Nội dung * Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài kể chuyện - Yêu cầu HS đọc đề, nêu yêu cầu của bài.. * Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện đ ợc nghe hoặc đ ợc đọc về truyền th
Trang 1- Sách, báo, truyện nói về truyền thống hiếu học, đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu–
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS kể chuyện Vì muôn dân.
? Câu chuyện nói về điều gì? (Ca ngợi ông Trần Hng Đạo Ông đã vì nghĩa mà bãi bỏhiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc)
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa bài
b Nội dung
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài kể chuyện
- Yêu cầu HS đọc đề, nêu yêu cầu của bài
- GV gạch dới những tữ ngữ quan trọng
* Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện đ ợc nghe hoặc đ ợc đọc về truyền thống hiếu học
hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý trong SGK
- GV lu ý HS: Các câu chuyện trong phần gợi ý những câu chuyện đã đợc nghe, đợchọc Đó chỉ là những gợi ý để các em tìm hiểu yêu cầu của đề bài, các em có thể kểcâu chuyện không có trong sách miễn sao đúng chủ đề
- GV kiểm tra sự chuẩn bài của HS
- Cho HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện em sẽ kể
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS kể chuyện
a) Hớng dẫn học sinh kể chuyện trong nhóm
- Yêu cầu từng cặp HS kể cho nhau nghe Sau mỗi câu chuyện, HS trao đổi về ý nghĩacủa câu chuyện
- GV theo dõi, uốn nắn
b) HS thi kể chuyện trớc lớp
- Yêu cầu đại diện các cặp lên thi kể và nói về ý nghĩa câu chuyện mình kể
- GV nhận xét, khen những HS chọn đợc câu chuyện hay, trả lời câu hỏi của các bạnchính xác
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gơng cụ giáo Chu
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọingời cần gìn giữ, phát huy truyền thống tốt đẹp đó (Trả lời đợc các câu hỏi trongSGK)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài học trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu–
1 Kiểm tra bi cũ
Trang 2- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài Cửa
sông và trả lời câu hỏi:
? Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng
những từ ngữ nào để nói về nơi sông
chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa bài
b Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài
* Hớng dẫn HS luyện đọc
- Gọi 1 HS khá - giỏi đọc cả bài
? Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
+ Lời thầy nói với cụ đồ già: kính cẩn
* Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc đoạn 1
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến
nhà thầy để làm gì?
+ Tìm những chi tiết cho thấy học trị
rất tôn kính cụ giáo Chu?
- GV gọi HS đọc đoạn 2
+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối với
ngời thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng
nh thế nào?
+ Em hãy tìm những chi tiết thể hiện
tình cảm của thầy giáo Chu đối với thầy
giáo cũ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên
bài học mà các môn sinh nhận đợc
trong ngày mừng thọ thầy giáo Chu?
+ Em còn biết thêm câu thành ngữ, tục
- 2 HS đọc thuộc lòng bài Cửa sông và trả
lời câu hỏi:
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả đã dùngnhững từ ngữ: Là cửa nhng không thenkhoá, cũng không khép lại bao giờ Cáchnói đó rất đặc biệt, cửa sông là một cáicửa khác thờng Cách nói của tác giả gọi
+ Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu
tr-ớc nhà thầy để mừng thọ thầy Họ dângbiếu thầy những cuốn sách quý Khi nghethầy nói đi cùng với thầy “tới thăm mộtngời mà thầy mang ơn rất nặng” họ đồngthanh dạ ran …
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.+ Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạythầy từ thuở vỡ lòng
+ Thầy mời các học trò của mình cùng tớithăm cụ đồ Thầy cung kính tha với cụ :
“Lạy thầy ! Hôm nay con đem tất cả cácmôn sinh đến tạ ơn thầy ”
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.+ Đó là 3 câu: Uống nớc nhớ nguồn; Tôn
s trọng đạo; Nhất tự vi s, bán tự vi s
Trang 3ngữ, ca dao nào có nội dung tơng tự?
