1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 4 Tuần 27. CKT

25 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 296 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV viết đoạn luyện đọc lên bảng: - Dặn dò: về nhà đọc bài, chuẩn bị bài sau: Con sẻ đọc bài nhiều lần và trả lời câu hỏi cuối bài.. " Bỗng từ trên cây cao gần đó, một consẻ....sức mạnh

Trang 1

- ảnh chân dung Cô-péc-ních và Ga-li-lê, sơ đồ trái đất trong hệ mặt trời.

- Bảng phụ ghi câu, đoạn văn luyện đọc

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 4 HS đọc phân vai truyện "

Ga-vrôt ngoài chiến luỹ"

+ Tìm những chi tiết thể hiện lòng dũng

cảm của Ga-vrốt?

+ Nội dung chính của bài là gì?

- Biểu điểm: đọc đúng đủ đạt 8 điểm

*Yêu cầu HS đọc lớt đoạn 1

+ ý kiến của Cô-pec-ních có điểm gì

khác so với ý kiến chung lúc bấy giờ?

+ Vì sao phát hiện của Cô-péc-ních lại

bị coi là tà thuyết?

GV : sử dụng sơ đồ hệ mtrời : Thời của

Cô-péc-ních khi khoa học cha phát

triển, ngời ta cho rằng tất cả đều do

chúa trời tạo ra TĐất là trung tâm của

vũ trụ, đứng yên 1 chỗ

+ Đoạn 1 cho ta biết điều gì?

- GVnhận xét, bổ sung, ghi bảng

* Yêu cầu HS đọc lớt đoạn 2

- 4 HS thực hiện yêu cầu

- Lúc bấy giờ ngời ta cho rằng trái đất

là trung tâm của vũ trụ, đứng yên mộtchỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vìsao quay quanh trái đất Cô-péc-ních lạichứng minh rằng trái

- Vì nó ngợc lại với những lời phán bảocủa Chúa trời

- HS phát biểu

1 Cô-péc-ních dũng cảm bác bỏ ý kiến sai lầm, công bố phát hiện mới.

Trang 2

+ Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì?

+ Vì soa toà án lúc ấy lại xử phạt ông?

GV: Gần một thế kỉ sau, Ga-li-lê lại

cảm nói lên chân lí khoa học dù điều đó

đã đối lập với quan điểm của Giáo hội

lúc bấy giờ và sẽ nguy hại

+ ý chính của đoạn 3 là gì?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và tìm

nội dung bài

- GV kết luận, ghi bảng

- Yêu cầu HS nhắc lại ND bài

4 Luyện đọc diễn cảm :

- Gọi HS đọc nối tiếp bài

+ Cần đọc bài với giọng ntn ?

- GV viết đoạn luyện đọc lên bảng:

- Dặn dò: về nhà đọc bài, chuẩn bị bài

sau: Con sẻ( đọc bài nhiều lần và trả lời

câu hỏi cuối bài.)

- Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích ủng

hộ, cổ vũ ý kiến của Cô-péc-ních

- Toà án xử phạt ông vì cho rằng ôngcũng nh Cô-péc-ních nói ngợc lại vớinhững lời phán bảo của Chúa trời

- HS nêu ý kiến

2 Ga-li-lê bị xét xử.

- 1 HS đọc

- Hai nhà khoa học đã dám nói lên khoa

học chân chính, nói ngợc với lời phánbảo của Chúa trời Ga-li-lê đã bị tù nh-

ng ông vẫn bảo vệ chân lí

- HS phát biểu

3 Ga-li-lê dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học.

- HS đọc thầm tìm ND bài

* ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo

vệ chân lí khoa học.

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài.

- HS nêu: Bài cần đọc với giọng kể rõràng, chậm dãi, cảm hứng ca ngợi

III Các hoạt động dạy học:

Trang 3

ì = (Học sinh) Đáp số: 24 Học sinh

15 - 10 = 5 (km) Đáp số: 5 km

Bài 4 (SGK/139):

Bài giải

Lần sau lấy ra số lít xăng là:

32850 : 3 = 10950 (lít)Cả hai lần lấy ra số lít xăng là:

32850 + 10950 = 43800 (lít)Lúc đầu trong kho có số lít xăng là:

56200 + 43800 = 100 000 (lít) Đáp số: 100 000 lít

- Nội dung trò chơi " Dòng chữ kì diệu"

- Một số câu ca dao, tục ngữ

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Gọi HS đọc thuộc ghi nhớ - 2 HS thực hiện yêu cầu

Trang 4

- GV phổ biến luật chơi.

