1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích lợi nhuận tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng An Việt

50 747 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 127,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó,lợi nhuận cũng là nguồn thu quan trọng của NSNN, là nguồn lực tài chính chủ yếu để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp.Như vậy, lợi

Trang 1

TÓM LƯỢC

Hiện nay nền kinh tế nước ta đang vận động theo cơ chế thị trường có sựquản lí của Nhà Nước Năm 2011 tình hình kinh tế - tài chính nước ta gặp nhiều khókhăn, đó là thời cơ và thách thức đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp nói chung, doanhnghiệp Việt Nam nói riêng Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừngđổi mới, hoàn thiện công tác quản lý kinh tế, đặc biệt là công tác kế toán, tài chính,phân tích kinh tế Việc phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty càng trởnên quan trọng hơn bao giờ hết Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề, em đãtập trung nghiên cứu với đề tài “ Phân tích lợi nhuận tại Công ty cổ phần đầu tư xâydựng An Việt”

Dựa trên tính cấp thiết của đề tài, em đã đi sâu vào nghiên cứu, hệ thống hóavấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận, các chỉ tiêu phân tích lợi nhuận Dựa vào kếtquả thu được của phiếu điều tra trắc nghiệm, phiếu điều tra phỏng vấn trong đề tàinày, em còn sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp để phân tích thựctrạng lợi nhuận tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng An Việt Đồng thời chỉ ranhững vấn đề còn tồn tại cũng như những vấn đề cần phải giải quyết về công tácphân tích lợi nhuận của doanh nghiệp

Từ những kiến thức trang bị trong quá trình học tập ở trường cùng với quátrình nỗ lực nghiên cứu thực tiễn tại công ty, em đã đưa ra một số giải pháp nângcao lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung của công ty

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng AnViệt, nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, đặc biệt là phòng ban kế toán trong

Trang 2

công ty và sự hướng dẫn chỉ bảo của cô giáo Phạm Thị Thu Hoài, em đã hoàn

thành đề tài khóa luận này

Mặc dù dã rất cố gắng song do hạn chế về thời gian tìm hiểu thực tế tại công

ty, hơn nữa kiến thức bản thân em còn hạn chế nên đề tài khóa luận này không tránhkhỏi những sai sót Vì vậy, chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến củacác thầy cô trong bộ môn Thống kê - Phân tích, các cô chú tại Công ty cổ phần đầu

tư xây dựng An Việt để đề tài nghiên cứu hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

HĐKD: hoạt động kinh doanh

SXKD: sản xuất kinh doanh

LNKD: lợi nhuận kinh doanh

LNTT: lợi nhuận trước thuế

LNST: lợi nhuận sau thuế

TNDN: thu nhập doanh nghiệp

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.

Lợi nhuận là một chỉ tiêu có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc đánh giáchất lượng hoạt động SXKD của một doanh nghiệp Nâng cao lợi nhuận là mục tiêukinh tế hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường bởi lợi nhuậnchính là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bên cạnh đó,lợi nhuận cũng là nguồn thu quan trọng của NSNN, là nguồn lực tài chính chủ yếu

để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp.Như vậy, lợi nhuận doanh nghiệp là một chỉ tiêu quan trọng đối với bản thân doanhnghiệp, đối với nền kinh tế quốc dân và đối với người lao động

Phân tích lợi nhuận là một trong những nội dung quan trọng trong phân tíchhoạt động kinh tế doanh nghiệp Mục đích phân tích là nhằm nhận thức, đánh giáđúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình thực hiện lợi nhuận, thấy được các kếtquả và thành tích đã đạt được, cũng như những mâu thuẫn tồn tại trong quá trìnhhoạt động SXKD của doanh nghiệp Từ đó tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng chủquan, khách quan đến việc tăng giảm của lợi nhuận và đề ra những chính sách, biệnpháp quản lý hợp lý

Tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng An Việt, thông qua phỏng vấn trực tiếpÔng Trần Quý Dương – Phó giám đốc công ty và cuộc điều tra khảo sát bằng việc

sử dụng phiếu điều tra cho thấy công tác phân tích kinh tế nói chung và phân tíchlợi nhuận nói riêng thật sự rất cần thiết đối với công ty Tuy nhiên, phân tích kinh tếchưa được công ty chú trọng đúng mức và tiến hành thường xuyên Nội dung phântích lợi nhuận còn sơ sài, chưa bao quát toàn diện vấn đề Công tác phân tích dophòng Tài chính – Kế toán đảm nhiệm nhưng chỉ là công việc kiêm thêm hàng kìhoặc khi có yêu cầu của lãnh đạo, không có bộ phận hay nhân viên chuyên trách

Do đó, phân tích kinh tế chưa tỏ ra có hiệu quả rõ rệt đối với hoạt động SXKD củacông ty

Như vậy, xuất phát từ vai trò của lợi nhuận và vai trò của công tác phân tíchlợi nhuận thì việc phân tích lợi nhuận thực sự cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đốivới nhà quản lý doanh nghiệp, công tác quản lý kinh tế của Nhà Nước và đối vớinhững tổ chức, cá nhân có lợi ích gắn bó mật thiết với doanh nghiệp

