1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 26-CKTKN-LỚP 4

36 300 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
Tác giả Nguyễn Thị Hiếu
Trường học Trường Tiểu học Hồ Chơn Nhơn
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức, Toán học
Thể loại Giáo án lớp 4
Năm xuất bản 2010
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 670,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giúp HS yếu viết được phân số đảo ngược của một phân số sau đó thực hiện phép chia phân số.. II-Hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ : -HS nêu quy tắc chia phân số và thực hiện: -GV gi

Trang 1

Ngày soạn: 12/3/2010

Ngày giảng: Thứ 2, 15/32010

Đạo đức: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO

I Yêu cầu: -Giúp HS nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo.

-Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp ở trường và cộngđồng

*Ghi chú: HS nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

-Giáo dục ý thức và thái độ có tinh thần tương trợ, lá lành đùm lá rách

II-Tài liệu và phương tiện: -GV: SGK + thẻ màu xanh, đỏ

III-Hoạt động dạy học:

1.Không kiểm tra.

2.Bài mới: Giới thiệu bài và ghi đầu bài.

Hoạt động 1: Xử lí tình huống.

- GV gọi HS đọc truyện

- Các nhóm đôi thảo luận

+ Em suy nghĩ gì về những khó khăn thiệt hại

mà các nạn nhân đã phải hứng chịu do thiên tai,

chiến tranh gây ra?

+ Em có thể làm gì để giúp đỡ họ

- GV kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các vùng

bị thiên tai hoặc vùng có chiến tranh đã phải

chịu nhiều thiệt thòi, mất mát Vậy chúng ta

cần làm gì để giúp đỡ họ? Chúng ta cần chia sẻ

động viên, khuyên góp để giúp đỡ họ trong

những lúc khó khăn nhất Đó là HĐ nhân đạo

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi.

- GV nêu yêu cầu BT 1

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Gọi HS lên bảng trình bày ý kiến

Kết luận: Việc làm trong TH a,c là đúng

Việc làm tình huống b là sai vì đó không phải

là tấm lòng cảm thông, mong muốn chia sẻ với

người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cá nhân

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.

-GV nêu từng ý trong BT 3, SGK, tr.39 HS tự

lựa chọn câu trả lời bằng thẻ

-GV y/c HS giải thích lí do về sự lựa chọn của

mình

-Gọi HS đọc ghi nhớ

3- Củng cố- Dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Dặn HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm

gương, ca dao, tục ngữ, về các hoạt động

+ Chiến tranh: Chất độc màu da cam đãlàm hàng trăm con người bị tật nguyền.-HS nghe

- Thảo luận nhóm 2

- Đại diện các nhóm trình bày

+Việc làm trong TH a,c là đúng

+Việc làm trong TH b, là sai

-HS đưa thẻ theo quy ước: màu xanh(đồng ý); màu đỏ(không đồng ý); màuvàng (phân vân)

Trang 2

I Yêu cầu: -HS thực hiện được phép chia hai phân số.

-HS biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

-Giúp HS yếu viết được phân số đảo ngược của một phân số sau đó thực hiện phép chia phân số

*Ghi chú: BT cần làm BT1, BT2

II-Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ :

-HS nêu quy tắc chia phân số và thực hiện:

-GV giúp đở HS yếu viết PS đảo ngược của PS

thứ hai trong phép chia, sau đó y/c các em thực

hiện phép chia

Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu

- Gọi HS nêu cách thực hiện: Tìm thành phần

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HD HS nắm cách thực hiện qua mẫu

- HS thực hiện

-3HS chữa bài Lớp theo dõi nhận xét

-GV chốt lời giải đúng

-GV hướng dẫn HS nêu nhận xét:

+Ở mỗi phép nhân, hai PS đó là hai PS đảo

ngược với nhau

+Nhân hai PS đảo ngược với nhau thì có kết

quả bằng 1

Bài 4: - Gọi HS đọc bài toán.