* GV: Truyền thống tôn s trọng đạo đợc
mọi thế hệ ngời Việt Nam bồi đắp, giữ
gìn và nâng cao Ngời thầy giáo và
nghề dạy học luôn đợc xã hội tôn vinh
Mọi ngời cần giữ gìn và phát huy
truyền thống đó
- GV gọi 1 HS đọc cả bài
? Bài văn nói lên điều gì?
c Hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Cho HS đọc diễn cảm bài văn
- GV đa bảng phụ chép đoạn văn cần
luyện lên và hớng dẫn HS đọc (đoạn Từ
sáng sớm đến dạ ran.)
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm
- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau
+ HS có thể trả lời: Không thầy đố màylàm nên; Kính thầy yêu bạn
Muốn sang thì bắc cầu kiềuMuốn con hay chữ phải yêu lấy thầyCơm cha, áo mẹ, chữ thầyLàm sao cho biết những ngày ớc ao
- HS nghe
-1 HS đọc cả bài
+ HS nêu: Bài văn ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân ta, nhắc nhở mọi ngời cần giữ gìn và phát huy truyền thống đó.
- 3 HS nối tiếp đọc diễn cảm bài văn, tìmgiọng đọc
- Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho
ng-ời sau, đng-ời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm đợc các BT1, 2, 3.
II đồ dùng dạy học
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng làm BT2 – BT3 Từ điển TV
III Các hoạt động dạy học chủ yếu–
1 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 2-3 HS đọc lại BT3: Viết 2-3 câu nói về ý nghĩa của bài thơ “Cửa sông”trong đó có sử dụng phép thế
- GV nhận xét, kết luận
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa bài
b Hớng dẫn học sinh làm bài tập
* Bài tập 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV nhắc nhở HS đọc kĩ đề bài để tìm đúng nghĩa của từ truyền thống.
- HS trao đổi theo cặp và thực hiện theo yêu cầu đề bài
Trang 4* GV: Truyền thống là từ ghép Hán – Việt, gồm 2 tiếng lặp nghĩa nhau, tiếng truyền
có nghĩa là trao lại để lại cho ngời đời sau Tiếng thống có nghĩa là nối tiếp nhau
không dứt
* Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV phát giấy cho các nhóm trao đổi làm bài
- HS làm bài theo nhóm, các em có thể sử dụng từ điển TV để tìm hiểu nghĩa của từ
- Nhóm nào làm xong dán kết quả làm bài lên bảng lớp
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV nhắc HS đọc kĩ đoạn văn, phát hiện nhanh những từ ngữ chỉ đúng ngời và sự vậtgọi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc
- HS phát biểu ý kiến
- HS nhạn xét, bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
* Những từ ngữ chỉ ngời gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu
bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
+ Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuởcác vua Hùng dựng nớc, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bélàng Gióng,Vờn Cà bên sông Hồng, thanh gơm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu,chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Su tầm tranh ảnh, t liệu lịch sử, các truyện kể, thơ ca về chiến thắng lịch sử “ĐiệnBiên Phủ trên không”
III Các hoạt động dạy học chủ yếu–
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Hãy thuật lại cuộc tiến công vào sứ quán Mĩ của quân giải phóng miền Nam trongdịp tết Mậu Thân năm 1968?
+ Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân năm 1968?
- GV nhận xét, kết luận
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa bài
b Nội dung
* Hoạt động 1: Âm mu của Mĩ trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội
- HS đọc SGK trả lời các câu hỏi: Trình bày âm mu của đế quốc Mĩ trong việc dùngmáy bay B52 đánh phá Hà Nội?
- HS nêu: Mĩ ném bom vào Hà Nội tức là ném bom vào trung tâm đầu não của ta,hòng buộc chính phủ ta phải chấp nhận kí hiệp định Pa- ri theo ý Mĩ
- GV cho HS quan sát hình trong SGK, sau đó nói về việc máy bay B52 của Mĩ tànphá Hà Nội: Sau hàng loạt thất bại ở chiến trờng miền Nam, Mĩ buộc phải kí kết với
Trang 5ta Hiệp định Pa-ri Song nội dung hiệp định lại do phía ta nêu ra, vì vậy Mĩ cố tình lậtlọng, một mặt chúng thoả thuận thời gian kí kết vào tháng 10-1972, mặt khác chúngchuẩn bị ném bom Hà Nội Tổng thống Mĩ Ních-xơn đã ra lệnh sử dụng máy bay tốitân nhất lúc bấy giờ là B52 để ném bom Hà Nội Tổng thống Mĩ tin rằng cuộc rảithảm này sẽ đa “Hà Nội về thời kì đồ đá” và chúng ta sẽ kí Hiệp định Pa-ri theo ý củaMĩ.
