1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần vũ gia

54 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 160,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, lợi nhuận luôn được xem là mục tiêu chi phối trong mọi quyết định kinh doanh của doanh nghiệp và việc phấn đấu tăng lợi nhuận trở thành nhiệm vụ thường trực đối với mọi thà

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC……… 1

LỜI MỞ ĐẦU……… ……… 4

1 Tính cấp thiết của đề tài……… 4

2 Mục đích nghiên cứu……….4

3 Đối tượng - phạm vi nghiên cứu của đề tài……….4

4 Phương pháp nghiên cứu……….5

5 Bố cục của khóa luận………5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC CÔNG TY TAXI……… 6

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN……… ……6

1.2 Một số lý thuyết cơ bản về lợi nhuận……… …….7

1.2.1 Kết cấu lợi nhuận……… ……… 7

1.2.2 Phương pháp xác định lợi nhuận……… 8

1.2.3 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp……… 11

1.2.4 Ý nghĩa của việc nâng cao lợi nhuận……… 12

1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi nhuận của công ty cổ phần Vũ Gia……… 13

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TAXI…………15

1.3.1 Nhân tố khách quan……….16

1.3.2 Nhân tố chủ quan………17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VŨ GIA………20

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VŨ GIA………20

Trang 2

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển……….20

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần Vũ Gia………21

2.1.3 Mô hình tổ chức quản lý của công ty cổ phần Vũ Gia……… 21

2.1.4 Đánh giá chung về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp……… 24

2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU……… 26

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu……….26

2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu……… 26

2.3 THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VŨ GIA………26

2.3.1 Phân tích kết cấu lợi nhuận của công ty 26

2.3.1.1 Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh……….26

2.3.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động khác………28

2.3.3 Phân tích ảnh hưởng của doanh thu, thu nhập khác và chi phí đến lợi nhuận …….29

2.3.3.1 Phân tích ảnh hưởng của doanh thu đến lợi nhuận………29

2.3.3.2 Phân tích ảnh hưởng của thu nhập khác đến lợi nhuận………31

2.3.3.3 Phân tích ảnh hưởng của chi phí đến lợi nhuận……….32

2.3.4 Phân tích doanh nghiệp trong mối quan hệ với doanh thu, chi phí, tài sản và nguồn vốn………33

2.3.4.1 Phân tích doanh nghiệp trong mối quan hệ với doanh thu………33

2.3.4.2 Phân tích doanh nghiệp trong mối quan hệ với chi phí……….34

2.3.4.3 Phân tích doanh nghiệp trong mối quan hệ với tài sản……… 35

2.3.4.4 Phân tích doanh nghiệp trong mối quan hệ với nguồn vốn……… 37

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VŨ GIA………40

2.4.1 Những thành tích đạt được trong kinh doanh……… 40

Trang 3

2.4.2 Những tồn tại trong hoạt động kinh doanh và nguyên nhân của những tồn tại đó….41 CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VŨ GIA……….……44

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI……… ……… 44

3.1.1 Định hướng chung ………44

3.2 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VŨ GIA………44

3.2.1 Nhóm giải pháp tăng doanh thu ……….45

3.2.2 Nhóm giải pháp góp phần tối thiểu hóa chi phí……… 46

KẾT LUẬN……… 54

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường vừa đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất, lại vừa tạo điều kiện cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất Trong quátrình kinh doanh, cạnh tranh và khát vọng lợi nhuận đã thực sự trở thành động lực thôi thúc các doanh nghiệp tăng cường đổi mới thiết bị công nghệ, đầu tư vào những ngành nghề mới… với mục đích cuối cùng - ngày càng “tối đa hoá lợi nhuận” mà mình làm ra

Lợi nhuận cũng chính là chỉ tiêu tổng hợp nhất nói lên kết quả cuối cùng của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Là nguồn tích luỹ cơ bản để doanh nghiệp đầu tư, mở rộng tái sản xuất xã hội… Như vậy, lợi nhuận thực sự có vai trò rất quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào

Với mục đích tìm hiểu kỹ hơn về lợi nhuận và hoạt động kinh doanh của các công ty xây dựng,

em đã đến thực tập tại Công ty cổ phần Vũ Gia Và sau một thời gian học hỏi, nghiên cứu em đãquyết định chọn đề tài: “Nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần Vũ Gia” làm khoá luận tốt nghiệp

• Đánh giá chung tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm

• Phân tích kết cấu lợi nhuận của công ty

• Phân tích ảnh hưởng của doanh thu, thu nhập khác và chi phí đến lợi nhuận của công ty

• Phân tích doanh nghiệp trong mối quan hệ với doanh thu, chi phí, tài sản và nguồn vốn

3 Đối tượng - phạm vi nghiên cứu của đề tài

 Đối tượng nghiên cứu: Công ty cổ phần Vũ Gia

Trang 5

 Phạm vi nghiên cứu

• Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại công ty cổ phần Vũ Gia, thành phố Hải Phòng

• Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu sơ cấp qua 3 năm 2012, 2013 và 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng biện pháp nghiên cứu duy vật biện chứng trong mối quan hệ với duy vật lịch

sử, biện pháp so sánh, thống kê, phân tích Từ đó tổng hợp các vấn đề trong quá trình nghiên cứu, sử dụng một cách linh hoạt, kết hợp hoặc riêng rẽ để giải quyết các vấn đề một cách tốt nhất

5 Bố cục của khóa luận

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận và biện pháp nâng cao lợi nhuận tại các công ty xây dựng

Chương 2: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần Vũ Gia

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần Vũ Gia

CHƯƠNG 1

Trang 6

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG

CÁC CÔNG TY TAXI 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN

Lợi nhuận: Kết quẩ kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ được xác định bằng cách lấy

tổng doanh thu và thu nhập khác đạt được trong kỳ trừ đi tổng chi phí phải gánh chịu trong cùng

kỳ Nếu kết quả đó là số dương, người ta gọi đó là lợi nhuận hay lãi của doanh nghiệp, nếu kếtquả đó là số 0 thì doanh nghiệp đó hòa vốn và nếu kết quả là số âm thì đó là số lỗ mà doanh

nghiệp phải chịu như vậy, lợi nhuận là khoản chênh lệch giữatổng doanh thu và thu nhập khác

với tổng chi phí phải gánh chịu trong một kỳ nhất định.