Trang 5

Với mục đích trên, em hi vọng sẽ có những đóng góp quan trọng trong việcnghiên cứu về lợi nhuận trong một doanh nghiệp cụ thể Từ đó cung cấp cho ngườiquan tâm vấn đề lợi nhuận doanh nghiệp một hệ thống lý luận tương đối đầy đủ.Khóa luận này là tài liệu tham khảo cho doanh nghiệp, cho những tổ chức, cá nhânquan tâm đến lợi nhuận doanh nghiệp nói chung và lợi nhuận Công ty cổ phần đầu

tư xây dựng An Việt nói riêng

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

Mục tiêu thứ nhất, thông qua nghiên cứu, tìm hiểu về lợi nhuận của Công ty

cổ phần đầu tư xây dựng An Việt giúp hoàn thiện hệ thống những vấn đề lý luận cóliên quan đến lợi nhuận của doanh nghiệp như: hiểu rõ hơn khái niệm lợi nhuận, vaitrò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp, Nhà Nước, người lao động, các chỉ tiêu tỷsuất lợi nhuận Đồng thời hoàn thiện phương pháp nghiên cứu lợi nhuận của doanhnghiệp như phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu

Mục tiêu thứ hai, vận dụng các phương pháp phân tích để đánh giá thực

trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty cổphần đầu tư xây dựng An Việt Từ đó thấy được kết quả đã đạt được và những hạnchế cần giải quyết

Mục tiêu thứ ba, đưa ra các đề xuất, kiến nghị và một số giải pháp nhằm

nâng cao lợi nhuận tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng An Việt

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: phân tích lợi nhuận doanh nghiệp

- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng An Việt

- Phạm vi thời gian: các số liệu thu thập được từ năm 2010 đến năm 2011 của Công

ty cổ phần đầu tư xây dựng An Việt

4 Phương pháp thực hiện đề tài.

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.

4.1.1 Phương pháp phỏng vấn.

Là một phương pháp được dùng nhiều trong nghiên cứu phân tích mọi vấn

đề Thực hiện phương pháp bằng cách gặp trực tiếp các người có liên quan, đưa ranhững câu hỏi về vấn đề cần tìm hiểu, từ đó rút ra những phân tích nhận định về cácmặt của nội dung

Vấn đề cần quan tâm trong khóa luận tốt nghiệp đó là phân tích lợi nhuận và

Trang 6

những vấn đề liên quan đến lợi nhuận Cụ thể đưa ra những câu hỏi cho giám đốc,các trưởng phòng, các bộ phận: Ông (Bà) hãy cho biết công ty đã thực hiện kếhoạch lợi nhuận trong hai năm trở lại đây như thế nào? Các nhân tố nào ảnh hưởngđến lợi nhuận của công ty? Trong đó nhân tố nào là quan trọng nhất? Công ty đãđưa ra những giải pháp gì để nâng cao lợi nhuận?

4.1.2 Phương pháp điều tra.

Là phương pháp chuẩn bị sẵn hệ thống các câu hỏi trên giấy theo các nộidung xác định Nội dung các câu hỏi tập trung vào công tác phân tích kinh tế tạicông ty, các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty, các đánh giá của đối tượngđiều tra về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các giải pháp nâng cao lợi nhuận mà công

ty đã áp dụng Phiếu điều tra được phát tới từng cán bộ, nhân viên tại các phòngban trong công ty Sau khi phát phiếu điều tra và nhận được sự hợp tác nhiệt tìnhcủa mọi người thì quá trình thu thập phiếu điều tra khảo sát được diễn ra nhanh gọn

và đầy đủ

4.1.3 Phương pháp khác.

Ngoài phương pháp thu thập dữ liệu qua phiếu điều tra khảo sát và phươngpháp phỏng vấn, ta có thể thu thập được dữ liệu từ các báo cáo tài chính qua cácnăm (báo cáo kết quả hoạt động SXKD), các sổ sách và tài liệu pháp lí có liên quancủa công ty, các nguồn thông tin thu thập được trên internet…

4.1.4 Phương pháp tổng hợp số liệu.

Đây là quá trình tổng hợp kết quả từ các phiếu điều tra, kết quả phỏng vấn

Từ các phiếu điều tra thu thập được, tổng hợp kết quả trả lời các câu hỏi của các đốitượng được điều tra thành bảng tổng hợp kết quả điều tra Các cuộc phỏng vấn đượcghi chép phục vụ cho phân tích, đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu.

4.2.1 Phương pháp so sánh.

Là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các sự vật, hiện tượngthông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiệntượng khác Mục đích của so sánh là thấy được sự giống và khác nhau giữa các sựvật, hiện tượng, thấy được mức độ và xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 7

Trong công tác phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp, phương pháp so sánhdùng để so sánh số liệu của các chỉ tiêu phản ánh KQKD: doanh thu, chi phí, tỷ suấtchi phí, tỷ suất lợi nhuận của năm 2011 so với năm 2010 để thấy được sự biến độngtăng giảm của các chỉ tiêu, từ đó đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty.

Số so sánh kết cấu phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận lợi nhuận, phản ánh hiệu quảkinh doanh của công ty

4.2.2 Phương pháp cân đối.

Từ phương pháp này ta thấy được mối quan hệ giữa lợi nhuận và các chỉ tiêukhác như doanh thu, chi phí, giá vốn,

-Cáckhoảngiảmtrừ

-Giávốnhàngbán+

DTtàichính -

CPtàichính -

CPbánhàng -

CPquảnlý

LN tài chính = Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính

LN khác = Doanh thu khác – Chi phí khác

Từ các mối quan hệ cân đối trên, kết hợp với phương pháp so sánh để phântích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh trước thuế, phântích lợi nhuận tài chính và lợi nhuận khác

4.2.3 Phương pháp dùng bảng biểu phân tích.

Biểu phân tích được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu và sốliệu phân tích Các biểu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa cácchỉ tiêu kinh tế có liên hệ với nhau: so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch, với

số cùng kỳ năm trước, hoặc so sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể

Trong phân tích lợi nhuận, phương pháp này được sử dụng để biểu diễn các

số liệu và phản ánh sự biến động của lợi nhuận Số lượng các dòng, cột tùy thuộcvào mục đích, yêu cầu và nội dung phân tích Tùy theo nội dung phân tích mà biểuphân tích có tên gọi khác nhau như: Biểu phân tích lợi nhuận theo các nguồn hìnhthành, Biểu phân tích chung lợi nhuận HĐKD

4.2.4 Phương pháp tỷ suất, hệ số.

Tỷ suất, hệ số là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu nàyvới một chỉ tiêu khác có liên hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau: tỷ suất chi

Trang 8

phí, tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất đầu tư, hệ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu, hệ

số lợi nhuận ròng trên tài sản,

Trong phân tích lợi nhuận, phương pháp tỷ suất, hệ số được dùng để phảnánh tỷ trọng các bộ phận cấu thành lợi nhuận, phản ánh sự biến động của các chỉtiêu phản ánh KQKD (doanh thu, chi phí, lợi nhuận), phản ánh hiệu quả kinh doanh(tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất chi phí)

5 Kết cấu của đề tài.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanhnghiệp

Chương II: Phân tích thực trạng lợi nhuận tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng AnViệt

Chương III: Các kết luận và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tạiCông ty cổ phần đầu tư xây dựng An Việt

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH

LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP.

1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm lợi nhuận và nguồn hình thành lợi nhuận.

1.1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận.

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của các hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thunhập thu được và các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó

Trang 9

trong một kỳ nhất định (Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại – Trường Đại Học Thương Mại, 2005, NXB thống kê, trang 353).

Công thức chung xác định lợi nhuận:

Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, 2008, NXB Tài chính, trang 239): “Lợi nhuận kế toán

là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xácđịnh theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán”

“Kết quả kinh doanh là phần doanh thu còn lại sau khi đã bù đắp các khoảnthuế và các khoản chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ Kết quả kinh doanh có thểđược hình thành từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, các hoạt động đầu tư tài

chính hoặc hoạt động khác” (Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – Trường Đại Học Thương Mại, 2006, NXB thống kê, trang 120).

Một số khái niệm lợi nhuận có liên quan:

+ Lợi nhuận gộp: là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần bán hàng và cungcấp dịch vụ với trị giá vốn của hàng bán ra và dịch vụ

+ Lợi nhuận trước thuế: là lợi nhuận đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh.+ Lợi nhuận sau thuế: là phần còn lại sau khi nộp thuế TNDN cho NSNN, lợinhuận sau thuế dùng để trích lập các quỹ đối với doanh nghiệp

1.1.1.2 Nguồn hình thành lợi nhuận.

Lợi nhuận doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ HĐKD và lợi nhuận từ hoạtđộng khác Trong đó, lợi nhuận HĐKD bao gồm lợi nhuận hoạt động SXKD và lợinhuận hoạt động tài chính

Lợi nhuận hoạt động SXKD là lợi nhuận thu được từ hoạt động tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, tức là được hình thành từ việc thực hiện chức năng vànhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp, những nhiệm vụ này được ghi trong quyếtđịnh thành lập doanh nghiệp Bộ phận lợi nhuận này chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận hoạt động tài chính: ngoài lĩnh vực SXKD, các doanh nghiệp còn

có thể tham gia vào hoạt động đầu tư tài chính Hoạt động tài chính là hoạt độngđầu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp như: góp vốn liên doanh, liên kết kinh tế,mua bán trái phiếu, cổ phiếu, lãi tiền gửi

Lợi nhuận khác: đó là các khoản lãi thu được từ các hoạt động riêng biệt,phát sinh không thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc có dự kiến

Trang 10

trước nhưng ít có khả năng thực hiện Lợi nhuận khác thường bao gồm: thu hồi cáckhoản nợ khó đòi đã duyệt bỏ, lãi thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,

1.1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận.

Tổng lợi nhuận = Lợi nhuận HĐKD + Lợi nhuận khác+ Lợi nhuận HĐKD: là lợi nhuận thu được từ HĐKD hàng hóa, dịch vụ vàthu được từ hoạt động tài chính thường xuyên của doanh nghiệp

-Cáckhoảngiảmtrừ

-Giávốnhàngbán+

DTtàichính -

CPtàichính -

CPbánhàng -

CPquảnlý

Trong đó:

* Tổng doanh thu BH&CCDV là biểu hiện của tổng giá trị các loại sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong một thời kỳ nhất định

* Các khoản giảm trừ là tổng giá trị các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại, chiết khấu thương mại và các khoản thuế phải nộp ở khâu tiêu thụ Cáckhoản thuế phải nộp ở khâu tiêu thụ là các khoản thuế gián thu như thuế GTGT(nếu tính theo phương pháp trực tiếp), thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếudoanh nghiệp có sản xuất các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt)

* Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá gốc của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụxuất bán trong kỳ Khi xác định được doanh thu thì đồng thời giá trị sản phẩm, hànghóa, dịch vụ xuất bán cũng được phản ánh vào giá trị vốn để xác định kết quả

Tổng DT thuần BH&CCDV = Tổng DT BH&CCDV – Các khoản giảm trừLợi nhuận gộp = Tổng DT thuần BH&CCDV – Giá vốn hàng bán

* Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanhnghiệp thu được trong kỳ do các hoạt động tài chính mang lại Doanh thu tài chính

có thể bao gồm: lãi được chia từ hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngânhàng, chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua, thu nhập tài chính khác

* Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra bênngoài doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập vànâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các khoản chi phí này bao gồm:chi phí trả lãi tiền vay, chi phí hoạt động liên doanh, liên kết (không bao gồm phầnvốn góp), chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng, chi phí tài chính khác

* Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống

và lao động vật hóa cần thiết phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ

Trang 11

* Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phílao động sống và lao động vật hóa cần thiết phát sinh ở bộ máy quản lý chung củadoanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và chiphí chung khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp.

