-Giúp HS yếu viết được phân số đảo ngược của một phân số sau đó thực hiện phép chia phân số.. II-Hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ : -HS nêu quy tắc chia phân số và thực hiện: -GV gi
Trang 1
Ngày soạn: 12/3/2010
Ngày giảng: Thứ 2, 15/32010
Đạo đức: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO
I Yêu cầu: -Giúp HS nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo.
-Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp ở trường và cộngđồng
*Ghi chú: HS nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo
-Giáo dục ý thức và thái độ có tinh thần tương trợ, lá lành đùm lá rách
II-Tài liệu và phương tiện: -GV: SGK + thẻ màu xanh, đỏ
III-Hoạt động dạy học:
1.Không kiểm tra.
2.Bài mới: Giới thiệu bài và ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
- GV gọi HS đọc truyện
- Các nhóm đôi thảo luận
+ Em suy nghĩ gì về những khó khăn thiệt hại
mà các nạn nhân đã phải hứng chịu do thiên tai,
chiến tranh gây ra?
+ Em có thể làm gì để giúp đỡ họ
- GV kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các vùng
bị thiên tai hoặc vùng có chiến tranh đã phải
chịu nhiều thiệt thòi, mất mát Vậy chúng ta
cần làm gì để giúp đỡ họ? Chúng ta cần chia sẻ
động viên, khuyên góp để giúp đỡ họ trong
những lúc khó khăn nhất Đó là HĐ nhân đạo
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi.
- GV nêu yêu cầu BT 1
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Gọi HS lên bảng trình bày ý kiến
Kết luận: Việc làm trong TH a,c là đúng
Việc làm tình huống b là sai vì đó không phải
là tấm lòng cảm thông, mong muốn chia sẻ với
người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cá nhân
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
-GV nêu từng ý trong BT 3, SGK, tr.39 HS tự
lựa chọn câu trả lời bằng thẻ
-GV y/c HS giải thích lí do về sự lựa chọn của
mình
-Gọi HS đọc ghi nhớ
3- Củng cố- Dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Dặn HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm
gương, ca dao, tục ngữ, về các hoạt động
+ Chiến tranh: Chất độc màu da cam đãlàm hàng trăm con người bị tật nguyền.-HS nghe
- Thảo luận nhóm 2
- Đại diện các nhóm trình bày
+Việc làm trong TH a,c là đúng
+Việc làm trong TH b, là sai
-HS đưa thẻ theo quy ước: màu xanh(đồng ý); màu đỏ(không đồng ý); màuvàng (phân vân)
Trang 2I Yêu cầu: -HS thực hiện được phép chia hai phân số.
-HS biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
-Giúp HS yếu viết được phân số đảo ngược của một phân số sau đó thực hiện phép chia phân số
*Ghi chú: BT cần làm BT1, BT2
II-Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ :
-HS nêu quy tắc chia phân số và thực hiện:
-GV giúp đở HS yếu viết PS đảo ngược của PS
thứ hai trong phép chia, sau đó y/c các em thực
hiện phép chia
Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS nêu cách thực hiện: Tìm thành phần
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HD HS nắm cách thực hiện qua mẫu
- HS thực hiện
-3HS chữa bài Lớp theo dõi nhận xét
-GV chốt lời giải đúng
-GV hướng dẫn HS nêu nhận xét:
+Ở mỗi phép nhân, hai PS đó là hai PS đảo
ngược với nhau
+Nhân hai PS đảo ngược với nhau thì có kết
quả bằng 1
Bài 4: - Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS cách tính diện tích hình bình hành
- HS nêu cách tính độ dài đáy khi biết diện tích
và chiều cao của hình bình hành
- Gọi HS thực hiện bài trong vở và chữa
4 3
HS tìm x, sau đó đổi chéo vở KT k.quả
-HS thực hiện theo yêu cầu của đầu bài
- HS làm bài vào nháp và chữa bài trên bảng
3 2
7 4
x
x
= 1
2 1
-HS cả lớp
Trang 3*Ghi chú: HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 1(SGK)
-Giáo dục cho HS lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con người
II- Đồ dùng dạy học : -Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc.
