MỤC LỤC TÓM LƯỢC i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC BẢNG BIỂU v DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 4. Phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp 3 5. Kết cấu khóa luận: Gồm 3 chương 4 CHƯƠNG I 5 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH 5 LỢI NHUẬN 5 1.1Cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận tại công ty 5 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 5 1.1.2. Nguồn hình thành lợi nhuận 5 1.1.3. Phương pháp xác định lợi nhuận 6 1.1.4. Vai trò, ý nghĩa của lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp 7 1.2.Nội dung phân tích 9 1.2.1. Phân tích lợi nhuận theo nguồn hình thành 9 1.2.2. Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh 10 CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH LÊ HÂN 16 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty và các nhân tố môi trường ảnh hưởng lợi nhuận của công ty cổ phần thương mại và du lịch Lê Hân. 16 2.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty. 16 1.1.1.Giới thiệu chung về công ty cổ phần thương mại và du lịch Lê Hân. 16 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thương mại và du lịch Lê Hân. 17 2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và du lịch Lê Hân. 17 2.1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần thương mại và du lịch Lê Hân. 18 1.3.1. Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh 18 2.1.5. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và du lịch Lê Hân năm 2012, 2013. 19 2.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến lợi nhuận tại công ty. 21 2.2.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 21 2.3.Kết quả phân tích lợi nhuận tại công ty cổ phần thương mại và du lịch Lê Hân. 23 2.3.1. Kết quả phân tích thu thập dữ liệu sơ cấp. 23 2.2.2. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp. 25 CHƯƠNG III:CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤTGIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ 33 NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH LÊ HÂN 33 3.1 Các kết luận qua phân tích lợi nhuận tại công ty Cổ Phần Thương mại và du lịch Lê Hân 33 3.1.1. Các kết quả đạt được 33 3.1.2. Các mặt hạn chế và tồn tại. 34 3.2. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần thương mại du lịch Lê Hân 34 3.2.1. Đầu tư chiều sâu, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. 34 3.2.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực. 35 3.2.3. Giải pháp xây dựng định mức chi phí. 36 3.3. Một số kiến nghị nhằm tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần thương mại du lịch Lê Hân. 37 KẾT LUẬN 38 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39 PHỤ LỤC 40
Trang 1TÓM LƯỢC
Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng quát có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Nâng cao lợi nhuận là mục tiêu kinh tế hàng đầu của DN trong nền kinh tế thị trường Phân tích lợi nhuận giúp cho các nhà quản trị DN nắm được toàn bộ thực trạng sản xuất kinh doanh, các mặt còn tồn tại cũng như nguyên nhân của nó từ đó tìm ra hướng giải quyết khắc phục cho DN đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Qua quá trình tìm hiểu và khảo sát thực trạng tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng giao thông Viên Phát em thấy tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của công ty chưa được tốt, không tương xứng với tiềm năng của công ty Công tác phân tích lợi nhuận chưa đáp ứng được yêu cầu của ban quản trị Trong hoạt động bên cạnh những thành quả đạt được vẫn còn một số mặt hạn chế Dựa trên nhu cầu thực tế và ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp em đã lựa chọn đề tài cho khóa
luận tốt nghiệp là: “Phân tích lợi nhuận tại công ty cổ phần thương mại và du lịch
Lê Hân”.
