nhuận làmục tiêu kinh tế hàng đầ
Trang 1TÓM LƯỢC
Lợi nhuận là một chỉ tiêu có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc đánh giáchất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nâng cao lợi nhuận làmục tiêu kinh tế hàng đầu của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiệnnay Nhận thức được vai trò của lợi nhuận và ý nghĩa của việc tăng lợi nhuận thìviệc phân tích lợi nhuận càng có vai trò quan trọng hơn vì việc phân tích lợi nhuận
sẽ đưa đến cho các nhà quản trị doanh nghiệp toàn bộ thực trạng công tác sản xuấtkinh doanh đồng thời giúp cho các nhà quản trị nhận biết được những mặt còn tồntại trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như nguyên nhân của nó và tìm rahướng giải quyết khắc phục giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối đa hóa lợinhuận
Qua quá trình tìm hiểu và khảo sát thực trạng tại công ty cổ phần xi măng
Tuyên Quang Dựa trên tình hình thực tế tại công ty em chọn đề tài: “Phân tích lợi nhuận tại công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang ” Việc phân tích lợi nhuận giúp
công ty nhận thức, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh, tìnhhình phân phối, qua đó thấy được những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp,đồng thời thấy được tình hình chấp hành các chế độ chính sách đối với nhà nước.Phân tích lợi nhuận nhằm xác định nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh hưởngtới việc tăng lợi nhuận, từ đó có những biện pháp khai thác khả năng của doanhnghiệp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận, ngoài ra nó còn là cơ sở để ra quyếtđịnh trong quản lý và chỉ đạo kinh doanh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Quang Hùng người đã hướng dẫn và giúp đỡ em tận tình trong quá quá trình nghiên cứu và
hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp
Em cũng xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng
kế toán, các cán bộ quản lý và lãnh đạo công ty cổ phần xi măng Tuyên Quangtrong suốt thời gian thực tập đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo để em hoàn thành bài khóaluận này được tốt
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Sơ đồ 01: Bộ máy quản lý tổ chức của công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang
Sơ đồ 02: Bộ máy kế toán của công ty cổ phần Xi măng Tuyên Quang
Bảng 2.1: Bảng kết quả phiếu điều tra
Bảng 2.2: Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận
Bảng 2.3: Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Bảng 2.4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh
Bảng 2.5: Phân tích kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư tài chính
Bảng 2.6: Phân tích tình hình lợi nhuận khác
Bảng 2.7: Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
Trang 6Tăng lợi nhuận là góp phần khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thịtrường ,là nguồn tài chính cơ bản để thực hiện phân phối trong nội bộ DN, nâng caođời sống lao động Kinh doanh có lợi nhuận giúp doanh nghiệp có nguồn để tríchlập quỹ khen thưởng và phúc lợi, tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh thầncho người lao động, tạo ra động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn vàđem lại hiệu quả cao hơn trong tương lai.
Lợi nhuận là nguồn tài chính cơ bản để tái sản xuất kinh doanh, mở rộng quy
mô doanh nghiệp và của nền kinh tế (Một bộ phận khá lớn được dùng để thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước thông qua việc nộp thuế thu nhập) đáp ứng nhu cầu tích luỹvốn để thực hiện quá trình đầu tư phát triển kinh tế theo các chức năng của nhànước.Một bộ phận được dung phân phối cho vốn chủ sở hữu
Qua đó ta thấy được vai trò quan trọng của lợi nhuận đối với hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Do vậy phân tích lợi nhuận là một nội dung quan trọngtrong phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
Phân tích lợi nhuận nhằm mục đích nhận thức đánh giá đúng đắn, toàn diện vàkhách quan tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận từ các hoạt động thấy được nhữngthành tích đã đạt được và những mâu thuẫn còn tồn tại.Thấy được sự hình thành lợinhuận chủ yêú từ hoạt động nào, đem lại bao nhiêu.Ngoài ra phân tích lợi nhuận vàphân phối lợi nhuận để thấy được việc phân phối có hợp lý hay không, đúng chế độchính sách của nhà nước, doanh nghiệp chưa
Phân tích lợi nhuận để thấy được các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp cũngnhư gián tiếp Từ đó phát huy, bổ sung thêm các mặt mạnh, đưa ra các biện phápkhắc phục mặt yếu
Trang 7Việc phân tích lợi nhuận giúp DN đưa ra các phương án kinh doanh cho kỳ tớihợp lý và hiệu quả hơn dựa trên cơ sở phân tích của các kỳ trước để có khả năngthực hiện được phương án.