Lợi nhuận được xem là mục tiêu theo đuỏi của doanh nghiệp, là chi tiêu tài chính tổng hợp phảnánh kết quả và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định Lợi nhuận còn là nguồn tài chính cơ bản để doanh nghiệp tích lũy và bổ sung vốn cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở đảm bảo cho các phân phối tài chính cần thiết trong doanh nghiệp như bù lỗ kỳ trước, chi trả cổ tức, trích lập các quỹ doanh nghiệp,… Bên cạnh đó lợi nhuận còn

là một căn cứ tài chính quan trọng để đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp Chính vì vậy, lợi nhuận luôn được xem là mục tiêu chi phối trong mọi quyết định kinh doanh của doanh nghiệp và việc phấn đấu tăng lợi nhuận trở thành nhiệm vụ thường trực đối với mọi thành viên, mọi bộ phận của doanh nghiệp

Doanh thu: Trong quá trình kinh doanh, các nguồn tài chính được tạo ra từ tiêu thụ sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ và từ các hình thức kinh doanh khác trong một thời kì nhất định được gọi là doanh thu của doanh nghiệp nói cách khác, doanh thu là kết quả tổng hợp biểu hiện

nguồn tài chính được sản sinh ra từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định.Nguồn tài chính này là cơ sở quan trọng để bù đắp các chi phí của doanh nghiệp trong kì và đảmbảo cho doanh nghiệp có lãi Theo các tiếp cận của chuẩn mực kế toán Việt Nam, có thể hiểudoanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từcác hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ

sở hữu

Chi phí: Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là quá trình kết hợp và tác động

Trang 7

qua lại của các yếu tố cơ bản, đó là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Quátrình này sẽ phát sinh những phí tổn nhất định về hiện vật và giá trị, được biểu hiện dưới hìnhthức vật tư, tiền vốn bị tiêu hao, máy móc thiết bị hao mòn, bị giảm giá trị và giá trị sử dụng,người lao động phải hao phí sức lao động,… những hao phí này được dịch chuyển và kết tinhvào trong sản phẩm, dịch vụ sản xuất, giá trị của chúng sẽ được bù đắp bằng nguồn tiền nhậnđược từ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp trong thực tế lượng hao phí về các yếu tố sửdụng trong quá trình kinh doanh có thể được biểu hiện và đo lường bằng các đơn vị khác nhaunhư hao phí về nguyên vật liệu có thể được đo bằng đơn vị khối lượng, trọng lượng, hao phí vềmáy móc thiết bị có thể được đo bằng số giờ vận hành, hao phí về sức lao động có thể được đolường bằng ngày công lao động,… Tuy nhiên khi những hao phí kể trên được tính toán, đolường, biểu thị bằng một thước đo thống nhất là tiền tệ thì người ta gọi đó là chi phí kinh doanh

của doanh nghiệp Do đó, chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của

những hao phí về các yếu tố có liên quan và phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Nói cách khác, chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng

tiền của những hao phí về lao động về lao động vật hóa, lao động sống và những phí tổn khácphục vụ cho cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định

1.2 Một số lý thuyết cơ bản về lợi nhuận

1.2.1 Kết cấu lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp thường bao gồm các bộ phận cấu thành sau đây:

Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp Đây cũng là điềukiện tiền đề để doanh nghiệp thực hiện tích lũy cho tái sản xuất kinh doanh mở rộng Đồng thời cũng là điều kiện tiên quyết để lập ra các quỹ của doanh nghiệp, như quỹ dự phòng mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ phát triển Là điều kiện cơ bản để không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động Do đó lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trang 8

Lợi nhuận khác

Lợi nhuận khác là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài dự tính hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc là những khoản lợi nhuận thu được không mang tính chất thường xuyên Những khoản lợi nhuận này thu được

có thể do những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan đem lại

Lợi nhuận khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt động khác của doanh nghiệp Các hoạt động khác ví dụ như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, xử lý vi phạm hợp đồng kinh tế, các khoản nợ khó đòi…

1.2.2 Phương pháp xác định lợi nhuận.

Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng tổng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, và các hoạt động khác Trong đó lợi nhuận từng hoạt động là phân chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó Cách thức xác định như sau:

Đối với lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ trong kỳ được xác định theo công thức:

• Doanh thu thuần được xác định:

Doanh thu Tổng doanh Các khoản

Thuần = thu tiêu thụ - giảm trừ

sản phẩm doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:

- Chiết khấu hàng bán: là số tiền người bán giảm trừ cho người mua trong trường hợp người mua thanh toán trước thời hạn thanh toán hay còn gọi là thanh toán sớm và đã được ghi trên hóađơn bán hàng hoặc hợp đồng kinh tế

Trang 9

- Giảm giá hàng bán: là số tiền người bán giảm trừ cho người mua (khách hàng) trên giá bán trong trường hợp hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc giảm giá cho khách hàng khi

họ mua một khối lượng hàng hoá lớn

- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị tính theo giá thanh toán của số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ

mà doanh nghiệp đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạm các tiêu chuẩn trong hợp đồng kinh tế đã ký kết

- Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu tính trên một số loại hàng hoá, dịch vụ đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích tiêu dùng

- Thuế xuất nhập khẩu: là loại thuế gián thu tính trên sản phẩm hàng hoá của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước xuất khẩu qua biên giới Việt Nam

• Trị giá vốn hàng bán (GVHB) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã

bỏ ra để hình thành trị giá sản phẩm hàng hoá, dịch vụ (bao gồm cả một số khoản thuế theo quy định như thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng) đã được xác định là tiêu thụ Toàn bộ chi phí đó

có thể là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí máy móc thi công và chi phí sản xuất chung…

