Kiểm tra bài cũ: “ Em yêu Tổ quốc Việt - GV yêu cầu HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch và giới thiệu với khách du lịch về một trong các chủ đề : văn hoá, kinh tế, lịch sử, danh lam thắng
Trang 1TUẦN 24 Thứ hai, ngày 21 tháng 2 năm 2011
Tiết 1: Chào cờ - - Tiết 2 Thể dục (GV chuyên soạn giảng)
Tiết 3 Đạo đức
-*** -EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (tiết 2) I.Mục tiêu
- Biết Tổ quốc em là Việt Nam, Việt Nam là một đất nước xinh đẹp, hiếu khách và có truyền thống văn hoá lâu đời Việt Nam đang thay đổi và phát triển từng ngày và đạng hội nhập vào đời sống quốc tế
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hóa và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam
- Có ý thức học tập, rèn luyện để sau này góp sức xây dựng và bảo vệ đất nước
* HS Khá giỏi: Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
- Quan tâm đến sự phát triển của đất nước Có ý thức bảo vệ, gìn giữ nền văn hoá, lịch
III.Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: “ Em yêu Tổ quốc Việt
- GV yêu cầu HS đóng vai hướng dẫn viên du
lịch và giới thiệu với khách du lịch về một trong
các chủ đề : văn hoá, kinh tế, lịch sử, danh lam
thắng cảnh, con người VN, trẻ em VN , việc
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung ýkiến
Trang 2+ Nội dung bài hát nói lên điều gì?
→ Qua các hoạt động trên, các em rút ra được
điều gì?
GV hình thành ghi nhớ
- HS xem tranh và trao đổi
- HS lắng nhe và cảm nhận qua từng lờihát
-4-5 HS nêu ghi nhớ
Tiết 3 Toán Tiết 116: LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu
- Biết vận dụng công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan
có yêu cầu tổng hợp
III.Các hoạt động dạy học
tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật, đơn vị đo thể tích
2.Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
Hoạt động 2 : Thực hành :
Bài 1: Củng cố về quy tắc tính diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hinh
lập phương
Bài giải
DT một mặt của HLP :2,5 x 2,5 = 6,25 (m2)
DT toàn phần của HLP :6,25 x 4 = 25 (m2)Thể tích của HLP :2,5 x 2,5 x 2.5 = 15,625 (m3)Đáp số:S 1mặt 6,25(m2)
Trang 3+ Gọi HS nhận xét bài.
+ Đổi chéo vở KT
+ GV xác nhận kết quả
DT XQThể tích
HS nêu quy tắc tính diện tích xung quanh,thể tích của hình hộp chữ nhật, tự giải bài toán
Bài 3:
HS quan sát hình vẽ, đọc kĩ yêu cầu đề Bài giải:
toán và nêu hướng giải bài toán Thể tích khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
9 x 6 x 5 = 270 (cm3)Thể tích khối gỗ hình lập phương cắt đilà:
4 x 4 x 4 = 64 (cm3)Thể tích phần gỗ còn lại:
270 - 64 = 206 (cm3)
Đáp số: 206 cm3
Tiết 4 Lịch sử Tiết 24:ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN.
I.Mục tiêu
- HS biết đường Trường Sơn là hệ thống giao thống quõn sự chớnh chi viện sức người,
vũ khớ, lương thực … cho chiến trường, gúp phần to lớn vào thắng lợi của cỏch mạng miềnNam
- Nắm được cỏc sự kiện lịch sử có liên quan đến đường Trường Sơn
II Chuẩn bị
+ GV: Ảnh SGK, bản đồ hành chớnh Việt Nam,
III.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài
- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét
và cho điểm HS
- GV giới thiệu bài
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câuhỏi sau:
Hoạt động 1: Trung ương đảng quyết định mở đường trường sơn
- Gv treo bản đồ Việt Nam, chỉ vị trí dãy núi
Trường Sơn, đường Trường Sơn và nêu: đường
Trường Sơn bắt đầu từ hữu ngạn sông Mã
-Thanh Hoá, qua miền Tây Nghệ An đến miền
Đông Nam Bộ
Đường Trường Sơn thực chất là một hệ thống
bao gồm nhiều con đường trên cả hai tuyến
Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn
- GV hỏi:
- HS cả lớp theo dõi, sau đó 3 HS kháclên chỉ vị trí của đường Trường Sơn trướclớp
Trang 4+ Đường Trường Sơn có vị trí thế nào với hai
miền Bắc - Nam của nước ta?
