1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích lợi nhuận tại Công Ty Cổ Phần Sông Đà 4

51 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 275,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tài liệu bên ngoài: giáo trình phân tích kinh tế, giáo trình kế toán tài chính,giáo trình tài chính doanh nghiệp của trường Đại học Thương Mại và các trườngđại học khác, các luận văn c

Trang 1

TÓM LƯỢC

Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, nó quyết định đến sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Với những điều kiện cụ thể khác nhau, cơchế vận hành kinh doanh khác nhau thì kết quả lợi nhuận cũng khác nhau Và đểtìm được nguyên nhân của sự tăng giảm lợi nhuận trong doanh nghiệp thì côngtác phân tích lợi nhuận là không thể bỏ qua Do đó, em đã chọn đề tài cho bài

khóa luận tốt nghiệp là “ Phân tích lợi nhuận tại Công Ty Cổ Phần Sông Đà 4” Bài khóa luận này em sẽ chỉ ra tính cấp thiết của vấn đề đang nghiên cứu,

phạm vi, phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu Đặc biệt , em sẽ phântích thực trạng lợi nhuận của công ty Cổ phần Sông Đà 4 qua hai năm 2013-

2014, tìm ra những tồn tại hạn chế để từ đó đưa ra những giải pháp và đề xuất,kiến nghị nhằm nâng cao lợi nhuận của công ty trong thời gian tới Để thực hiệnđược bài khóa luận tốt nghiệp này em đã sử dụng số liệu thu thập thực tế từ công

ty Cổ Phần Sông Đà 4 như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh năm2013-2014 Tham khảo một số giáo trình, luận văn tốt nghiệp thuộc trường Đạihọc Thương Mại và một số văn bản pháp luật đã được ban hành và áp dụng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo và toàn thể thầy cô trườngĐại học Thương Mại đã tạo mọi điều kiện để em có thể đi thực tập và làm bàikhóa luận tốt nghiệp ra trường

Trong khoảng thời gian thực tập tại Công ty, em đã có cơ hội được tiếp xúcvới môi trường làm việc thực tế, bổ sung thêm các kiến thức khi học trên trường,được gặp gỡ và học hỏi kinh nghiệm làm việc trong công ty, giúp em có đượckinh nghiệm làm việc cho bản thân sau này Em xin chân thành cảm ơn các cán

bộ tại Công ty ty cổ phần Sông Đà 4 đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn em trong suốtquá trình thực tập tại công ty, nhờ đó mà em đã có được các số liệu cần thiết đểphục vụ cho bài khoá luận tốt nghiệp của mình

Trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp em cũng xin gửi lời cảm ơn đến

cô giáo Th.S Hoàng Thị Tâm, bộ môn Thống kê- Phân tích Khoa Kế toán-Kiểmtoán đã quan tâm, hướng dẫn chỉ bảo cho em Tuy nhiên do thời gian không cónhiều và khả năng nhận thức vấn đề bản thân còn hạn chế, nên trong bài khóaluận không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em rất mong nhận được sự nhận xétđánh giá từ phía thầy cô để bài làm của em được hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn. Ngày 04 tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Vũ Thị Trà My

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 17

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý tài chính – kế toán của công ty 18

Bảng 2.1: Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần Sông Đà 4

Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả từ phiếu điều tra 24

Bảng 2.3: Phân tích lợi nhuận theo nguồn hình thành năm 2013-2014 26Bảng 2.4: Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh năm

Trang 5

TTĐB: Thuế tiêu thụ đặc biệt

CKTM: Chiết khấu thương mại

GGHB: Giảm giá hàng bán

QLDN: Quản lý doanh nghiệp

Trang 6

Phân tích lợi nhuận là một trong những nội dung quan trọng trong phân tíchkinh tế doanh nghiệp Mục đích nhận được những đánh giá đúng đắn toàn diện

và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận Từ đó thấy được thấyđược những kết quả thành tích đã đạt được và những mâu thuẫn tồn tại trong quátrình hoạt động kinh doanh và quản lý kinh tế của doanh nghiệp Qua đó phântích những nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan và đề ra được nhữngchính sách, biện pháp quản lý thích hợp nhằm tăng lợi nhuận Đồng thời phântích tình hình lợi nhuận cũng nhằm mục đích nhận thức và đánh giá tình hìnhphân phối và sử dụng lợi nhuận, qua đó thấy được tình hình chấp hành các chế

độ, chính sách kinh tế tài chính của nhà nước, của ngành và các chính sách phânphối lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 7

nhân khách quan, chủ quan và đề ra những giải pháp góp phần nâng cao lợinhuận cho công ty

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài.