* Hoạt động 2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm: Trình bày diễn biến 12 ngày đêm chốngmáy bay Mĩ phá hoại của quân và dân ta
? Cuộc chiến đấu chống máy bay Mĩ bắt đầu và kết thúc khi nào?
+ Cuộc chiến đấu bắt đầu vào khoảng 20 giờ ngày 18-12-1972 kéo dài 12 ngày đêm
đến ngày 30 -12 -1972
? Lực lợng và phạm vi phá hoại của máy bay Mĩ?
+ Mĩ dùng B52 phá huỷ Hà Nội và các vùng phụ cận, thậm chí chúng ném bom cảvào bệnh viện, trờng học, bến xe,…
? Hãy kể lại trận đấu đêm 26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội?
+ Ngày 26-12-1972 địch tập trung 105 lần chiếc máy bay B52, ném bom rải thảm HàNội, Phố Khâm Thiên là nơi bị tàn phá nặng nhất, 300 ngời chết, 2000 ngôi nhà bịphá huỷ Với tinh thần chiến đấu kiên cờng, ta bắn rơi 18 máy bay trong đó có 8 máybay B52, 5 chiếc bị bắn rơi tại chỗ, bắt sống nhiều phi công Mĩ
- GV gọi HS báo cáo kết quả thảo luận các nhóm
* Kết quả: Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ bị đập tan, 81 máy bay của Mĩtrong đó có 34 máy bay B52 bị bắn rơi, nhiều chiếc rơi trên bầu trời Hà Nội Đây làthất bại nặng nề nhất trong lịch sử không quân của Mĩ và là chiến thắng oanh liệt nhấttrong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc Chiến thắng này đợc d luận thế giới gọi làtrận: “Điện Biên Phủ trên không”
+ Sau chiến thắng này buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam và ngồi vào bàn
đàm phán tại hội nghị Pa-ri bàn về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Namgiống nh Pháp phải kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm1954
- GV nhận xét, kết luận
3 Củng cố, dặn dò
- GV gọi một số HS phát biểu cảm nghĩ về bức ảnh máy bay Mĩ bị bắn rơi ở Hà Nội
- GV kết luận: Trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 đế quốc Mĩ dùng máy bay B52ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mu khuất phụcnhân dân ta Song quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trênkhông” Trong trận chiến này, cái gọi là “pháo đài bay” của cờng quốc Hoa Kì đã bịrơi tơi tả trên bầu trời Hà Nội Âm mu kéo dài cuộc chiến tranh xâm lợc của Mĩ đãhoàn toàn thất bại Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
- Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế
* Bài tập cần làm: Bài 1
II Các hoạt động dạy học chủ yếu–
Trang 61 Kiểm tra bài cũ
? Nêu cách trừ số đo thời gian?
- GV nhận xét, kết luận
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa bài
b Hớng dẫn HS thực hiện phép
nhân số đo thời gian với một số
* Ví dụ 1:
- GV cho HS đọc bài toán.
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
? Muốn biết ngời đó làm 3 sản phẩm
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
? Muốn biết 1 tuần học hết bao nhiêu
thời gian ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS đặt tính và tính tơng tự
ví dụ trên
Vậy 3giờ 15phút ì 5 = 16giờ 15phút
? Nêu cách nhân số đo thời gian với
một số?
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
c Hớng dẫn HS luyện tập
* Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, 3 HS lên
- HS nghe
- HS nhìn tóm tắt và đọc đề bài toán
+ Học 1 buổi : 3 giờ 15 phút+ Hỏi học 1 tuần 5 buổi thì hết bao nhiêuthời gian
- Ta thực hiện phép nhân:
3giờ 15phút ì 5 = ?