Giá vốn hàng bán = Giá thành sản phẩm của khối lượng sản phẩm tiêu thụ

trong kỳ

Giá thành sản xuất Giá thành sản xuất Giá thành sản xuất

= của khối lượng sản + của khối lượng sản - của khối lượng sản

sản phẩm tồn sản phẩm sản xuất phẩm CK

kho ĐK trong kỳ

• Chi phí bán hàng: Là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ dịch vụ gồm có: Chi phí bảo hành sản phẩm, tiền lương và các khoản phụ cấp tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn) của nhân viên bán hàng, hoa hồng đại lý, tiếp thị quảng cáo, chi phí đóng gói sản phẩm, chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí mua ngoài phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên trong các doanh nghiệp xây dựng thì chi phí bán hàng chiếm rất ít

và ở một số doanh nghiệp còn không có chi phí bán hàng

• Chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN): Là những chi phí liên quan đến bộ máy quản lý của doanh nghiệp, chi phí quản lý kinh doanh, các chi phí liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp như tiền lương, phụ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của ban giám đốc và nhân viên phòng ban, chi phí vật liệu đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản

Trang 10

cố định dùng chung cho toàn doanh nghiệp và các khoản phụ phí, trợ cấp mất việc, dự phòng nợphải thu khó đòi, chi phí tiếp tân khánh tiết, phí kiểm toán và các khoản chi phí khác Đây là một loại chi phí thời kỳ được tính đến khi hạch toán lợi tức thuần túy của kỳ báo cáo

Đối với lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Hoạt động tài chính là những hoạt động có liên quan tới việc huy động, quản lý và sử dụng vốn trong kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính được xác định theo công thức:

Lợi nhuận thu Thu nhập từ Chi phí từ Thuế gián

được từ hoạt = hoạt động _ hoạt động _ thu

động tài chính tài chính tài chính (nếu có)

Trong đó:

• Thu nhập từ hoạt động tài chính gồm: lãi tiền gửi ngân hàng, bán trả góp, lãi kinh doanh chứng khoán, lãi góp vốn liên doanh, lãi đầu tư ngắn hạn và dài hạn khác, chiết khấu thanh toán khi mua hàng được hưởng, thu tiền do cho thuê tài sản và bán bất động sản, chênh lệch tỷ giá, hoàn nhập khoản dự phòng

• Chi phí hoạt động tài chính gồm: lỗ do kinh doanh chứng khoán và các hoạt động đầu tư khác, chi phí do đem góp vố liên doanh, chi phí liên quan đến việc thuê tài sản, chênh lệch tỷ giá, lập

dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Đối với lợi nhuận từ hoạt động khác

Hoạt động khác (hoạt động bất thường) là những hoạt động diễn ra không thường xuyên mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện như các hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, xử lý nợ khó đòi…

Lợi nhuận từ hoạt động khác được xác định theo công thức sau:

Lợi nhuận từ hoạt động khác được xác định theo công thức sau:

Lợi nhuận thu Thu nhập Chi phí từ Thuế gián thu

được từ hoạt = từ hoạt động _ hoạt động _ (nếu có)

động khác khác khác

Trong đó:

• Thu nhập từ các hoạt động khác là những khoản thu về tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, tiền thu được từ hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu các khoản nợ khó

Trang 11

đòi, thu các khoản miễn thuế, giảm thuế, tiền thu về giá trị tài sản thu được do vắng chủ, hoàn nhập dự phòng, giảm giá dự trữ và phải thu nợ khó đòi, trích trước sửa chữa lớn tài sản cố định, bảo hành sản phẩm nhưng không dùng hết vào cuối năm

 Chi phí hoạt động khác là những khoản chi như: chi phạt thuế, tiền phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng, chi cho thanh lý, nhượng bán tài sản, giá trị tài sản bị tổn thất do quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp chi phí kinh doanh Sau khi đã xác định lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh, chúng ta tiến hành tổng hợp lại, khi đó kết quả thu được chính là lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.3 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp.

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường điều đầu tiên là họ quan tâm đó

là lợi nhuận Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả của quá trình kinh doanh, làyếu tố sống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ tồn tại và hoạt động khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp đi đến chỗ phá sản Từ trước đến nay nước ta có hàng loạt các xí nghiệp, doanh nghiệp phá sản hoặc giải thể do làm ăn thua lỗ không có hiệu quả, trong đó có cả xí nghiệp Nhà nước, tư nhân Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay cạnh tranh diễn ra ngày càng

Trang 12

gay gắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng và có vai trò quan trọng đối vớidoanh nghiệp :

 Tạo ra khả năng để tiếp tục kinh doanh có chất lượng và hiệu quả cao hơn

 Đảm bảo tái sản xuất mở rộng

 Việc không ngừng nâng cao lợi nhuận là đảm bảo hiệu quả kinh doanh thể hiện năng lực,

trình độ quản lý sản xuất của đội ngũ cán bộ quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường một doanh nghiệp tạo được lợi nhuận chứng

tỏ là đã thích nghi với cơ chế thị trường

 Lợi nhuận càng cao thể hiện sức mạnh về tài chính của doanh nghiệp càng vững chắc, tạo

điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, thực hiện đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, tăng khả năng cạnh tranh, sản xuất ra nhiều sản phẩm mới đây là tạo

đà nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

 Sản xuất kinh doanh có hiệu quả đạt lợi nhuận cao có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiệnđời sống người lao động

 Lợi nhuận là điều kiện tài chính để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ trách nhiệm với Nhà

nước và xã hội Thông qua việc nộp ngân sách đầy đủ tạo điều kiện cho đất nước phát triển, tăngtrưởng kinh tế

1.2.4 Ý nghĩa của việc nâng cao lợi nhuận.