1.2 Về góc độ thực tiễn
Tại đơn vị thực tập qua điều tra khảo sát sơ bộ, thực trạng công ty cho thấy 80%
ý kiến của người được điều tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận chưatốt không tương xứng với tiềm năng của công ty Vì lợi nhuận chưa tương xứng nênviệc tìm hiểu nguyên nhân để tăng lợi nhuận là vấn đề mà công ty rất quan tâm
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Bài khóa luận tập chung nghiên cứu giải quyết những vấn đề sau :
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận
Phân tích thực trạng về lợi nhuận tại công ty.Qua đó thấy được những kết quảđạt được cùng những tồn tại, thiếu sót cần khắc phục Đưa ra những giải pháp nhằmgóp phần tăng lợi nhuận của công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lợi nhuận
4 Phương thức thực hiện đề tài
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
Để tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp em đã tiến hành điều tra cụ thể như sau:
- Thiết kế phiếu điều tra: Phiếu điều tra gồm câu hỏi như: tại công ty có tiếnhành phân tích LN không? Có bộ phận chuyên trách để phân tích không…
Trang 8- Phát phiếu điều tra: phát 5 phiếu điều tra cho giám đốc, kế toán trưởng, kếtoán viên, phòng hành chính Đó là những nhừng có liên quan đến phân tích lợinhuận trong công ty.
- Thu phiếu điều tra: Phiếu điều tra được thu từ các đối tượng được điều tratrên
- Sau khi thu phiếu điều tra, tiến hành xử lý các số liệu thu thập được phục vụcho quá trình làm khóa luận của mình
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
4.2.1 Phương pháp so sánh
Sử dụng phương pháp so sánh để so sánh LN bán hàng và cung cấp dịch vụgiữa kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch nhằm đánh giá mức độ hoàn thành, tăng giảm,chênh lệch, ….Từ đó có thể đánh giá được hiệu quả kinh doanh của DN, thấy đượcvai trò vị trí của các bộ phận trong tổng LN, thấy được mức độ biến động và xu thếphát triển của chỉ tiêu LN bán hàng Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp để tối
đa hoá LN công ty
Để sử dụng cho mục đích cụ thể của phân tích công ty tiến hành so sánh theo 2cách cụ thể sau:
- So sánh tuyệt đối: Đây là phương pháp so sánh mức độ chênh lệch giữa kỳnghiên cứu với kỳ gốc
Chênh lệch tuyệt
đối
= Số phân tích - Số gốc
- So sánh tương đối: Đây là phương pháp so sánh mức độ chênh lệch bằng tỷ lệ
% giữa kỳ nghiên cứu với kỳ gốc
4.2.2 Phương pháp cân đối
Khi áp dụng phương pháp cân đối để phân tích chỉ tiêu lợi nhuận có liên
hệ với các chỉ tiêu doanh thu và chi phí, ta phải lập công thức cân đối, thu thập sốliệu, áp dụng phương pháp tính số chênh lệch để xác định mức độ ảnh hưởng củacác chỉ tiêu doanh thi, chi phí đến chỉ tiêu lợi nhuận, như mối liên hệ giữa doanh
Trang 9thu, chi phí và lợi nhuận được thể hiện qua công thức: Lợi nhuận = Doanh thu – chiphí.