Khóa luận nghiên cứu nhằm những mục đích sau:

• Thứ nhất: Hệ thống lý thuyết cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận làm cơ

sở cho việc phân tích phần thực trạng

• Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty

Cổ Phần Sông Đà 4 từ đó thấy được kết quả cũng như những hạn chế tồn tạitrong giai đoạn 2013-2014

• Thứ ba: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty

Cổ Phần Sông Đà 4

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

• Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: lợi nhuận và đưa ra các giải pháp gia tăng lợinhuận của công ty

• Phạm vi nghiên cứu:

 Không gian nghiên cứu: Tại Công Ty Cổ Phần Sông Đà 4

 Thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2013-2014

4. Phương pháp thực hiện đề tài

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

a, Phương pháp điều tra

Trong bài khóa luận này, em sử dụng phương pháp điều tra sử dụng phiếuđiều tra trắc nghiệm nhằm thu thập dữ liệu về tình hình kinh doanh của công tybao gồm: Chi phí, doanh thu, lợi nhuận, các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Từ

đó có kết quả chính xác về thực trạng lợi nhuận tại công ty và đưa ra một số ýkiến đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty Thời gian tiến hành: Ngàyphát phiếu điều tra ngày 15/03/2015, ngày thu phiếu điều tra là ngày 16/03/2015.Mẫu phiếu điều tra gồm 5 câu hỏi liên quan về chi phí lợi nhuận của công ty Saukhi thu thập toàn bộ phiếu điều tra sẽ tiến hành tổng hợp, xử lý và phân tích dữliệu thông qua bảng phân tích dữ liệu, từ đó đưa ra kết luận về tình hình lợinhuận công ty

Trang 8

b, Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Sử dụng phương pháp này là trực tiếp đi phỏng vấn tại công ty các câu hỏiliên quan đến công tác phân tích lợi nhuận tại công ty Được sự đồng ý của BGĐcông ty Sông Đà 4 em đã tiến hành phỏng vấn theo những nội dung câu hỏi đãđược chuẩn bị trước Tiến hành chuẩn bị câu hỏi có nội dung chú trọng đến vấn

đề lợi nhuận của công ty trong năm 2013 và 2014 Sau đó hẹn trước thời gianphỏng vấn, xác lập buổi hẹn và thực hiện phỏng vấn Em đã thực hiện phỏng vấnhai người trong công ty : Cuộc phỏng vấn Giám đốc công ty- Ông Trần VănThông và kế toán trưởng- Ông Vương Đắc Hùng Cuộc phỏng vấn được tiếnhành vào 14h15 ngày 18/3/2015 và kết thúc vào 15h45 cùng ngày Trong quátrình phỏng vấn phải ghi chép đầy đủ các thông tin mà người được phỏng vấnđưa ra Sau đó dựa vào những thông tin đã thu thập được em tiến hành phân tíchtổng hợp dữ liệu liệu

c, Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Để có được những thông tin cần thiết phục vụ cho việc làm khóa luận em

đã lấy những dữ liệu thứ cấp từ nguồn bên ngoài và bên trong trong của công ty

- Tài liệu bên ngoài: giáo trình phân tích kinh tế, giáo trình kế toán tài chính,giáo trình tài chính doanh nghiệp của trường Đại học Thương Mại và các trườngđại học khác, các luận văn cùng đề tài của các khóa trước như luận văn của sinhviên Nguyễn Thị Hậu trường Đại học Thương Mại năm 2013 đề tài về ‘‘Phân tíchlợi nhuận tại công ty TNHH Phát triển TM&SX Thái Hòa’’, các chuẩn mực thông

tư kế toán, và tìm hiểu trên mạng internet

-Tài liệu bên trong: sử dụng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công

ty năm 2013 đến 2014, những thông tin trong các báo cáo khác như: thuyết mình

về lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại công ty…

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

a, Phương pháp so sánh

Sử dụng phương pháp so sánh để xác định xu hướng và mức độ biến độngcủa các chỉ tiêu lợi nhuận trong 2 năm 2013-2014 Cụ thể tiến hành so sánh sốliệu năm 2013 với số liệu năm 2014 để thấy sự biến động tăng giảm của chỉ tiêulợi nhuận qua những thời kỳ khác nhau Cụ thể so sánh các chỉ tiêu giữa năm

Trang 9

2014 so với năm 2013:doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàngbán, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận thuần từ hoạt độngkinh doanh Từ đó đánh giá được những nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận củacông ty Cổ phần Sông Đà 4.