Lợi nhuận doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, vì nó cótác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc phấn đấu thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính doanh nghiệp được ổn định vững chắc

Đối với bản thân doanh nghiệp

Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh dịch

vụ làm giảm chi phí và hạ giá thành sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên

Trang 13

Lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng, là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư phát triển của một doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận sẽ có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, đảm bảo quyền lợi cho người lao động, có điều kiện xây dựng quỹ như quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi … điều này khuyến khích người lao động tích cực làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy tính sáng tạo trong lao động và gắn bó với doanh nghiệp Nhờ vậy năng suất lao động sẽ được nâng cao góp phần đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp.

Đối với xã hội

Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, lợi nhuận là động lực, là đòn bẩy kinh tế của xã hội Nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đảm bảo tài chính ổn định và luôn tăng trưởng, có lợi nhuận cao thì tiềm lực tài chính quốc gia sẽ ổn định và phát triển Vì lợi nhuận là nguồn tham gia đóng góp theo luật định vào ngân sách nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp.Nhờ vậy mà nhà nước có nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo dựng môi trường kinh doanh tốt hơn cho doanh nghiệp và góp phần hoàn thành những chỉ tiêu kinh tế – xã hội của đất nước

1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi nhuận của công ty cổ phần Vũ Gia

Tổng lợi nhuận

Công thức:

Lợi nhuận = Doanh thu trong kỳ - chi phí bỏ ra trong kỳ

Tổng lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Vì vậy tổng lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượnghoạt động kinh doanh của các công ty taxi Tuy nhiên, do điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vận chuyển, quy mô sản xuất giữa các công ty taxi khác nhau nên tổng lợi nhuận thu được của mỗi công ty cũng sẽ khác nhau

Chính vì vậy, ngoài chỉ tiêu tổng lợi nhuận thì chúng ta cần phải quan tâm đến các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi nhuận của công ty taxi

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS)

Trang 14

Công thức:

ROS = (Lợi nhuận / Doanh thu) X 100%

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thu được trong kỳ thì công ty có khả năng thu đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận Và bởi vậy mà nếu tỷ suất lợi nhuận doanh thu càng cao chứng tỏ khảnăng sinh lợi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt

Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản (ROA)

Công thức:

ROA = (Tổng LN kế toán trước thuế / Tổng tài sản bình quân) X 100%

Trong đó: ROA là tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng tài sản đưa vào sản xuất kinh doanh sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận? Trong điều kiện bình thường thì chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lời của tài sản càng tốt

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Đây là một chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ sở hữu doanh nghiệp đó

ROE = (Tổng LN sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân) X 100%

Trong đó : ROE là tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này nói lên một trăm đồng vốn chủ sở hữu đem đầu tư mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Ngoài các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nói trên, trong công tác quản lý người ta còn

sử dụng các chỉ tiêu: tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư; tỷ suất lợi nhuận giá trị tổng sản phẩm để đánh giá chất lượng xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch trong kỳ

 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận và tổng chi phí kinh doanhtrong kỳ

Trang 15

Công thức xác định:

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí = (P / CFKD) x 100%

Trong đó:

CFKD: là tổng mức chi phí kinh doanh phân bổ cho hàng hoá và dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

P : Tổng lợi nhuận thu được trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêunày càng lớn thì chứng tỏ với một mức chi phí thấp cũng cho phép mang lại lợi nhuận cao chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nền kinh tế thị trường đã và đang tác động mạnh mẽ tới từng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp luôn chịu sự chi phối một cách bình đẳng bởi các quy luật của nền kinh tế thị trường: Các quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luậtgiá trị,

Chính vì vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển như những tế bào của nền kinh tế thì phải nuôi dưỡng mình mà sự lựa chọn đầu tiên và cũng là sự lựa chọn quan trọng nhất là phải đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao

Do đó việc phấn đấu tăng lợi nhuận trong điều kiện hiện nay là mục tiêu hàng đầu, là điều kiện tiên quyết và vô cùng cần thiết đối với các doanh nghiệp nói chung, các công ty taxi nói riêng

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TAXI

Lợi nhuận chính là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả cuối cùng của toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy lợi nhuận chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố

1.3.1 Nhân tố khách quan.

Nhân tố khách quan là nhân tố nằm ngoài ý muốn chủ quan của doanh nghiệp Và doanh nghiệpchỉ có thể xem xét phân tích chứ không có khả năng kiểm soát, điều chỉnh nó Trong các công tytaxi thì nhân tố khách quan ảnh hưởng đến lợi nhuận bao gồm các nhân tố sau :

Điều kiện tự nhiên địa lý.

Trang 16

Do đặc trưng của các công ty taxi là tiến hành dịch vụ vận chuyển ngoài trời bởi vậy nó chịu ảnhhưởng rất lớn sự thay đổi của điều kiện tự nhiên địa lý Giả sử một đoạn đường giao thông đột nhiên gặp thời tiết xấu sẽ gây tổn thất cho công ty Hoặc cũng có thể chỉ là trời mưa to, mưa đá cũng làm ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của công ty taxi Nhưng nhân tố này doanh nghiệp không thể lường trước được Bởi thế mà đôi khi nó đã khiến cho tài sản của công ty bị tổn thất từ đó mà lợi nhuận của công ty càng giảm sút

Cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước.

Các chính sách quản lý kinh tế của nhà nước có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Các chính sách này có thể sẽ có tác động tích cực thúc đẩy sự phát triểncủa công ty nếu như chúng phù hợp với tình hình phát triển kinh tế nói chung và của chính các công ty taxi nói riêng Ngược lại nếu các chính sách đó không phù hợp thì chúng sẽ cản trở kìm hãm sự phát triển của công ty thông qua sự ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong công ty Các chính sách của nhà nước có thể là các chính sách về thuế, chính sách ưu đãi đầu tư,chính sách khuyến khích xuất, nhập khẩu Cụ thể về sự tác động của chính sách thuế như sau Hiện nay nhà nước quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm đối với các công ty đang trong quá trình cổ phần hoá Và năm thứ 3 thì chỉ phải nộp một nửa so với số thuế thực tế phải nộp Rõ ràng chính sách này đã có tác động rất tích cực đến lợi nhuận của công ty