Khóa luận đã hệ thống hóa một số vấn đề lý thuyết cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận làm cơ sở cho việc phân tích và đánh giá thực trạng tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty Cổ phần thương mại và du lịch Lê Hân từ đó thấy được những nguyên nhân, tồn tại cần giải quyết và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Phân tích lợi nhuận tại công ty cổ phần thương mại và du lịch Lê Hân ”, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân,
Trang 2em còn nhận được rất nhiều sự ủng hộ, giúp đỡ của các Thầy Cô giáo trường Đại học Thương Mại và các anh chị trong đơn vị thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại học Thương Mại nói chung
và các thầy cô trong khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường
Được sự giới thiệu của khoa Kế toán – Kiểm toán – Trường Đại học Thương Mại và sụ chấp thuận của Ban Giám Đốc, các cô chú, anh chị trong công ty cổ phần
thương mại và du lịch Lê Hân Em đã thực tập tại công ty và được tiếp xúc với tình
hình thực tế về hoạt động kinh doanh của công ty giúp em có điều kiện gắn vào thực tiễn công việc
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám Đốc công ty cổ phần thương mại
và du lịch Lê Hân cùng toàn thể các cô chú, các ạnh chị trong phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, cung cấp đô liệu đẻ em hoàn thành khóa luận
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Thầy TS Đặng Văn Lương
đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận này
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng sự hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài khóa luận của em không tránh khỏi thiếu sót Kính mong được sự góp ý quý báu của quý thầy cô và các anh chị trong công ty để bài khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực tập
Lê Thị Thu Hoài
Trang 32 Bảng 2.2 Tổng hợp phiếu điều tra trắc nghiệm 23
3 Bảng 2.3: Phân tích tình hình lợi nhuận theo các nguồn hình thành 25
4 Bảng 2.4: Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh
5 Bảng 2.5: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt
6 Bảng 2.6: Phân tích tình hình lợi nhuận hoạt động tài chính 30
8 Bảng 2.8: Bảng phân tích tình hình phân phối lợi nhuận 31
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
1 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty của Công ty
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BH & CCDV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 4CSH : Chủ sở hữu
TSLN/DTT : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Trang 5tế doanh nghiệp đặc biệt là phân tích lợi nhuận từ đó đưa ra các giải pháp kinh doanh
có hiệu quả hơn
Lợi nhuận luôn luôn là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp, tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu mà doanh nghiệp nào cũng muốn hướng tới Chỉ khi hoạt động kinh doanh có hiệu quả, nhà kinh doanh thu được lợi nhuận thì họ mới có cơ hội phát triển hơn nữa trên thị trường Các doanh nghiệp luôn đề cập đến các giải pháp nhằm tăng lợi nhuận trong những chủ trương, chính sách của mình, nhưng để làm được như vậy thì doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và phân tích tình hình lợi nhuận trong doanh nghiệp nói riêng để thấy được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua từng thời kỳ và những tồn tại trong doanh nghiệp rồi từ đó đề ra các giải pháp tối ưu cho việc quản lý kinh doanh của mình
Dưới góc độ thực tiễn:
Tại đơn vị thực tập qua điều tra khảo sát sơ bộ, thực trạng công ty cho thấy 80%
ý kiến của người được điều tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận chưa tốt không tương xứng với tiềm năng của công ty Công tác phân tích đặc biệt là phân tích lợi nhuận chưa đáp ứng yêu cầu của ban quản trị Năm 2011 lợi nhuận công ty đạt 372.676.344 vnđ tăng 3.82%, doanh nghiệp không hoàn thành chỉ tiêu đề ra Như vậy mặc dù số vốn công ty đầu tư vào kinh doanh là rất lớn nhưng tình hình lợi nhuận lại
Trang 6không khả quan Công tác phân tích kinh tế đặc biệt là phân tích lợi nhuận chưa đáp ứng được yêu cầu Chính vì vậy, tiến hành phân tích lợi nhuận doanh nghiệp nhằm nhận thức, đánh giá đúng đắn toàn diện khách quan tình hình lãi lỗ Từ đó thấy được những kết quả đạt được cũng như những hạn chế tồn tại, đồng thời tìm ra những nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra những giải pháp góp phần nâng cao lợi
nhuận cho doanh nghiệp Vì vậy em chọn đề tài: “ Phân tích lợi nhuận tại công ty cổ phần thương mại và du lịch Lê Hân ” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình Em
hy vọng những nghiên cứu, phân tích và các giải pháp em đưa ra sẽ giúp ích cho các nhà quản trị, đóng góp một phần vào việc tăng lợi nhuận cho công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung khi bắt tay vào làm bài khóa luận tốt nghiệp này chính là phải dựa trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến lợi nhuận và phân tích lợi nhuận doanh nghiệp để có thể hiểu và nắm rõ một số vấn đề lý thuyết cơ bản từ đó làm nền tảng để tiếp tục đi phân tích thực trạng hoạt động SXKD, cơ cấu tổ chức, quản lý
và đặc biệt là phân tích lợi nhuận tại Công ty cổ phần thương mại và du lịch |Lê Hân, qua đó có thể đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động này hơn nữa Dưới đây là một số mục tiêu cụ thể:
-Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận của công ty
-Sử dụng các phương pháp phân tích thực trạng lợi nhuận tại công ty
-Đánh giá kết quả đạt được, tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Lợi nhuận của công ty cổ phần thương mại và du lịch Lê Hân