III-Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS đọc thuộc lòng bài: Bài thơ về tiểu
đội xe không kính và trả lời câu hỏi
2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc:
-Gọi HS đọc to toàn bài
-Hướng dẫn chia đoạn: 3đoạn
-T/c cho HS đọc nối tiếp từng đoạn: 2-3 lượt
+Luyện các từ khó như ở MT
+GV kết hợp cho HS quan sát trang minh họa ở
SGK để thấy được cuộc chiến đấu với biển cả
của những thanh niên xung kích
+HD hiểu nghĩa các từ có ở chú giải
-HS luyện đọc theo cặp
-HS đọc cả bài
-GV đọc mẫu
*Tìm hiểu bài :
-HS đọc thầm bài, thảo luận theo nhóm đôi câu
hỏi: Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn
bão biển được miêu tả theo trình tự như thế
nào?
-1HS đọc đoạn 1, lớp theo dõi, suy nghĩ
TLCH :
+Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên
sự đe doạ của bão biển?
-1HS đọc đoạn 2, lớp suy nghĩ TLCH :
+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được
miêu tả như thế nào?
-GV HD giải nghĩa ào dữ dội : tiếng nước va
vào đê rất mạnh
-HS đọc thầm Đ.3 và TLCH :
+Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện lòng
dũng cảm , sức mạnh và sự chiến thắng của con
người trước cơn bão biển?
-2HS đọc bài
-HS lắng nghe
- HS đọc thầm trao đổi và trả lời câu hỏi:+ Miêu tả theo trình tự: Biển đe doạ (Đ.1)-Biển tấn công(Đ.2) -Người thắng biển.(Đ.3)
+ Các từ ngữ, hình ảnh: gió bắt đầu nước biển càng dữ- biển cả muốn nuốt tươicon đê đớp con cá chim nhỏ bé
mạnh-+Cơn bão có sức phá huỷ như không thể gìngăn cản nổi: như một đàn cá voilớn, sóngtrào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vàothân đê rào rào; dữ dội điên cuồng
-HS đọc thầm bài
-HS lần lượt phát biểu
Trang 4-GV giảng hàng rào sống : đám thanh niên cứu
Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
-Dặn HS chuẩn bị bài: Ga-vrốt ngoài chiến
-HS cả lớp
Khoa học: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TIẾP)
I Yêu cầu: -HS nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
-Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần lạnh hơn thìtỏa nhiệt nên lạnh đi
II-Chuẩn bị : - GV: phích nước sôi
III-Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS trả lời câu hỏi: Để đo nhiệt độ của
vật ta sử dụng dụng cụ gì?Nêu mức độ nhiệt
trung bình của cơ thể người, nước đang sôi và
nước đá đang tan
2.Bài mới: Giới thiệu bài: ghi đầu bài
Hoạt động 1:Tìm hiểu về sự truyền nhiệt.
-HS làm thí nghiệm tr 102, SGK theo nhóm
4HS : Có 1 cốc nước nóng và 1 chậu nước, bỏ
cốc nước nóng vào chậu.GV giúp đỡ HS yếu
-Các nhóm trình bày kết quả
-HS lấy VD về vật nóng lên hay lạnh đi
-GV kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì
thu nhiệt sẽ nóng hơn Các vật ở gần vật lạnh
hơn thì tỏa nhiệt sẽ lạnh đi
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của nước
khi lạnh đi và nóng lên.
-HD HS thực hành làm thí nghiệm tr.103, SGK
theo nhóm đôi
GV lưu ý HS: Nước được đổ đầy lọ Ghi lại
mức chất lỏng trước và sau mỗi lần nhúng, đảm
bảo an toàn
-Y/c nhóm trình bày
-HS suy nghĩ TLCH : Hãy giải thích vì sao
mức chất lỏng trong ống nhiệt kế lại thay đổi
-2.HS trả lời - Lớp nhận xét
-HS làm thí nghiệm và thảo luận theonhóm HS dự đoán trước khi làm TN.-Đại diện các nhóm trình bày
-Lớp nhận xét, bổ sung: Cốc nướcđãtruyền nhiệt cho vật lạnh hơn là chậunước Khi đó cốc nước toả nhiệt nên bịlạnh đi, chậu nước thu nhiệt nên nóng lên.-HS: Rót nước sôi vào cốc – cầm cốc tathấy nóng
+Để rau, quả vào tủ lạnh-khi lấy ra thấylạnh
-HS nhận biết yêu cầu của bài
-HS làm việc theo nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
-Khi dùng nhiệtkế đo các vật nóng, lạnhkhác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra
Trang 5khi dùng nhiệt kế đo nhiệt độ khác nhau ?