4.2.3 Phương pháp tỷ suất
-Phương pháp tỷ suất: sử dụng phương pháp này để tính toán một số tỷsuất như tỷ suất lợi nhuận chung, tỷ suất lợi nhuận chi phí, tỷ suất lợi nhuận vốn từ
đó xác định hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp
4.2.4 Phương pháp biểu mẫu phân tích
Tất cả các số liệu phân tích LN bán hàng và cung cấp dịch vụ đượcthể hiện trên biểu mẫu để phản ánh một cách trực quan, có hệ thống, tiện cho việctheo dõi, đối chiếu, kiểm tra, so sánh thuận tiện cho việc sử dụng máy vi tính Biểumẫu phân tích được thiết kế theo các cột, các dòng Số lượng các cột, dòng tuỳthuộc vào nội dung và mục đích phân tích
5 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận bài khóa luận được chia làm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng về tình hình lợi nhuận tại công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang
Chương 3:Kết luận và giải pháp nhăm tăng lợi nhuận của công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang
Trang 10CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH LỢI
NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
- Lợi nhuận: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của các hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thunhập thu được và các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó
trong một kỳ nhất định (Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại – Trường Đại Học Thương Mại, 2005, tr.353).
Công thức chung xác định lợi nhuận:
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
- Lợi nhuận kế toán: Theo chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh
nghiệp” (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, nxb Tài chính, 2008, tr.239) Lợi nhuận
kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp,được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
- Lợi nhuận khác: Là LN được hình thành từ những nguồn bất thường khác
ngoài các hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính
- Doanh thu: Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (26 chuẩn
mực kế toán Việt Nam, nxb Tài chính, 2008, tr.56) doanh thu là tổng giá trị các lợi
ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất,kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Các khoản giảm trừ doanh thu (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, nxb Tài chính, 2008, tr.56), bao gồm:
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Trang 11 Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêuthụ bị khách hàng trả lại và từ trối thanh toán.
- Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá gốc của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ
xuất bán bán trong kỳ (với doanh nghiệp thương mại, nó chính là trị giá mua + chiphí mua của hàng hóa bán ra) Khi xác định được doanh thu thì đồng thời giá trị sảnphẩm, hàng hóa xuất bán cũng được phản ánh vào giá trị vốn để xác định kết quả
(Giáo trình kế toán tài chính, trường ĐH Thương mại).
- Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống
và lao động vật hóa cần thiết phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ (Giáo trình nguyên lý kế toán, trường ĐH Thương mại, nxb thống kê, 2009, tr.134)
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
lao động sống và lao động vật hóa cần thiết phát sinh ở bộ máy quản lý chung củadoanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và chi
phí chung khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp (Giáo trình nguyên lý kế toán, trường ĐH Thương mại, nxb thống kê, 2009, tr.134).
- Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí, các khoản lỗ liên quan đến
hoạt động đầu tư tài chính như chi phí mua bán CK, lỗ từ các khoản đầu tư liên kết,chi phí góp vốn liên doanh, các khoản dự phòng đầu tư chứng khoán ngắn hạn
- Thu nhập khác: là những khoản thu bất thường ngoài các khoản thu từ hoạt
động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính, thu nhập do được phạt cáchợp đồng kinh tế, thu từ nhượng bán thanh lý TSCĐ, thu do được miễn giảm thuế
- Chi phí khác là những khoản chi phí bất thường ngoài các chi phí cho hoạt
động kinh doanh hoặc đầu tư tài chính :chi phí nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh
tế ,chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định…
(Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại PGS.TS Trần Thế Dũng ,đại học thương mại,năm 2008).