4 Phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1 Phương pháp phiếu điều tra.
Trang 7Để thu thập dữ liệu sơ cấp tại công ty Cổ Phần Thương mại và du lịch Lê Hân
về vấn đề nghiên cứu, em đã sử dụng phương pháp dung phiếu điều tả với các bước tiến hành cụ thể như sau:
Bước 1: Thiết kế mẫu phiếu điều tra
Bước 2: Nhân bản mẫu phiếu điều tra và phát phiếu điều tra
Bước 3: Thu lại phiếu điều tra
Bước 4: Tổng hợp kết quả điều tra và tiến hành xử lý các số liệu thu thập được phục vụ cho việc phân tích lợi nhuận
4.1.2 Phương pháp phỏng vấn
Các bước tiến hành như sau:
Bước 1:Chuẩn bị các câu hỏi cần phỏng vấn
Bước 2: Xác định đối tượng phỏng vấn đó là Giám đốc công ty: Ông Lê Thái Hân
Bước 3: Gọi điện hẹn trước đối tượng phỏng vấn
Bước 4: Tiến hành phỏng vấn: buổi phỏng vấn được diễn ra nào ngày 02/03/2015
Bước 5: Ghi chép, tổng hợp kết quả phỏng vấn
4.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu là phương pháp sử dụng các tài liệu có sẵn để tiến hành phân tích Bao gồm 2 loại tài liệu là: Tài liệu bên trong doanh nghiệp như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, các tài liệu kế hoạch doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp, các tài liệu về cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động, lĩnh vực kinh doanh, quá trình thành lập và phát triển của công ty….Và tài liệu bên ngoài doanh nghiệp như: các chuẩn mực, thông tu, sách báo, tạp chí, luận văn các khóa trước…
4.2 Phương pháp phân tích số liệu.
4.2.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng hầu hết trong các nội dung phân tích để thấy được sự biến động, mức độ tăng ( giảm ) lợi nuận giữa các kỳ so sánh, mức độ hoàn thành các chỉ tiêu lợi nhuận theo kế hoạch, thấy được vị trí, vai trò của các bộ phận trong tổng lợi nhuận
4.2.2 Phương pháp cân đối.
Trong phân tích lợi nhuận, phương pháp cân đối được sử dụng để xác định lợi nhuận trên cơ sở cân đối Qua đó thấy được sự thay đổi của bất kỳ yếu tố nào trong công thức cũng ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận phương pháp này được sử dụng trong phần phan tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
4.2.3 Phương pháp tỷ suất
Trang 8Tỷ suất: Trong phần phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tính các tỷ suất: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận chi phí Từ đó thấy được lợi nhuận tạo ra đã thực sự đạt hiệu quả hay chưa.
4.2.4 Phương pháp dung biểu mẫu.
Tất cả các nội dung phân tích đều sử dụng phương pháp này Biểu mẫu phân tích được thiết lập theo các dòng, các cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích Các dạng biểu phân tích thường được phản ánh mối quan heejj so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch So với số cùng kỳ năm trước hoặc so sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể Số lượng các dòng, cột tùy thuộc vào mục đích yêu cầu, nội dung phân tích
5 Kết cấu khóa luận: Gồm 3 chương
Chương I: Cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận Chương II: Phân tích thực trạng về lợi nhuận tại công ty Cổ Phần Thương mại
và du lịch Lê Hân.
Chương III: Các kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tại công ty Cổ Phần Thương mại và du lịch Lê Hân.