- Yêu cầu HS trả lời:

1 Đây là câu ca dao có 14 tiếng nói về

tình yêu giữa hai loài cây

2 Câu tục ngữ có 8 tiếng nói về sự cảm

thông chung sức đồng lòng giữa những

ngời trong một tập thể

3 Câu thành ngữ có 5 tiếng nói về tình

t-ơng thân tt-ơng ái của những ngời với nhau

trong một cộng đồng

- Gọi HS đọc lại

* Hoạt động 2: Thảo luân cặp đôi.

- Yêu cầu HS thảo luận và và đa ra cách

ứng xử trong các tình huống sau:

1 Uống nớc ngọt để lấy thởng

2 Góp tiền ủng hộ quỹ vì ngời nghèo

3 Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp

=>TK: Có rất nhiều cách thể hiện tình

cảm của mình tới ngời có hoàn cảnh khó

- Dặn dò: Học bài và áp dụng bài học vào

cuộc sống hàng ngày CBB: Tôn trọng luật

giao thông

1 Trò chơi " Những dòng chữ kì diệu".

- Nghe

- HS trả lời:

Bầu ơi thơng lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn.

Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ Lá lành đùm lá rách.

- 1,2 HS đọc lại

2 Bày tỏ ý kiến.

- Thảo luận cặp đôi

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận

Trang 5

ở châu á.

Lớn bằng thànhthị ở một số nớcchâu á

Những ngày chợ phiên,dân các vùng lân cận gánhcác loại hàng hoá đến

đông không thể tởng tợng

đợc

Buôn bán nhiều mặt hàng:tơ lụa, áo, vóc, nhiễu,

Phố Hiến Có nhiều dânnớc ngoài nh:

Trung Quốc,

Hà Lan, Anh,Pháp

Có hơn 200 nócnhà của ngời n-

ớc khác đến ở

Là nơi buôn bán tấp nập

Hội An Là dân địa ph-ơng và các nhà

buôn NhậtBản

Phố cảng đẹp vàlớn nhất ĐàngTrong

Thơng nhân ngoại quốc ờng lui tới buôn bán

th Các hình minh hoạ SGK

- Bản đồ Việt Nam

III Các hoạt động dạy- học.

+ Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các

thành thị nói lên điều gì về kinh tế nớc ta

thời đó?

=>TK: Vào thế kỉ XVI-XVII sản xuất

nông nghiệp, đặc biệt là Đàng Trong rất

phát triển tạo ra nhiều nông sản mở cửa

tạo điều kiện cho thơng nhân nớc ngoài

- Dán kết quả lên bảng

- HS phát biểu

2 Tình hình kinh tế nớc ta thế kỉ XVI-XVII.

- Thành thị nớc ta thời đó đông

ng-ời, buôn bán sầm uất, chứng tỏngành nông nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp phát triển mạnh, tạo tranhiều sản phẩm để trao đổi, buônbán

- Lắng nghe

Trang 6

- Tổ chức giới thiệu tài liệu, thông tin đã su

tầm đợc về 3 thành thị lớn

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài sau:

Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

- Trò chơi: Dẫn bóng yêu cầu biết cách chơi, tham gia chủ động.

II Địa điểm, phơng tiện:

- Địa điểm: Sân trờng đợc vệ sinh sạch sẽ

- Phơng tiện: còi, dụng cụ để tổ chức tập đi chuyển tung và bắt bóng và trò

một tay, bắt bóng bằng hai tay

- Ôn nhảy dây kiểu chân trớc,

- GV nhắc lại cách tập, làm mẫu,cho HS thực hiện

- Cho HS tập luyện theo đội hìnhhàng dọc

- Tổ chức cho HS thi đua giữa cáctổ

- GV nêu tên trò chơi, hớng dẫn,làm mẫu cách chơi

Trang 7

Tiết 54: Con Sẻ.