b, Phương pháp tỷ suất

Tỷ suất là một chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu nàyvới một chỉ tiêu khác có liên quan chặt chẽ và có tác động lẫn nhau Trong bàikhóa luận em sẽ sử dụng phương pháp tỷ suất để tính toán một số chỉ tiêu liênquan đến lợi nhuận.Ví dụ: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần, tỷ suất chi phí,

tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu,…

c, Phương pháp lập bảng phân tích

Trong bài khóa luận phân tích lợi nhuận, em sử dụng các loại bảng như:bảng phân tích lợi nhuận theo các nguồn hình thành 8 cột, bảng phân tích chunglợi nhuận kinh doanh gồm 16 chỉ tiêu 5 cột,…Các bảng đều được lập dựa trên sốliệu của Báo cáo tài chính của Công ty CP Sông Đà 4 năm 2013-2014

5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH LỢI

NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận

1.1.1. Khái niệm lợi nhuận

- Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển trước Marx “cái phần trội lênnằm trong giá bán so với chi phí sản xuất là lợi nhuận”

- Karl Marx cho rằng:“ giá trị thặng dư hay cái phần trội lên trong toàn bộ giá trịcủa hàng hoá trong đó lao động thặng dư chính là lao động không được trả côngcủa công nhân đã được vật hoá thì tôi gọi là lợi nhuận”

- Nhà kinh tế học hiện đại P.A.Samuelson và W.D.Nordhaus thì định nghĩa rằng:“Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng số đã chi”hoặc cụ thể hơn là“ lợi nhuận được định nghĩa như là khoản chênh lệch giữa tổngthu nhập của một công ty và tổng chi phí” Lợi nhuận của doanh nghiệp chính làphần doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ trừ đi toàn bộ chi phí sản xuất, thuếhàng hóa và các loại thuế khác

- Theo VAS17, lợi nhuận kế toán là lợi nhuận lãi hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ

đi thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định kế toán và chuẩnmực kế toán Lợi nhuận kế toán phụ thuộc rất nhiều vào các chính sách kế toán

mà doanh nghiệp lựa chọn phù hợp với quy định của chuẩn mực kế toán và chế

độ kế toán áp dụng như: Chính sách khấu hao, chính sách ghi nhận doanh thu,phương pháp tập hợp chi phí, tình hình giá thành…

Lợi nhuận được xác định bằng công thức:

Lợi nhuận= Tổng doanh thu- Tổng chi phí

Có rất nhiều khái niệm về lợi nhuận như vậy thì một trong những cách phổbiến nhất, cơ bản lợi nhuận của một doanh nghiệp chính là khoản chênh lệchgiữa doanh thu đạt được và toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt đượckết quả doanh thu đó đồng thời có tính đến yếu tố bảo toàn vốn

1.1.2. Nguồn hình thành lợi nhuận

Lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ được hình thành từ cácnguồn:

- Lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh bao gồm: Lợi nhuận bán hàng hóa, sảnphẩm và cung cấp dịch vụ, Lợi nhuận hoạt động tài chính

- Lợi nhuận khác: Lợi nhuận từ các nguồn khác ngoài hoạt động kinh doanh

Trang 11

- Trong đó:

• Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu tiêuthụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và chi phí hoạt động kinh doanh Thông thườngphần lớn lợi nhuận này chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng lợi nhuận của doanhnghiệp Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh có ý nghĩa quan trọng, nó lànguồn chính để doanh nghiệp thực hiện tái đầu tư, mở rộng sản xuất Lợi nhuận

từ hoạt động sản xuất kinh doanh này thể hiện lĩnh vực hoạt động chủ yếu củadoanh nghiệp Phần lợi nhuận càng cao thể hiện quá trình sản xuất kinh doanhcàng hiệu quả

• Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tàichính và chi phí hoạt động tài chính.Với sự phát triển của nền kinh tế như hiệnnay, thì tham gia vào thị trường tài chính là một tất yếu khách quan của cácdoanh nghiệp Thông qua thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể huy độngthêm được nguồn vốn một cách dễ dàng, đồng thời cũng có thể tạm thời sử dụngnguồn vốn dư thừa để kinh doanh và tìm kiếm lợi nhuận trên thị trường tài chính

• Lợi nhuận từ hoạt động khác: là chênh lệch giữa doanh thu hoạt động khác và chiphí hoạt động khác Đây là khoản lợi nhuận thu được từ các hoạt động riêng biệtkhác ngoài các hoạt động được nêu trên Những hoạt động này không thườngxuyên phát sinh, doanh nghiệp không dự kiến trước được hoặc có dự kiến nhưng