+ Lợi nhuận khác: là lợi nhuận doanh nghiệp có thể thu được từ các hoạtđộng không thường xuyên, không lường trước

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

* Thu nhập khác là những khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên từnhững hoạt động riêng biệt: thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ nay thuhồi được, thu được từ bán vật tư, tài sản, phế liệu thừa, thu từ thanh lý, nhượng bántài sản cố định, tiền được bồi thường

* Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh bất thường được xác định làhợp lệ theo chế độ của Nhà Nước quy định như: các khoản nộp phạt do vi phạm hợpđồng kinh tế, chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.

Lợi nhuận từ hoạt động SXKD là bộ phận chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn và làtrọng tâm quản lý của doanh nghiệp Lợi nhuận từ hoạt động SXKD của doanhnghiệp phụ thuộc chủ yếu vào hai nhân tố là giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêuthụ và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên, giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ

và doanh thu tiêu thụ sản phẩm lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau

- Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ:

+ Nhân tố chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những khoản chi phí liên quantới việc sử dụng nguyên vật liệu phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩmcủa doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệuthường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí Do đó, nếu tiết kiệm được khoản chiphí này sẽ góp phần làm giảm giá thành và tăng lợi nhuận

+ Nhân tố chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí để trả lương và các khoảntrích theo lương cho công nhân sản xuất trực tiếp Để giảm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biện pháp

để giảm chi phí tiền lương công nhân trực tiếp trên một đơn vị sản phẩm Tuy nhiênviệc hạ thấp chi phí tiền lương phải hợp lý vì tiền lương là một hình thức trả thù laocho người lao động

+ Nhân tố chi phí sản xuất chung: là các chi phí cho hoạt động của phân

Trang 12

nâng cao trình độ quản lý sản xuất liên quan đến nhiều khâu như nâng cao trangthiết bị máy móc, trình độ kỹ thuật công nhân viên, tăng hiệu suất làm việc, điều đó

sẽ góp phần giảm chi phí cho doanh nghiệp

+ Nhân tố chi phí bán hàng: là những khoản chi phí bỏ ra đảm bảo cho quátrình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện Tiết kiệm chi phínày sẽ góp phần làm hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận Tuy nhiên cần thựchiện giảm chi phí một cách hợp lý để không làm giảm uy tín của doanh nghiệp

+ Nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm chi phí quản lý doanh nghiệp,quản lý hành chính và chi phí chung khác có liên quan đến toàn bộ hoạt động củadoanh nghiệp Các khoản chi phí này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá thànhnhưng càng tiết kiệm thì sẽ giúp giảm giá thành và tăng lợi nhuận doanh nghiệp

- Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm:

+ Nhân tố khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ: doanh nghiệp cần nắm

rõ nhu cầu của thị trường, khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định khốilượng sản xuất phù hợp Nếu sản phẩm sản xuất ra vượt nhu cầu thị trường thì sảnphẩm không tiêu thụ hết, hàng hóa bị ứ đọng, gây hậu quả xấu cho SXKD Ngượclại, nếu khối lượng sản xuất ra nhỏ hơn nhu cầu thị trường thì doanh thu sẽ giảm,ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp

+ Nhân tố chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ: chất lượng sảnphẩm, dịch vụ có ảnh hưởng đến giá cả của hàng hóa, dịch vụ, do đó ảnh hưởngtrực tiếp đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm Chất lượng sản phẩm cao là một trongnhững điều kiện quyết định độ tín nhiệm đối với người tiêu dùng, tạo lợi thế trongcạnh tranh, là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

+ Nhân tố kết cấu mặt hàng tiêu thụ: mỗi doanh nghiệp có thể tiến hànhSXKD và tiêu thụ nhiều mặt hàng với kết cấu khác nhau Trong thực tế, nếu tăng tỷtrọng mặt hàng có mức sinh lời cao, giảm tỷ trọng bán ra những mặt hàng có mứcsinh lời thấp dù mức lợi nhuận cá biệt của từng mặt hàng không thay đổi thì tổng lợinhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên và ngược lại

+ Nhân tố giá bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ: trong các điều kiện kháckhông đổi, giá bán hàng hóa, dịch vụ tăng lên thì doanh thu bán hàng tăng lên vàngược lại, giá giảm sẽ làm doanh thu giảm đi Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp,tăng giá không phải là biện pháp thích hợp để tăng doanh thu, nếu tăng giá bánkhông hợp lý sẽ làm cho việc tiêu thụ sản phẩm khó khăn, ứ đọng hàng hóa làm

Trang 13

doanh thu giảm xuống Do vậy, để đảm bảo doanh thu và lợi nhuận, doanh nghiệpcần phải có một chính sách giá bán hợp lý.