1.1.2 Kết cấu của lợi nhuận
Trang 12Kết cấu lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ các hoạt động SXKD
và lợi nhuận khác:
Lợi nhuận từ hoạt động SXKD: hoạt động SXKD của doanh nghiệp là hoạt
động đầu tư vốn nhằm tìm kiếm lợi nhuận theo những mục tiêu đã được xác định từ trước Lợi nhuận từ hoạt động SXKD bao gồm lợi nhuận bán hàng hóa, sản phẩm
và cung cấp dịch vụ; lợi nhuận hoạt động tài chính
Lợi nhuận khác: là lợi nhuận từ các nguồn khác ngoài hoạt động kinh doanh
Đó là các khoản phát sinh không thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến được
hoặc có dự kiến nhưng không có nhiều khả năng thực hiện Lợi nhuận khác thường bao gồm các khoản nợ khó đòi nhưng đòi được, lãi từ nhượng bán, thanh lý tài sản
cố định, tiền được phạt, được bồi thường…
- Công thức chung xác định lợi nhuận là:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
- Đối với hoạt động SXKD:
-CPhoạtđộng TC
-CPbánhàng
1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của việc tăng lợi nhuận
1.1.3.1 Vai trò của việc tăng lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, lợi nhuận là nguồn vốn quan
trọng để doanh nghiệp có thể tái sản xuất mở rộng hoặc đầu tư theo chiều sâu cho
hoạt động kinh doanh, cải thiện đời sống cho người lao động, thực hiện tốt nghĩa
vụ đối với Nhà nước
Trang 13Lợi nhuận là nguồn tài chính cơ bản thực hiện phân phối trong nội bộ doanh nghiệp, nâng cao đời sống cho người lao động Góp phần tào nên thành quả chung trong hoạt động SXKD, người lao động muốn nhận được phần thưởng của mình ngoài tiền công được hưởng Kinh doanh có lợi nhuận giúp doanh nghiệp có nguồn
để trích lập các quỹ khen thưởng và phúc lợi, tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn và đem lại hiệu quả cao trong tương lai
Từ vai trò to lớn của lợi nhuận trong doanh nghiệp đó ta thấy được tầm quan trọng của phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp Phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp là một nội dung quan trọng trong phân tích kinh tế doanh nghiệp Phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp nhằm đánh giá, nhận thức đúng đắn toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận, thấy được các kết quả đã đạt được và những mâu thuẫn tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó phân tích những nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra các biệnpháp, chính sách hợp lý nhằm nâng cao lợi nhuận
Phân tích lợi nhuận còn có vai trò quan trọng trong việc xem xét tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước Doanh nghiệp kinh doanh tốt, lợi nhuận cao thì góp phần lớn vào việc nộp ngân sách cho Nhà nước, thể hiện
sự phát triển của nền kinh tế
1.1.3.2 Ý nghĩa của lợi nhuận
Lợi nhuận là điều kiện vật chất đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Các doanh nghiệp luôn đặt ra chỉ tiêu tối đa hóa lợi nhuận để làm động lực phát triển Lợi nhuận đã thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dành lấy cơhội trên thị trường, kinh doanh có lãi để có thể đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay
1.2 Nội dung nghiên cứu
1.2.1 Phân tích tổng hợp hình thành lợi nhuận
Trang 14 Mục đích phân tích:
- Đánh giá sự biến động của từng nguồn hình thành lợi nhuận từ đó thấy được
việc thực hiện lợi nhuận của từng nguồn
- Đánh giá việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Đánh giá cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận của từng nguồn để thấy được mối quan hệ
lợi ích của doanh nghiệp, nhà nước và người lao động
Phương pháp phân tích: Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận theo cácnguồn hình thành được thực hiện trên cơ sở áp dụng các phương pháp so sánh vàlập biểu so sánh các chỉ tiêu thực hiện kỳ này so với kỳ trước trên Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, bao gồm các chỉ tiêu:
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận hoạt động khác
- Tổng lợi nhuận trước thuế
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Lợi nhuận sau thuế TNDN
1.2.2 Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh
1.2.2.1 Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt dộng kinh doanh
Mục đích phân tích:
- Đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu hình thành nên lợi nhuận kinh doanhcủa doanh nghiệp, qua đó thấy được nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến kết quảlợi nhuận kinh doanh
- Đánh giá kết quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng chi phí và hiệu quả kinhdoanh doanh nghiệp
Phương pháp phân tích:
Để phân tích ta sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp tính các chỉ tiêu tỷsuất và biểu 5 cột
- Tính các chỉ tiêu tỷ suất và xác định sự tăng giảm các chỉ tiêu này
- Xác định mức độ tăng giảm của số tuyệt đối và số tương đối các chỉ tiêu ở
trên bảng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Trang 15 Mục đích phân tích: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạtđộng kinh doanh là để thấy được những nhân tố nào ảnh hưởng tăng đến lợi nhuậnthì doanh nghiệp tiếp tục khai thác và sử dụng, còn những nhân tố nào ảnh hưởnggiảm đến lợi nhuận thì doanh nghiệp cần tìm những biện pháp khắc phục trong kỳkinh doanh đó.