ít có khả năng xảy ra Lợi nhuận từ hoạt động này bao gồm: Lợi nhuận từ việcthanh lý nhượng bán tài sản cố định, thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt

bỏ, tiền bồi thường, …

1.1.3. Vai trò của lợi nhuận và phân tích lợi nhuận

1.1.3.1 Vai trò của lợi nhuận

 Đối với doanh nghiệp và người lao động: đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phảnánh hiệu quả của quá trình kinh doanh, là yếu tố mang tính quyết định tới sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp Đặc biệt trong điều kiện thị trường cạnh tranhgay gắt và khốc liệt như hiện nay

- Lợi nhuận tác động tới tất cả các hoạt động của doanh nghiệp Nó ảnh hưởngtrực tiếp tới tình hình tài chính của Doanh nghiệp, là điều kiện quan trọng đảmbảo cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp Doanh nghiệp có lợi nhuận caothì khả năng thanh toán mạnh, doanh nghiệp có thể thanh toán các khoản nợ tớihạn và ngược lại

Trang 12

- Lợi nhuận đảm bảo tái sản xuất mở rộng Hoạt động kinh doanh sẽ tạo ra chodoanh nghiệp một khoản lợi nhuận để bổ sung vào nguồn vốn tái đầu tư, mởrộng quy mô sản xuất, giúp doanh nghiệp có thể phát triển vững chắc trênthương trường.

- Lợi nhuận cao thì người lao động sẽ có cơ hội để nâng cao thu nhập của mình,cải thiện đời sống, tạo điều kiện giúp người lao động có thể phát huy hết tinhthần sáng tạo và cống hiến hết mình cho doanh nghiệp Điều này sẽ giúp cho cảdoanh nghiệp và người lao động sẽ cùng nhau tiến lên

 Đối với xã hội: Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh hiệu quảsản xuất của nền kinh tế Thông qua lợi nhuận của doanh nghiệp, Nhà nước tiếnhành thu thuế thu nhập doanh nghiệp nộp vào Ngân sách nhà nước, để điều chỉnhnền kinh tế vĩ mô Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào phần thu nhập củadoanh nghiệp nên khi lợi nhuận của doanh ngiệp càng cao thì thuế thu nhậpdoanh nghiệp Nhà nước nhận được càng nhiều Đây là nguồn tài chính để nhànước tiến hành tái sản xuất mở rộng, phát triển kinh tế xã hội, củng cố an ninhquốc phòng, nâng cao đời sống của nhân dân Và khi đó, doanh nghiệp cũng sẽnhận lại được những lợi ích từ phía Nhà nước

Vậy lợi nhuận chính là cầu nối giữa Doanh nghiệp, người lao động và Nhànước quan hệ với nhau, tương tác giúp nhau cùng phát triển

1.1.3.2 Vai trò của phân tích lợi nhuận

Phân tích lợi nhuận là một trong những nội dung quan trọng trong phân tíchkinh tế doanh nghiệp Chính vì vậy phân tích lợi nhuận có vai trò hết sức quantrọng đối với doanh nghiệp Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần tiến hành phântích lợi nhuận, để từ kết quả phân tích dó, nhà quản lý có thể thấy được tình hìnhkinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đang gặp phải những khókhăn và có được những thuận lợi gì; từ đó làm căn cứ đưa ra quyết định đầu tưcủa mình

Doanh nghiệp nào có công tác phân tích kinh tế càng tốt thì doanh nghiệp

đó càng có nhiều hướng giải quyết để khắc phục những hạn chế mà doanh nghiệpmình đang gặp phải Vì vậy lợi nhuận chính là nguồn sống của doanh nghiệp nêncông tác phân tích lợi nhuận càng được chú trọng quan tâm

Trang 13

Lợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Do vậy để đạtđược hiệu quả kinh tế đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng và thực hiện các chỉtiêu kế hoạch trong đó có chỉ tiêu lợi nhuận Việc thực hiện kế hoạch lợi nhuậntrong doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng vì lợi nhuận là nguồn vốn quantrọng để doah nghiệp có thể thực hiện tái sản xuất mở rộng hoặc đầu tư theochiều sâu cho hoạt động kinh doanh, cải thiện, nâng cao đời sống cho người laođộng, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.

