-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.1vòng -Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫncủa giáo viên... TOÁN Tiết 122:BÀI TOÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ I/ Mục tiêu: -B
Trang 1Tuần 25 Từ 28/02 đến 4 /03
Thứ hai
28/02
CCTĐ-KCToánĐạo đức
2549-2512125
Sinh hoạt dưới cờ Hội vật
Thực hành xem đồng hồ (TT) Thực hành kỹ năng GHKII
Thứ ba
1/03
Chính tảTĐToán
4950122
Nghe-viết : Hội vật Hội đua voi ở Tây NguyênBài tốn liên quan đến rút về đơn vị
Thứ tư
2/03
LTVCToán TNXHT.V
251234925
Nhân hĩa ,ơn cách đặt và trả lời câu hỏi vì sao ?Luyện tập
50124255
Nghe-viết : Hội đua voi ở Tây NguyênLuyện tập
Làm lọ hoa gắn tường (T1)Bài 5
Thứ sáu
4/03
TLVTNXHToán HĐNGLLSHTT
255012525
Kể về lễ hội (•)Cơn trùng (*•)Tiền Việt NamChúng em ca hát mừng mẹ ,mừng cơ
Trang 2TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Tiết 49-25:HỘI VẬT I/.Mục tiêu :
TẬP ĐỌC :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đángcủa đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi ( Trả lời được các câuhỏi SGK )
KỂ CHUYỆN:
- Kể lại được toàn bộ câu chuyện, dựa theo gợi ý cho trước ( SGK )
- -GDHS: yêu thích mơn học
II/Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: Tiếng đàn
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
bài tập đọc: “Tiếng đàn”.
-Thủy đã làm những gì để chuẩn bị vào
a.Giới thiệu: Trong các môn thi tài của lễ
hội, vật là 1 môn thi phổ biến nhất Hội thi
vật vừa có lợi cho sức khoẻ, vừa mang lại
niềm vui, sự thoải mái, hấp dẫn cho mọi
người Bài học hôm nay sẽ đưa các em đến
với không khí tưng bừng, náo nức, đầy hào
hứng của một hội vật Ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc
nhanh dồn dập ở đoạn miêu tả động tác của
Quắm Đen Đoạn 5 đọc giọng nhẹ nhàng,
thoải mái
-GV hướng dẫn đọc từng câu
-GV hướng dẫn đọc từng đọan
-2 – 3 học sinh lên bảng trả bài cũ
-Nhận cây đàn vi-ô-lông, lên dây và kéo thử vàinốt nhạc
-Khung cảnh rất đẹp có cánh ngọc lan
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(1vòng)
-Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫncủa giáo viên
Trang 3c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
-YC HS đọc đoạn 1
-Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi
động của hội vật?
-Tranh cho HS quan sát.
-YC HS đọc đoạn 2
-Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ
có gì khác nhau ?
-YC HS đọc đoạn 3
-Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi
keo vật như thế nào ?
-YC HS đọc đoạn 4 và 5
-Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?
* Luyện đọc lại:
-GV hướng dẫn HS đọc đoạn:
“Ngay nhịp trống ngắt”
“Ông Cản Ngũ đứng nghiêng mình / nhìn
Quắm Đen mồ hôi, / mồ kê nhễ nhại dưới
chân // Lúc lâu, / ông mới thò tay xuống /
nắm lấy khố Quắm Đen, / nhấc bổng anh ta
lên, / coi nhẹ nhàng như giơ con ếch có buộc
sợi rơm ngang bụng vậy //”
- GV nhận xét, khen ngợi
KỂ CHUYỆN
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK
-1 HS đọc đoạn 1
-Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nước
chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ; chen lấn nhau; quây kín quanh sới vật, trèo lên những cây cao để xem.
-1 HS đọc đoạn 2
+Quắm Đen: Lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết
+Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ.
-1 HS đọc đoạn 3
-Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt
luồn qua 2 cánh tay ông, ôm một bên chân ông, bốc lên Tình huống keo vật không còn chán ngắt như trước nữa Người xem phấn chấn reo hò lên, tin chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ ngã và thua cuộc.