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp cân đối đối kết hợp vớiphương pháp so sánh để tính mức chênh lệch kỳ báo cáo so với kỳ gốc Từ đó phảnánh trực tiếp ảnh hưởng của từng nhân tố đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh theotính chất thuận nghịch
Công thức xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh:
-Gi
á vốnhàngbán
+
Doanh thutàichính
-C
hi phítàichính
-Ch
i phíbánhàng
-Ch
i phíquảnlý1.2.2.3 Phân tích lợi nhuận khác
Trong doanh nghệp ngoài lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh và hoạt độngđầu tư tài chính còn có lợi nhuận từ các nguồn bất thường khác
Lợi nhuận khác được xác định bằng công thức sau:
Lợi nhuận
Thu nhập
Mục đích phân tích lợi nhuận khác: nhằm đánh giá tình thực hiện các chỉ tiêu
từ các hoạt động khác trong doanh nghiệp từ đó có các biện pháp để điều chỉnh kịpthời nhằm tăng tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
Phương pháp phân tích: so sánh và lập biểu so sánh giữa thu nhập với chiphí để xác định kết quả sau đó so sánh giữa kỳ báo cáo với kỳ gốc để thấy được tìnhhình tăng giảm
1.2.2.4 Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Chỉ tiêu này được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu thụ sảnphẩm Về lợi nhuận có hai chỉ tiêu mà nhà quản trị tài chính rất quan tâm là lợinhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận thuần túy sau khi đã nộp cáckhoản cho ngân sách nhà nước) Do vậy tương ứng sẽ có hai chỉ tiêu TSLN trêndoanh thu, công thức xác định như sau:
Tỷ suất lợi nhuận
trên DTT BH & CCDV =
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
* 100DTT BH &CCDV
Trang 16Ý nghĩa: Chỉ tiêu này thể hiện 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ đem lại baonhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp càng cao.
b) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia lợi nhuận trước thuế và lãi vay(EBIT) cho giá trị tài sản bình quân theo công thức:
Tỷ suất lợinhuận trên tài sản =
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
* 100Tài sản bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản phản ánh một đồng giá trị tài sản
mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuậntrước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càngcao
c) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân, những người chủ sở hữu doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho vốn chủ sở hữu bình quân Công thức xác định như sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
*100Vốn chủ sở hữu bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu TSLN vốn chủ sở hữu có ý nghĩa là một đồng vốn mà chủ
sở hữu bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ mang lại mấy đồng lợi nhuận sau thuế Nếu doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu lớn hơn tỷ suất lợi nhuận sauthuế trên tổng vốn kinh doanh, điều này chứng tỏ việc doanh nghiệp sử dụng vốn vay rất có hiệu quả
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY XI MĂNG TUYÊN QUANG
2.1 Tổng quan tình hình và hình thành ảnh hưởng nhân tố môi trường đến lợi nhuận tại công ty
2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang
2.1.1.1 Quá trình hình thành phát triển
Trang 17a) Giới thiệu vè công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang
- Điện thoại : 027.822.269
- Trụ sở : Xã Tràng Đà - Thị xã Tuyên Quang - tỉnh Tuyên Quang
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 1503000034