1.1.4. Mục đích, ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận

Mục đích của việc phân tích lợi nhuận là nhằm nhận thức đánh giá đúngđắn, toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận, thấyđược kết quả, thành tích đã đạt được và những mâu thuẫn tồn tại trong quá trìnhhoạt động kinh doanh và quản lý kinh tế Từ đó, phân tích những nguyên nhânkhách quan cũng như chủ quan và đề ra những chính sách, biện pháp quản lýthích hợp nhằm tăng lợi nhuận

Cùng với đó phân tích tình hình lợi nhuận cũng nhằm mục đích nhận thức

và đánh giá tình hình phân phối lợi nhuận và sử dụng lợi nhuận Qua đó thấyđược tình hình chấp hành các chế độ, chính sách kinh tế- tài chính của nhà nước,của ngành và các chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.5. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích lợi nhuận

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận

trên doanh thu thuần =

• Doanh thu thuần: Theo chuẩn mực số 14 doanh thu và thu nhập khác banhành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 thì doanh thu thuần

là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ các khoản giảm trừ doanh thu Cáckhoản giảm trừ doanh thu gồm CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại, Thuế TTĐB,

Chỉ tiêu này cho ta biết 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ đem lại baonhiêu lợi nhuận.Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpcàng cao

 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

Tỷ suất lợi nhuận

trên chi phí =

Trang 14

• Tổng chi phí bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất củadojanh nghiệp như: Chi phí bán hàng và cung cấp dịch vụ; chi phí quản lý doanhnghiệp; chi phí tài chính và chi phí khác.

Chỉ tiêu này cho biết với mỗi 100 đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra thìthu được về bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn, cho thấy doanhnghiệp đã tiết kiệm được chi phí cho hoạt động kinh doanh

 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận

trên tài sản =

Chỉ tiêu này cho ta biết, một đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đã huy độngvào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉtiêu này càng cao, thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng tốt

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận trên

vốn kinh doanh =

Chỉ tiêu này cho biết, một đồng vốn kinh doanh bỏ vào sản xuất trong kỳthì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên

vốn sở hữu =

Chỉ tiêu này cho ta biết, một đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vào sản xuất kinhdoanh trong kì thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Qua đây ta có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, từ

đó giúp doanh nghiệp tìm ra các biện pháp thích ứng nhằm tận dụng mọi khảnăng sẵn có, khai thác sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả, bảo toàn và pháttriển vốn của mình

Thông qua chỉ tiêu này doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định nên đầu tưvào doanh nghiệp mình hay đầu tư ra ngoài doanh nghiệp Bằng việc so sánh hai

tỷ suất có suất lợi nhuận vốn có chủ sở hữu hoặc vốn kinh doanh, từ đó doanhnghiệp sẽ tìm cách phấn đấu nâng cao được mức tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sởhữu hoặc vốn kinh doanh

Trang 15

1.2 Nội dung phân tích lợi nhuận

1.1.2 Phân tích lợi nhuận theo nguồn hình thành

1.2.1.1 Phân tích tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh

a, Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh

• Mục đích: Phân tích chung tình hình lợi nhuận theo nguồn hình thành nhằm nhậnthức đánh giá tổng quát tình hình biến động các chỉ tiêu lợi nhuận và cơ cấu tỷtrọng lợi nhuận theo nguồn vốn, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, tình hình biếnđộng Từ đó đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh và quá trình sinh lờicủa doanh nghiệp Qua đó thấy được mức độ hoàn thành, số chênh lệch tănggiảm qua hai năm 2013 và 2014

• Nguồn số liệu phân tích: Căn cứ theo số liệu tại công ty như: bảng cân đối kếtoán, báo cáo kết quả kinh doanh, sổ chi tiết,…

• Phương pháp phân tích: trên cơ sở áp dụng phương pháp so sánh và lập biểu sosánh giữa các số liệu thực hiện với kế hoạch hoặc so với các số liệu cùng kì nămtrước

Lợi Tổng Các Doanh Chi Nhuận doanh khoản Giá thu Chi Chi phí Hoạt thu giảm vốn hoạt phí phí quản Động = BH& - trừ - hàng + động – tải - bán - lý Kinh CCDV DT bán tài chinh hàng doanh Doanh chính nghiệpTrong đó :

- Giá vốn hàng bán : Phản ánh trị giá gốc sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã đượcxác định là tiêu thụ

- Tổng doanh thu BH& CCDV : Là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch

Trang 16

- Chi phí tài chính : Là chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra khi thực hiện hoạt độngkinh doanh tài chính.