- Gọi HS cách tính diện tích hình bình hành

- HS nêu cách tính độ dài đáy khi biết diện tích

và chiều cao của hình bình hành

- Gọi HS thực hiện bài trong vở và chữa

4 3

HS tìm x, sau đó đổi chéo vở KT k.quả

-HS thực hiện theo yêu cầu của đầu bài

- HS làm bài vào nháp và chữa bài trên bảng

3 2

7 4

x

x

= 1

2 1

-HS cả lớp

Trang 3

*Ghi chú: HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 1(SGK)

-Giáo dục cho HS lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con người

II- Đồ dùng dạy học : -Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc.

III-Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi HS đọc thuộc lòng bài: Bài thơ về tiểu

đội xe không kính và trả lời câu hỏi

2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

b.Luyện đọc và tìm hiểu bài

*Luyện đọc:

-Gọi HS đọc to toàn bài

-Hướng dẫn chia đoạn: 3đoạn

-T/c cho HS đọc nối tiếp từng đoạn: 2-3 lượt

+Luyện các từ khó như ở MT

+GV kết hợp cho HS quan sát trang minh họa ở

SGK để thấy được cuộc chiến đấu với biển cả

của những thanh niên xung kích

+HD hiểu nghĩa các từ có ở chú giải

-HS luyện đọc theo cặp

-HS đọc cả bài

-GV đọc mẫu

*Tìm hiểu bài :

-HS đọc thầm bài, thảo luận theo nhóm đôi câu

hỏi: Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn

bão biển được miêu tả theo trình tự như thế

nào?

-1HS đọc đoạn 1, lớp theo dõi, suy nghĩ

TLCH :

+Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên

sự đe doạ của bão biển?

-1HS đọc đoạn 2, lớp suy nghĩ TLCH :

+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được

miêu tả như thế nào?

-GV HD giải nghĩa ào dữ dội : tiếng nước va

vào đê rất mạnh

-HS đọc thầm Đ.3 và TLCH :

+Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện lòng

dũng cảm , sức mạnh và sự chiến thắng của con

người trước cơn bão biển?

-2HS đọc bài

-HS lắng nghe

- HS đọc thầm trao đổi và trả lời câu hỏi:+ Miêu tả theo trình tự: Biển đe doạ (Đ.1)-Biển tấn công(Đ.2) -Người thắng biển.(Đ.3)

+ Các từ ngữ, hình ảnh: gió bắt đầu nước biển càng dữ- biển cả muốn nuốt tươicon đê đớp con cá chim nhỏ bé

mạnh-+Cơn bão có sức phá huỷ như không thể gìngăn cản nổi: như một đàn cá voilớn, sóngtrào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vàothân đê rào rào; dữ dội điên cuồng

-HS đọc thầm bài

-HS lần lượt phát biểu

Trang 4

-GV giảng hàng rào sống : đám thanh niên cứu

Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?

-Dặn HS chuẩn bị bài: Ga-vrốt ngoài chiến

-HS cả lớp

Khoa học: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TIẾP)

I Yêu cầu: -HS nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

-Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần lạnh hơn thìtỏa nhiệt nên lạnh đi

II-Chuẩn bị : - GV: phích nước sôi

III-Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi HS trả lời câu hỏi: Để đo nhiệt độ của

vật ta sử dụng dụng cụ gì?Nêu mức độ nhiệt

trung bình của cơ thể người, nước đang sôi và

nước đá đang tan

2.Bài mới: Giới thiệu bài: ghi đầu bài

Hoạt động 1:Tìm hiểu về sự truyền nhiệt.

-HS làm thí nghiệm tr 102, SGK theo nhóm

4HS : Có 1 cốc nước nóng và 1 chậu nước, bỏ

cốc nước nóng vào chậu.GV giúp đỡ HS yếu

-Các nhóm trình bày kết quả

-HS lấy VD về vật nóng lên hay lạnh đi

-GV kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì

thu nhiệt sẽ nóng hơn Các vật ở gần vật lạnh

hơn thì tỏa nhiệt sẽ lạnh đi

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của nước

khi lạnh đi và nóng lên.