Như vậy với nhân tố này đòi hỏi các công ty xây dựng phải thường xuyên cập nhật thông tin, nhanh nhạy nắm vững các chính sách quản lý của nhà nước để từ đó kịp thời thay đổi sao cho phù hợp, đồng thời qua đó có thể tận dụng lợi thế nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của chính mình

Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Những công ty có cùng mặt hàng kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh, thị trường tiêu thụ với doanhnghiệp thì đó chính là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Như vậy đối thủ cạnhtranh của các công ty vận tải taxi chính là tất cả những công ty có hoạt động sản xuất kinh doanhtrong lỉnh vực taxi Và cụ thể hơn đối thủ cạnh tranh của taxi Vũ Gia chính là các công ty như : Công ty taxi Đất Cảng 641 641

Trang 17

Một trong những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường là cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp Trong mỗi lĩnh vực kinh doanh có rất nhiều sản phẩm hàng hoá của các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau làm thị phần bị chia nhỏ và tất yếu dẫn đến lợi nhuận giảm Môi trường cạnh tranh khốc liệt chỉ chấp nhận doanh nghiệp nào kinh doanh có hiệu quả và đào thải doanh nghiệp yếu kém

Tình hình giá cả trên thị trường

Giá cả cũng là một nhân tố khách quan ảnh hưởng đến lợi nhuận trong kỳ của các công ty taxi

Do đặc điểm kinh doanh của công ty taxi thường là vận chuyển hành khách nên sự biến động của giá cả mặt hàng xăng dầu trên thị trường sẽ ảnh hưởng đến chi phí đầu vào qua đó ảnh hưởng đến tổng chí phí mà công ty phải bỏ ra, đến giá thành sản phẩm từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Đặc biệt khi nền kinh tế tồn lạm phát cao, giá cả đầu vào lại tăng nhanh hơn nhiều so với giá của đầu ra thì không những lợi nhuận của công ty sẽ giảm sút mà còn có thể đẩy các công ty xây dựng đến bên bờ vực của sự phá sản

Lãi suất trên thị trường

Hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn Ngoài nguồn vốn chủ sở hữu, thì vốn đi vay của các công ty taxi thường chiếm tỷ trọng tương đối Chính vì vậy,

sự thay đổi lãi suất thị trường là vấn đề quan trọng, bởi nó sẽ ảnh hưởng đến chi phí huy

độngbằng vốn vay Khiđó nếu các yếu tố khác không thay đổi thì lãi suất thị trường tăng lên, tiền lãi công ty phải trả cho các khoản vay tăng lên do đó mà lợi nhuận của công ty sẽ giảm xuống

1.3.2 Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quản là các nhân tố xuất phát từ nội tại của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được Ở các công ty xây dựng, nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến lợi nhuận của công

ty chủ yếu là : công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, các quy chế tài chính trong công

ty, chất lượng của các công trình, trình độ cán bộ quản lý và của người lao động

Quy mô sản xuất của doanh nghiệp

Trang 18

Các công ty có quy mô khác nhau chắc chắn sẽ thu được lợi nhuận khác nhau Cụ thể ở những công ty lớn hơn, mặc dù công tác quản lý kém hiệu quả nhưng lợi nhuận thu được vẫn có thể lớnhơn những công ty có công tác quản lý tốt nhưng do quy mô nhỏ hơn Chúng ta có thể thấy được các công ty có quy mô lớn sẽ có rất nhiều ưu thế Ví dụ như về mặt tài chính, về việc khả năng đương đầu với các loại rủi ro, đặc biệt công ty có thể tiết kiệm được chi phí nhờ quy mô Hơn thế nữa, với quy mô lớn thì khi tiến hành mua nguyên vật liệu đầu vào công ty có thể thương lượng được với nhà cung cấp không chỉ về giá mà còn cả về thời hạn và dịch vụ thanh toán giao hàng Tất cả những yếu tố đó sẽ có tác động tích cực đến lợi nhuận của công ty

Công tác quản lý hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.

Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh được thể hiện ở việc phân công hợp lý công việc cho mỗi nhân viên nhằm đảm bảo nhân viên có một môi trường làm việc tốt, phát huy tối đa năng lực cá nhân và hoàn thành xuất sắc công việc của mình Hay là việc cơ cấu tổ chức bộ máy hoạtđộng kinh doanh sao cho phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, phối hợp liên kết giữa các phòng ban, các đội để thực hiện quản lý một cách chặt chẽ và hiệu quả nhất Nếu côngtác quản lý doanh nghiệp tốt làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trôi chảy

và đạt hiệu quả cao, tăng doanh thu và cắt giảm chi phí không cần thiết từ đó làm tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp.Ngược lại, nếu công tác quản lý doanh nghiệp không tốt sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và làm cho chỉ tiêu lợi nhuận giảm

Khả năng tài chính của doanh nghiệp.

Khả năng tài chính của công ty thể hiện qua khả năng huy động vốn và quy mô nguồn vốn từ công ty Khả năng tài chính là điều kiện quan trọng để công ty có thể phát triển một cách bền vững Thật vậy, một công ty có khả năng tài chính tốt sẽ giúp công ty tự chủ trong hoạt động kinh doanh, có thể theo đuổi những dự án kinh doanh lớn để nâng cao lợi nhuận cho công ty

Chế độ lương và cơ chế khuyến khích người lao động trong doanh nghiệp.

Tiền lương và cơ chế khuyến khích người lao động có ảnh hưởng rất quan trọng đến thái độ và ýthức làm việc của họ Một mức lương tương xứng với mức công hiến và chế độ đãi ngộ hợp lý, gắn với hiệu quả công việc sẽ tạo động lực nâng cao năng suất lao động trong công ty, từ đó tăng lợi nhuận Tuy nhiên chính sách này có tác động hai chiều Nếu tốc độ tăng của chi phí tiền

Trang 19

lương nhỏ hơn tốc độ tăng của năng suất lao động thì sẽ có tác động tích cực đến lợi nhuận của công ty Ngược lại làm giảm lợi nhuận của công ty thì công ty nên thay đổi chính sách sao cho phù hợp với tinh hình hiện tại của công ty.