+ Vì sao Trung ương Đảng quyết định mở
đường Trường Sơn?
+ Tại sao ta lại chọn mở đường qua dãy núi
Trường Sơn?
- GV: Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền
Nam, Trung ương Đảng quyết định mở đường
Trường Sơn Cũng như trong kháng chiến
chống Pháp, lần này ta cũg dựa vào rừng để giữ
bí mật và an toàn cho con đường huyết mạch
nối miền Bắc hậu huyết mạch nối miền Bắc hậu
phương với miền Nam tiền tuyến
- Mỗi ý kiến 1 HS phát ý kiến Cả lớpthống nhất các ý kiến
+ Đường Trường Sơn là đường nối liềnhai miền Bắc - Nam của nước ta
+Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miềnNam kháng chiến, ngày 19/5/1959 Trungương Đảng quyết định mở đường TrườngSơn
+ Vì đường đi giữa rừng khó bị đich phát hiện, quân ta dựa vào rừng để che mắt quân thù
Hoạt động 2: Những tấm gương anh dũng trên đường trường sơn
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, yêu
cầu:
+ Tìm hiểu và kể chuyện về anh Nguyễn Viết
Sinh
+ Chia sẻ với các bạn về những bức ảnh,
những câu chuyện, những bài thơ về những tấm
gương anh dũng trên đường Trường Sơn mà em
+ Lần lượt từng HS dựa vào SGK và tập
kể lại câu chuyện của anh Nguyễn ViếtSinh
+ Cả nhóm tập hợp thông tin, dán vàogiấy khổ to
+ 2 HS thi kể trước lớp
+ Lần lượt từng nhóm trình bày trước lớp
Hoạt động 3: tầm quan trọng của đường trường sơn
- GV yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ để trả
lời câu hỏi:
? Tuyến đường Trường Sơn có vai trò như thế
nào trong sự nghiệp thống nhất đất nước của
dân tộc ta?
- GV nêu: Hiểu tầm quan trọng của tuyến đường
Trường Sơn với kháng chiến chống Mĩ của ta
nên giặc Mĩ đã liên tục chống phá Trong 16
năm, chúng đã dùng máy bay thả xuống đường
- HS trao đổi với nhau, sau đó 1 HS nêu
ý kiến trước lớp, HS cả lớp theo dõi vànhận xét
- HS cả lớp thống nhất ý kiến: Trongnhững năm tháng kháng chiến chống Mĩcứu nước, đường Trường Sơn là conđường huyết mạch nối hai miền Nam -Bắc, trên con đường này biết bao ngườicon miền Bắc đã vào Nam chiến đấu, đãchuyển cho miền Nam hàng triệu tấnlương thực, thực phẩm, đạn dược, vũkhí để miền Nam đánh thắng kẻ thù
- HS nghe, đọc SGK và trả lời: Dù giặc Mĩ
Trang 5Trường Sơn hơn 3 triệu tấn bom đạn và chất
độc, nhưng con đường vẫn tiếp tục lớn mạnh ?
Em hãy nêu sự phát triển của con đường? Việc
Nhà nước ta xây dựng lại đường Trường Sơn
thành con đường đẹp, hiện đại có ý nghĩa thế
nào với công cuộc xây dựng đất nước, của dân
tộc ta?
liên tục chống phá nhưng đường TrườngSơn ngày càng mở thêm và vươn dài vềphía Nam tổ quốc Hiện nay Đảng vàchính phỉ ta đã xây dựng lại đường TrườngSơn, con đường giao thông quan trọng ốihai miền Nam- Bắc đất nước ta Conđường đóng góp không nhỏ cho sự nghiệpxây dựng đất nước của dân tộc ta ngàynay
- HS biết quan sát so sánh và nhận ét dúng về tỉ lệ, độ đậm nhạt, đặc điểm của mẫu
- HS biết cách bố cục bài vẽ hợp lí;vẽ được hình gần đúng tỉ lệ,
- HS cảm nhận được vẽ đẹp của độ đậm nhạt ở mẫu vẽ yêu quí mọi vật xung quanh
II Chuẩn bị
GV: - Mẫu có 2 hoặc 3 vật mẫu
- Một số bài vẽ của HS năm trước Hình gợi ý cách vẽ
HS: - Giấy hoặc vở thực hành.Bút chì, tẩy, màu vẽ,
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1:HD HS quan sát, nhận xét:
- GV bày mẫu vẽ và đặt câu hỏi - HS quan sát và trả lời câu hỏi:
Trang 6+ Vật nào đứng trước vật nào đứng sau?