+ Nhân tố thị trường tiêu thụ và chính sách bán hàng hợp lý: sản phẩm củadoanh nghiệp phù hợp với nhu cầu của thị trường, được thị trường chấp nhận thìviệc tiêu thụ sẽ dễ dàng và thuận lợi hơn Mặt khác, việc vận dụng các phương thứcthanh toán khác nhau luôn ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ Do vậy, muốn nâng caodoanh thu bán hàng cần vận dụng các phương thức thanh toán hợp lý, có chính sáchtín dụng thương mại phù hợp, thực hiện đầy đủ các nguyên tắc kiểm nhập xuất giaohàng hóa

1.1.4 Vai trò của lợi nhuận.

- Đối với doanh nghiệp:

Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp,gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp nên mục tiêu của mọi quá trình kinh doanhđều gắn liền với lợi nhuận, mong muốn tối đa hóa lợi nhuận Các doanh nghiệp sẽkhông tồn tại nếu hoạt động SXKD không mang lại lợi ích cho họ

Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởngđến tình hình tài chính của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp kinh doanh có lợinhuận có nghĩa là doanh nghiệp không những bảo toàn được vốn kinh doanh màcòn có một khoản lợi nhuận bổ sung nguồn vốn kinh doanh Doanh nghiệp có cơhội thực hiện các dự án kinh doanh lớn, mở rộng quy mô SXKD, nâng cao uy tínchất lượng và khả năng cạnh tranh trên thương trường của doanh nghiệp Từ đó,doanh nghiệp sẽ nâng cao hơn nữa lợi nhuận của mình

Lợi nhuận không chỉ là vấn đề sống còn đối với bản thân mỗi doanh nghiệp

mà còn là uy tín của doanh nghiệp đối với Nhà Nước và các đối tác, là trách nhiệmcủa doanh nghiệp đối với cán bộ nhân viên Nâng cao lợi nhuận giúp doanh nghiệp

có thể làm tròn nghĩa vụ với Nhà Nước và các đối tác, có điều kiện quan tâm nhiềuhơn đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của người lao động Đồng thời lợinhuận cũng là nguồn tạo nên sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị thường,doanh nghiệp không những có thể tái sản xuất giản đơn mà còn có thể tái sản xuất

mở rộng Do đó, đối với mỗi doanh nghiệp, nâng cao lợi nhuận luôn là vấn đề quantâm hàng đầu

- Đối với người lao động:

Trang 14

Nếu như mục đích của doanh nghiệp là lợi nhuận thì mục đích của người laođộng là tiền lương Tiền lương có hai chức năng, đối với doanh nghiệp đó là yếu tốchi phí, còn đối với người lao động lại là thu nhập, là lợi ích kinh tế của họ Khiđược trả lương thỏa đáng, người lao động sẽ yên tâm làm việc, phát huy khả năngsáng tạo của mình, nâng cao năng suất lao động, góp phần tăng lợi nhuận doanhnghiệp.

- Đối với Nhà Nước:

Lợi nhuận của doanh nghiệp là cơ sở để doanh nghiệp tính và đóng góp thuếthu nhập doanh nghiệp vào NSNN Đây là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong cácnguồn thu của NSNN, góp phần để NSNN thực hiện vai trò của mình về mặt chínhtrị, xã hội và đặc biệt là về mặt kinh tế, tạo môi trường thuận lợi cho SXKD pháttriển và tái sản xuất mở rộng nền kinh tế Như vậy, lợi nhuận doanh nghiệp đã gópphần tạo nên một nguồn tích lũy cơ bản rất cần thiết giúp Nhà Nước thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ của mình đối với xã hội, trong đó có chức năng đầu tư, pháttriển nền kinh tế

1.2 Nội dung phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp.

1.2.1 Phân tích tổng hợp lợi nhuận theo các nguồn hình thành.

Phân tích tổng hợp lợi nhuận theo các nguồn hình thành nhằm nhận thức,đánh giá tổng quát tình hình thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận và cơ cấu tỷ trọng lợinhuận theo từng nguồn, qua đó thấy được mức độ hoàn thành, chênh lệch tănggiảm

Phân tích tổng hợp lợi nhuận theo các nguồn hình thành được thực hiện trên

cơ sở áp dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh các chỉ tiêu kỳ này so với

kỳ trước trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm các chỉ tiêu: lợinhuận HĐKD, lợi nhuận hoạt động khác, tổng lợi nhuận trước thuế, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế TNDN

Biểu số 1.1: Phân tích tổng hợp lợi nhuận theo các nguồn hình thành.

Trang 16

1.2.2 Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.2.1 Phân tích chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh.

Phân tích chung lợi nhuận HĐKD nhằm đánh giá tình hình thực hiện các chỉtiêu kết quả kinh doanh của HĐKD Đồng thời việc phân tích sẽ phản ánh được ảnhhưởng của các nhân tố đến lợi nhuận HĐKD, từ đó tìm ra các biện pháp để phát huytốt hơn các nhân tố tích cực và hạn chế các nhân tố tiêu cực để tăng lợi nhuận

Phương pháp phân tích là phương pháp so sánh và lập biểu so sánh sự tănggiảm của các chỉ tiêu về số tiền, tỷ lệ tăng giảm giữa kỳ phân tích và kỳ gốc Ngoài

ra, việc phân tích còn sử dụng các tỷ suất như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷsuất chi phí trên doanh thu để phản ánh ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận

Biểu số 1.2: Phân tích chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh (Phụ lục 01).

1.2.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận HĐKD.

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận HĐKD là đánh giá mức độảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận để từ đó tìm ra các nhân tố tích cực và tiêucực ảnh hưởng đến lợi nhuận, có các giải pháp để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Phương pháp phân tích là phương pháp cân đối kết hợp với phương pháp sosánh, lập biểu so sánh sự biến động của các nhân tố kỳ báo cáo so với kỳ gốc, từ đóphản ánh ảnh hưởng của mức độ biến động từng chỉ tiêu này đến biến động của lợinhuận kỳ báo cáo so với kỳ gốc về số tiền và tỷ lệ ảnh hưởng

Biểu số 1.3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận HĐKD.