Ngoài ra còn có một nhân tố chủ quan khác ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp phải kể đến như: Phương thức thanh toán, chiến lược chiếm lĩnh thị trường, chu kỳ sản xuất kinh

doanh Đây là các nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát và khống chế được Do vậy các doanh nghiệp luôn phải kiểm soát các nhân tố này, xem xét mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuận Từ đó phát huy ảnh hưởng tích cực và loại trừ các ảnh hưởng tiêu cực để lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng tăng

Năng lực của cán bộ quản lý và của người lao động trong doanh nghiệp

Đây là nhân tố chủ quan ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các công

ty nói chung và chỉ tiêu lợi nhuận nói riêng Bởi lẽ nhà quản lý chính là người quyết định và điều khiển toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ khâu mua nguyên liệu, tiến hành thi công, hoàn thành và bàn giao công trình Một đội ngũ cán bộ có năng lực,tinh thần trách nhiệm cao cùng với những người lao động giỏi là điều kiện để các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và đạt năng suất cao từ đó tăng lợi nhuận Do đó hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp coinhân tố con người là yếu tố hàng đầu quyết định sự thànhcông của doanh nghiệp

Ngoài ra còn có một nhân tố chủ quan khác ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp phải kể đến như: Phương thức thanh toán, chiến lược chiếm lĩnh thị trường…Đây là các nhân

tố mà công ty cổ phần Vũ Gia có thể kiểm soát và khống chế được Do vậy công ty cổ phần Vũ Gia luôn phải kiểm soát các nhân tố này, xem xét mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuận Từ đó phát huy ảnh hưởng tích cực và loại trừ các ảnh hưởng tiêu cực để lợi nhuận của công ty cổ phần Vũ Gia ngày càng tăng

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VŨ GIA

Trang 20

- Trụ sở: Số 20 Trần Nhân Tông, phường Quán Trữ, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

- Vốn điều lệ: 40 tỷ

- Đăng ký lần đầu, ngày 11 tháng 09 năm 2012

- Đăng ký thay đổi lần thứ 6, giấy đăng ký kinh doanh số: 0203000276 ngày 30 tháng 06 năm

2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp

- Đôi nét về quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Vũ Gia:

Đã hoạt động được hơn mười ba với số vốn điều lệ là 40 tỷ, tổng số lao động là 239 người, trong

đó có 207 nam và 32 nữ Hiện nay Taxi Vũ Gia - 3.778.778 đang tự hào là công ty dẫn đầutrong các hãng taxi Hải Phòng cả về giá cả, chất lượng phục vụ và chất lượng xe, với các chủngloại xe phong phú và đa dạng Công ty cổ phần Vũ Gia đã không ngừng đầu tư và phát triển.Với số lượng xe ban đầu là 32 xe vào năm 2002 Và không ngừng gia tăng theo các năm “Năm2011: 02 xe Inova, 8 xe Vios Nimo Năm 2012: 05 xe Inova, 40 xe Chevrolet Năm 2013: 10 xeChevrolet Năm 2014: 10 xe Honda Civic” Tổng số công ty đã đầu tư 295 xe với chất lượngtốt, mẫu mã đẹp phù hợp với xu thế hiện đại và tiện lợi cho khách hàng Công ty dự kiến sangnăm 2016 sẽ trang bị thêm 25 xe Chevrolet, 10 xe Vios, 15 xe Civic Để trở thành hang Taxi dẫnđầu thì trước hết công ty phải thực sự vượt trội về số lượng, chất lượng xe, đặc biệt là về chấtlượng dịch vụ: Công ty áp dụng cách tính cước mới, linh họat trong các tuyến dịch vụ, đảm bảotính công bằng và có lợi nhất cho khách hàng Giá cước của công ty được tính dựa trên cơ sở chiphí tiền lương trả cho người lao động, chi phí nhiên liệu, chi phí khấu hao máy móc, sửa chữa,chỉ tiêu lợi nhuận của công ty Đồng thời cũng dựa trên mức giá cước chung của thị trường đểxác định được mức giá cước hợp lý và cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ củahãng nhiều hơn, công ty đã thực hiện công tác chăm sóc khách hàng: Gọi điện thọai tư vấn chokhách hàng về các nhu cầu của họ và các dịch vụ mà công ty có thể phục vụ cho họ Gọi điệnthoại tìm hiểu mức độ thỏa mãn của khách hàng về dịch vụ của công ty, về cung cách thái độphục vụ của lái xe để tìm cách khắc phục, nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu kháchhàng Với phương châm hành động của công ty Vũ Gia " Nhanh hơn - Tốt hơn - Rẻ hơn" taxi

Vũ Gia đang là một trong các hãng taxi lớn nhất thành phố Hải Phòng với số vốn lớn, lượng xe

Trang 21

nhiều trải khắp thành phố và có dịch vụ phục vụ tốt Taxi Vũ Gia ngày càng đáp ứng không chỉmọi nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất mà còn trên cả sự mong đợi của khách hàng.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần Vũ Gia

 Chức năng:

- Chức năng của công ty cổ phần Vũ Gia là kinh doanh dịch vụ Taxi vận chuyển hành khách,phục vụ họat động kinh doanh vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo lợi ích cho cổ đôngđồng thời trên cơ sở đảm bảo an toàn lao động cũng như an toàn giao thông

- Thực hiện các chức năng khác của hội đồng quản trị hoặc giám đốc giao

 Nhiệm vụ:

- Công ty có nhiệm vụ phát triển nguồn vốn kinh doanh, quản lý kinh doanh tốt nhằm đem lạilợi nhuận tối đa, tái bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng kinh doanh vàhoàn thành nghĩa vụ đóng góp cho Ngân sách Nhà nước

- Không ngừng mở rộng nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càngcao của khách hàng

- Góp phần làm giảm gánh nặng cho hệ thống giao thông công cộng, phục vụ nhu cầu đi lại củangười dân địa phương và các vùng lân cận