- GV y/c HS chia nhóm và bày mẫu vẽ
- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS nhìn mẫu để
vẽ,vẽ KHC sao cho cân đối với tờ giấy
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe dặn dò
Tiết 2 Tập đọc LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ.
I.Mục tiêu
- Đọc với giọng chậm, rừ ràng, trang trọng, rành mạch thể hiện tính nghiêm túc của văn bản
- Hiểu ý nghĩa của bài: luật tục quy định xử phạt nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sốngyên lành kể được 1đến 2 luật của nước ta (TL được các CH trong SGK )
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ trang 56 SGK
III.Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Chú đi tuần
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bàithơ và lần lượt trả lời câu hỏi theo SGK
Trang 7và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới.
2.1 Giới thiệu bài:
- Nhận xét
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
- Giải thích: dân tộc Ê-đê là một dân tộc thiểu
số sống ở vùng cao Tây Nguyên
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp hau đọc toàn bài
- Gọi HS đọc phần Chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
b) Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả, thảo
luận
+ Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là có tội
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng
bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng?
- Lắng nghe
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 3 HS đọc bài theo đoạn
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS đọc bài theo cặp
- 1 HS đọc bài trước lớp
- HS thảo luận theo bàn
- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời
+ Người xưa đặt ra luật tục để phạt nhữngngười có tội, bảo vệ cuộc sống bình yêncho buôn làng
+ Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tộigiúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đếnlàng mình
.+ Đồng bào Ê-đê quy định các mức xửphạt rất công bằng: chuyện nhỏ thì xử nhẹ( phạt tiền một song), chuyện lớn thì xửphạt nặng ( phạt tiền một co), người phạmtội là bà con anh em cũng xử như vậy.+ Tang chứng phải chắc chắn ( phải nhìntận mắt, bắt tận tay, lấy và giữ được gùi,khăn, áo, dao, của kẻ phạm tội, đánh dấunơi xảy ra sự việc) mới được kết tội, phải
có vài ba người làm chứng, tai nghe, mắtthấy thì tang chứng mới có giá trị
+ Hãy kể tên một số luật của nước ta hiện nay
mà em biết?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- GV giới thiệu một số luật cho HS biết
+ Qua bài tập đọc " Luật tục xưa của người
Ê-đê " em hiểu điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng"
+ HS viết tên các luật mà em biết vàobảng nhóm, treo lên bảng
Ví dụ: Luật giáo dục, Luật đất đai, Luậthôn nhân gia đình
Trang 8c) Đọc diễn cảm.
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài Yêu
cầu HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
+ Treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tỏ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nghe - viết chính xác, đẹp bài chính tả Núi non hùng vĩ
- Tìm viết đúng các tên người, tên địa lí Việt Nam.(BT2)
II Chuẩn bị
5 câu đó ở bài tập 3 viết rời vào từng mảnh giấy nhỏ
III.Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp, HS cả
lớp viết vào vở những tên riêng có trong bài thơ
Cửa gió Tùng Chinh
- Gọi HS nhận xét tên riêng bạn viết trên bảng
- Đọc, viết các từ: Hài Ngàn, Ngã Ba,Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai,
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài.
2.2 Hướng dẫn nghe- viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Hỏi:
+ Đoạn văn cho em biết điều gì?
+ Đoạn văn miêu tả vùng đất nào?