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN
1.1 Cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận tại công ty
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm lợi nhuận:
- Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó
trong một kỳ nhất định (Giáo trình tài chính doanh nghiệp của PGS.TS Đinh Văn
Sơn, trường Đại học Thương Mại, xuất bản năm 2006)
- Lợi nhuận kế toán: Là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ
kế toán (Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp)
Lợi nhuận là phần chênh lệch dôi ra giữa tổng doanh thu với các khoản chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ được xác định theo công thức:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Trang 9Khái niệm Lợi nhuận gộp: là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ với tri giá vốn của hàng hóa và dịch vụ bán ra.
Khái niệm lợi nhuận trước thuế: là lợi nhuận đạt được trong quá trình sản xuất kinhd oanh
Khái niêm lợi nhuận sau thuế: là phàn còn lại sau khi nộp thuế TNDN cho NSNN, lợi nhuận sau thuế dung để trích lập các quỹ đối với doanh nghiệp
1.1.2 Nguồn hình thành lợi nhuận
Lợi nhuận doanh nghiệp thương mại, dịch vụ được hình thành từ các nguồn:
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động đầu tư vốn nhằm tìm kiếm lợi nhuận theo những mục tiêu được xác định sẵn, bao gồm hai hoạt động sau:
Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh hàng hóa và dịch vụ: Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được hình thành từ việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp, những nhiệm vụ này được ghi trong quyết định thành lập doanh nghiệp Bộ phận lợi nhuận này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Ngoài lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp còn có thể tham gia vào hoạt động đầu tư tài chính Hoạt động tài chính
là hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp như: góp vốn liên doanh liên kết kinh tế; mua bán trái phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi và lãi cho vay thuộc nguồn vốn kinh doanh…Các khoản lợi nhuận thu được từ hoạt động này góp phần làm tăng tổng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Lợi nhuận từ hoạt động khác: Là các khoản lãi thu được từ các hoạt động riêng biệt khác ngoài những hoạt động sản xuất kinh doanh nói trên Những khoản lãi này phát sinh không thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc có dự kiến nhưng ít có khả năng thực hiện Lợi nhuận khác thường bao gồm: lợi nhuận thu được
từ các khoản phải trả không xác định được chủ nợ; thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ; các khoản thu từ bán vật tư tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt mất mát, lãi thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; tiền được phạt; được bồi thường;
Trang 10nhuận từng hoạt động là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đãbỏ ra để đạt được doanh thu đó Cách xác định như sau:
- Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, được xác định là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần hoạt đống sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động kinh doanh:
CP hoạt động TC _
CP bán
CP quản
lý DNTrong đó:
Giá vốn hàng bán
- Đối với các hoạt động kinh tế khác, lợi nhuận được xác định là khaonr lợi nhuận không dự tính trước hặc những khoản thu mang tính chất không thường xuyên Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan hoặc khách quan mang lại:
Sau khi đã xác định được lợi nhuận của các hoạt động, tiến hành tổng hợp lại được lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh + Lợi nhuận hoạt động kahcs
Phần còn lại của lợi nhuận sau đó trừ khi trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp chính là lợi nhận sau thuế ( Lợi nhuận ròng )
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế thu nhập DN – Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ
Phương pháp gián tiếp
Theo phương pháo này, đẻ xác định lợi nhuận của doanh nghiệp trước hết ta phải xác định các chi tiết các hoạt đọng của doanh nghiệp đó Từ đó lần lượt lấy doanh thu của tổng hoạt động trừ đi chi phí bỏ ra để có doanh thu đó ( như giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính…) Cuối cùng tổng hợp lợi nhuận của các hoạt động ta sẽ tính được lợi nhuận thu được trong kỳ của doanh nghiệp
Trang 111.1.4 Vai trò, ý nghĩa của lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp
a) Vai trò
- Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; một trong những mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là lợi nhuận, nếu một doanh nghiệp bị thua lỗ liên tục, kéo dài thì doanh nghiệp sẽ sớm lâm vào tình trạng bị phá sản
- Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệp tăng trưởng một cách ổn định, vững chắc, đồng thời cũng là nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước
- Lợi nhuận còn là nguồn lực tài chính chủ yếu để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp
- Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, việc giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên một cách trực tiếp khi các điều kiện khác không đổi Do đó, lợi nhuận là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Từ vai trò to lớn của lợi nhuận trong doanh nghiệp đó ta thấy được tầm quan trọng của phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp Phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp là một nội dung quan trọng trong pân tích kinh tế doanh nghiệp Phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp nhằm đánh giá, nhận thức đúng đắn toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận, thấy được các kết quả đã đạt được và những mâu thuẫn tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ
đó phân tích những nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra các biện pháp, chính sách hợp lý nhằm nâng cao lợi nhuận
- Phân tích lợi nhuận còn có vai trò quan trọng trong việc xem xét tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước Doanh nghiệp kinh doanh tốt, lợi nhuận cao thì góp phần lớn vào việc nộp ngân sách cho nhà nước, thể hiện sự phát triển của nền kinh tế
b) Ý nghĩa
Lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp nên mục tiêu của mọi quá trình kinh doanh đều gắn liền với lợi nhuận và tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn tối
Trang 12đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp sẽ không tồn tại nếu như hoạt động sản xuất kinh doanh không mang lại lợi ích cho họ.