-1 HS đọc đoạn 4, 5
-Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng nông nổi, thiếu kinh nghiệm Trái lại ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm Ông đã lừa miếng Quắm Đen cúi xuống ôm chân ông, hòng bốc ngã ông Nhưng đó là thế vật rất mạnh của ông: chân ông còn khoẻ tựa như cột sắt, Quắm Đen không thể nhấc nổi Trái lại, với thế võ này, ông dễ dàng nắm khố Quắm Đen, nhấc bổng anh lên Ông Cản Ngũ đã thắng nhờ cả mưu trí và sức khoẻ
-HS đọc lại
-HS thi đọc toàn bài
-1 HS đọc YC: Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, các
em hãy kể lại từng đoạn câu chuyện Hội vật - kểvới giọng sôi nổi, phù hợp với nội dung mỗi đoạn-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
Trang 4b Kể mẫu:
-GV cho HS kể mẫu
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 5 HS dựa vào trí nhớ và các gợi ý nối
tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau đó gọi 1
HS kể lại toàn bộ câu chuyện
4.Củng cố-Dặn dò:
-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy Cản Ngũ là
người như thế nào?
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,
khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân cùng nghe Về nhà học bài
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể
-HS nhận xét cách kể của bạn
-5 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể haynhất
-Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh, đấu vật rất
giỏi.
-Lắng nghe
TOÁN TIẾT 121 :THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (tt)I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian )
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút ( cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi chữ số
Đồng hồ điện tử hoặc mô hình
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
- GV nêu tgời gian
Ví dụ : 8 giờ 7 phút ; 12 giờ 34 phút ; 4
giờ kém 13 phút
-Nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay thầy cùng các em
tiếp tục thực hành xem đồng hồ Ghi
-Thực hành xem đồng hồ
-1 – 2 HS lên bảng xoay kim chỉ giờ trên mặt đồnghồ
-Nghe giới thiệu
Trang 5tựa
b Hướng dẫn thực hành:
Bài 1:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
quan sát tranh, sau đó 1 HS hỏi, 1 HS
trả lời câu hỏi HS kia phải kiểm tra
được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai
thì phải giải thích cho bạn vì sao lại sai
-GV đọc câu hỏi trong từng tranh và
yêu cầu HS trả lời
-Sau mỗi lần HS trả lời GV yêu cầu
HS nhận xét về vị trí các kim đồng hồ
trong từng tranh:
a.Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc
đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút
b Nêu vị trí của kim giờ và kim phút
lúc đồng hồ chỉ 7 giờ 13 phút
-GV giải thích thêm, khi kim phút chỉ
đến số 2 là đã được 10 phút, kim này
chỉ thêm 3 vạch nhỏ nũa, mỗi vạch nhỏ
là một phút, vậy kim phút chỉ đến 13
phút Kim giờ đang ở quá vạch số 7 một
chút, vậy ta nói đồng hồ chỉ 7 giờ 13
phút.
-GV hỏi, giải thích các tranh còn lại
tương tự Lưu ý các tranh d và giải thích
cho HS ọc giờ theo 2 cách.
-GV tổ chức cho HS tự nói về các thời
điểm thực hiện các công việc hằng
ngày của mình, vừa nói kết hợp quay
kim đồng hồ đến đúng thời điểm
-GV tuyên dương những HS nói tốt,
quay kim đồng hồ đến các thời điểm
làm việc chính xác, nhanh
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-1 HS đọc YC bài
-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và
hỏi: Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
-1 giờ 25 phút buổi chiều còn được gọi
là mấy giờ?
-1 HS nêu yêu cầu: Xem tranh rồi trả lời câu hỏi.-HS làm bài theo cặp, trả lời câu hỏi:
a.Bạn An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút
b.Bạn An đi đến trường lúc 7 giên13 phút
c.Bạn An học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút
d.Bạn An ăn cơm chiều lúc 5 giờ 45 phút (6 giờ kém
15 phút)e.Bạn An xem truyền hình lúc 8 giờ 8 phút
g.Bạn An đi ngủ lúc 9 giờ 55 phút.(10 giờ kém 5 phút)-HS làm miệng
a.Kim giờ chỉ quá số 6 một chút, kim phút chỉ đến vị trísố 2
b Kim giờ chỉ quá số 7 một chút, kim giờ chỉ qua số 2thêm được 3 vạch nhỏ nũa
-HS thực hành trước lớp.VD: Em tập thể dục lúc 6 giờ
5 phút, sau đó đến trường lúc 6 giờ 45 phút,…
-1 HS nêu yêu cầu bài tập làm SGK -Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 phút
-Còn được gọi là 13 giờ 25 phút
-Nối đồng hồ A với đồng hồ I
-HS làm bàng lớp + nháp.(B nối với H; C nối với K; D
Trang 6-Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ
nào?