- Giới thiệu: Đoạn văn giới thiệu với chúng ta
vùng biên cương Tây Bắc của Tổ quốc, nơi giáp
giữa nước ta và Trung Quốc
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếngtrước lớp
- Nối tiếp nhau trả lời:
+ Đoạn văn giới thiệu với chúng ta conđường đi đến thành phố biên phòng LàoCai
+ Đoạn văn miêu tả vùng biên cươngTây Bắc
Trang 9c) Viết chính tả
d) Thu, chấm bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: SGK trang 58
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập theo cặp
- Tổ chức cho HS giải câu đó dưới dạng trò
chơi Hướng dẫn:
+ Đại diện nhóm lên bốc thăm câu đố
+ Giải câu đố và viết tên nhân vật
+ Nói những hiểu biết của mình về nhân vật
lịch sử này
- Sau mỗi nhóm giải câu đố, 1 HS nhận xét
- Nhận xét, khen ngợi HS hiểu biết về danh dân,
lịch sử Việt Nam
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng câu đố
- Gọi HS đọc thuộc lòng câu đố
- Nhận xét, khen ngợi HS
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Hs thảo luận theo cặp
- Giải đố theo hướng dẫn:
1 Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần HưngĐạo
2 Quang Trung - Nguyễn Huệ
3 Đinh Bộ Lĩnh - Đinh Tiên Hoàng
4 Lí Thái Tổ - Lí Công Uẩn
5 Lê Thánh Tông
- Nhẩm học thuộc lòng các câu đố
- 2 đến 3 HS đọc thuộc lòng các câu đố trước lớp
3 Củng cố- Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS vền nhà học thuộc lòng các câu đố, đố lại người thân và chuẩn bị bài sau
Tiết 4 Toán Tiết 117:LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán
- Tính thể tích hình lập phương, khối tạo thành từ các hình lập phương
II Chuẩn bị
Các hình minh hoạ trong SGK
III.Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 1 HS lên bảng làm các bài tập hướng
dẫn luyện thêm của tiết học trước
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
1 HS lên bảng làm bài tập, HS cả lớptheo dõi để nhận xet
2 Dạy - học bài mới
Trang 102.1 Giới thiệu bài
+10%, 5% và 15% của 120 có mối quan hệ với
nhau như thế nào?
- GV giảng: Để nhẩm được 15% của 120 bạn
Dung đã dựa vào mối quan hệ của 10%, 5% và
15% với nhau
- GV yêu cầu HS đọc đề bài phần a
- GV hỏi: Có thể tính tích 17,5% thành tổng
của các tỉ số phần trăm nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời 1HS đọc bài làm trước lớp để chữa
bài
- GV hỏi: Khi nhẩm được 2,5% của 240, ngoài
cách tính tổng 10% + 5% = 2,5%, em có thể làm
thế nào mà vẫn tính được 17,5% của 240?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm phần b
- GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để
kiểm tra bài nhau
- GV nhận xét và cho điểm HS
? Em làm như thế nào?
- 1 HS đọc cho cả lớp cùng nghe
- Trả lời câu hỏi của GV
+ Để tính được 15% cảu 120 bạn Dung
đã tính 10%, 5% của 120 rồi mới tính 15%của 120
+ 10% gấp đôi 5%, 15% gấp ba 5%(hoặc 15% = 10% + 5%)
- Hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm đểtìm 17% của 240 theo cách tính của bạnDung
- HS có thể phân tích như sau:
17,5% = 10% + 5% + 2,5%
- HS làm bài vào vở bài tập
10% của 240 là 245% của 240 là 122,5% của 240 là 6Vậy 17,5% của 240 là 42-1 HS nhận xét bài làm của bạn
- Lấy giá trị của 2,5% nhân với 7 ta cũngđược giá trị của 17,5% của 240
- HS làm bài vào vở bài tập
Nhận xét thấy:
35% = 30 + 5%
10% của 520 là 52 30% của 520 là 565% của 520 là 26Vậy 35% của 520 là 182
- Học sinh trả lời
Bài 2:Sgk trang124
- GV mời HS đọc đề bài
- GV hỏi giúp HS phân tích đề:
+ Hình lập phương bé có thể tích là bao nhiêu?
+ Tỉ số thể tích của hai hình lập phương là bao
nhiêu?
+ Vậy tỉ số thể tích của hình lập phương lớn và
hình lập phương bé là bao nhiêu?
+ Bài tập yêu cầu em tính gì?