Lợi nhuận được coi là một đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời còn là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận thì trước tiên sản phẩm hàng hóa hoặc dịch
vụ của doanh nghiệp đó phải được thị trường chấp nhận Rõ ràng lợi nhuận là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng cải tiến đổi mới hợp lý hóa dây chuyền công nghệ, sử dụng tốt các nguồn lực của mình, để tăng lợi nhuận doanh nghiệp lại phải thực hiện tốt các mặt hoạt động kinh doanh và cứ như vậy theo những chu trình mục tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, nó có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp có lợi nhuận, có nghĩa là doanh nghiệp không những bảo toàn được vốn kinh doanh mà còn có một khoản lợi nhuận bổ sung nguồn vốn kinh doanh Có vốn, doanh nghiệp có cơ hội thực hiện các dự án kinh doanh lớn nâng cao uy tín chất lượng và sự cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp sẽ nâng cao hơn nữa lợi nhuận của mình
Lợi nhuận là nguồn tích lũy quan trọng giúp doanh nghiệp đầu tư chiều sâu,
mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, là điều kiện để củng cố thêm sức mạnh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi đã thực hiện nghĩa vụ đưối với Nhà nước và chia cho các chủ thể tham gia liên doanh,…phần còn lại phân phối vào quỹ đầu tư phát triển kinh doanh và quỹ dự phòng tài chính, các quỹ này được doanh nghiệp dùng để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Thay đổi trang thiết bị máy móc, vì doanh nghiệp muốn ngày càng phát triển thì luôn phải mở rộng qui mô kinh doanh và nâng cao năng suất lao động
1.2 Nội dung phân tích
1.2.1 Phân tích lợi nhuận theo nguồn hình thành
Lơi nhuận của doanh nghiệp thương mại được hình thành từ các nguồn như:
- Thứ nhất: từ các hoạt động kinh doanh bao gồm lợi nhuận bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ; Lợi nhuận hoạt động tài chính
- Thứ hai là lợi nhuận khác như lợi nhuận từ các nguồn khác ngoài hoạt động kinh doanh
Trang 13Mục đích phân tích lợi nhuận là nhằm nhận thức, đánh giá tổng quát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận và cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận theo từng nguồn, để qua đó thấy được mức độ hoàn thành, số chênh lệch tăng giảm Để phân tích được lợi nhuận ta căn cứ theo các phương pháp phân tích lợi nhuận cụ thể như sau: phân tích tình hình lợi nhuận theo các nguồn hình thành được thực hiện trên cơ sở áp dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh các chỉ tiêu thực hiện kỳ này so với kỳ trước căc cứ vào báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trang 141.2.2 Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh
1.2.2.1 Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh.
Mục đích phân tích:
- Đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu hình thành nên lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó thấy được nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến kết quả lợi nhuận kinh doanh
- Đánh giá kết quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng chi phí và hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp
Phương pháp phân tích:
Để phân tích ta sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp tính các chỉ tiêu tỷ suất và biểu 5 cột
- Tính các chỉ tiêu tỷ suất và xác định sự tăng giảm các chỉ tiêu này
- Xác định mức độ tăng giảm của số tuyệt đối và số tương đối các chỉ tiêu ở trên bảng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
CCDV
Lợi nhuận sau
thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh.