Đơn vị tính:

Ảnh hưởng đến LNkinh doanh

Trang 17

1.2.3 Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính.

Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính nhằm đánh giá tình hình thực hiệncác chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận tài chính, qua đó thấy được mức độ hoàn thành cácchỉ tiêu, số chênh lệch tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm Số liệu phân tích lợinhuận tài chính là cơ sở, căn cứ đề ra các chính sách đầu tư tài chính thích hợp vàcác giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động tài chính

Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính được thực hiện trên cơ sở so sánhgiữa số thực hiện kỳ báo cáo với số kế hoạch hoặc số thực hiện kỳ trước để thấyđược mức độ hoàn thành, chênh lệch tăng giảm bằng số tiền và tỷ lệ %

Biểu số 1.4: Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính.

Đơn vị tính:

1.Doanh thu tài chính

-Lãi tiền gửi, tiền cho vay

-DT hoạt động tài chính khác

2.Chi phí tài chính

-Lãi tiền vay

-Chiết khấu thanh toán

3.Lợi nhuận tài chính

4.Tỷ suất LNTC/DTTC

1.2.4 Phân tích lợi nhuận hoạt động khác.

Biểu số 1.5: Phân tích lợi nhuận hoạt động khác.

-Thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

-Thu từ thanh lý phế liệu, CCDC

-Thu nhập khác

2.Chi phí khác

-Chi thanh lý, nhượng bán TSCĐ

-Chi phí khác

Trang 18

Phân tích lợi nhuận hoạt động khác nhằm thấy được tình hình tăng giảm củalợi nhuận khác trong doanh nghiệp trước sự biến động của các khoản thu nhập khác

và chi phí khác trong kỳ

Phương pháp phân tích được sử dụng là phương pháp so sánh và lập bảngbiểu so sánh số liệu kỳ này với kỳ trước để thấy được tình hình tăng giảm

1.2.5 Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.

Lợi nhuận doanh nghiệp được phân phối căn cứ vào các chế độ, chính sáchtài chính của Nhà Nước và kế hoạch phân phối của doanh nghiệp Tuy nhiên, lợinhuận của doanh nghiệp được phân phối tùy theo loại hình sở hữu và đặc điểm hoạtđộng SXKD Một số nội dung phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp gồm: nộp thuếthu nhập theo quy định, chia các bên liên doanh hoặc chia cổ tức (nếu có), phânphối cho cán bộ công nhân viên, trích lập các quỹ doanh nghiệp, bù đắp các khoảnchi không được duyệt

Phương pháp phân tích là so sánh số thực tế với kế hoạch căn cứ vào các chế

độ, chính sách phân phối của Nhà Nước và kế hoạch phân phối lợi nhuận của doanhnghiệp

Biểu số 1.6: Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận.

3.LN chưa phân phối

1.2.6 Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.

Để đánh giá một cách đầy đủ và bao quát nhất hiệu quả hoạt động SXKD củadoanh nghiệp, bên cạnh phân tích lợi nhuận cần phải đánh giá được các chỉ tiêu tỷsuất lợi nhuận Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chính là các chỉ tiêu sinh lời kinh

Trang 19

nguồn lực tài chính để tạo ra lợi nhuận Đồng thời cũng thể hiện trình độ, năng lựccủa các nhà kinh doanh trong việc sử dụng các yếu tố đó.

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh:

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuậntrước hoặc sau thuế đạt được so với số vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ

Tỷ suất LN trên

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn bình quân trong kỳ tham gia vào quátrình sản xuất thì góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sauthuế Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng tổng số vốn đầu tư vàodoanh nghiệp, nó liên quan đến hiệu quả hoạt động quản lý kinh doanh trong kỳ, từ

đó giúp doanh nghiệp tìm ra các biện pháp phù hợp nhằm tận dụng mọi khả năngsẵn có, khai thác sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốncủa doanh nghiệp

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sauthuế với vốn chủ sở hữu bình quân

Tỷ suất LN trên vốn

Chỉ tiêu phản ánh 100 đồng vốn chủ sở hữu đưa vào SXKD trong kỳ manglại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nếu doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận vốnchủ sở hữu lớn hơn tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng vốn kinh doanh chứng tỏdoanh nghiệp sử dụng vốn vay rất có hiệu quả

- Tỷ suất lợi nhuận giá thành:

Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ so với giá thành toàn bộ của sảnphẩm, hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

Tỷ suất LN giá

Chỉ tiêu cho thấy: cứ bỏ ra 100 đồng chi phí cho việc sản xuất tiêu thụ sảnphẩm trong kỳ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là chỉ tiêu tổng hợp phảnánh hiệu quả của những chi phí bỏ ra cho việc SXKD trong kỳ của doanh nghiệp, từ

đó giúp doanh nghiệp định hướng sản xuất loại mặt hàng có mức doanh lợi cao,đảm bảo hoạt động SXKD đạt hiệu quả tối đa

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Trang 20

tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm với doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm,dịch vụ trong kỳ.

Tỷ suất LN trên

Chỉ tiêu cho thấy: cứ trong 100 đồng doanh thu thuần tiêu thụ trong kỳ thìđem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ trong kỳ doanhnghiệp hoạt động càng có hiệu quả

Ngoài bốn chỉ tiêu trên còn có thể sử dụng các chỉ tiêu khác như: tỷ suất lợinhuận chi phí, tỷ suất lợi nhuận giá trị tổng sản lượng, Mỗi chỉ tiêu tỷ suất lợinhuận có những ưu nhược điểm khác nhau, vì vậy cần sử dụng kết hợp các chỉ tiêunói trên nhằm giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá một cách chínhxác, toàn diện nhằm nâng cao lợi nhuận cũng như tỷ suất lợi nhuận

Biểu số 1.7: Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.