-HD HS thực hành làm thí nghiệm tr.103, SGK

theo nhóm đôi

GV lưu ý HS: Nước được đổ đầy lọ Ghi lại

mức chất lỏng trước và sau mỗi lần nhúng, đảm

bảo an toàn

-Y/c nhóm trình bày

-HS suy nghĩ TLCH : Hãy giải thích vì sao

mức chất lỏng trong ống nhiệt kế lại thay đổi

-2.HS trả lời - Lớp nhận xét

-HS làm thí nghiệm và thảo luận theonhóm HS dự đoán trước khi làm TN.-Đại diện các nhóm trình bày

-Lớp nhận xét, bổ sung: Cốc nướcđãtruyền nhiệt cho vật lạnh hơn là chậunước Khi đó cốc nước toả nhiệt nên bịlạnh đi, chậu nước thu nhiệt nên nóng lên.-HS: Rót nước sôi vào cốc – cầm cốc tathấy nóng

+Để rau, quả vào tủ lạnh-khi lấy ra thấylạnh

-HS nhận biết yêu cầu của bài

-HS làm việc theo nhóm

Đại diện các nhóm trình bày

-Khi dùng nhiệtkế đo các vật nóng, lạnhkhác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra

Trang 5

khi dùng nhiệt kế đo nhiệt độ khác nhau ?

-Kết luận: Nước và các chất lỏng nở ra khi

nóng lên hay co lại khi lạnh đi

có thể biết được nhiệt độ của vật

-HS tự liên hệ

-HS cả lớp

Ngày soạn: 13/3/2010 Ngày giảng: Thứ 3, 16/3/2010

To¸n : luyÖn tËp

I Yêu cầu:

-HS thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số

-Phát triển tư duy toán học cho HS

*Ghi chú: BT cần làm BT1, BT2

II-Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ :

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS thực hiện lần lượt các phép tính rồi rút

gọn

-GV giúp đỡ HS yếu làm bài

-GV tổ chức cho HS nhận xét, chữa bài

Bài 2: Tính (theo mẫu)

- Yêu cầu HS tính và chữa bài

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-HS giải BT theo nhóm đôi và chữa bài trên

-HS đọc y/c bài: Tính rồi rút gọn

- HS thực hiện vào bảng con

-1HS nêu yêu cầu bài toán

-HS: Là phép chia STN cho phân số

= 8 1 4

15 2 15 × =

Trang 6

-GV nhận xét, chốt lời giải đúng.

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

Thực hiện theo mẫu

6 10 + = 30 30 + = 30 15 =-1HS đọc

-HS suy nghĩ và lần lượt nêu:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 1HS đọc cho 2HS viết các từ sau, lớp viết

vào nháp: lên xuống, cỏ gianh, mênh mông,

- GV nhận xét

2.Bài mới: a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn HS viết:

-HS đọc bài chính tả: Thắng biển

-HS trả lời câu hỏi: Tìm những hình ảnh, chi

tiết nói lên sự đe doạ của cơn bão biển?

-Hướng dẫn HS viết từ khó, GV đọc- HS viết

khác đổi vở cho nhau để chữa

GV nhận xét chung bài viết

c.Hướng dẫn làm bài tập:

-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2b: Điền vào

- HS thực hiện theo y/c

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS chú ý theo dõi

-HS lắng nghe

-1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc

-HS trả lời câu hỏi- lớp nhận xét, bổ sung

-HS viết từ khó vào bảng con: lan rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng.

- HS nghe và tiếp thu

-HS nghe

- HS viết cẩn thận, nắn nót từng chữ theo đúng tốc độ

Trang 7

chỗ trống tiếng có chứa vần in hay inh.

-Cho HS làm bài trong phiếu học tập Sau đó

-HS thực hiện theo yêu cầu

Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?

I Yêu cầu:

-HS nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể vừa tìm được (BT1); biết xác định được CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3)

II-Chuẩn bị: -GV: Bìa có viết sẵn BT 1, 2.