Doanh thu thuần Tổng doanh thu Các khoản giảm

BH & CCDV = BH & CCDV - trừ doanh thu

Giảmgiáhàngbán

+

Hàngbán bịtrả lại +

Thuế giánthu

b, Phân tích các nhân tố ảnh hương tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh

• Mục đích: phân tính các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh

để thấy được những nhân tố nào ảnh hưởng tăng đến lợi nhuận thì doanh nghiệptiếp tục khai thác, sử dụng; còn những nhân tố nào ảnh hưởng giảm đến lợinhuận thì doanh nghiệp cần tìm những biện pháp khắc phục trong kỳ kinh doanhtới

• Nguồn số liệu phân tích: Căn cứ theo số liệu tại công ty như: bảng cân đối kếtoán, báo cáo kết quả kinh doanh, sổ chi tiết, bảng cân đối số phát sinh,…

• Phương pháp phân tích:

Căn cứ vào công thức xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh ta thấy :

Có hai tiêu chí ảnh hưởng đến lợi nhuận là: Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và chỉtiêu chi phí cho các hoạt động kinh doanh bao gồm cả giá vốn hàng bán Các chitiêu bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cụ thể là :

- Nếu doanh thu bán hàng tăng thì ảnh hưởng đến lợi nhuận tăng Còn nếugiá vốn hàng hóa tăng thì ảnh hưởng lợi nhuận giảm Nếu doanh thu bán hàng cómức tăng lớn hơn mức tăng của giá vốn hàng bán thì lợi nhuận gộp tăng Nhưng

Trang 17

để có tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu bán hàng tăng thì tỷ lệ tăng của doanhthu bán hàng phải lớn hơn tỷ lệ tăng của giá vốn hàng bán.

- Chi phí bán hàng và cung cấp dịch vụ và chi phí quản lý doanh nghiệp màtăng thì ảnh hưởng giảm đến lợi nhuận và ngược lại Nhưng nếu trong trườnghợp mức chi phí tăng nhưng chi tiêu tỷ suất chi phí giảm thì đánh giá doanhnghiệp quản lý tốt chi phí vì tỷ suất chi phí giảm sẽ dẫn đến tiết kiệm chi phí gộpphần tăng lợi nhuận

1.2.1.2.Phân tích tình hình lợi nhuận khác

• Mục đích: Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận theo nguồn hình thành nhằmnhận thức, đánh giá tổng quát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận

và cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận theo nguồn hình thành, qua đó thấy được mức độhoàn thành, số chênh lệch tăng giảm

• Nguồn số liệu phân tích: Căn cứ theo số liệu tại công ty như: bảng cân đối kếtoán, báo cáo kết quả kinh doanh, sổ chi tiết, bảng cân đối số phát sinh,…

• Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích là so sánh và lập biểu so sánhgiữa thu nhập khác và chi phí khác để xác định kết quả sau đó so sánh giữa nămbáo cáo với năm trước để thấy được tình hình tăng giảm

Lợi nhuận khác là lợi nhuận được hình thành từ những nguồn bất thườngkhác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính

Lợi nhuận khác được xác định theo công thức:

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

Trong đó:

- Thu nhập khác: là những khoản thu bất thường ngoài các khoản thu từ cáchoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính như thu nhập dođược phạt các hợp đồng kinh tế, thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thuđược do giảm, miễn thuế…

- Chi phí khác: là những khoản chi phí bất thường ngoài những khoản chiphí phục vụ cho hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư tài chính như : Chi phí nộpphạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, chi phí thanh lý,nhượng bán tài sản cố định…

1.2.2.Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận

• Mục đích: Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận nhằm nhận thức, đánh giátổng quát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận và cơ cấu tỷ trọng

Trang 18

lợi nhuận theo nguồn hình thành, qua đó thấy được mức độ hoàn thành, số chênhlệch tăng giảm.

• Nguồn số liệu phân tích: Căn cứ theo số liệu tại công ty như: bảng cân đối kếtoán, báo cáo kết quả kinh doanh, sổ chi tiết, bảng cân đối số phát sinh,…

• Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích là so sánh giữa số thực tế với số

kế hoạch hoặc số liệu cùng kỳ năm trước căn cứ vào các chế độ, chính sách phânphối của Nhà nước và kế hoạch phân phối của doanh nghiệp Từ đó lập bảng biểuphân tích để thấy rõ được tình hình phân phối lợi nhuận tại công ty qua 2 năm2013-2014

Lợi nhuận của doanh nghiệp được phân phối căn cứ vào các chế độ chínhsách của Nhà nước, của ngành (nếu có) và kế hoạch phân phối của doanh nghiệp.Tuy nhiên, lợi nhuận của doanh nghiệp được phân phối tùy thuộc theo loại hình

sở hữu và đặc điểm trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nội dung phân phối lợinhuận của doanh nghiệp gồm:

- Nộp thuế thu nhập theo quy định

- Trích lập các quỹ doanh nghiệp: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính,quỹ khen thưởng phúc lợi

Trang 19

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ LỢI NHUẬN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 4 2.1 Tổng quát tình hình kinh doanh và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phân tích lợi nhuận