1 HS đọc đề bài
- HS tiếp nối nhau trả lời:
+ Hình lập phương bé có thể tích là64cm3
+ Tỉ số thể tích của hai hình lập phương
là 3:2+ Là
3 2
+ Tính tỉ số phần trăm và thể tích của
Trang 11- Gv nêu: Biết tỉ số thể tích hình lập phương
lớn và hình lập phương bé là
3 2
, em hãy giảiquyết yêu cầu của bài
3 2
Như vậy tỉ sốphần trăm của thể tích hình lập phươnglớn và hình lập phương bé là:
3:2 = 1,51,5 = 150%
b) Thể tích của hình lập phương lớn là:
3
64 96 2
× =
( cm3)Đáp số: a) 150%
- Sử dụng pin, bóng đèn, dây điện để lắp được mạch điện đơn giản
- Làm thí nghiệm đơn giản trên mạch pin để phát hiện vật dẫn điện hoặc cách điện
- Phiếu báo cáo kết quả thí nghiệm
III.Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung bài
cũ
+ GV nhận xét, ghi điểm từng HS
- Giới thiệu bài:
+ Nêu điều kiện để mạch điện thắpsáng đèn?
+ Phải lắp mạch điện như thế nào thìđiện mới sáng?
Hoạt động 1: Vật dẫn điện, vật cách điện
Yêu cầu HS đọc hướng dẫn thực hành trang 96
-SGK
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
Trang 12- Chia nhóm mỗi nhóm 6 HS, kiểm tra dụng cụ để
+ Bước 3: Chèn một số vật liệu bằng kim loại,
bằng cao su, sứ vào chỗ hở của mạch điẹn
+ Bước 4: Quan sát hiện tượng và ghi vào phiếu
báo cáo
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Hoạt động trong nhóm theo hướngdẫn của GV
- Nhận phiếu báo cáo
- Hỏi:
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Những vật liệu nào là vật cách điện
+ ở phích cắm và dây điện, bộ phận nào dẫn điện,
bộ phận nào không dẫn điện?
- Tiếp nối nhau trả lời
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi làvật dẫn điện
+ Những vật liệu cho dòng điện chạyqua: Đồng, Sắt, Nhôm,
+ Vật không cho dòng điện chạy quagọi là vật cách điện
+ Những vật liệu là vật cách điện:Nhựa, sứ, thuỷ tinh
Hoạt động 2: Vai trò của cái ngắt điện, thực hành làm cái ngắt điện đơn giản
- GV yêu cầu HS qua sát hình minh hoạ - SGK
trang 97
- GV yêu cầu HS mô tả cái ngắt điện
+ Cái ngắt điện được làm bằng vật liệu gì?
- HS qua sát hình minh hoạ, cái ngắtđiện thật
- HS nêu ý kiến
+ Cái ngắt điện được làm bằng vật dẫn
Trang 13+ Nó ở vị trí nào trong mạch điện.
+ Nó có thể chuyển động như thế nào?
+ Dự đoán tác động của nó đến mạch điện (khi nó
chuyển động)
- GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời của HS cho
đúng
- GV nêu yêu cầu: Chúng ta cùng làm một cái ngắt
điện đơn giản để hiểu thêm tác dụng của nó
- Kiểm tra sản phẩm của HS sau đó yêu cầu đóng
+ Khi mở cái ngắt điện, mạch hở vàkhông cho dòng điện chạy qua Khiđóng cái ngắt điện, mạch điện kín vàdòng điện chạy qua được
Làm việc theo nhóm, dùng cái ghị giấylàm cái ngắt điện cho mạch đơn giản
HS nêu: Công tắc đèn, công tắc điện, cầu dao
Hoạt động kết thúc
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các nhóm HS là thực hành tốt
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Thứ tư, ngày 23 tháng 2 năm 2011
Tiết 1 Khoa học
AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN I.Mục tiêu
- Biết được một số biện pháp phòng tránh bị điện giật
- Biết một số biện pháp phòng tránh gây hỏng đồ điện, đề phòng điện quá mạnh gây hoảhoạn, vai trò của công tơ điện
- Biết lý do tại sao phải tiết kiệm năng lượng điện
- Biết các biện pháp tiết kiệm điện, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
II Chuẩn bị
- Đồng hồ, đèn pin, đồ chơi dùng pin
- Cầu chì, công tơ điện
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động khởi động 1- Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung
bài 46 - 47
+ Nhận xét, cho điểm HS
-2.Giới thiệu bài:
4 HS lên bảng lần lượt trả lời các câuhỏi:
Hoạt động 1: Các biện pháp phòng tránh bị điện giật
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 1, 2 trang
98 và cho biết:
+ Nội dung tranh vẽ
+ Làm như vậy có tác hại gì?