III-Hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS đặt câu kể Ai là gì? Sau đó xác

định CN trong các câu vừa đặt được

- Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên

-Cả hai ông đều không phải là người HN.

- Ông Năm là dân ngụ cư ở làng này.

- Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu BT 3và nắm

yêu cầu của bài

-GV: Tưởng tượng tình huống em cùng các

-2HS thực hiện - lớp theo dõi

- 2 HS đọc yêu cầu

- HS thực hiện trong phiếu học tập

- HS trình bày bài của mình - Lớp nhận xét.+Câu giới thiệu

+Câu nêu nhận định.+Câu giới thiệu

-HS nêu y/c

-HS viết bài vào vở

Trang 8

bạn lần đầu đến thăm gia đình bạn Hà Khi

gặp bố mẹ bạn cần chào hỏi, nói lí do em

và các bạn đến thăm bạn Sau đó giới thiệu

từng bạn trong nhóm cho bố mẹ bạn biết

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I Yêu cầu: -HS thực hiện được phép chia hai phân số.

-HS biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên

-Biết tìm phân số của một số

*Ghi chú: BT cần làm BT1 (a,b); BT 2 (a,b); BT 4

II Các hoạt động dạy học:

1.Không kiểm tra.

2.Bài mới: a.Giới thiệu bài và ghi đầu bài:

b Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Chữa bài và nhận xét

- HS nêu cách thực hiện

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu.

- Gọi HS nêu cách thực hiện: Chia 1 phân số

cho 1 số

- Gọi HS thực hiện bài trong vở và chữa

- Nhận xét, bổ sung

Bài 3: Tính theo mẫu

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HD HS nắm cách thực hiện

- HS thực hiện và chữa bài

Bài 4:

- Gọi HS đọc bài toán

- Gọi HS nêu tóm tắt bài toán

- HS nêu cách tính chu vi và diện tích của hình

7 9

x

x

=

20 63

- HS thực hiện theo yêu cầu của đầu bài

- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng

2

x =

4 1

3 2

3 1

( 60 + 36) x 2 =192 (m)Diện tích của hình chữ nhật đó là:

60 x 36 = 2160 (m2)

Đáp số: 2160 (m2)-HS cả lớp

Trang 9

Tập đọc: GA-VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài: Thắng biển, trả

lời các câu hỏi trong SGK.

2.Bài mới: a Giới thiệu bài: GV sử dụng

tranh minh họa để giới thiệu

b.Luyện đọc và tìm hiểu bài

*-Luyện đọc:

- Gọi HS đọc to toàn bài

-GV chia đoạn đọc

-HS đọc tiếp nối theo đoạn: 3 lần

+Lần 1: GV hướng dẫn HS luyện đọc tiếng,

từ khó đọc ( như ở MT)

+Lần 2: GV HD HS giải nghĩa từ khó: chiến

lũy, nghĩa quân, thiên thần, ú tim.

-HS đọc thầm đoạn 1, suy nghĩ TLCH:

Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để là gì?

+Đoạn 1 cho biết gì?

-1HS đọc đoạn 2:Những chi tiết nào thể hiện

lòng dũng cảm của Ga-Vrốt

+GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa từ thấp

thoáng: lúc ẩn, lúc hiện

+Nêu ý chính đoạn 2?

-HS đọc thầm đoạn 3, TLCH: Vì sao tác giả

lại gọi Ga-vrốt là thiên thần?

-2 HS đọc và trả lời câu hỏi

-1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc

Bài chia làm 3 đoạn

+Đoạn1: 6 dòng đầu

+Đoạn 2: tiếp dến Ga-vrốt nói.