2.1.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Sông Đà 4

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị

- Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Sông Đà 4

- Tên giao dịch quốc tế: SONG DA No4 JOINT- STOCKS COMPANY

- Viết tắt: SONGDA No4.JSC

- Trụ sở chính: tầng 3, tòa nhà TM, KĐT Văn Khê, Phường La Khê, Quận HàĐông, Tp Hà Nội

- Điện thoại: 042.2253465; Fax: 042.2253467

- Ngày thành lập: 01 tháng 6 năm 1989

- Vốn điều lệ: 103.000.000.000 đồng ( một trăm linh ba tỷ đồng chẵn)

- Tổng số cán bộ và công nhân là 1.086 người

- Trong đó : gián tiếp là 177 người, trực tiếp là: 909 người

Công ty Cổ phần Sông Đà 4 hoạt động theo giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp công ty cổ phần với mã số doanh nghiệp 5900189325 đăng ký lầnđầu ngày 15/11/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 02/7/2013 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư Tp Hà Nội cấp với các chức năng sau:

1. Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông đường bộ, công trìnhcông nghiệp, dân dụng

2. Thi công xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 110KV

3. Đầu tư xây dựng khu công nghiệp và đô thị

4. Đầu tư tài chính: góp vốn mua cổ phần, kinh doanh trái phiếu, nhận góp vốn đầu

tư, ủy thác đầu tư

5. Sản xuất và kinh doanh điện thương phẩm

6. Sản xuất và kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng……

Ngành nghề chủ yếu của công ty cổ phần Sông Đà 4 là xây lắp các côngtrình thủy điện và công trình công nghiệp dân dụng

Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Sông Đà 4:

Công ty cổ phần Sông Đà 4 là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Sông

Đà, được thành lập theo Quyết định số 447/QĐ-BXD ngày 18/5/1989 của bộtrưởng Bộ Xây Dựng Công ty cổ phần Sông Đà 4 được chuyển đổi từ doanhnghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần theo quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày

Trang 20

26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng Trải qua 21 năm xây dựng và trưởngthành, Công ty đã không ngừng phát triển về mọi mặt: quy mô tổ chức, chứcnăng nhiệm vụ, cơ cấu ngành nghề, tổng giá trị sản xuất kinh doanh năm sauluôn cao hơn năm trước…Các sản phẩm của công ty đều là các công trình lớnđược hoàn thành với chất lượng cao và giữ được chữ tín đối với thị trường Đến nay, Công ty cổ phần Sông Đà 4 đã trở thành một doanh nghiệp mạnhtrong sản xuất kinh doanh xây lắp và luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu,lấy hiệu quả kinh tế xã hội là thước đo phát triển bền vững và mong muốn là đốitác tin cậy trong lĩnh vực hoạt động của mình với tất cả các bạn hàng trong vàngoài nước.

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty CP Sông Đà 4

Công ty cổ phần Sông Đà 4 là một trong những doanh nghiệp đứng đầu khuvực về lĩnh vực thi công xây lắp Vì thế Công ty có rất nhiều lợi thế trong việctham gia đấu thầu các dự án cũng như trong quá trình thi công xây lắp Ngànhnghề chủ yếu của công ty cổ phần Sông Đà 4 là xây lắp các công trình thủy điện

và công trình công nghiệp dân dụng

2.1.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty CP SĐ 4

Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện tại được chia thành hai khối: khối vănphòng và khối các đơn vị sản xuất, cụ thể như sau:

- Khối văn phòng: Gồm phòng Quản lý kỹ thuật chất lượng, phòng Quản lý cơgiới, phòng Kinh tế kế hoạch, phòng Tổ chức hành chính, phòng Tài chính kếtoán

Trang 22

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀNKẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆUKẾ TOÁN CÔNG NỢ KẾ TOÁN GIÁ THÀNHKẾ TOÁN DOANH THU VÀ XD KQKD

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

(Nguồn: Bản cáo bạch của Công ty Cổ phần Sông Đà 4)

• Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm

tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền

• Hội đồng quản trị: số thành viên của HĐQT gồm 05 thành viên với nhiệm kỳ 05

năm HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân

danh công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông

• Ban kiểm soát: gồm 03 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và bãi nhiễm

• Tổng giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty

• Các phòng ban chức năng của công ty: các phòng có chức năng tham mưu và

giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên

môn và chỉ đạo của Ban Tổng Giám đốc Công ty hiện có 5 phòng ban nêu như

trên sơ đồ hình 2.1

• Các chi nhánh trực thuộc: thay mặt công ty trực tiếp thi công các công tác xây

lắp tại các công trình thủy điện khác nhau trên địa bàn cả nước; gồm 7 chi nhánh

nêu ở trên sơ đồ hình 2.1

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý tài chính – kế toán của công ty