Mục đích của việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến LN HĐKD là để thấy được những nhân tố nào ảnh hưởng tăng đến lợi nhuận thì DN tiếp tục khai thác, sử
Trang 15dụng, còn những nhân tố nào ảnh hưởng giảm đến lợi nhuận thì DN cần tìm biện pháp khác phục trong kỳ kinh doanh tới nhằm nâng cao lợi nhuận cho DN.
- Nhân tố doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tỷ lệ thuận với lợi nhuận,
do đó muốn tăng lợi nhuận thì biện pháp hữu hiệu nhất là tăng DTBH & CCDV
- Nhân tố thuộc các khoản giảm trừ doanh thu (GGHB, HBBTL, CKTM): Giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại là các nhân tố làm giảm doanh thu và lợi nhuận, nó phản ánh sự yếu kém của DN trong quản lý chất lượng và tổ chức công tác tiêu thụ Còn chiết khấu thương mại là biện pháp để khuyến khích tiêu thụ nhằm tăng doanh thu, tuy nhiên phải đảm bảo CKTM tăng thì doanh thu cũng tăng
- Giá vốn hàng bán: Là phần chi phí lớn nhất mà DN phải trả, nó tỷ lệ nghịch với lợi nhuận Nếu GVHB giảm thì lợi nhuận tăng và ngược lại Tuy nhiên nó được đánh giá là tốt khi tỷ lệ tăng của GVHB nhỏ hơn tỷ lệ tăng của doanh thu
Doanh thu tài chính: Là nhân tố tỷ lệ thuận với lợi nhuận, DTTC tăng ảnh hưởng làm lợi nhuận tăng và ngược lại
- Chi phí tài chính: CPTC của DN chủ yếu là lãi vay có ảnh hưởng rất lớn tới lợi nhuận
- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ Khi quy mô hoạt động mở rộng, doanh thu tăng thì CPBH cũng tăng làm giảm lợi nhuận và ngược lại
- CPQL DN: Là toàn bộ những chi phí cần thiết liên quan đến việc duy trì hoạt động kinh doanh của DN Đây là khoản chi phí gián tiếp, tương đối ổn định, không phụ thuộc và khối lượng hàng hóa mua vào bán ra và cũng tỷ lệ nghịch với lợi nhuận
1.2.2.2 Phân tích tình hình lợi nhuận hoạt động đầu tư tài chính
Lợi nhuận hoạt động tài chính là lợi nhuận thu được từ các hoạt động tài chính bao gồm:
- Hoạt động đầu tư chứng khoán: đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu
và các loại chứng khoán khác
- Đầu tư góp vốn liên doanh, liên kết
- Đầu tư cho vay vốn, bao gồm cả tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn
- Đầu tư kinh doanh ngoại hối, vàng , đá quý
Mục đích phân tích: nhằm đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu theo nguồn hình thành, qua đó thấy được mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, số chênh lệch tăng giảm
và nguyên nhân tăng giảm Các số liệu phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính là cơ
sở, căn cứ cho việc đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả các hoạt động tài chính
Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa
số thực hiện kỳ báo cáo với số kế hoạch hoặc số thực hiện kỳ trước để thấy được mức
Trang 16độ hoàn thành, chênh lệch tăng giảm bằng số tiền và tỷ lệ % Để giải thích được nguyên nhân tăng giảm ta cần phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động đầu tư tài chính.
Phân tích lợi nhuận HĐ ĐTTC ta sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp tính chỉ tiêu tỷ suất và biểu mẫu dựa trên các công thức:
Để phân tích ta cần tính toán các chỉ tiêu sau:
- Số tiền tăng (giảm) LNHĐĐTTC
Số tiền tăng (giảm)
LNHĐĐTT C
1.2.2.3 Phân tích lợi nhuận khác.
Lợi nhuận khác là lợi nhuận được hình thành từ những nguồn bất thường khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính Lợi nhuận khác được xác định bởi hai yếu tố cơ bản: Thu nhập khác và chi phí khác, được thể hiện dưới dạng công thức sau:
Thu nhập khác (thu nhập bất thường) là những khoản doanh thu mà DN không
dự tính trước hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện và không mang tính chất thường xuyên như: các khoản thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu những khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ và được đưa vào chi phí kinh doanh của những kỳ trước
Chi phí khác là những chi phí bất thường ngoài các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư tài chính như: Chi phí nộp phạt do vi phạm hợp
Trang 17đồng kinh tế, chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ phương pháp phân tích là so sánh giữa thu nhập khác và chi phí khác để xác định kết quả sau đó so sánh giữa năm báo cáo và năm kế hoạch để thấy được sự biến động và tình hình tăng giảm qua các năm.