- Đem lại việc làm cho một bộ phận lao động góp phần cải thiện đời sống người lao động, ansinh xã hội

2.1.3 Mô hình tổ chức quản lý của công ty cổ phần Vũ Gia

Mô hình tổ chức bộ máy: Công ty cổ phần hoạt động theo mô hình tập chung đứng đầu

là hội đồng quản trị, sau đó đến ban giám đốc và dưới dám đốc là các phòng ban chứcnăng

Sơ đồ 1.1: Bộ máy cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Vũ Gia

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊPHÒNG

KẾ

PHƯƠNG

Trang 22

(Nguồn: Tổng hợp từ phòng kế toán tài chính của công ty cổ phần Vũ Gia)

Giới thiệu chức năng nhiệm vụ của bộ máy lãnh đạo, từng bộ phận phòng ban

+ Thu, chi, lập báo cáo về tình hình kinh doanh trong ngày, tuần, tháng, quý, năm

+ Thu hồi nợ của khách hàng và lái xe

Trang 23

+ Tổng kết báo cáo kịp thời các biến động trong kinh doanh với lãnh đạo công ty.

+ Lập biểu theo yêu cầu của các cơ quan chức năng và các cơ quan quản lý Nhà nước: Báo cáo thuế;báo cáo Doanh nghiệp hàng tháng, quý, năm

- Phòng văn thư :

+ Tiếp nhận các công văn đến và công văn đi, soạn thảo văn bản, hợp đồng Quản lý toàn bộ hồ

sơ của công ty Chịu trách nhiệm quản lý, cấp phát văn phòng phẩm, đồng phục cho toàn bộ

phòng ban trong Công ty

- Phòng phương tiện:

+ Trực tiếp khai thác phương tiện, đảm bảo tối đa số lượng phương tiện đưa và họat động kinh

doanh Kịp thời báo cáo cho cấp trên biết về những vấn đề, sự cố nảy sinh trong quá trình khai

tháckinh doanh trên phương tiện để kịp thời xử lý, khắc phục

- Phòng điều hành:

+ Trực tiếp tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng, sau đó điều động phương tiện phù hợp để

phục vụ khách hàng càng nhanh càng tốt

+ Giữ liên lạc 2 chiều với khách hàng để kiểm tra lái xe của công ty phục vụ khách hàng như thế

nào, đảm bảo thông tin 2 chiều luôn thông suốt giữa phòng điều hành và các nhân viên lái xe để

kịp thời xử lý các tình huống bất trắc xảy ra nhằm phục vụ khách hàng tốt nhất

- Phòng thanh tra, bảo vệ:

+ Thanh tra, giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế kinh doanh trong họat động sản xuất kinh

doanh của công ty của từng cán bộ, nhân viên trong công ty

+ Bảo vệ tài sản của công ty, trực ban 24/24 giữ gin an ninh trật tự cho công ty

- Đội ngũ lái xe:

+ Là lực lượng trực tiếp khai thác phương tiện và tiếp xúc với khách hàng có nhiệm vụ đưa đón

khách hàng nhanh chóng, an toàn, lịch sự Vì thế đội ngũ lái xe phải thường xuyên trau dồi kỹ

Trang 24

năng lái xe an toàn, thái độ phục vụ khách hàng thông qua những khóa huấn luyện thườngxuyên của công ty

2.1.4 Đánh giá chung về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

Được thành lập từ năm 2002, trải qua 14 năm tồn tại và phát triển Công ty cổ phần Vũ Gia đã

và đang là một trong những công ty taxi hàng đầu của Hải Phòng

Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn của công ty cổ phần Vũ Gia năm 2012 – 2014

Số tiền Số tiền Số tiền tiền Số TL(%) Số tiền TL(%)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

cấp dịch vụ

26.880 23.548 25.980 -3.332 -12,40 2.432 10,33

Trang 25

- Trong đó: Chi phí lãi vay 3.120 1.191 1.379 -1.929 -61,83 188 15,76

8 Chi phí quản lý kinh doanh 10.069 9.740 9.810 -329 -3,27 70 0,72

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

( Nguồn: Báo cáo kết quả họat động kinh doanh công ty cổ phần Vũ Gia năm 2012, 2013, 2014)

Có thể nói từ năm 2012 đến nay thị trường đã có nhiều biến động xấu gây khó khăn cho hoạtđộng kinh doanh của ngành dịch vụ vận tải Nhưng với sự cố gắng vươn lên công ty đã đạt đượckhá nhiều thành tích trong lĩnh vực hoạt động của mình

Thứ nhất: Tổng doanh thu của công ty đang có xu hướng tăng lên và luôn hoàn thành vượt kếhoạch đặt ra trong năm Trong đó, điển hình là doanh thu từ các hoạt động bán hàng và cung cấpdịch vụ, doanh thu từ các hoạt động khác Vì hoạt động vận tải là hoạt động chính của công tynên sự tăng lên này thể hiện hoạt động kinh doanh của công ty trong năm qua khá hiệu quả.Thứ hai: Công ty đã thực hiện tiết kiệm chi phí quản lý Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vậtliệu quản lý, chi phí dụng cụ quản lý , đều giảm mạnh so với năm trước Điều này chứng tỏ công

ty đã thực hiện phân công lao động khoa học, hợp lý, bộ máy quản lý gọn nhẹ nhưng đạt hiệuquả cao Từ đó tiết kiệm được chi phí và giúp lợi nhuận của công ty tăng lên

Thứ ba: Tổng lợi nhuận của công ty đang tăng dần qua các năm Chủ yếu là lợi nhuận từ hoạtđộng khác, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Việc lợi nhuận gộp về bán hàng và

Trang 26

cung cấp dịch vụ tăng lên và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng lợi nhuận của công ty sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty trong những năm tiếp theo Thứ tư: Công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý nợ phải thu Nợ phải thu của công ty có xuhướng giảm qua các năm Đặc biệt là năm 2014, công ty đã giảm được hơn 100 triệu đồng nợphải thu Điều này giúp cho vốn của công ty quay vòng nhanh hơn Từ đó tăng hiệu quả sử dụngvốn, tăng hiệu quả kinh doanh cho công ty