3 giờ 15 phút 5
15 giờ 75 phút (75phút = 1giờ15phút)
- Khi nhân số đo thời gian với một số, tathực hiện phép nhân từng số đo theo từng
đơn vị đo với số đó Nếu phần số đo với
đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thìthực hiện chuyển đổi sang đợn vị hàng lớnhơn liền kề
3 4 9giờ 36phút 16giờ 92phút (92phút = 1giờ 32phút) Vậy : 4giờ 23phút ì 4 = 17giờ 32phút)
Trang 7Bài 2 (HS khá - giỏi):
- GV gọi HS đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên
- HS đọc đề bài
+ 1 vòng : 1 phút 25 giây+ 3 vòng : …phút… giây?
- HS dới lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảnglàm bài
- Tranh minh hoạ phần sau truyện Thái s Trần Thủ Độ
- Một số vật dụng để học sinh sắm vai diễn kịch
III Các hoạt động dạy học chủ yếu–
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 1 HS đọc đoạn kịch Xin Thái s tha cho.
- Gọi 3 HS diễn lại vở kịch trên
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b Hớng dẫn HS luyện tập
* Bài tập 1:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
- GV gọi 1 HS đọc đoạn trích
? Các nhân vật trong đoạn trích là những ai?
+ Trần Thủ Độ, Linh Từ Quốc Mẫu, ngời quân hiệu và một số gia nô
? Nội dung chính của đoạn trích là gì?
+ Linh Quốc Tử Mẫu khóc lóc, phàn nàn với chồng vì bà bị kẻ dới coi thờng TrầnThủ Độ cho bắt ngời quân hiệu đó đến và kể rõ đầu đuôi sự tình Nghe xong ông khenngợi thởng vàng và lụa cho ngời quân hiệu
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn trích
* Bài tập 2:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc nội dung của bài
- GV gọi 3 HS tiếp nối đọc:
+ HS 1 đọc yêu cầu bài tập 2, và gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời gian
+ HS 2 đọc gợi ý về lời đối thoại
+ HS 3 đọc đoạn đối thoại
- GV giao việc:
+ Mỗi em đọc thầm lại tất cả bài tập 2
+ Dựa theo gợi ý viết tiếp lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch
- Cho HS làm việc theo nhóm viết tiếp lời đối thoại vào bảng nhóm
Trang 8- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày trớc lớp.
* Ví dụ: …
Trần Thủ Độ: Hãy để tôi gọi hắn đến xem sao (gọi lính hầu) Quân bay cho đòi
tên quân hiệu đến đây ngay! Nhớ dẫn theo một phu kiệu để nhận mặt hắn
Lính hầu: Bẩm, vâng ạ (Lát sau quân lính về, dẫn theo một ngời quân hiệu trạc 30 tuổi, dáng vẻ cao lớn, đàng hoàng).
Ngời quân hiệu: (Lạy chào) Kính chào Thái s và phu nhân.
Trần Thủ Độ: Ngẩng mặt lên! Ngơi có biết phu nhân ta không ?
Ngời quân hiệu: Xin đa tạ Thái s và phu nhân…
- GV cho các nhóm nhận xét lẫn nhau, GV khen ngợi các nhóm soạn kịch giỏi, hay
* Bài tập 3:
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV cho HS chuẩn bị trong nhóm phân vai để diễn thử màn kịch Mỗi nhóm chỉ có 1phút chuẩn bị, 2 phút để diễn kịch
- Cho các nhóm nhận xét đánh giá lẫn nhau, bình chọn nhóm nào diễn sinh động vàhấp dẫn nhất
- GV nhận xét, kết luận
3 Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- GV gọi một nhóm diễn kịch hay lên diễn lại cho cả lớp xem
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU–
1 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét, kết luận
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b Nội dung
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu một số dòng chữ có kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm và gợi ý cho
HS nhận thấy:
+ Kiểu chữ kẻ đúng hay sai
+ Chiều cao, chiều rộng của khổ chữ so với dòng giấy
+ Khoảng cách giữa các con chữ và tiếng
Trang 9- Khen ngợi những HS có bài vẽ đẹp.
3 Củng cố, dặn dò
- Về nhà tiếp tục hoàn thành bài vẽ
- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau
Tập đọc
Tiết 52: HộI THổI CƠM THI ở ĐồNG VÂN
I Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá củadân tộc (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh lễ hội dân gian
III Các hoạt động dạy học chủ yếu–
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài
Nghĩa thầy trò.
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến
nhà thầy để làm gì?