- Các SP của DN: xi măng pooclandP CB 30; PCB 40; PCB 50; xi măng rời.b) Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty CP xi măng Tuyên Quang hoạt động với mục đích chính là đáp ứngnhu cầu xi măng và các dịch vụ khác cho nhân dân và cho SX nhằm mang lại hiệuquả, lợi nhuận cho công ty, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên chức toàncông ty, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước tiến ra thị trường kinh
c) Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần xi măng Tuyên quang là doanh nghiệp hoạt động theo luật,
có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh doanh độc lập, được sử dụng con dấu riêng và
có tài khoản tại Ngân hàng nông nghiệp Tuyên Quang
Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang được thành lập từ năm 1979 với tên gọi
là Xí nghiệp Xi măng Yên Lĩnh Xí nghiệp được khởi công xây dựng từ năm 1977gồm 01 dây chuyền sản xuất với công suất thiết kế là 01 vạn tấn/năm, gồm 02 lòđứng (1,5m x 6m) Sau 2 năm xây dựng, đúng ngày 03/02/1979 công trình đã hoànthành và bàn giao, đưa vào sản xuất cho ra đời bao xi măng đầu tiên, đánh dấu mộtbước phát triển sản xuất công nghiệp tại tỉnh Tuyên quang Nhiệm vụ chủ yếu của
xí nghiệp trong giai đoạn 1979-1993 là sản xuất xi măng, đáp ứng nhu cầu xây dựng
cơ bản của tỉnh và xây dựng nhà cửa của nhân dân
Trang 18Tháng 7/1986 Xí nghiệp lại nhận bàn giao tiếp 01 Xí nghiệp khai thác đá vôicông suất 30.000m3/năm của tỉnh sát nhập vào
Đến tháng 6/1993 Xí nghiệp nhận bàn giao 01 phân xưởng khai thác quặngbarite thuộc Xí nghiệp Bột kẽm và được tỉnh giao thêm nhiệm vụ là khai thác vàchế biến bột barite để xuất khẩu và cung ứng cho ngành khai thác và thăm dò dầukhí trong nước
Sau 12 năm sản xuất ổn định, do nhu cầu tiêu thụ xi măng trên thị trườngtrong tỉnh và một số tỉnh lân cận (Hà Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Thái Nguyên)ngày càng tăng Năm 1991, Xí nghiệp vay vốn Ngân hàng đầu tư xây dựng tiếpdây chuyền sản xuất thứ 2 (gồm 2 lò đứng 1,5m x 6m) với công suất 01 vạntấn/năm, đưa tổng công suất của Xí nghiệp lên 2 vạn tấn xi măng/năm Bằngnhiều biện pháp cải tiến kỹ thuật, tổ chức quản lý sản xuất, năm 1994 CBCNV
Xí nghiệp đã phấn đấu đạt sản lượng 43.000 tấn, gấp hai lần công suất thiết kế
Để đáp ứng nhu cầu của thị trường, góp phần thực hiện chương trình phát triểnkinh tế xã hội của tỉnh, được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh TuyênQuang, năm 1993 Xí nghiệp Xi măng Tuyên Quang đã vay vốn Ngân hàng với sốtiền là 36,5 tỷ đồng để đầu tư xây dựng tiếp một dây chuyền sản xuất xi măng lòđứng Trung Quốc, công suất thiết kế 8 vạn tấn/năm Qua 02 năm vừa sản xuất vừa
tự đầu tư xây dựng, đổi mới quy trình công nghệ, năm 1995 dây chuyền mới chínhthức đi vào sản xuất Cũng trong năm 1993, Xí nghiệp đã liên doanh với công tyTMD (Công ty phát triển công nghệ và vật liệu) xây dựng lắp đặt một dây chuyềnnghiền bột barite với công suất 15.000 tấn/năm, địa điểm Làng Chanh - Xã TháiBình- Huyện Yên Sơn Sản phẩm đạt tiêu chuẩn API (Tiêu chuẩn của Viện dầu lửaMỹ)
Cùng với sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của cả nước nóichung, Tỉnh tuyên quang nói riêng Năm 2005 Căn cứ nghị định số 64/2002/NĐ-CPngày 19/06/2002 của chính phủ về việc chuyển đổi Doanh nghiệp nhà nước thànhCông ty cổ phần Thực hiện công văn số 1683/UBND Ngày 3/8/2004 của UBNDTỉnh Tuyên quang về việc đẩy nhanh công tác cổ phần hóa và sắp xếp lại tại các
Trang 19Doanh nhiệp, Xí nghiệp xi măng Tuyên quang Chuyển thành công ty Cổ phần ximăng từ 01/04/2005 theo QĐ số 1344/QĐ-CT Ngày 04/11/2004
d) Đặc điểm kinh doanh của công ty
Công ty hoạt động với các ngành nghề kinh doanh chủ yếu như:
- Sản xuất xi măng
- Bán buôn, bán lẻ xi măng
- Lập dư án thăm dò, khai thác, chế biến
- Sửa chữa máy móc thiết bị