+Đoạn 3: Phần còn lại-HS tiếp nối đọc theo đoạn: 3 lượt

-Luyện đọc theo cặp

-2HS đọc toàn bài

-HS lắng nghe

-HS đọc thầm và trả lời: Ga –vrốt nghe Ăng-giôn-ra thông báo nghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn giúp nghĩa quân

+HS: Đoạn 1 cho biết lí do Ga-vrốt ra ngoàichiến lũy

-1HS đọc, lớp theo dõi suy nghĩ TLCH:-Không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến lũy để nhặt vỏ đạn cho nghĩa quân dưới là đạn nguy hiểm; Lúc ẩn lúc hiện giữa làn đạn; chơi trò ú tim với cái chết

+Lòng dũng cảm của Ga-vrốt

-HS phát biểu ý kiến

-HS nêu

+ND: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt

Trang 10

*Luyện đọc diễn cảm:

H -Một tốp HS tiếp nối nhau đọc phân vai

(người dẫn chuyện, Ga-vrốt, Ăng-giôn- ra,

Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Yêu cầu:

-HS kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm

-Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câuchuyện (đoạn truyện)

*Ghi chú: HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa

II Chuẩn bị: -Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

-Một số truyện viết về lòng dũng cảm

-Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện

-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn truyện "

Những chú bé không chết" bằng lời của mình

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở nhà

b Hướng dẫn HS kể chuyện:

*Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài tập.

-Gọi HS đọc đề bài

-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các

từ: được nghe, được đọc, lòng dũng cảm

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc gợi ý 2 và 3

- GV cho HS QS tranh minh hoạ và đọc tên

truyện

+HS giới thiệu câu chuyện mà các em định kể.

+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị củacác tổ viên

Nguyễn Bá Ngọc

+ 1 HS đọc thành tiếng

Trang 11

*HS thực hành KC, trao đổi ý nghĩa câu

chuyện:

-HS thực hành kể trong nhóm đôi

GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn

kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các

bạn kể cho người thân nghe

-Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện chứng kiến hoặc

tham gia.

-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhaunghe , trao đổi về ý nghĩa truyện

-5-6HS thi kể và TĐ về ý nghĩa truyện

+Bạn thích nhất là nhân vật nào trong câu chuyện ?Vì sao ?

+Điều gì làm bạn xúc động nhất khi đọc truyện này?

+Bạn muốn nói với mọi người điều gì qua câu chuyện này?

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu

- HS cả lớp

Kĩ thuật: CÁC CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHÉP

MÔ HÌNH KỸ THUẬT

I.Yêu cầu:

-HS biết tên gọi, hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

-Sử dụng được cờ-lê, tua vít để lắp vít, tháo vít

-Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau

II Chuẩn bị: -Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật.

III Hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.

2 Dạy bài mới: a Giới thiệu bài

b.Hướng dẫn cách làm

*Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS gọi tên, nhận

dạng của các chi tiết và dụng cụ.

-GV giới thiệu bộ lắp ghép có 34 loại chi tiết khác

nhau, phân thành 7 nhóm chính

-GV tổ chức cho các nhóm kiểm tra gọi tên, nhận

dạng và đếm số lượng từng chi tiết, dụng cụ trong

bảng (H.1 SGK)

-GV chọn 1 số chi tiết và hỏi để HS nhận dạng, gọi

tên đúng số lượng các loại chi tiết đó

-GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách sắp xếp các

chi tiết trong hộp : Có nhiều ngăn, mỗi ngăn để một

số chi tiết cùng loại hoặc 2-3 loại khác nhau

-GV cho các nhóm tự kiểm tra tên gọi, nhận dạng

từng loại chi tiết, dụng cụ như H.1 SGK

Trang 12

*Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS cách sử dụng

cờ - lê, tua vít

a Lắp vít: GV hướng dẫn và làm mẫu các thao tác

lắp vít , lắp ghép một số chi tiết như SGK

-Gọi 2-3 HS lên lắp vít

-GV tổ chức HS thực hành

b Tháo vít:

-GV cho HS quan sát H.3 SGK và hỏi :

+Để tháo vít, em sử dụng cờ-lê và tua –vít ntn?