2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần Vũ Gia em đã trực tiếpđến công ty và xin dữ liệu cần thiết (báo cáo tài chính 3 năm gần nhất) để phục vụ quá trình làmbáo cáo thực tập tổng hợp và khóa luận tốt nghiệp

2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu:

Khi xin được dữ liệu để phục vụ quá trình làm báo cáo thực tập tổng hợp và khóa luận tốtnghiệp em đã xử lý dữ liệu bằng phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích số liệu thu thậpđược

2.3 THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VŨ GIA.

2.3.1 Phân tích kết cấu lợi nhuận của công ty

2.3.1.1 Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn của công ty cổ phần Vũ Gia năm 2012 – 2014

Số tiền Số tiền Số tiền tiền Số TL(%) Số tiền TL(%)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

Trang 27

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

- Trong đó: Chi phí lãi vay 3.120 1.191 1.379 -1.929 -61,83 188 15,76

8 Chi phí quản lý kinh doanh 10.069 9.740 9.810 -329 -3,27 70 0,72

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh

(30 = 20 + 21 – 22 – 24)

1.176 927 1.974 -249 -21,17 1.047 112,95

( Nguồn: Báo cáo kết quả họat động kinh doanh công ty cổ phần Vũ Gia năm 2012, 2013, 2014)

Qua bảng 2.2 ta thấy, lợi nhuận của công ty giảm nhẹ qua các năm 2012, 2013 Từ năm 2012 lợinhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt 1.176 triệu đồng, thì năm 2013

đã giảm còn 927 triệu đồng Như vậy, tổng lợi nhuận của công ty đã giảm 249 triệu đồng, với mức giảm tương đối 21,17% Nguyên nhân của sự sụt giảm lợi nhuận này là do trong năm 2012,

2013 công ty có thanh lý các dòng xe cũ và nhập về lượng lớn dòng xe mới nên bước đầu gặp phải sự canh tranh của các đối thủ trên thị trường và dòng xe mới chưa đi vào hoạt động ổn địnhlàm cho lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 2.514 triệu đồng tương ứng với mức giảm 17,5% đây cũng là nguyên nhân chính và là nhân tố quyết định làm cho lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có sự biến động giảm Đây là dấu hiệu không tốt chocông ty, là một vấn đề nan giải và các cấp lãnh đạo của công ty cần có những biện pháp triệt để hơn trong việc quản lý doanh nghiệp Phấn đấu hạ thấp chi phí kinh doanh là phương hướng cơ bản lâu dài nhằm tăng lợi nhuận Để làm được điều này, công ty cần áp dụng nhiều biện pháp như quản lý chặt chẽ trong suốt quá trình hoạt động, kinh doanh dịch vụ của đội ngũ công nhân viên

Lợi nhuận của công ty đang được tăng mạnh qua các năm 2013, 2014 Từ năm 2013 chỉ có 927 triệu đồng, thì năm 2014 đã tăng lên đến 1.974 triệu đồng Như vậy, tổng lợi nhuận của công ty

đã tăng được trong năm 2014 là 1.047 triệu đồng, với mức tăng tương đối 112,95% trong đó sự gia tăng từ lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 1.749 triệu đồng tương ứng với mức tăng 14,76% Có được thành tích này chủ yếu là do năm 2013, loạt xe đầu tư mới của công

ty đã đi vào hoạt động và cạnh tranh tốt với các dòng xe của các đối thủ cùng kinh doanh dịch

Ngày đăng: 05/05/2015, 13:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn của công ty cổ phần Vũ Gia năm 2012 – 2014 - Nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần vũ gia
ng 2.1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn của công ty cổ phần Vũ Gia năm 2012 – 2014 (Trang 24)
Bảng  2.2: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn của công ty cổ phần Vũ Gia năm 2012 – 2014 - Nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần vũ gia
ng 2.2: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn của công ty cổ phần Vũ Gia năm 2012 – 2014 (Trang 26)
Bảng  2.3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn của công ty cổ phần Vũ Gia năm 2012 – 2014 - Nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần vũ gia
ng 2.3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn của công ty cổ phần Vũ Gia năm 2012 – 2014 (Trang 28)
Bảng  2.5: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn của công ty cổ phần Vũ Gia năm 2012 – 2014 - Nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần vũ gia
ng 2.5: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn của công ty cổ phần Vũ Gia năm 2012 – 2014 (Trang 31)
Bảng số 2.6: Bảng so sánh  tổng hợp chi phí của công ty cổ phần Vũ Gia năm 2012 - 2014. - Nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần vũ gia
Bảng s ố 2.6: Bảng so sánh tổng hợp chi phí của công ty cổ phần Vũ Gia năm 2012 - 2014 (Trang 32)
Bảng trên chỉ ra tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty có xu hướng tăng dần qua các năm - Nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần vũ gia
Bảng tr ên chỉ ra tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty có xu hướng tăng dần qua các năm (Trang 34)
Bảng 2.8: Sự biến động của chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí của công ty cổ phần Vũ Gia  năm 2012 - 2014 - Nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần vũ gia
Bảng 2.8 Sự biến động của chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí của công ty cổ phần Vũ Gia năm 2012 - 2014 (Trang 34)
Bảng 2.9:  Bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty cổ phần Vũ Gia năm 2012 – 2014 - Nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần vũ gia
Bảng 2.9 Bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty cổ phần Vũ Gia năm 2012 – 2014 (Trang 35)
Bảng số 2.10: Sự biến động của chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản của công ty cổ phần - Nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần vũ gia
Bảng s ố 2.10: Sự biến động của chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản của công ty cổ phần (Trang 36)
Bảng số 2.11: Sự biến động của chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần Vũ Gia năm 2012 - 2014 - Nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần vũ gia
Bảng s ố 2.11: Sự biến động của chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần Vũ Gia năm 2012 - 2014 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w