I Mục tiêu:

1 Đọc:

- Đọc đúng: lôi, tuồng nh, sẻ non, lao xuống,

- Đọc diễn cảm, giọng chuyển đổi linh hoạt phù hợp với nội dung

2 Hiểu:

- Từ ngữ: tuồng nh, khản đặc, náu, bối rối, kính cẩn

- Nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già

II Chuẩn bị:

- Tranh minh họa

- Bảng phụ phần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

- GV chia đoạn: 5 đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 2 lợt kết

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, lu ý giọng đọc

3 Tìm hiểu bài:

* Yêu cầu HS đọc thầm đ1,2,3 và trả

lời :

+ Trên đờng đi con chó thấy gì?

+ Con chó định làm gì con sẻ con?

+ Tìm những từ cho thấy con sẻ con

còn non và yếu ớt?

+ Việc gì đột ngột xảy ra khiến con

chó dừng lại?

+ Hình ảnh sẻ mẹ lao xuống cứu con

đợc tác giả miêu tả nh thế nào?

+ Đoạn 1,2,3 kể lại chuyện gì?

- GV nhận xét và ghi ý chính

* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4,5.

+ Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục

đối với con sẻ nhỏ bé?

+ Đoạn 4,5 nói lên điều gì?

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- 5 HS đọc nối tiếp ( 2 lợt)

Đ1: Tôi đi dọc lối tổ xuống.

Đ2: Con chó chậm dãi con chó.

Đ3: Sẻ già lao đến xuống đất.

Đ4: Con chó của tôi thán phục.

+ Bỗng từ trên cây cao gần đó, một con sẻgià từ trên cây lao xuống đất để cứu con,

nó lấy thân mình phủ kín sẻ con, nó rítlên, dáng vẻ nó rất hung dữ

+ Con sẻ lao xuống nh một hòn đá rơi

tr-ớc mõm con chó,

1 Cuộc đối đầu giữa sẻ mẹ bé nhỏ và con chó khổng lồ.

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Vì con sẻ nhỏ bé dũng cảm đối đầu vớicon chó to nhng dữ để cứu con

Trang 8

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài.

+ Nêu ý chính của bài

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài

- 5 HS đọc nối tiếp toàn bài

- Đọc chậm rãi, khoan thai ở đoạn 1; hồihộp, tò mò ở đoạn 3

" Bỗng từ trên cây cao gần đó, một consẻ sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó xuống

- Hiểu đợc cấu tạo và tác dụng của câu khiến

- Nhận diện đợc câu khiến và biết sử dụng câu khiến trong văn cảnh, lời nói

II Đồ dùng:

- Bảng phụ viết bài tập 1 phần luyện tập

III Các hoạt động dạy học:

+ Cuối câu đó sử dụng dấu gì?

- GV: Câu " Mẹ mời sứ giả vào đây cho

con! " là lời của Thánh Gióng đối với

mẹ Thánh Gióng nói để nhờ mẹ mời sứ

giả vào Những câu dùng để đa ra lời

yêu cầu, đề nghị, nhờ vả,… Cuối câu

khiến thờng có dấu chấm than

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu câu bài tập

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

- Câu cuối sử dụng dấu chấm than

- Lắng nghe

- 1 HS đọc

- 2 HS cùng bàn thảo luận và nói vớinhau

Trang 9

+ Câu khiến dùng để làm gì? Dấu hiệu

nào nhận ra câu khiến?

=>TK: Những câu dùng để yêu cầu, đề

nghị, nhờ vả ai đó làm một việc gì đó

gọi là câu khiến Cuối câu khiến thờng

có dấu chấm hoặc dấu chấm than

3 Ghi nhớ.

- Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK)

- Yêu cầu HS lấy ví dụ

4 Luyện tập.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại bài làm đúng

=>TK: Cấu tạo, tác dụng của câu

khiến

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Phát giấy, bút dạ và yêu cầu HS làm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp: cùng

nói câu khiến theo từng tình huống

- Gọi HS đọc câu mình đặt

- Nhận xét

=>TK: Cách đặt câu khiến.

3 Củng cố, dặn dò:

+ Thế nào là câu khiến?