Đơn vị tính:

Số tiền Tỷ lệ

%1.Tổng doanh thu thuần

Trang 21

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG AN VIỆT.

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng An Việt và các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty.

2.1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng An Việt.

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng An Việt

- Tên viết tắt: AnViet Corp

- Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần

- Trụ sở: số 36, ngõ 208, Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại: 043.6628585 Fax: 043.6628525

- Vốn điều lệ : 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng chẵn)

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103037009 đăng ký lần đầungày 22 tháng 04 năm 2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

**Chức năng: chức năng chính của công ty An Việt là tư vấn đầu tư, quản lý

dự án; thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc, giao thông,…; tư vấn lập báocáo nghiên cứu và báo cáo đầu tư các dự án; lập và quản lý các dự án xây dựng, cáccông trình dân dụng, công nghiệp…; xây dựng các công trình dân dụng, côngnghiệp, cầu đường, giao thông thủy lợi, hạ tầng, cấp thoát nước

- Không ngừng đào tạo, bồi dưỡng tay nghề, nâng cao năng suất lao động,trình độ chuyên môn cho nhân viên Thực hiện tốt việc chăm lo, cải thiện điều kiệnlàm việc, đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong công ty

**Ngành nghề kinh doanh của công ty:

- Khảo sát địa chất công trình; Thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kiếntrúc công trình; Tư vấn lập báo cáo đầu tư dự án, lập và quản lý dự án xây dựng các

Trang 22

- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, xây dựng cầu đường,thuỷ lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình văn hoá, bưu chính viễn thông.

- Kinh doanh vật liệu xây dựng, máy xây dựng, thiết bị máy móc trong lĩnhvực xây dựng; Sản xuất, gia công, mua bán hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng An Việt được thành lập với định hướnghoạt động đa ngành Là một doanh nghiệp trẻ hoạt động trong lĩnh vực xây dựng,tuy gặp nhiều khó khăn trong việc tạo lập thương hiệu, cạnh tranh với các đối thủlớn mạnh nhưng An Việt đã rất nỗ lực thâm nhập sâu rộng vào thị trường xây dựngViệt Nam Với tôn chỉ hàng đầu là cung cấp cho khách hàng các dịch vụ và sảnphẩm tối ưu, hiệu quả và chất lượng nhất Điều đó được thể hiện rõ ở số lượng các

dự án công ty đã và đang tham gia, không phân biệt quy mô lớn hay nhỏ Đây chính

là cơ sở để An Việt nâng cao năng lực và dần dần tạo dựng vị thế trên thị trường

Trọng tâm hoạt động hiện nay của công ty là đẩy nhanh tiến độ thực hiện các

dự án lớn như: Thiết kế kỹ thuật thi công, lập tổng dự toán công trình Chung cư caocấp CT3 - tập đoàn Nam Cường với mức đầu tư 600.000.000.000 đồng; Thi côngxây dựng trạm xử lý nước thải khu công nghiệp thành phố Thái Bình, tỉnh TháiBình với mức đầu tư 39.000.000.000 đồng

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.

Được sự tin tưởng của khách hàng, đối tác, bạn bè gần xa, An Việt đượckhách hàng tin tưởng giao cho những dự án lớn, góp phần không nhỏ vào công cuộccông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Với định hướng đa ngành, chủ yếu là cáclĩnh vực: tư vấn đầu tư, quản lý dự án; tư vấn thiết kế, quy hoạch, khảo sát địa hình,địa chất; xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi; thương mại,

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong công ty,mỗi năm tổ chức một lần, quyết định những vấn đề theo quy định của pháp luật vàĐiều lệ công ty, thông qua các báo cáo tài chính hàng năm và ngân sách tài chínhtiếp theo

- Hội đồng quản trị: quản lý và chỉ đạo HĐKD và các công việc của công ty,

là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh công ty, trừnhững thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông

Trang 23

Hội đồng quản trị

Chủ tịch HĐQT

Cố vấn BGĐ Giám đốc công ty

Kế toán trưởng Phó giám đốc

P kế toán hành chính P.tổ chức hành chính

Phòng KH-KT Phòng tư vấn TK

- Chủ tịch hội đồng quản trị: có trách nhiệm triệu tập và chủ tọa Đại hội đồng

cổ đông và các cuộc họp của Hội đồng quản trị, đồng thời có những quyền và tráchnhiệm khác quy định tại Điều lệ này và Luật doanh nghiệp

- Ban giám đốc: quản lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạtđộng của công ty, có nhiệm vụ quản lý điều hành công việc chung, ký kết các hợpđồng kinh tế, các văn bản pháp luật có liên quan, kiểm tra đôn đốc các bộ phậntrong công ty, chịu trách nhiệm về đối nội, đối ngoại các hoạt động của công ty

- Cố vấn ban giám đốc: đề xuất chiến lược, tư vấn và tham mưu các vấn đềquan trọng trong lĩnh vực hoạt động, các biện pháp đổi mới và hoàn thiện công ty

- Phòng kế hoạch-kỹ thuật: xây dựng kế hoạch và tổng hợp kết quả thực hiệntheo định kỳ của công ty; tham mưu cho ban giám đốc trong công tác kỹ thuật, tìmkiếm, phát triển và quản lý các dự án đầu tư