-Kết luận: Nước và các chất lỏng nở ra khi
nóng lên hay co lại khi lạnh đi
có thể biết được nhiệt độ của vật
-HS tự liên hệ
-HS cả lớp
Ngày soạn: 13/3/2010 Ngày giảng: Thứ 3, 16/3/2010
To¸n : luyÖn tËp
I Yêu cầu:
-HS thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
-Phát triển tư duy toán học cho HS
*Ghi chú: BT cần làm BT1, BT2
II-Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ :
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS thực hiện lần lượt các phép tính rồi rút
gọn
-GV giúp đỡ HS yếu làm bài
-GV tổ chức cho HS nhận xét, chữa bài
Bài 2: Tính (theo mẫu)
- Yêu cầu HS tính và chữa bài
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-HS giải BT theo nhóm đôi và chữa bài trên
-HS đọc y/c bài: Tính rồi rút gọn
- HS thực hiện vào bảng con
-1HS nêu yêu cầu bài toán
-HS: Là phép chia STN cho phân số
= 8 1 4
15 2 15 × =
Trang 6-GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
Thực hiện theo mẫu
6 10 + = 30 30 + = 30 15 =-1HS đọc
-HS suy nghĩ và lần lượt nêu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1HS đọc cho 2HS viết các từ sau, lớp viết
vào nháp: lên xuống, cỏ gianh, mênh mông,
- GV nhận xét
2.Bài mới: a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn HS viết:
-HS đọc bài chính tả: Thắng biển
-HS trả lời câu hỏi: Tìm những hình ảnh, chi
tiết nói lên sự đe doạ của cơn bão biển?
-Hướng dẫn HS viết từ khó, GV đọc- HS viết
khác đổi vở cho nhau để chữa
GV nhận xét chung bài viết
c.Hướng dẫn làm bài tập:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2b: Điền vào
- HS thực hiện theo y/c
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS chú ý theo dõi
-HS lắng nghe
-1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
-HS trả lời câu hỏi- lớp nhận xét, bổ sung
-HS viết từ khó vào bảng con: lan rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng.
- HS nghe và tiếp thu
-HS nghe
- HS viết cẩn thận, nắn nót từng chữ theo đúng tốc độ
Trang 7chỗ trống tiếng có chứa vần in hay inh.
-Cho HS làm bài trong phiếu học tập Sau đó
-HS thực hiện theo yêu cầu
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I Yêu cầu:
-HS nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể vừa tìm được (BT1); biết xác định được CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3)
II-Chuẩn bị: -GV: Bìa có viết sẵn BT 1, 2.
III-Hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đặt câu kể Ai là gì? Sau đó xác
định CN trong các câu vừa đặt được
- Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên
-Cả hai ông đều không phải là người HN.
- Ông Năm là dân ngụ cư ở làng này.
- Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu BT 3và nắm
yêu cầu của bài
-GV: Tưởng tượng tình huống em cùng các
-2HS thực hiện - lớp theo dõi
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện trong phiếu học tập
- HS trình bày bài của mình - Lớp nhận xét.+Câu giới thiệu
+Câu nêu nhận định.+Câu giới thiệu
-HS nêu y/c
-HS viết bài vào vở
Trang 8bạn lần đầu đến thăm gia đình bạn Hà Khi
gặp bố mẹ bạn cần chào hỏi, nói lí do em
và các bạn đến thăm bạn Sau đó giới thiệu
từng bạn trong nhóm cho bố mẹ bạn biết
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Yêu cầu: -HS thực hiện được phép chia hai phân số.
-HS biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên
-Biết tìm phân số của một số
*Ghi chú: BT cần làm BT1 (a,b); BT 2 (a,b); BT 4
II Các hoạt động dạy học:
1.Không kiểm tra.
2.Bài mới: a.Giới thiệu bài và ghi đầu bài:
b Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Chữa bài và nhận xét
- HS nêu cách thực hiện
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu.
- Gọi HS nêu cách thực hiện: Chia 1 phân số
cho 1 số
- Gọi HS thực hiện bài trong vở và chữa
- Nhận xét, bổ sung
Bài 3: Tính theo mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HD HS nắm cách thực hiện
- HS thực hiện và chữa bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc bài toán
- Gọi HS nêu tóm tắt bài toán
- HS nêu cách tính chu vi và diện tích của hình
7 9
x
x
=
20 63
- HS thực hiện theo yêu cầu của đầu bài
- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng
2
x =
4 1
3 2
3 1
( 60 + 36) x 2 =192 (m)Diện tích của hình chữ nhật đó là:
60 x 36 = 2160 (m2)
Đáp số: 2160 (m2)-HS cả lớp
Trang 9Tập đọc: GA-VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài: Thắng biển, trả
lời các câu hỏi trong SGK.