+ Dấu hiệu nhận biết câu khiến?

có dấu chấm than hoặc dấu chấm

a - Hãy gọi ngời hàng hành vào cho ta!b.- Lần sau, khi nhảy múa phải chú ýnhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!

c - Nhà Vua hoàn gơm lại cho Long

Ví dụ: Hãy viết một đoạn văn ngắn nói

về ích lợi của một loài cây mà em biết.(VBT4/T2)

- 1 HS đọc

- 2 HS cung bàn, cùng nói câu khiến,sửa chữa cho nhau Mỗi HS đặt 3 câutheo tình huống với bạn, anh chị, thầycô

- HS nối tiếp đọc câu mình đặt trớc lớp

Khoa học

Tiết 53 : Các nguồn nhiệt

I Mục tiêu:

- Kể đợc các nguồn nhiệt trong cuộc sống và vai trò của chung

- Biết thực hiện các quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro khi sử dụng nguồn nhiệt

- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt

II Đồ dùng dạy học:

Trang 10

+ Hộp diêm, nến.

+ Phiếu học tập cho hoạt động2

III Các hoạt động dạy học:

- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi

- Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ,

dựa vào hiểu biết thực tế, trao đổi, trả

lời các câu hỏi sau:

+ Em biết những vật nào là nguồn toả

nhiệt cho các vật xung quanh?

+ Em biết gì về vai trò của từng

nguồn nhiệt ấy?

+ Các nguồn nhiệt thờng dùng để làm

gì?

+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì

còn nguồn nhiệt nữa không?

GV: Các nguồn nhiệt là:

+ Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy

nh que diêm, than củi, dầu nến, ga

giúp hco việc thắp sáng và đun nấu

+ Bếp điện, mỏ hàn điện, lò sởi điện

đang hoạt động giúp cho việc sởi ấm,

nấu chín thức ăn hay làm nóng chảy

+ Hãy ghi những rủi ro, nguy hiểm và

cách phòng tránh rủi ro nguy hiểm

khi sử dụng các nguồn nhiệt ?

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Nhận xét bạn

1 Các nguồn nhiệt và vai trò của chúng.

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- HS nêu : Mặt trời, ngọn lửa,

- Vai trò của các nguồn nhiệt:

+ Mặt trời: Giúp cho mọi sinh vật sởi ấm,phơi khô thóc lúa

+ Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta nấuchín thức ăn, đun sôi nớc

+ Lò sởi điện: làm cho không khí nónglên vào mùa đông

+ Bàn là điện: giúp ta là khô quần áo

- Nguồn nhiệt dùng vào đun nấu, sấy khô,sởi ấm

- Khi ga hay củi, than bị cháy hết thìngọn lửa sẽ tắt, ngọn lửa tắt không cònnguồn nhiệt nữa

2 Cách phòng tránh những rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt.

- Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt:

ánh sáng mặt trời, bếp ga, bếp than, bànlà

- HS kể: lò nung gạch, lò nung gốm

- HS trao đổi, thảo luận theo nhóm 4

Trang 11

- Gọi HS báo cáo kết quả làm việc.

- Nhận xét, bổ sung

Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy

ra khi sử dụng nguồn nhiệt Cách phòng tránh.

nên chơi ở chỗ quá nắng vào buổi tra

Bị bỏng do chơi đùa gần vật toả nhiệt:

bếp than, bếp củi, bàn là Không nên chơi đùa gần: bàn là, bếpthan, bếp điện,

Bị bỏng do bê nồi, xoong, ấm ra khỏi

bếp Dùng lót tay khi bê nồi, xoong, ấm rakhỏi nguồn nhiệt.Cháy các đồ vật do để gần bếp than,

bếp củi Không để các vật dễ cháy gần bếp than,bếp củi.Cháy nồi, xoong, thức ăn khi để lửa

+ Tại sao lại phải dùng lót tay để bê

nồi, xoong, thức ăn ra khỏi nguồn

- GV: Mặt trời là nguồn nhiệt vô tận

Còn các nguồn khác đều bị cạn kiệt

+ Tại sao phải bảo vệ nguồn nhiệt?