-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV yêu cầu HS quan sát 2 tranh trong
phần a
-GV hỏi: Bạn Hà bắt đầu đánh răng và
rửa mặt lúc mấy giờ?
-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc
mấy giờ?
-Vậy bạn Hà đánh răng và rửa mặt
trong bao nhiêu phút?
-GV HD cho HS cả lớp xác định được
khoảng thời gian 10 phút: Khi bạn hà
bắt đầu đánh răng và rửa mặt đồng hồ
chỉ 6 giờ, kim phút chỉ vào số 6, kim giờ
chỉ vào số 12, khi bạn Hà đành răng và
rửa mặt xong, kim giờ chỉ qua số 6 một
chút, kim phút chỉ đến số 2 tức là 6 giờ
10 phút Vậy tính từ vị trí bắt đầu của
kim phút đến vị trí kết thúc của kim phút
thì được 10 phút Ta nói bạn Hà đánh
răng rửa mặt trong 10 phút.
4 Củng cố, dặn dò:
-Thu 1 số vở chấm
-GV nhận xét, ghi điểm
-Về làm bài trong VBT và xem trước
bài mới
-Nhận xét tiết học
nối với M; E nối với N; G nối với L)
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-HS quan sát theo yêu cầu
- Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc 6 giờ
-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc 6 giờ 10 phút.-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút
-HS làm vở
b Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút
c Chương trình phim hoạt hình bắt đầu từ 8 giờ và kếtthúc lúc 8 giờ 30 phút, vậy chương trình này kéo dàitrong 30 phút
-1 – 2 hs chữa bài trên bảng lớp
ĐẠO ĐỨC Tiết 25 :THỰC HÀNH KĨ NĂNG GKII I.Mục tiêu :
- Học sinh hiểu và nắm được các ND đã học
- HS biết ứng xử đúng trong các tình huống
- GDHS:yêu thích mơn học
II Chuẩn bị:
Vở BT ĐĐ 3
III Lên lớp:
Trang 7*Hoạt động 1:Đoàn kết với TNQT.
+ Em hãy kể những việc làm thể hiện tình
đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi Quốc tế
+Yêu cầu HS trả lời cá nhân Gọi HS nhận
xét, sau đó GV nhận xét và chốt
*Hoạt động 2: Tại sao lại cần phải tôn
trọng người nước ngoài?
-Phát phiếu bài tập cho từng cặp HS, yêu
cầu các em làm bài tập trong phiếu
Phiếu bài tập:
Điền Đ vào trước ý kiến em đồng ý và
chữ K vào trước ý kiến em không đồng ý:
Cần tôn trọng khách nước ngoài vì:
a. Họ là người từ xa đến
b. Họ là người giàu có
c. Đó là những người muốn đến tìm hiểu
giao lưu với đất nước ta
d. Điều đó thể hiện tình đoàn kết, lòng
mến khách của chúng ta
e. Họ lịch sự hơn, có nhiều vật lạ quý
hiếm
-Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận
theo hình thức trò chơi tiếp sức (GV treo 2
bảng phụ)
Kết luận: Chúng ta tôn trọng, giúp đỡ khách
nước ngoài vì điều đó thể hiện sự mến
khách Tinh thần đoàn kết với những người
-Chúng ta cần tôn trọng đám tang vì khi đó tađang đưa tiễn một người đã khuất và chia sẻ nỗibuồn với gia đình
-Lắng nghe giới thiệu
-HS dựa theo câu hỏi trả lời, sau mỗi câu hỏi đềucó nhận xét
-HS thi nhau kể trước lớp: Đóng tiền ủng hộ bạnnhỏ Cu Ba, các bạn ở nước bị thiên tai, chiếntranh Tham gia các cuộc thi vẽ tranh, viết thư,sáng tác truyện cùng các bạn thiếu nhi Quốctế
-5 đến 6 HS trình bày Các HS khác bổ sunghoặc nhận xét về nội dung
-Từng cặp HS nhận phiếu bài tập Thảo luận vàhoàn thành phiếu
-Nhận xét, bổ sung đáp án
-Chia nhóm, thảo luận giải quyết tình huống:
Chẳng hạn:
-Các em bán hàng trung thực, bán hàng tốt đểngười nước ngoài không bực bội, thêm quí mếnViệt Nam
Trang 8bạn muốn tìm hiểu giao lưu với đất nước ta
- Giới thiệu những bài hát, bài thơ của
thiếu nhi Việt Nam và thế giới.