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I Yêu cầu:

-HS thực hiện được các phép tính với phân số

-Phát triển tư duy toán học cho HS

*Ghi chú: BT cần làm BT1 (a,b); BT2 (a,b); BT3 (a,b); BT4 (a,b)

II Các hoạt động dạy học:

1.Không kiểm tra:

2 Bài mới:

a Giới thiệụ bài: Luyện tập chung.

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài1 : -Gọi 2HS nêu cách cộng phân số

-HS tự làm bài GV giúp đỡ HS yếu làm bài

Bài2 : -Gọi 2HS nêu cách trừ phân số.

-HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở kiểm

tra kết quả GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm

bài

Bài 3,4 : -HS ôn lại cách thực hiện nhân, chia

- Nghe GV giới thiệu bài

-2HS lần lượt nêu

-2HS làm bài ở bảng lớp., lớp làm vàonháp

-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

-HS làm bài vào vở

-HS đối chéo vở KT kết quả

-HS nêu theo yêu cầu của GV

-HS làm BT theo cặp

Trang 13

hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, chia

STN cho phân số, chia phân số cho STN

-GV nhắc HS làm bài cần rút gọn kết quả tính

-HS làm việc theo cặp

-GV chốt lời giải đúng

Bài 5: HS đọc bài toán.

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề toán

-HS làm bài vào vở GV chấm một số vở của

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

Đại diện từng nhóm nêu kết quả Lớp nhậnxét, chữa bài

Tập làm văn: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI

TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI

I-Yêu cầu:

-HS nắm được 2 cách kết bài (mở rộng và không mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối; vận dụng những kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tảmột cây mà em thích

-HS có ý thức học tập

II-Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi dàn ý quan sát

III-Hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ :

-2HS đọc phần mở bài giới thiệu cây em định tả

GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.

b Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Gọi HS đọc BT 1.

- Yêu cầu HS xác định xem cả 2 đoạn văn trong

BT1 có thể sử dụng được để kết bài được không

-GV kết luận: Cả hai đoạn đều có thể sử dụng

được làm kết bài

+ Đoạn a: Nói được kết bài của người tả đối với

cây

+ Đoạn b:Nêu được lợi ích đối với cây và tình cảm

của người tả đối với cây

Trang 14

-GV cho HS nêu 2 cách kết bài trong bài văn miêu

tả cây cối

Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-GV gọi HS trình bày kết quả quan sát của mình

theo các câu hỏi đã cho GV treo bảng phụ ghi dàn

ý lên bảng)

-GV giúp đỡ HS yếu làm bài

-GV theo dõi, sửa sai cho HS

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

Yêu cầu HS thực hành viết kết theo kiểu mở rộng

dựa vào các câu hỏi của BT 2

-HS đọc bài trước lớp

-GV sửa sai cho HS

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

-GV Mỗi em cần lựa chọn viết kết bài mở rộng

cho một trong 3 loại cây, lựa chọn loài cây gần

gũi với em nhất và thực hành viết kết bài kiểu mở

rộng

-HS viết đoạn văn

-GV theo dõi giúp đỡ HS làm bài (trong đó có HS

yếu)

3.Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn ở BT 4

-Dặn HS: Đọc trước nội dung tiết TLV: Luyện tập

miêu tả cây cối

-HS lần lượt nêu

-HS thực hiện BT 2

-HS lần lượt trả lời các câu hỏi

- Trình bày phần bài viết của mình.+ Cây đó là cây gì?

- Trình bày trước lớp bài viết của mình.Lớp nhận xét, bổ sung

- HS đọc bài và xác định yêu cầu

- HS thực hành viết

- Đọc bài viết của mình

-HS cả lớp

Luỵện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM

I-Yêu cầu: -Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng

nghĩa, từ trái nghĩa (BT1);

-Biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết hợp với từ ngữ thích hợp (BT2, BT3);

-Biết được một số thành ngữ nói về lòng dũng cảm và đặt được 1 câu với thành ngữ theo chủ điểm (BT4, BT5)

II-Chuẩn bị:

GV: Bìa có viết sẵn BT 1, 4-, 6 tờ phiếu kẻ bảng từ cùng nghĩa trái nghĩa

III-Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Trang 15

nghĩa là từ có nghĩa giống nhau, từ trái

nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau

Từ cùng nghĩa với dũng cảm: can đảm,

can trường, gan, gan dạ, gan góc, gan lì,

bạo gan, táo bạo, anh hùng, anh dũng, quả

cảm.