- Phòng tư vấn thiết kế: thực hiện nhiệm vụ tư vấn, thiết kế kỹ thuật cho các

dự án, các công trình mà công ty thực hiện; tư vấn lập báo cáo đầu tư dự án, lập vàquản lý dự án xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông,

- Phòng tổ chức hành chính: soạn thảo các quy chế về tổ chức lao động, thammưu cho giám đốc trong việc giải quyết chính sách, chế độ đối với người lao động;

đề xuất phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ phù hợp với tình hìnhphát triển SXKD; quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc của công ty

- Phòng kế toán hành chính: thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kêtheo Pháp lệnh kế toán và thống kê, Luật kế toán và điều lệ công ty; theo dõi, quản

lý tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của công ty;xây dựng kế hoạch tài chính, kế hoạch đầu tư hiệu quả; tham mưu cho ban giám đốctrong công tác tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán

và thống kê

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty AnViet Corp.

Trang 24

2.1.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.

** Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty AnViet Corp.

- Kế toán trưởng: tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán của đơn vị,chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên của công ty về mọi hoạt động kế toáncủa công ty

- Kế toán tổng hợp: thực hiện kế toán thuế và các phần hành còn lại Trên cơ

sở số liệu ghi chép, tổng hợp từng phần hành của kế toán viên, kế toán tổng hợp cónhiệm vụ kiểm tra, ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo tài chính, xác định kết quả kinhdoanh của công ty

- Thủ quỹ: căn cứ phiếu thu chi do kế toán lập, tiến hành thu chi tiền mặt đểghi vào sổ quỹ, đối chiếu số liệu trên sổ quỹ với sổ cái, sổ chi tiết tiền mặt

- Kế toán NVL&CCDC: hằng ngày kế toán có nhiệm vụ ghi chép, theo dõitình hình nhập, xuất, tồn NVL và CCDC vào sổ kế toán Tính giá thực tế vật liệuxuất kho, tính toán phân bổ chi phí vật liệu dùng cho các đối tượng tập hợp chi phí

- Kế toán TSCĐ và tiền lương: mở thẻ tài sản cho tất cả tài sản hiện có, tínhtoán và phân bổ khấu hao tài sản cố định hàng tháng Đồng thời nhận bảng chấmlương, bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương

- Kế toán công nợ: có trách nhiệm theo dõi các khoản thu, chi của công tyvới khách hàng, các khoản tạm ứng và tình hình thanh toán của đơn vị Đồng thờitheo dõi các khoản phải thu nội bộ và phải thu khác

Thủquỹ

Trang 25

Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dươnglịch hằng năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán kế toán là Việt Nam đồng

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: phương pháp bình quân gia quyền.Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.Khấu hao TSCĐ: trích lập phù hợp với thông tư 203/2009/TT-BTC ngày20/10/2009 của Bộ tài chính theo phương pháp khấu hao đường thẳng

- Tổ chức hệ thống sổ kế toán: công ty cổ phần đầu tư xây dựng An Việt áp

dụng hình thức kế toán Nhật ký chung Hình thức kế toán Nhật ký chung tại công ty

gồm các loại sổ chủ yếu sau: sổ Nhật ký chung, Sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Tổ chức hệ thống BCTC bao gồm: Bảng cân đối kế toán: mẫu số B01-DN,Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:mẫu B03-DN, Thuyết minh báo cáo tài chính: mẫu B09-DN

2.1.1.5 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Trong thời gian qua, An Việt đã đạt được những thành quả nhất định Công

ty đã trúng thầu nhiều công trình có vốn đầu tư lớn như: công trình xây dựng chicục thuế Hà Đông với tổng mức đầu tư là 48 tỷ đồng, giá trị xây lắp 22 tỷ đồng; Thicông xây dựng trạm xử lý nước thải khu công nghiệp thành phố Thái Bình với mứcđầu tư 39 tỷ đồng; Các dự án, công trình thực hiện luôn được An Việt đảm bảođúng tiến độ, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật và mỹ thuật công trình

Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần đầu tư xây dựng An Việt

Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.694,97 2.861,07 1.166,10 68,8

Nguồn tài liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011.

Qua bảng số liệu trên, ta nhận thấy kết quả HĐKD của An Việt năm 2011 tốthơn so với năm 2010 Tổng doanh thu của công ty năm 2011 tăng 8.976,19 triệuđồng so với năm 2010, tương ứng tăng một tỷ lệ là 35,68% Tổng chi phí kinh

Ngày đăng: 24/03/2015, 07:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty AnViet Corp. - Phân tích lợi nhuận tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng An Việt
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty AnViet Corp (Trang 23)
Bảng 2.2. Kết quả điều tra trắc nghiệm về tình hình công tác phân tích lợi nhuận - Phân tích lợi nhuận tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng An Việt
Bảng 2.2. Kết quả điều tra trắc nghiệm về tình hình công tác phân tích lợi nhuận (Trang 28)
Bảng 2.3: Phân tích lợi nhuận theo các nguồn hình thành. - Phân tích lợi nhuận tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng An Việt
Bảng 2.3 Phân tích lợi nhuận theo các nguồn hình thành (Trang 31)
Bảng 2.4: Phân tích chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh. - Phân tích lợi nhuận tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng An Việt
Bảng 2.4 Phân tích chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh (Trang 32)
Bảng 2.5: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận HĐKD. - Phân tích lợi nhuận tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng An Việt
Bảng 2.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận HĐKD (Trang 35)
Bảng 2.8: Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận. - Phân tích lợi nhuận tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng An Việt
Bảng 2.8 Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w