-Giới thiệu với HS bài hát: Tiếng chuông và
ngọn cờ (Phạm Tuyên), bài hát: Trái đất là
của chúng mình (Định Hải) Yêu cầu HS
chia thành tổ 1 và 2 hát những bài này
-Giới thiệu bài thơ của nhà thơ Trần Đăng
Khoa (Bài: Gửi bạn Chi – Lê)
*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu: HS biết trình bày những quan
niệm đúng về cách ứng xử khi gặp đám tang
và biết bảo vệ ý kiến của mình.
Cách tiến hành:
- GV nêu từng câu hỏi – HS biểu thị đúng
sai bằng cách giơ thẻ ( đúng thì giơ thẻ đỏ,
sai thì giơ thẻ xanh) Nếu trả lời đúng thì
dán cho đội đúng bông hoa đỏ, xai thì dán
cho bông hoa xanh
Câu 1:Tôn trọng đám tang là chia sẻ nỗi
buồn với gia đình họ
Câu 2: Chỉ cần tôn trọng đám tang mà mình
quen biết
Câu 3: Em bịt mặt, đội mũ đi qua thật nhanh
mỗi khi thấy đám tang vì sợ không khí ảm
đạm
Câu 4: Không nói to cười đùa chỉ trỏ trong
đoàn đưa tang
Câu 5:Em sẽ bỏ mũ nón, dừng lại nhường
đường cho đám tang đi qua
Câu 6: Tôn trong đám tang chính là biểu
hiện của nếp sống văn hoá
-Chốt lại xem đội nào được nhiều hoa đỏ
hơn Nhận xét trò chơi
- HS lắng nghe và cùng hát
- HS chơi theo hướng dẫn của GV
- Giơ thẻ đỏ
-Giơ thẻ xanh
-Giơ thẻ xanh
-Giơ thẻ đỏ
-Giơ thẻ đỏ
-Giơ thẻ đỏ
-Các nhóm thảo luận xử lí tình huống của nhóm mình (4 nhóm)
-Tự trả lời: VD: Em sẽ vặn nhỏ đài hoặc tắt đài
đi và giải thích với Minh vì sao
-Em sẽ tới bên An động viên bạn, nói bạn yêntâm, em và các bạn sẽ giúp An ở lớp khi An nghỉhọc An đừng buồn quá, phải phấn đấu học tập.-Nói với các em nhỏ trật tự, ra chỗ khác chơi, vìlàm như thế là không đúng
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
-4 nhóm thảo luận và làm theo y/c của GV
Trang 9-Kết luận chung: Cần tôn trọng đám tang,
không nên làm gì khiến người khác thêm đáu
buồn Tôn trọng đám tang là nếp sống mới,
hiện đại, có văn hoá.
4 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-GDTT cho HS và HD HS thực hiện như
những gì các em đã học được
- Các nhóm trình bảy kết quả thảo luận
-Lắng nghe và ghi nhận
-Nghe - viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT 2 a/b
GDHS:yêu thích mơn học ,rèn luyện chữ viết ,giữ gin VSCĐ
II/ Đồ dùng:
Bảng viết sẵn các BT chính tả
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- GV đọc: sáng kiến, xúng xính, san sát
- Nhận xét, tuyên dương
3/ Bài mới:
a/ GTB: - Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
- Qua câu chuyện, em thấy Cản Ngũ là người
như thế nào?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
-HS viết bảng lớp + bảng con
-Lắng nghe và nhắc tựa
-Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
-Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh, đấu vật rất
giỏi.