Trang 23

(Nguồn: Bản cáo bạch của Công ty Cổ phần Sông Đà 4)

 Kế toán trưởng- ông Vương Đắc Hùng: Tổ chức công việc kế toán của côngty; điều tra, giám sát việc dùng nguồn tài sản, nguồn tài chính, nguồn nhân lựctrong công ty Lập Báo cáo tài chính, Kiểm soát quy trình lập tài liệu sổ sách,các bút toán thanh toán, các quy trình kiểm kê tài sản, điều tra các báo cáonguồn tài chính, bảng cân đối kế toán cũng như các tài liệu khác có liên quancủa công ty…

 Kế toán tổng hợp- bà Trương Thị Thu Hương: Tập hợp số liệu từ kế toán chi tiết,tiến hành hạch toán tổng hợp, lập các báo cáo kế toán, thống kê, tổng hợp theoquy định của nhà nước và Công ty Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quyđịnh ghi chép sổ sách, chứng từ quản lý tiền hàng Cung cấp các số liệu kế toán,thống kê cho Kế toán trưởng và Ban Giám đốc khi được yêu cầu

o Kế toán vốn bằng tiền:Phản ánh chính xác, kịp thời các khoản thu chi và tìnhhình biến động và số dư của từng loại vốn bằng tiền ở bất kỳ thời điểm nào Tổchức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ nhằm thực hiện chứcnăng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí Giám sát tình hìnhchấp hành chế độ quản lý vốn bằng tiền, chế độ thanh toán nhằm đảm bảo antoàn cho tiền tệ, phát hiện ngăn ngừa các hiện tượng tham ô và lợi dụng tiền mặttrong kinh doanh

o Kế toán nguyên vật liệu: Kế toán hướng dẫn, kiểm tra các phòng ban thực hiệnđầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về nguyên vật liệu, mở các sổ sách cầnthiết và hạch toán nguyên vật liệu đúng chế độ, đúng phương pháp

o Kế toán công nợ: Nhận đề nghị xác nhận công nợ với khách hàng, nhà cung cấp,xác nhận hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán Kiểm tra công nợ, theo dõi tìnhhình thanh toán của khách hàng, khi khách hàng trả tiền tách các khoản nợ theohợp đồng, theo hóa đơn bán hàng Liên lạc thường xuyên với người có liên quan

về tình hình thực hiện hợp đồng

o Kế toán giá thành: Phản ánh chi tiết giá thành khối lượng hàng hoá dịch vụ muavào, bán ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị Tính toán đúng đắn giá

Trang 24

vốn của hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí quản lý doanh nghiệp và cácchi phí khác.

 Kế toán doanh thu và xác định KQKD: Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kếhoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận Cung cấp thông tin chính xác, trung thực

và đầy đủ về kết quả và phân phối kết quả ,phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính

và quản lý doanh nghiệp

Trang 25

2.1.1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP SĐ 4 qua 2 năm 2013, 2014

Bảng 2.1: Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty CP Sông Đà 4 năm

2013-2014

Ngày đăng: 13/05/2015, 08:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 17 - Phân tích lợi nhuận tại Công Ty Cổ Phần Sông Đà 4
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 17 (Trang 3)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Nguồn: Bản cáo bạch của Công ty Cổ phần Sông Đà 4) - Phân tích lợi nhuận tại Công Ty Cổ Phần Sông Đà 4
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Nguồn: Bản cáo bạch của Công ty Cổ phần Sông Đà 4) (Trang 22)
Bảng 2.1: Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty CP Sông Đà 4 năm - Phân tích lợi nhuận tại Công Ty Cổ Phần Sông Đà 4
Bảng 2.1 Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty CP Sông Đà 4 năm (Trang 25)
Bảng 2.2 : Tổng hợp kết quả từ phiếu điều tra - Phân tích lợi nhuận tại Công Ty Cổ Phần Sông Đà 4
Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả từ phiếu điều tra (Trang 29)
Bảng 2.4: Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh năm - Phân tích lợi nhuận tại Công Ty Cổ Phần Sông Đà 4
Bảng 2.4 Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh năm (Trang 33)
Bảng 2.5: Phân tích lợi nhuận khác của Công ty cổ phần Sông Đà 4 năm - Phân tích lợi nhuận tại Công Ty Cổ Phần Sông Đà 4
Bảng 2.5 Phân tích lợi nhuận khác của Công ty cổ phần Sông Đà 4 năm (Trang 35)
Bảng 2.6: Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận của Công ty Cổ phần Sông - Phân tích lợi nhuận tại Công Ty Cổ Phần Sông Đà 4
Bảng 2.6 Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận của Công ty Cổ phần Sông (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w