Bài 2: -HS yêu cầu của bài.

-GV: Muốn đặt câu đúng, em phải nắm

được nghĩa của từ, xem từ ấy, sử dụng tronh

những trường hợp nào, nói về phẩm chất gì,

của ai

- Cho HS thi đặt câu nhanh với từ

-GV nhận xét, sửa sai cho HS

Bài 3 : HS đọc yêu cầu bài tập

- HD HS thực hiện và làm bài trên bảng

Đáp án:

Dũng cảm-dũng mãnh-anh dũng.

Bài 4: Trong các thành ngữ sau, thành ngữ

nào nói về lòng dũng cảm

-HS trao đổi theo cặp

- HD HS thực hiện và làm bài trên bảng

Yêu cầu HS thực hiện cá nhân

Gọi lần lượt HS đọc câu mà mình vừa tìm

được

3.Củng cố- dặn dò :

-GV nhận xét giờ học

-Dặn HS: Đặt câu với các thành ngữ ở BT4

Chuẩn bị bài:Câu khiến.

- HS thực hiện trong phiếu học tập

- HS trình bày bài của mình - Lớp nhậnxét

-Mỗi HS đặt ít nhất 1 câu với từ vừa tìmđượcở trên

- HS nối tiếp nhau đọc câu vừa tìm được

+Anh ấy quả cảm lao mình xuống dòng

nước xiết để cứu cậu bé.

-HS đọc y/c của bài

- HS làm cá nhân và nêu ý kiến củamình

-Lớp nhận xét, bổ sung

-HS trao đổi theo cặp

-Đại diện nhóm trình bày

-HS đọc thuộc các thành ngữ vừa nêu

-HS nêu y/c BT

-HS làm bài vào vở

-HS lần lượt nêu câu vừa đặt trước lớp

+Bộ đội ta là những con người gan vàng

dạ sắt

-HS cả lớp

Khoa học VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT

I.Yêu cầu: -HS kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém:

+Các kim loại (đồng, nhôm, ) dẫn nhiệt tốt.'

+Không khí, các vật xốp như bông, len, dẫn nhiệt kém

-Giúp HS phân biệt được các vật dẫn nhiệt tốt và các vật dẫn nhiệt kém

II.Chuẩn bị :

- Phích đựng nươc nóng, thìa nhôm, thìa nhựa, giỏ ấm, cái lót tay, len, nhiệt kế

III Các hoạt động dạy học :

Trang 16

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh

1 Bài cũ: + Mô tả thí nghiệm chứng tỏ nước và các

chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh

đi

- GV nhận xét

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn bài mới:

HĐ 1: Vật dẫn nhiệt và cách nhiệt

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm trang 104 SGK và dự

đoán kết quả thí nghiệm

- Gọi HS trình bày dự đoán kết quả thí nghiệm GV

ghi nhanh vào 1 phần của bảng

- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm GV

đi rót nước nóng vào cốc cho HS tiến hành làm TN

+ Hãy giải thích tại sao vào những hôm trời rét,

chạm tay vào ghế sắt tay ta sẽ có cảm giác lạnh ?

+ Tại sao khi ta chạm vào ghế gỗ, tay ta không có

cảm giác lạnh bằng khi chạm vào ghế sắt?

- GV chốt lại ý đúng

Hoạt động 2: Tính cách nhiệt của không khí

- Cho HS quan sát vỏ ấm hoặc dựa vào kinh

nghiệm của các em và hỏi:

+ Bên trong giỏ ấm đựng thường được làm bằng

gì? Sử dụng vật liệu đó có ích lợi gì?

+ Trong các chỗ rỗng của vật có chứa gì?

+ Không khí là chất dẫn nhiệt tốt hay kém?

- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm

- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm

-Thìa nhôm sẽ nóng hơn thìa nhựa Thìanhôm dẫn nhiệt tốt hơn, thìa nhựa dẫn nhiệtkém hơn

-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm

- Đại diện của 2 nhóm trình bày:

+HS: là do sắt dẫn nhiệt tốt nên tay ta ấm đãtruyền nhiệt cho ghế sắt Ghế sắt là vật lạnhhơn, do đó tay ta có cảm giác lạnh

+HS: là vật dẫn nhiệt kém nên tay ta không

bị mất nhiệt nhanh như khi chạm vào ghếsắt

- Quan sát, trao đổi và trả lời:

+ Bên trong giỏ đựng ấm thường được làmbằng xốp, bông, len, dạ…

+Trong các chỗ rỗng của vật có chứa khôngkhí

+ HS trả lời theo suy nghĩ-Thảo luận theo nhóm dưới sự HDcủa GV

- 2 đại diện của 2 nhóm lên đọc kết quả thínghiệm

-HS thảo luận sau đó nêu

-HS cả lớp

Ngày soạn: 16/3/2010 Ngày giảng: Thứ 6, 19/3/2010

Địa lí: ÔN TẬP

I Yêu cầu: -HS chỉ hoặc điền được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sông

hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ, lược đồ Việt Nam

-Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ

Trang 17

-Chỉ trên bản đồ vị trí của thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần thơ và nêu một vàiđặc điểm của các thành phố này.

*Ghi chú: HS khá, giỏi nêu được sự khác nhau về thiên nhiên của đồng băng Bắc Bộ vàđồng bằng Nam Bộ về khí hậu, đất đai

II.Chuẩn bị : -BĐ Địa lí tự nhiên , BĐ hành chính VN.

-Lược đồ trống VN treo tường và của cá nhân HS

III.Hoạt động trên lớp

1.KTBC:

+Vì sao TP Cần Thơ lại nhanh chóng trở thành

trung tâm KT, văn hóa, khoa học của ĐBSCL?

-GV cho HS lên điền các địa danh: ĐB Bắc Bộ,

ĐB Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, sông

tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai vào lược đồ

-GV cho HS trình bày kết quả trước lớp

*Hoạt động nhóm:

-HS các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng so

sánh về thiên nhiên của ĐB Bắc Bộ và Nam Bộ

-GV cho HS đọc các câu hỏi sau và cho biết câu

nào đúng, sai? Vì sao ?

a.ĐBBB là nơi sản xuất nhiều lúa gạo nhất nước

+Đúng

+Sai

+Đúng -HS nhận xét, bổ sung

-HS cả lớp chuẩn bị

Trang 18

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I Yêu cầu:

-.

-Giúp HS yếu thực hiện thành thạo các phép tính phân số

-Giải thành thạo toán có lời văn

II.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS thực hiện và lựa chọn đúng, sai

-GV chốt lại

Bài 2: Gọi HS đọc bài và nắm yêu cầu của

bài

- Yêu cầu HS tính và chữa bài

-GV giúp đỡ HS yếu làm bài

-GV tổ chức cho HS chữa bài

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

-GV: Khi tính giá trị biểu thức các phân số

ta thực hiện như đối với STN

- HS làm vở và chữa bài trên bảng

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- HD HS tìm hiểu ND của bàivà giải bài ra

vở

- Giải bài trên bảng

Nhận xét, bổ sung

Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Nêu hướng giải và giải ra vở

-HS chỉ chỗ sai trong phép tính và cách sửa.-HS đọc

1 1 1

x x

x x

=

48 1

6 1 1

x x

x x

Sau đó nhận xét và rút ra kết luận

HS thực hiện theo yêu cầu

- HS làm bài trong vở và chữa bài

Ngày đăng: 01/07/2014, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tự nhiên của sân trường 120 – 150m. - TUẦN 26-CKTKN-LỚP 4
Hình t ự nhiên của sân trường 120 – 150m (Trang 22)
w