+ Hình 1: Hai bạn đang thả diều nơi
có đường dây điện đi qua Một bạn
Trang 14- Nêu: Trong cuộc sống có rất nhiều tai nạn thương
tâm về điện Vậy chúng ta cùng nghĩ xem có
những biện pháp nào để phòng tránh bị điện giật
- GV chia lớp thành 2 đội, tổ chức cho HS thi tiếp
sức tìm các biện pháp để phòng tránh bị điện giật
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 98 SGK
đang cố kéo dây khi chiếc diều bị mắcvào đường dây điện Việc làm như vậyrất nguy hiểm Vì có thể làm đứt dâyđiện, dây điện có thể vướgn vào ngườigây chết người
+ Hình 2: Một bạn nhỏ đang sờ taykhông vào ổ cắm điện và người lớn kịpthời ngăn lại Việc làm của bạn nhỏ rấtnguy hiểm đến tính mạng vì điện có thểtruyền qua lỗ cắm trên phích điện,truyền sang người, gây chết người
- 1 HS đọc lại các biện pháp phòngtránh bị điện giật trên bảng
2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
Hoạt động 2: Một số biện pháp tránh gây hỏng đồ điện vai trò của cầu chì và công tơ
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm theo
hướng dẫn:
+ Đọc các thông tin trang 99 SGK
+ Trả lời các câu hỏi trang 99 - SGK
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi HS trình bày, yêu cầu HS khác theo dõi bổ
sung
+ Điều gì có thể xảy ra nếu sử dụng nguồn điện
12 V cho vật dùng điện có số Vôn quy định là 6V?
+ Nếu sử dụng nguồn điện 110V cho vật dụng
điện có số vôn là 220V thì sao?
+ Cầu chì có tác dụng gì?
+ Hãy nêu vai trò của công tơ điện?
- 4 HS tạo thành 1 nhóm và hoạt độngtrong nhóm theo hướng dẫn của GV
- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi:
+ Nếu sử dụng nguồn điện 12V chovật dùng điện có số vôn quy định là 6V
sẽ làm hỏng vật dụng đó
+ Nếu sử dụng nguồn điện 110 chovật dùng điện có số vôn là 220 thì vậtdụng đó sẽ không hoạt động
+ Cầu chì có tác dụng là nếu dòngđiện qua mạnh, đoạn dây chảy sẽ nóngchảy khiến cho mạch điện bị ngắt, tránhđược những sự cố nguy hiểm về điện.+ Công tơ điện là vật để đo nănglượng điện đã dùng Căn cứ vào đóngười ta tính được số tiền điện phải trả
- Quan sát, lắng nghe
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp, trả lời
các câu hỏi sau:
+ Tại sao ta phải sử dụng điện tiết kiệm điện?
+ Chúng ta phải làm gì để tránh lãng phí điện?
- Gọi HS trả lời câu hỏi GV ghi nhanh các biện
pháp để tránh lãng phí điện mà HS nêu ra
- Hỏi:
+ Gia đình em có những vật dùng điện nào?
+Mỗi tháng gia đình em phải trả bao nhiêu tiền
điện?
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra
- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi:
Phải tiết kiệm điện khi sử dụng điệnvì: điện là tài nguyên của quốc gia,năng lượng điện không phải là nguồnnăng lượng vô tận
Những biện pháp để tránh lãng phíđiện:
Trang 15+ Em thấy gia đình mình sử dụgn điện như vậy đã
hợp lý chưa? Nếu chưa hợp lý cần phải làm gì?
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi:
+ Chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh bị điện giật?