- Vận tải hàng hóa bằng ô tô ( trừ ô tô chuyên dụng )
- Khai thác và chế biến bột barite
Hiện nay, Công ty được xếp hạng là doanh nghiệp loại I Công ty có vai trò rấtlớn trong việc cung cấp xi măng cho các công trình xây dựng cơ bản của tỉnh Tuyênquang, Hà giang và đáp ứng nhu cầu xây dựng nhà ở của nhân dân góp phần đẩymạnh sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Chính vì vậy, trong định hướng pháttriển kinh tế của tỉnh giai đoạn 2005 – 2010 , Tỉnh ủy và UBND tỉnh Tuyên quang
đã xác định sản lượng xi măng hiện nay là: 275.000 tấn/năm, bột barite là: 30.000tấn/năm
2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
a) Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến –chức năng để đảm bảo công tác quản lý, điều hành công ty một cách linh hoạt vàđem lại hiệu quả cao Công ty tổ chức bộ máy quản lý chặt chẽ dưới sự chỉ đạo củaban giám đốc do hội đồng quản trị bầu ra cùng với các phòng ban khác.Bộ máy tổ
Trang 20chức, quản lý của Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang được thể hiện cơ bản qua
sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 01: Bộ máy quản lý tổ chức của công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang
- Đại hội cổ đông: có quyền và nhiệm vụ cơ bản gồm thông qua phương hướng
phát triển trung dài hạn của Công ty; quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần củatừng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổphần; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị;…
- Hội đồng quản trị: là cơ quản quản lý Công ty có toàn quyền quyết định,
thực hiện các quyền, nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hộiđồng cổ đông như: kế hoạch phát triển trung hạn, kế hoạch kinh doanh hàng nămcủa Công ty; phương án, dự án đầu tư trong thẩm quyền; bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức, ký, chấm dứt hợp đồng với Giám đốc Công ty và người quản lý quantrọng khác, quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty
- Ban Giám đốc Công ty: là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngàycủa Công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư…
Phó Giám đốc là người trực tiếp giúp việc Giám đốc theo sự phân công theotừng nội dung về tổ chức, hành chính; kế toán, tài chính; kỹ thuật; tiêu thụ, bánhàng
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNGHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊBAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG TIÊU THỤ
CÁC ĐỘI SẢN XUẤT
TỔ NGHIỀN
TỔ VẬN TẢI
TỔ CÂN BĂNG
TỔ
LIỆU
TỔ ĐIỆN
TỔ
CƠ KHÍ
TỔ VỎ BAO
Trang 21- Các phòng chức năng và Tổ sản xuất:
+ Phòng Tổ chức hành chính: Quản lý về nhân sự, tổ chức, tuyển chọn lao
động
+ Phòng kế toán tài chính: Tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán của
Công ty Lập kế hoạch tài chính hàng năm, tổ chức hạch toán kế toán, quyết toán,lập sổ sách kế toán, ghi chếp sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ, lưu giữ, huỷ bỏ sổ
kế toán, hoá đơn chứng từ, giấy tờ liên quan đến hoạt động của Công ty, lập và nộpbáo cáo tài chính hàng năm cho cơ quan có thẩm quyền… theo chế độ và quy địnhcủa nhà nước Là phòng chuyên môn có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc,Hội đồng quản trị toàn bộ nội dung liên quan về công tác kế toán, tài chính củaCông ty
+ Phòng tiêu thụ: Là phòng chuyên môn có chức năng, nhiệm vụ khảo sát thị
trường, tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc tổ chức sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm, thu tiền bán hàng,… nhằm mang lại hiệu quả cao nhất
+ Phòng Kế hoạch: Là phòng chuyên môn có nhiệm vụ chính là tham mưu cho