+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối với
ngời thầy cũ của mình nh thế nào?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Giới thiệu và ghi tựa bài
b Hớng dẫn HS luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc bài
? Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
bài văn: giọng đọc linh hoạt, phù hợp
với diễn biến hội thi và tình cảm mến
yêu của tác giả gửi gắm qua bài văn
c Hớng dẫn HS tìm hiểu bài
- GV tổ chức cho HS thảo luận, tìm
hiểu nội dung bài
- GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1 và nêu
câu hỏi
? Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân
bắt nguồn từ đâu?
- GV bổ sung: Lễ hội thờng đợc bắt
đầu bằng một sự tích có ý nghĩa Lễ
hội thổi cơm thi ở Đồng Vân cũng thế
Nó đã bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân
đánh giặc của ngời Việt cổ nên có một
nét đẹp truyền thống
- Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm đoạn
văn còn lại trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc, trả lời câu hỏi
- HS nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- 4 đoạn:
+ Đoạn 1: “Từ đầu … đáy xa”
+ Đoạn 2: “Hội thi … thổi cơm”
+ Đoạn 3: “Mỗi ngời … xem hội”
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc các đoạn củabài văn HS luyện đọc đúng các từ ngữ phát
âm sai: bóng nhẫy, tụt xuống, thoải thoải
+ Từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của ngờiViệt cổ bên bờ sông Đáy ngày xa
- HS nghe
- HS đọc thầm đoạn văn còn lại và trả lờicác câu hỏi
Trang 10+ Hội thi đợc tổ chức nh thế nào?
+ Kể lại việc lấy lửa trớc khi nấu
cơm?
- Tìm chi tiết trong bài cho thấy từng
thành viên của mỗi đội thi đều phối
hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau?
∗ GV bổ sung thêm: Không chỉ các
thành viên trong từng đội phối hợp
nhịp nhàng, ăn ý với nhau mà các đội
cũng phối hợp hài hoà với nhau khiến
cuộc thi thêm vui nhộn, hấp dẫn
- Yêu cầu cả lớp đọc lớt toàn bài trả
lời câu hỏi:
? Tại sao lại nói việc giật giải trong
hội thi là niềm tự hào khó có gì sánh
nổi với dân làng?
∗ GV: Giải thởng của Hội thổi cơm thi
là phần thởng cho đội chứng tỏ đợc sự
khéo léo tài trí sự phối hợp nhịp
nhàng, ăn ý với nhau Giật đợc giải
th-ởng cũng có ý nghĩa là chứng minh
đ-ợc điều đó Vì thế việc giật giải là
niềm tự hào khó có gì sánh nổi
? Qua bài văn này, tác giả gửi gắm gì
về tình cảm của mình đối với những
nép đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn
hoá của dân tộc?
∗ GV: Miêu tả về Hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân, tác giả không chỉ thể hiện
sự quan sát tinh tế của mình mà còn
bộc lộ miền trân trọng, mến yêu đối
với những nét đẹp cổ truyền trong sinh
hoạt văn hoá của dân tộc
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm để
tìm nội dung bài
c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- Hớng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn
* VD: Hội thi / bắt đầu bằng việc lấy
lửa / trên ngọn cây chuối cao.//
Khi tiếng trống hiệu vừa dứt / bốn
thanh niên / của bốn đội nhanh nh
sóc / thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối
bôi mở bóng nhẫy/ để lấy nến hơng
cắm ở trên ngọn //
+ Hội thi đợc tổ chức rất vui, ngời tham dựchia thành nhiều nhóm họ thi đua với nhau,rất đông ngời đến xem và cổ vũ
+ HS tự kể dựa vào bài văn: Khi tiếng trốnghiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội,nhanh nh sóc,… bắt đầu thổi cơm
- Những chi tiết đó là:
Ngời lo việc lấy lửaNgời cầm diêmNgời ngồi vót treNgời giã thócNgời lấy nớc thổi cơm …
- HS nghe
- Cả lớp đọc lớt bài và trả lời câu hỏi
+ Vì đây là bằng chứng cho sự tài giỏi,
- HS trao đổi nhóm để tìm nội dung bài
*ND: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi
ở Đồng Vân, tác giả gửi gấm niềm yêu mến, tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa của dân tộc.
- HS nghe
- HS lắng nghe