2.Bài mới: a Giới thiệu bài: GV sử dụng
tranh minh họa để giới thiệu
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài
*-Luyện đọc:
- Gọi HS đọc to toàn bài
-GV chia đoạn đọc
-HS đọc tiếp nối theo đoạn: 3 lần
+Lần 1: GV hướng dẫn HS luyện đọc tiếng,
từ khó đọc ( như ở MT)
+Lần 2: GV HD HS giải nghĩa từ khó: chiến
lũy, nghĩa quân, thiên thần, ú tim.
-HS đọc thầm đoạn 1, suy nghĩ TLCH:
Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để là gì?
+Đoạn 1 cho biết gì?
-1HS đọc đoạn 2:Những chi tiết nào thể hiện
lòng dũng cảm của Ga-Vrốt
+GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa từ thấp
thoáng: lúc ẩn, lúc hiện
+Nêu ý chính đoạn 2?
-HS đọc thầm đoạn 3, TLCH: Vì sao tác giả
lại gọi Ga-vrốt là thiên thần?
-2 HS đọc và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
Bài chia làm 3 đoạn
+Đoạn1: 6 dòng đầu
+Đoạn 2: tiếp dến Ga-vrốt nói.
+Đoạn 3: Phần còn lại-HS tiếp nối đọc theo đoạn: 3 lượt
-Luyện đọc theo cặp
-2HS đọc toàn bài
-HS lắng nghe
-HS đọc thầm và trả lời: Ga –vrốt nghe Ăng-giôn-ra thông báo nghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn giúp nghĩa quân
+HS: Đoạn 1 cho biết lí do Ga-vrốt ra ngoàichiến lũy
-1HS đọc, lớp theo dõi suy nghĩ TLCH:-Không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến lũy để nhặt vỏ đạn cho nghĩa quân dưới là đạn nguy hiểm; Lúc ẩn lúc hiện giữa làn đạn; chơi trò ú tim với cái chết
+Lòng dũng cảm của Ga-vrốt
-HS phát biểu ý kiến
-HS nêu
+ND: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt
Trang 10*Luyện đọc diễn cảm:
H -Một tốp HS tiếp nối nhau đọc phân vai
(người dẫn chuyện, Ga-vrốt, Ăng-giôn- ra,
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Yêu cầu:
-HS kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm
-Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câuchuyện (đoạn truyện)
*Ghi chú: HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa
II Chuẩn bị: -Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
-Một số truyện viết về lòng dũng cảm
-Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện
-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn truyện "
Những chú bé không chết" bằng lời của mình
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở nhà
b Hướng dẫn HS kể chuyện:
*Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài tập.
-Gọi HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các
từ: được nghe, được đọc, lòng dũng cảm
- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc gợi ý 2 và 3
- GV cho HS QS tranh minh hoạ và đọc tên
truyện
+HS giới thiệu câu chuyện mà các em định kể.
+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị củacác tổ viên
Nguyễn Bá Ngọc
+ 1 HS đọc thành tiếng
Trang 11*HS thực hành KC, trao đổi ý nghĩa câu
chuyện:
-HS thực hành kể trong nhóm đôi
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn
-Tổ chức cho HS thi kể
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn
kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các
bạn kể cho người thân nghe
-Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện chứng kiến hoặc
tham gia.
-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhaunghe , trao đổi về ý nghĩa truyện
-5-6HS thi kể và TĐ về ý nghĩa truyện
+Bạn thích nhất là nhân vật nào trong câu chuyện ?Vì sao ?
+Điều gì làm bạn xúc động nhất khi đọc truyện này?
+Bạn muốn nói với mọi người điều gì qua câu chuyện này?
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu
- HS cả lớp
Kĩ thuật: CÁC CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHÉP
MÔ HÌNH KỸ THUẬT
I.Yêu cầu:
-HS biết tên gọi, hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
-Sử dụng được cờ-lê, tua vít để lắp vít, tháo vít
-Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau
II Chuẩn bị: -Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật.
III Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.