-6 câu
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy
- HS: Cản Ngũ, Quắm Đem, giục giã, loay hoay,
nghiêng mình……
- HS viết bảng lớp + bảng con
-HS nghe viết vào vở
Trang 10- Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
-GV hướng dẫn HS làm bài
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả
Học thuộc các từ đã học để vận dụng vào học
tập
-Viết lại bài và viết trước bài mới
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
- HS làm VBT + bảng lớp
trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng
TẬP ĐỌC Tiết 50 :HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN I/ Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hoi đúng sau các dấu câu, giũa các cụm từ
- Hiểu ND: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét độc đáo, sự thú vị vàbổ ích của hội đua voi ( Trả lời được các câu hỏi SGK )
- GDHS: yêu thích mơn học ,cĩ ý thức bảo vệ dộng vật quý hiếm
II/ Chuẩn bị:
Tranh MH nội dung bài TĐ trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- GV gọi HS lên bảng đọc bài và TLCH
- Tìm những chi tiết mêu tả cảnh sôi động của hội
a/ GTB: Trong tiết học hôm nay, thầy sẽ giới
thiệu với các em về một nét độc đáo trong sinh
hoạt của đồng bào Tây Nguyên Sự độc đáo đó là
gì? Để biết điều đó, chúng ta đí vào tìm hiểu bài
đọc Hội đua voi ở tây Nguyên Ghi tựa.
b/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng vui, nhẹ
nhàng HD HS cách đọc
- Hát
- Hội vật
- 3 HS lên bảng thực hiện YC
- Người xem đng6 như nước chảy ; chenlấn nhau; quây kín quanh sói vật …
- Quắm Đen : lăn xả vào, đánh dồn dập,ráo eiết ; Cản Ngũ : chậm chạp, lớ ngóchủ yếu là chống đỡ
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài
-Theo dõi GV đọc
Trang 11-Hướng dẫn HS đọc từng câu
-YC 2 HS nối tiếp nối nhau đọc 2 đoạn trước lớp
GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
-YC 2 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước lớp,
mỗi HS đọc 1 đoạn
-YC HS luyện đọc theo nhóm
- HS đọc theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC HS đọc đồng thanh.(nếu cần)
+Cuộc đua diễn ra như thế nào?
+Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương?
d/ Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 2 & hướng dẫn hs cách
đọc
-YC HS đọc lại bài
4/ Củng cố – Dặn dò:
- Cho HS xung phong đọc lại bài và TLCH
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài của tiết sau
-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từđầu đến hết bài Đọc 1 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD củaGV
-2 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp
-1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớp đọcthầm theo
-2 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theodõi bài SGK
- HS đọc trong nhóm -Mỗi nhóm 2 HS, lần lượt mỗi HS đọc 1đoạn
-2 nhóm thi đọc nối tiếp
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
+ “Voi đua từng tốp 10 con ……giỏi nhất”
-1 HS đọc đoạn 2
+“Chiêng trống vừa nổi lên……về trúngđích”
+Voi ghìm đà, huơ vòi chào khán giả
-Lắng nghe Sau đó 1 vài HS đọc lại
-HS đọc cá nhân
-Lắng nghe ghi nhận
TOÁN Tiết 122:BÀI TOÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ I/ Mục tiêu:
-Biết cách giải các bài toán rút về đơn vị
-BTCL:BT 1,2
-GDHS :yêu thích mơn học ,rèn tính cẩn thận khi làm bài
II/ Chuẩn bị:
Mỗi HS chuẩn bị 8 hình tam giác vuông như bài tập 3 SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
Trang 122 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra bài tập 3
- Nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm quen với
các bài toán liên quan đến rút về đơn vị Ghi
tựa
b.Hướng dẫn giải bài toán liên quan đến rút về
đơn vị
Bài toán 1:
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính số mật ong có trong mỗi can ta
phải làm phép tính gì?
Tóm tắt:
7 can: 35l
1 can:…l?
-GV nhận xét và hỏi lại HS: Để tính số lít mật
ong có trong một can chúng ta phải làm phép
tính gì?
-GV giói thiệu: Bài toán cho ta biết số lít mật
ong có trong 7 can, yêu cầu chúng ta tìm số lít
mật ong trong một can, để tìm được số lít mật
ong trong một can, chúng ta thực hiện phép tính
chia Bước này gọi là rút về đơn vị, tức là tìm
giá trị của một phần trong các phần bằng nhau.
Bài toán 2:
-Gọi 1 HS đọc YC
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính được số mật ong có trong 2 can,
trước hết chúng ta phải tính được gì?
-Làm thế nào để tính được số mật ong có trong
một can?
-Số lít mật ong có trong 1 can là bao nhiêu?