1.2.2.4 Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp được phân phối căn cứ vào các chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước, của ngành (nếu có) và kế hoạch phân phối của doanh nghiệp Tuy nhiên lợi nhuận của doanh nghiệp được phân phối tùy thuộc theo loại hình sở hữu
và đặc điểm trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nội dung phân phối trong doanh nghiệp có thể bao gồm:
- Nộp thuế thu nhập theo quy định
- Chia cho các bên liên doanh (nếu là công ty liên doanh) hoặc chia cổ tức (nếu
Phương pháp phân tích: so sánh giữa số thực tế với số kế hoạch hoặc số liệu cùng kỳ năm trước căn cứ vào các chế độ, chính sách phân phối của Nhà nước và kế hoạch phân phối của doanh nghiệp
1.2.2.5 Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.
Để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp người ta sử dụng các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận, tùy theo yêu cầu đánh giá đối với các hoạt động khác nhau Dưới đây là một số chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận thường được sử dụng:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Chỉ tiêu này được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu thụ sản phẩm Về lợi nhuận có hai chỉ tiêu mà nhà quản trị tài chính rất quan tâm là lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận thuần túy sau khi đã nộp các khoản cho ngân sách nhà nước) Do vậy tương ứng sẽ có hai chỉ tiêu TSLN trên doanh thu, công thức xác định như sau:
Tỷ suất LN trên DTT
LNTT hoặc sau thuếDTT BH&CCDV x 100
Trang 18Ý nghĩa: Chỉ tiêu này thể hiện 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ đem lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
- Tỷ suất lợi nhuận chi phí
Là chỉ tiêu phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận với tổng chi phí kinh doanh trong năm Công thức xác định như sau:
Tỷ suất LN chi phí = Tổng lợi nhuậnTổng chi phí x 100
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thì mang lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này giúp DN nắm được tình hình sử dụng chi phí trong
DN tiết kiệm hay lãng phí để từ đó đề ra biện pháp quản lý sao cho có hiệu quả Chỉ tiêu này càng cao càng tốt cho DN
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) cho giá trị tài sản bình quân theo công thức:
Tỷ suất LN trên tài sản = LNTT hoặc sau thuế
Tài sản bình quân x 100
Ý nghĩa: Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản phản ánh một đồng giá trị tài
sản mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Trang 19- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân, những người chủ sở hữu doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho vốn chủ sở hữu bình quân Công thức xác định như sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
*100Vốn chủ sở hữu bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu TSLN nhuận vốn chủ sở hữu có ý nghĩa là một đồng vốn mà
chủ sở hữu bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ mang lại mấy đồng lợi nhuận sau thuế Nếu doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu lớn hơn tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng vốn kinh doanh, điều này chứng tỏ việc doanh nghiệp sử dụng vốn vay rất có hiệu quả
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CP
THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH LÊ HÂN2.1 Giới thiệu khái quát về công ty và các nhân tố môi trường ảnh hưởng lợi nhuận của công ty cổ phần thương mại và du lịch Lê Hân.
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty.
1.1.1.Giới thiệu chung về công ty cổ phần thương mại và du lịch Lê Hân.
Tên Công ty: Công ty cổ phần thương mại và du lịch Lê Hân.
Địa chỉ: Nhà 12, tổ 3 _ Phường Yên Hòa _Quận Cầu Giấy _T.P Hà Nội
Mã số thuế: 0106059324
Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần
Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô
Quy mô: Công ty được thành lập với số vốn điều lệ là 700.000.000 VNĐ
(700tr đồng)
Chức năng nhiệm vụ:
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kinh doanh dịch vụ do Công ty cổ phần thương mại và du lịch Lê Hân thực hiện