2 Dạy bài mới: a Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn cách làm
*Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS gọi tên, nhận
dạng của các chi tiết và dụng cụ.
-GV giới thiệu bộ lắp ghép có 34 loại chi tiết khác
nhau, phân thành 7 nhóm chính
-GV tổ chức cho các nhóm kiểm tra gọi tên, nhận
dạng và đếm số lượng từng chi tiết, dụng cụ trong
bảng (H.1 SGK)
-GV chọn 1 số chi tiết và hỏi để HS nhận dạng, gọi
tên đúng số lượng các loại chi tiết đó
-GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách sắp xếp các
chi tiết trong hộp : Có nhiều ngăn, mỗi ngăn để một
số chi tiết cùng loại hoặc 2-3 loại khác nhau
-GV cho các nhóm tự kiểm tra tên gọi, nhận dạng
từng loại chi tiết, dụng cụ như H.1 SGK
Trang 12*Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS cách sử dụng
cờ - lê, tua vít
a Lắp vít: GV hướng dẫn và làm mẫu các thao tác
lắp vít , lắp ghép một số chi tiết như SGK
-Gọi 2-3 HS lên lắp vít
-GV tổ chức HS thực hành
b Tháo vít:
-GV cho HS quan sát H.3 SGK và hỏi :
+Để tháo vít, em sử dụng cờ-lê và tua –vít ntn?
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Yêu cầu:
-HS thực hiện được các phép tính với phân số
-Phát triển tư duy toán học cho HS
*Ghi chú: BT cần làm BT1 (a,b); BT2 (a,b); BT3 (a,b); BT4 (a,b)
II Các hoạt động dạy học:
1.Không kiểm tra:
2 Bài mới:
a Giới thiệụ bài: Luyện tập chung.
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài1 : -Gọi 2HS nêu cách cộng phân số
-HS tự làm bài GV giúp đỡ HS yếu làm bài
Bài2 : -Gọi 2HS nêu cách trừ phân số.
-HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở kiểm
tra kết quả GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm
bài
Bài 3,4 : -HS ôn lại cách thực hiện nhân, chia
- Nghe GV giới thiệu bài
-2HS lần lượt nêu
-2HS làm bài ở bảng lớp., lớp làm vàonháp
-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
-HS làm bài vào vở
-HS đối chéo vở KT kết quả
-HS nêu theo yêu cầu của GV
-HS làm BT theo cặp
Trang 13hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, chia
STN cho phân số, chia phân số cho STN
-GV nhắc HS làm bài cần rút gọn kết quả tính
-HS làm việc theo cặp
-GV chốt lời giải đúng
Bài 5: HS đọc bài toán.
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề toán
-HS làm bài vào vở GV chấm một số vở của
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
Đại diện từng nhóm nêu kết quả Lớp nhậnxét, chữa bài
Tập làm văn: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI
TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I-Yêu cầu:
-HS nắm được 2 cách kết bài (mở rộng và không mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối; vận dụng những kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tảmột cây mà em thích
-HS có ý thức học tập
II-Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi dàn ý quan sát
III-Hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ :
-2HS đọc phần mở bài giới thiệu cây em định tả
GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
b Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Gọi HS đọc BT 1.
- Yêu cầu HS xác định xem cả 2 đoạn văn trong
BT1 có thể sử dụng được để kết bài được không
-GV kết luận: Cả hai đoạn đều có thể sử dụng
được làm kết bài
+ Đoạn a: Nói được kết bài của người tả đối với
cây
+ Đoạn b:Nêu được lợi ích đối với cây và tình cảm
của người tả đối với cây
Trang 14-GV cho HS nêu 2 cách kết bài trong bài văn miêu
tả cây cối
Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-GV gọi HS trình bày kết quả quan sát của mình
theo các câu hỏi đã cho GV treo bảng phụ ghi dàn
ý lên bảng)
-GV giúp đỡ HS yếu làm bài
-GV theo dõi, sửa sai cho HS
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
Yêu cầu HS thực hành viết kết theo kiểu mở rộng
dựa vào các câu hỏi của BT 2
-HS đọc bài trước lớp
-GV sửa sai cho HS
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-GV Mỗi em cần lựa chọn viết kết bài mở rộng
cho một trong 3 loại cây, lựa chọn loài cây gần
gũi với em nhất và thực hành viết kết bài kiểu mở
rộng
-HS viết đoạn văn
-GV theo dõi giúp đỡ HS làm bài (trong đó có HS
yếu)
3.Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn ở BT 4
-Dặn HS: Đọc trước nội dung tiết TLV: Luyện tập
miêu tả cây cối
-HS lần lượt nêu
-HS thực hiện BT 2
-HS lần lượt trả lời các câu hỏi
- Trình bày phần bài viết của mình.+ Cây đó là cây gì?