-Biết số lít mật ong có trong một can, làm thế
nào để tính số mật ong có trong 2 can
Tóm tắt
-Thực hành xem đồng hồ
-1 – 2 HS lên bảng TLCH
- Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút
- Từ 7 giờ kém 5 đến 7 giờ là 5 phút
- Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong 30phút
-Nghe giới thiệu
-1 HS nêu BT SGK
-Có 35l mật ong chia đều vào 7 can Hỏi mỗi
can có mấy lít mật ong?
-Bài toán hỏi số lít mật ong có trong mỗi can
-Ta làm phép tính chia vì có tất cả 35l được
chia vào 7 can (chia đều thành 7 phần bằngnhau)
Bài giải
Số lít mật ong có trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Đáp số: 5lít
-1 HS nêu yêu cầu BT SGK
-Có 35l mật ong chia đều cho 7 can
-Số lít mật ong trong 2 can
-Tính được số lít mật ong có trong 1 can
-Lấy số mật ong có trong 7 can chia cho 7
-Số lít mật ong có trong 1 can là: 35 : 7 = 5 (l)-Lấy số lít mật ong có trong mộtcan nhân lên 2lần: 5 x 2 = 10 (l)
Bài giải:
Trang 137 can: 35l
2 can: …l?
-GV hỏi: Trong bài toán 2, bước nào được gọi
là bước rút về đơn vị?
-GV giới thiệu: các bài toán liên quan đến rút
về đơn vị thường được giải bằng 2 bước:
*Bước 1: Tìm giá trị một phần trong các phần
bằng nhau (Thực hiện phép chia)
*Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần bằng
nhau
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán
liên quan đến rút về đơn vị
d Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính được 3 vỉ thuốc có bao nhiêu viên
thuốc ta phải tìm được gì trước đó?
-Làm thế nào để tính được số viên thuốc trong
-Chữa bài và cho điểm HS
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Bước rút về đơn vị trong bài toán trên là bước
nào?
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Yêu cầu HS trình bày và giải bài toán
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở
Số lít mật ong có trong 1 can là:
35 : 7 = 5 (l)Số lít mật ong có trong 2 can là:
-1 HS nêu yêu cầu BT
-Có 24 viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ
-Bài toán hỏi 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc.-Ta phải tính được số viên thuốc có trong một vỉ
-Thực hiện phép tính chia: 24 : 4 = 6(viên)
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào nháp
Bài giải:
Số viên thuốc có trong một vỉ là:
24 : 4 = 6(viên)Số viên thuốc có trong ba vỉ là:
6 x 3 = 18 (viên)
Đáp số: 18 viên
-1 HS nêu yêu cầu BT
-Thuộc dạng toán có liên quan liên quan đếnrút về đơn vị
-1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở
Bài giải:
Số ki-lô-gam có trong một bao là:
28 : 7 = 4(kg) Số ki-lô-gam có trong một bao là:
4 x 5 = 20 (kg)
Đáp số: 20kg
Trang 14VBT và chuẩn bị bài sau.
Thứ tư ngày 02 tháng 03 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 25 :NHÂN HOÁ ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TLCH VÌ SAO?
I/ Mục tiêu :
- Nhận ra hiện tượng nhân hoá, bước đầu nêu đựoc cảm nhận về cái hay của những hình ảnh nhân hoá ( BT1 )
- Xác định được bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao ( BT 2 )
- Trả lời đúng 2 – 3 câu hỏi Vì sao trong BT 3
II/ Chuẩn bị:
Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng
III/ Lên lớp:
a Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay tiếp
tục rèn luyện về phép nhân hoá và tìm được bộ
phận câu trả lời cho câu hỏi vì sao?
- Ghi tựa
b.HD làm bài tập:
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc YC của bài
- 2 HS lên bảng làm BT1: a, b
-Nghe giáo viên giới thiệu bài
-1 HS đọc yêu cầu BT SGK Lớp lắng nghe.-Cả lớp đọc thầm đoạn thơ
-6 nhóm làm vào phiếu học tập do GV giao
Côbác
Phất phơ bím tócBá vai nhau thì thầm đứng họcAùo trắng, khiêng nắng qua sông
Chăn mây trên đồng
Đạp xe qua ngọn núi
Làm cho các con vật, sự vật trở nên sinh động, gần gũi và đáng yêu hơn
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc lại YC -1 HS đọc yêu cầu của bài.-Lắng nghe
-2 đội thi tiếp sức trên bảng lớp
a: Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá.