Ban Giám đốc trong việc lập, điều hành kế hoạch sản xuất, đánh giá các yếu tố đầuvào, sản phẩm đầu ra,… với mục tiêu mang lại hiệu quả cao nhất
+ Phòng Kỹ thuật: Là phòng chuyên môn có nhiệm vụ quản lý, tổ chức vận
hành, bảo dưỡng, sửa chữa và các nội dung khác liên quan hệ thống máy móc, thiết
bị, công nghệ sản xuất đảm bảo kế hoạch sản xuất, kinh doanh
+ Các đội sản xuất: được phân thành nhiều tổ theo từng bước của quy trình SX
là các bộ phận trực tiếp thực hiện SX theo kế hoạch
Công ty CP xi măng Tuyên Quang là DN hạch toán kinh doanh độc lập, hạchtoán chung toàn Công ty, hiện không có các đơn vị thành viên hoặc Chi nhánh
b) Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Xi măng Tuyên Quang được tổ chức theo
mô hình tập trung Theo hình thức này thì toàn bộ công tác kế toán được tiến hànhtập trung tại phòng kế toán của công ty
- Sơ đồ 02: Bộ máy kế toán của công ty cổ phần Xi măng Tuyên Quang
KẾ TOÁN
KẾ TOÁN
THỦ QUỸ
Trang 22- Kế toán trưởng (Trưởng phòng kế toán tài chính): Kế toán trưởng giúp
Giám đốc quản lý tài chính và sổ sách kế toán của Công ty, kiểm tra, kiểm soát các
kế hoạch tài chính, kế hoạch tín dụng và hệ thống tài khoản của Công ty Kế toántrưởng chịu trách nhiệm về việc đảm bảo cho tất cả các giao dịch tài chính củaCông ty được ghi chép một cách chính xác, trung thực và đầy đủ trong các sổ sách
kế toán của Công ty
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tập hợp các số liệu từ sổ kế toán chi tiết tại
từng phần hành, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo tàichính theo quy định, báo cáo tài chính phục vụ công tác quản trị, điều hành
- Kế toán vật tư: có nhiệm vụ quản lý, theo dõi tổng hợp và chi tiết NVL, phân
bổ công cụ, dụng cụ và tính trị giá vốn NVL xuất kho, tồn kho
- Kế toán tiêu thụ: có nhiệm vụ theo dõi, quản lý, thực hiện, tổng hợp tình
hình bán hàng, tiêu thụ SP; cập nhật, theo dõi, đối chiếu công nợ với khách hàng
- Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ hạch toán tiền lương, tiền thưởng, tiền ăn
ca, các khoản khấu trừ vào lương và các khoản thu nhập khác Theo dõi việc tríchnộp BHXH, BHYT, KPCĐ làm quyết toán và chi trả BHXH theo quy định
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu
2.1.2.1 Các nhân tố khách quan
- Giá cả thị trường
Khi giá cả của thị trường có sự biến đổi thì doanh nghiệp cũng sẽ chịu ảnhhưởng lớn Giá cả tăng làm chi phí thu mua hàng hóa đầu vào mua một số nguyênvật liệu để sản xuất xi măng như clinker, thạch cao… phục vụ kinh doanh cũngtăng kéo theo là sự tăng của giá vốn làm giảm một khoản lớn lợi nhuận Ngoài ragiá cả của các chi phí thiết yếu như điện, nước, xăng dầu,… tăng lên làm tổng chiphí kinh doanh tăng và giảm lợi nhuận của công ty
- Sự cạnh tranh
Xu thế hội nhập đã làm công ty phải đối mặt với cả đối thủ trong và ngoài tỉnh,
cả những đối thủ lâu đời đến đối thủ mới xuất hiện Thị trường của doanh nghiệp
Trang 23chủ yếu là trong tỉnh Tuyên Quang, nhưng doanh nghiệp đã tiến hành mở rộng thịtrường và tìm kiếm lợi nhuận không chỉ ở trong tỉnh mà các những tỉnh lân cậnnhư: Hà Giang, Yên Bái, Cao Bằng, Phú Thọ – nơi mà các đối thủ cạnh tranh đangchiếm lĩnh thị trường.
- Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế
Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang là DN hoạt động đầu tư trong lĩnh vực
SX bán buôn bán lẻ xi măng tình hình khủng hoảng kinh tế làm nước ta cũng bị ảnhhưởng và công ty cũng không tránh khỏi điều đó khi nền kinh tế suy thoái, Trongnước thì nền kinh tế khó khăn người dân cũng hạn chế xây dựng và tiêu dùng Giáhàng hóa đầu vào tăng trong khi giá bán đầu ra lại không tăng đáng kể gây nhiềukhó khăn cho công ty