- Trình bày trước lớp bài viết của mình.Lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc bài và xác định yêu cầu
- HS thực hành viết
- Đọc bài viết của mình
-HS cả lớp
Luỵện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM
I-Yêu cầu: -Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng
nghĩa, từ trái nghĩa (BT1);
-Biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết hợp với từ ngữ thích hợp (BT2, BT3);
-Biết được một số thành ngữ nói về lòng dũng cảm và đặt được 1 câu với thành ngữ theo chủ điểm (BT4, BT5)
II-Chuẩn bị:
GV: Bìa có viết sẵn BT 1, 4-, 6 tờ phiếu kẻ bảng từ cùng nghĩa trái nghĩa
III-Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Trang 15nghĩa là từ có nghĩa giống nhau, từ trái
nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau
Từ cùng nghĩa với dũng cảm: can đảm,
can trường, gan, gan dạ, gan góc, gan lì,
bạo gan, táo bạo, anh hùng, anh dũng, quả
cảm.
Bài 2: -HS yêu cầu của bài.
-GV: Muốn đặt câu đúng, em phải nắm
được nghĩa của từ, xem từ ấy, sử dụng tronh
những trường hợp nào, nói về phẩm chất gì,
của ai
- Cho HS thi đặt câu nhanh với từ
-GV nhận xét, sửa sai cho HS
Bài 3 : HS đọc yêu cầu bài tập
- HD HS thực hiện và làm bài trên bảng
Đáp án:
Dũng cảm-dũng mãnh-anh dũng.
Bài 4: Trong các thành ngữ sau, thành ngữ
nào nói về lòng dũng cảm
-HS trao đổi theo cặp
- HD HS thực hiện và làm bài trên bảng
Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
Gọi lần lượt HS đọc câu mà mình vừa tìm
được
3.Củng cố- dặn dò :
-GV nhận xét giờ học
-Dặn HS: Đặt câu với các thành ngữ ở BT4
Chuẩn bị bài:Câu khiến.
- HS thực hiện trong phiếu học tập
- HS trình bày bài của mình - Lớp nhậnxét
-Mỗi HS đặt ít nhất 1 câu với từ vừa tìmđượcở trên
- HS nối tiếp nhau đọc câu vừa tìm được
+Anh ấy quả cảm lao mình xuống dòng
nước xiết để cứu cậu bé.
-HS đọc y/c của bài
- HS làm cá nhân và nêu ý kiến củamình
-Lớp nhận xét, bổ sung
-HS trao đổi theo cặp
-Đại diện nhóm trình bày
-HS đọc thuộc các thành ngữ vừa nêu
-HS nêu y/c BT
-HS làm bài vào vở
-HS lần lượt nêu câu vừa đặt trước lớp
+Bộ đội ta là những con người gan vàng
dạ sắt
-HS cả lớp
Khoa học VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT
I.Yêu cầu: -HS kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém:
+Các kim loại (đồng, nhôm, ) dẫn nhiệt tốt.'
+Không khí, các vật xốp như bông, len, dẫn nhiệt kém
-Giúp HS phân biệt được các vật dẫn nhiệt tốt và các vật dẫn nhiệt kém
II.Chuẩn bị :
- Phích đựng nươc nóng, thìa nhôm, thìa nhựa, giỏ ấm, cái lót tay, len, nhiệt kế
III Các hoạt động dạy học :
Trang 16Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
1 Bài cũ: + Mô tả thí nghiệm chứng tỏ nước và các
chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh
đi
- GV nhận xét
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn bài mới:
HĐ 1: Vật dẫn nhiệt và cách nhiệt
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm trang 104 SGK và dự
đoán kết quả thí nghiệm
- Gọi HS trình bày dự đoán kết quả thí nghiệm GV
ghi nhanh vào 1 phần của bảng
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm GV
đi rót nước nóng vào cốc cho HS tiến hành làm TN
+ Hãy giải thích tại sao vào những hôm trời rét,
chạm tay vào ghế sắt tay ta sẽ có cảm giác lạnh ?