Trang 15-Nhận xét, tuyên dương.
*GV kết luận: Muốn tìm bộ phận câu trả lời cho
câu hỏi Vì sao? Các em chỉ cần gạch chân
những từ ngữ đứng sau từ vì.
Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu BT
-GV hướng dẫn hs làm bài
4: Củng cố, dặn dò:
-Thu 1 số vở chấm
-GV nhận xét, ghi điểm
-Nhận xét tiết học Biểu dương những em học
tốt
-GV yêu cầu HS về nhà tập đặt câu hỏi Vì sao?
Đối với các hiện tượng xung quanh Chuẩn bị
b/ Lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt vì Quắm Đen thì lăn xả vào đánh rất hăng, còn ông Cãn Ngũ thì lớ ngớ, chậm chạp, chỉ chống đỡ.
c./ Ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống vì ông bước hụt (thực ra là ông vờ bước hụt để lừa Quắm Đen).
d/ Quắm Đen thua ông Cản Ngũ vì anh mắc mưu ông (vì ông Cản Ngũ mưu trí, khẻo mạnh có kinh nghiệm).
-4 HS lên bảng chữa bài
TOÁN Tiết 123:LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- Biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị , tính chu vi hình chữ nhật
- BTCL: BT 1,2,3
- GDHS: yêu thích mơn học rèn tính cẩn thận khi làm bài
II/ Chuẩn bị :
Bảng phụ
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tập 2
- Hát
-Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
-3 HS lên bảng làm BT
Bài giải:
Trang 16- Nhận xét-ghi điểm.
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay các em sẽ được luyện tập về giải
bài toán liên quan đến rút về đơn vị Ghi tựa
b.Luyện tập:
Bài 1 : GV hướng dẫn HS làm miệng
- GV nhận xét , sửa sai
Bài 2: Hướng dẫn HS làm BL + nháp
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết 5 thùng có bao nhiêu quyển vở chúng ta
phải biết được gì trước đó?
-Muốn tính 1 thùng có bao nhiêu quyển vở chúng ta
làm thế nào?
-Bước này gọi là gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt:
7 thùng: 2135 quyển
5 thùng: ………quyển?
Bài 3: GV hưóng dẫn , chia nhóm giao việc
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-GV hỏi: 4 xe có tất cả bao nhiêu viên gạch
-Bài toán yêu cầu tính gì?
-Bạn nào có thể dựa vào tóm tắt để đọc thành đề
bài toán
-Yêu cầu HS trình bày lời giải
-GV nhận xét, tuyên dương
Số ki-lô-gam có trong một bao là:
28 : 7 = 4(kg) Số ki-lô-gam có trong một bao là:
4 x 5 = 20 (kg)
Đáp số : 20 kg
-Nghe giới thiệu
- Số cây giống mỗi lô đất là:
2032 : 4 = 508 ( cây )
-1 HS nêu yêu cầu BT
-Bài toán hỏi 5 thùng có bao nhiêu quyểnvở
-Chúng ta phải biết được 1 thùng có baonhiêu quyển vở
-Lấy số vở 7 thùng chia cho 7
-Gọi là bước rút về đơn vị
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm nháp
Bài giải:
Số quyển vở có trong một thùng là:
2135 : 7 = 305 (quyển)Số quyển vở có trong năm thùng là:
305 x 5 = 1525 (quyển)
Đáp số: 1525 quyển
-1 HS nêu yêu cầu BT Lập đề toán theotóm tắt rồi giải: 4 xe: 8520 viên gạch
3 xe: ……… viên gạch?
- 4 xe có 8520 viên gạch
-Tính số viên gạch của 3 xe
-2 HS nêu trước lớp, lớp lắng nghe và bổ sung
VD: Có 4 xe ô tô như nhau chở được 8520 viên gạch Hỏi 3 xe ô tô như thế chở được bao nhiêu viên gạch?
- 6 nhóm làm trên bảng phụ
Bài gải
Số viên gạch 1 xe ô tô chở được là:
8520 : 4 = 2130 (viên gạch)Số viên gạch 3 xe chở được là:
2130 x 3 = 6390 (viên gạch)
Đáp số: 6390 viên gạch