* Nguồn nhiệt rất quan trọng trong

cuộc sống con ngời vì vậy chúng ta

phăi tiết kiệm nguồn nhiệt

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài

sau: Nhiệt cần cho sự sống

- Vì khi đang hoạt động, nguồn nhiệt toả

ra xung quanh một nhiệt lợng rất lớn.Nhiệt đó truyền vào xoong nồi Lót tay

là vật cách nhiệt nên khi dùng lót tay sẽtránh đợc nguồn nhiệt dẫn vào tay

- Vì bàn là điện đang hoạt động tuykhông bốc lửa nhng toả nhiệt rất mạnh.Nên vừa là quần áo vừa làm việc khác rất

dễ bị cháy quần áo, cháy những đồ vậtxung quanh

+ Không để lửa quá to khi đun bếp

+ Đậy kín phích nớc để giữ cho nớc nónglâu hơn

+ Không đun thức ăn quá lâu

+ Không bật lò sởi khi không cần thiết

- Giấy ô li, thớc kẻ, kéo

- 4 thanh nhựa bằng nhau

III Các hoạt động dạy- học:

Trang 12

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu giờ học.

2 Dạy bài mới:

- Yêu cầu HS dùng các thanh nhựa bằng

nhau trong bộ đồ dùng học tập để ghép

thành một hình vuông

- GV cùng làm

- Yêu cầu HS xô lệch hình vuông để thành

hình thoi và giới thiệu: Hình vừa tạo đợc là

hình thoi

- Yêu cầu HS tạo hình thoi

- Yêu cầu HS vẽ mô hình hình thoi trên giấy

nháp GV vẽ trên bảng

- Yêu cầu HS quan sát hình SGK và chỉ hình

thoi theo đờng diềm

- Đặt tên cho hình thoi trên bảng: ABCD

+ Đây là hình gì?

- Yêu cầu HS quan sát hình trên bảng

+ Hãy kể tên các cặp cạnh song song với

nhau?

+ Hãy dùng thớc để đo các cạnh hình thoi?

+ Độ dài các cạnh hình thoi nh thế nào với

nhau?

+ Hình thoi là hình nh thế nào?

- Gọi HS nhắc lại

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và

=>TK: Nhận biết hình thoi có hai đờng

chéo vuông góc nới nhau

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- 1 HS nêu yêu cầu

- Quan sát và trả lời miệng:

+ Hình thoi là hình 1,3

+ Hình 2,4,5 không phải là hìnhthoi

Bài 2(SGK/141).

- 1 HS nêu yêu cầu

- Quan sát thao tác của GV, và nêu:+ Hình thoi ABCD có hai đờngchéo là AC và BD

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làmvở

a Hai đờng chéo của hình thoivuông góc với nhau

b Hai đờng chéo của hình thoi cắtnhau tại trung điểm của mỗi đờng

Bài 3(SGK/141).

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS thực hành cắt để đợc hình thoi

- HS phát biểu

Trang 13

+ Hai đờng chéo của hình thoi cắt nhau tại

- Thực hành viết đúng bài văn miêu tả cây cối

- Bài viết sinh động, giàu tình cảm

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn đề bài

- Bảng phụ viết phần giàn ý miêu tả cây cối

III Các hoạt động dạy học:

- Yêu cầu HS lựa chọn 1 trong 3 đề

- Treo bảng phụ ghi phần gợi ý làm bài lên

bảng

- Yêu cầu 2 - 3 HS đọc phần gợi ý

- Yêu cầu HS viết bài

- Thu, chấm một số bài, nhận xét chung

+ Chuẩn bị bài sau: Tră bài văn

miêu tả cây cối

III Các hoạt động dạy học .

A Bài cũ:

- Gọi 2 HS kể chuyện về lòng dũng cảm

- Biểu điểm: đúng đủ đạt 10 điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- 2 HS thực hiện yêu cầu

Ngày đăng: 30/04/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Toán Tiết 133: Hình thoi - Lớp 4 Tuần 27. CKT
o án Tiết 133: Hình thoi (Trang 11)
Hình thoi và giới thiệu: Hình vừa tạo đợc là - Lớp 4 Tuần 27. CKT
Hình thoi và giới thiệu: Hình vừa tạo đợc là (Trang 12)
w