+ Vì sao phải tiết kiệm điện khi sử dụng điện?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, ghi vào vở và chuẩn bị cho bài ôn tập
Tiết 2 Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: TRẬT TỰ - AN NINH I.Mục tiêu
- Làm được BT1 ; tìm được 1 số danh từ về: Trật tự - An ninh.BT2 HIểu đúng nghĩa của từ
an ninh và những từ thuộc chủ điểm trật tự - an ninh.(BT3 ) ; Làm được BT4
II Chuẩn bị
- Từ điển HS
III.Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu ghép thể hiện quan hệ
tăng tiến
- Gọi HS dưới lớp đọc thuộc Ghi nhớ trang 54
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 3 HS nối tiếp nhau trả lời
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: sgktrang 59
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài: Gợi ý HS dùng bút chì
khoanh tròn vào chữ cái đặt trước dòng nêu đúng
nghĩa của từ an ninh
- Gọi HS phát biểu ý kiến Yêu cầu HS giải thích
tại sao lại chọn đáp án đó
- Hỏi: Tại sao em không chọn đáp án a hoặc c?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- 1 HS đọc thành tiếng
- Làm bài tập cá nhân
- 1 HS phát biểu ý kiến Đáp án: b.Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội.+ Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn,tránh được thiệt hại là nghĩa của từ antoàn
+ Không có chiến tranh, không cóthiên tai là tình trạng bình yên
- Lắng nghe
- Giải thích: An ninh là từ ghép Hán Việt lặp nghĩa gồm hai tiếng: Tiếng an có nghĩa là yên,yên ổn, trái với nguy hiểm; tiếng ninh có nghĩa là yên ổn chính trị và trật tự xã hội Còn tình
Trang 16trạng yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại được gọi là an toàn Không có chiếntranh và thiên tai còn có thể được gọi là thanh bình.
Bài 2: SGk trang59
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm theo
- GV ghi nhanh các từ HS bổ sung lên bảng
- Nhận xét nhóm tìm được nhiều từ, tìm nhanh và
- Làm việc theo yêu cầu của GV
- Viết các từ đúng vào vở bài tập
Danh từ kết hợp chính với an ninh Động từ kết hợp với an ninh
Cơ quan an ninh, lực lượng an ninh, sĩ quan an
ninh, chiến sĩ an ninh
Bảo vệ an ninh, giữ gìn an ninh, giữ vững an ninh, củng cố an ninh, thiết lập
an ninh
Bài 3: sgk trang 59
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS làm bài tập như bài 1
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Viết lời giải đúng vào vở bài tập
Từ ngữ chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện
công việc bảo vệ trật tự, an ninh
Từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, anninh hoặc yêu cầu thực của công việc bảo vệ trật tự, an ninh
công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an ninh,
+ Đồn biên phong: nơi tổ chức cơ sở của các chú công an đóng và làm việc
Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức cho HS làm bài tập như BT1
Trang 17nhớ số điện thoại của cha mẹ; nhớ địa chỉ,
số nhà người thân, gọi điện 1113 hoặc
114, 115; kêu lớn để người xung quanh
biết, chạy đến nhà người quen
nhà hàng; cửa hiệu,; đồn công an;
Tiết 3 Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I.Mục tiêu
- Kể được một câu chuyện về một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh làng xóm, phố phường
- Biếp sắp xếp các sự việc thành câu chuyện hoàn chỉnh, lời kể rõ ràng Biết trao đổi với bạn
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II Chuẩn bị
- Đề bài viết sẵn trên bảng
- HS chuẩn bị câu chuyện
III.Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS kể lại chuyện em đã được
nghe, được đọc về những người đã góp sức
mình bảo vệ trật tự, an ninh
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- Nhận xét bạn kể chuyện
2 HS kể chuyện trước lớp, HS cả lớptheo dõi và nhận xét
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ củatiết học
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a, Tìm hiểu đề bài
Gọi HS đọc đề bài trong SGK
- Hỏi : Đề bài yêu cầu gì ?
- GV dung phấn màu gạch chân dưới các từ
ngữ: Việc làm tốt bảo vệ trật tự, an ninh làng
xóm, phố phường
- GV nêu câu hỏi giúp HS phân tích đề
+ Yêu cầu của đề bài là kể về việc làm như thế
nào ?
+ Theo em, thế nào là một việc làm tốt góp
phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố
- Nối tiếp nhau trả lời
+ Những việc làm thể hiện ý thức bảo
vệ trật tự, an ninh: Tuần tra, bắt trộm,cướp, giữ trật tự giao thông, bảo vệ cầuđường, dẫn cụ già và em nhỏ qua đường,
tổ chức tuyên truyền bảo vệ trật tự anninh,
+ Nhân vật chính là những người sốngquanh em hoặc chính em