+ Tại sao khi ta chạm vào ghế gỗ, tay ta không có
cảm giác lạnh bằng khi chạm vào ghế sắt?
- GV chốt lại ý đúng
Hoạt động 2: Tính cách nhiệt của không khí
- Cho HS quan sát vỏ ấm hoặc dựa vào kinh
nghiệm của các em và hỏi:
+ Bên trong giỏ ấm đựng thường được làm bằng
gì? Sử dụng vật liệu đó có ích lợi gì?
+ Trong các chỗ rỗng của vật có chứa gì?
+ Không khí là chất dẫn nhiệt tốt hay kém?
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm
-Thìa nhôm sẽ nóng hơn thìa nhựa Thìanhôm dẫn nhiệt tốt hơn, thìa nhựa dẫn nhiệtkém hơn
-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm
- Đại diện của 2 nhóm trình bày:
+HS: là do sắt dẫn nhiệt tốt nên tay ta ấm đãtruyền nhiệt cho ghế sắt Ghế sắt là vật lạnhhơn, do đó tay ta có cảm giác lạnh
+HS: là vật dẫn nhiệt kém nên tay ta không
bị mất nhiệt nhanh như khi chạm vào ghếsắt
- Quan sát, trao đổi và trả lời:
+ Bên trong giỏ đựng ấm thường được làmbằng xốp, bông, len, dạ…
+Trong các chỗ rỗng của vật có chứa khôngkhí
+ HS trả lời theo suy nghĩ-Thảo luận theo nhóm dưới sự HDcủa GV
- 2 đại diện của 2 nhóm lên đọc kết quả thínghiệm
-HS thảo luận sau đó nêu
-HS cả lớp
Ngày soạn: 16/3/2010 Ngày giảng: Thứ 6, 19/3/2010
Địa lí: ÔN TẬP
I Yêu cầu: -HS chỉ hoặc điền được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sông
hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ, lược đồ Việt Nam
-Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ
Trang 17-Chỉ trên bản đồ vị trí của thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần thơ và nêu một vàiđặc điểm của các thành phố này.
*Ghi chú: HS khá, giỏi nêu được sự khác nhau về thiên nhiên của đồng băng Bắc Bộ vàđồng bằng Nam Bộ về khí hậu, đất đai
II.Chuẩn bị : -BĐ Địa lí tự nhiên , BĐ hành chính VN.
-Lược đồ trống VN treo tường và của cá nhân HS
III.Hoạt động trên lớp
1.KTBC:
+Vì sao TP Cần Thơ lại nhanh chóng trở thành
trung tâm KT, văn hóa, khoa học của ĐBSCL?
-GV cho HS lên điền các địa danh: ĐB Bắc Bộ,
ĐB Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, sông
tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai vào lược đồ
-GV cho HS trình bày kết quả trước lớp
*Hoạt động nhóm:
-HS các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng so
sánh về thiên nhiên của ĐB Bắc Bộ và Nam Bộ
-GV cho HS đọc các câu hỏi sau và cho biết câu
nào đúng, sai? Vì sao ?
a.ĐBBB là nơi sản xuất nhiều lúa gạo nhất nước
+Đúng
+Sai
+Đúng -HS nhận xét, bổ sung
-HS cả lớp chuẩn bị
Trang 18Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Yêu cầu:
-.
-Giúp HS yếu thực hiện thành thạo các phép tính phân số
-Giải thành thạo toán có lời văn
II.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS thực hiện và lựa chọn đúng, sai
-GV chốt lại
Bài 2: Gọi HS đọc bài và nắm yêu cầu của
bài
- Yêu cầu HS tính và chữa bài
-GV giúp đỡ HS yếu làm bài
-GV tổ chức cho HS chữa bài
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-GV: Khi tính giá trị biểu thức các phân số
ta thực hiện như đối với STN
- HS làm vở và chữa bài trên bảng
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- HD HS tìm hiểu ND của bàivà giải bài ra
vở
- Giải bài trên bảng
Nhận xét, bổ sung
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Nêu hướng giải và giải ra vở
-HS chỉ chỗ sai trong phép tính và cách sửa.-HS đọc
1 1 1
x x
x x
=
48 1
6 1 1
x x
x x
Sau đó nhận xét và rút ra kết luận
HS thực hiện theo yêu cầu
- HS làm bài trong vở và chữa bài