Các hoạt động dạy học: TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinhø Sơn Tinh – Thủy Tinh a Phần giới thiệu - Treo tranh giới thiệu vào tháng 7, tháng 8 hàng năm nước ta thường xảy
Trang 1TẬP ĐỌC
SƠN TINH THUỶ TINH
I Mục tiêu:
- Biết nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nội dung: Truyện giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở nước ta hàngnăm là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gay ra, đồng thời phản ánh việcnhân dân đắp đê chống lụt (Trả lời được câu hỏi 1; 2; 4)
- HS khá, giỏi: trả lời được CH3
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa, bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinhø
Sơn Tinh – Thủy Tinh
a) Phần giới thiệu
- Treo tranh giới thiệu vào tháng 7,
tháng 8 hàng năm nước ta thường
xảy ra lụt lội đó là nguyên nhân
truyền thuyết Thuỷ Tinh dâng nước
đánh Sơn Tinh để dành lại Mị Châu
Hôm nay chúng ta tìm hiểu điều đó
b) Đọc mẫu:
- Đọc mẫu diễn cảm bài văn
- Yêu cầu đọc từng câu, nghe và
chỉnh sửa lỗi cho học sinh về các lỗi
ngắt giọng
* Hướng dẫn phát âm:
- Hướng dẫn tìm và đọc các từ khó
- GV ghi bảng HD đọc
- Tìm các từ khó đọc có thanh hỏi và
thanh ngã hay nhầm lẫn trong bài
* Đọc từng đoạn:
- Bài này có mấy đoạn?
- 3 em lên bảng đọc trả lờicâu hỏi
- Quan sát tranh
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Vài em nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe đọc mẫu vàđọc thầm theo
- Tiếp nối đọc Mỗi em chỉđọc một câu trong bài, đọc từđầu đến hết bài
- tài giỏi, nước thẳm, lễ vật,
đuổi đánh, cửa, biển, lũ,
- Bài này có 3 đoạn
Trang 2- Các đoạn được phân chia như thế
nào?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- “cầu hôn” có nghĩa là gì?
- Yc lớp đọc thầm và nêu cách ngắt
giọng
- Hướng dẫn học sinh ngắt giọng câu
khó
- Yêu cầu một HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu một em đọc đoạn 2
- Mời một HS đọc lại lời của Vua
Hùng (giọng dõng dạc, trang trọng,
chú ý nhấn giọng các từ chỉ lễ vật)
sau đó nhận xét và cho HS cả lớp
luyện đọc lại câu này
- Gọi một em đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc phần còn lại của
bài
- Gọi một HS đọc lời tả cuộc chiến
giữa hai vị thần chú ý nhấn giọng ở
các từ: hô mưa, gọi gió, bốc dời,
nước dâng lên bao nhiêu, núi cao lên
bấy nhiêu,
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc lại cả bài
* Luyện đọc trong nhóm.
- Luyện đọc bài theo nhóm
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho
HS
* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua
đọc
- Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng
thanh và cá nhân
- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh:
- Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 3
- cầu hôn là xin lấy người
con gái làm vợ
- Nhà vua muốn kén cho công
chúa,/một người tài gỏi Một người là Sơn Tinh,/chúa miền non cao,/còn người kialà Thuỷ Tinh, / vua vùng nước thẳm.
- 1 em đọc bài, lớp nghe vànhận xét
- 1 HS khá đọc đoạn 2
- Hãy đem đủ một trăm ván
cơm nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà, / gà chín cựa / ngựa chín hồng mao./
- Một em đọc lại đoạn 2
- Một HS khá đọc đoạn cònlại
- HS luyện đọc 2 câu này
- Từ đó,/ năm nào Thuỷ Tinh cũng dâng nước lên đánh Sơn Tinh./ Gây lũ lụt khắp nơi nhưng lần nào Thuỷ Tinh cũng chịu thua.//
- HS luyện đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài,đọc đồng thanh và cá nhânđọc
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3
Trang 3của bài
Tiết 2
Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc bài
- Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu
hỏi:
- Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
- Họ là những vị thần từ đâu đến?
- Chuyện gì sẽ xảy ra với đôi bạn
chúng ta cùng tiếp hiểu tiếp bài
- Gọi một HS đọc đoạn 2
- Hùng Vương đã phân xử việc hai vị
thần cùng đến cầu hôn bằng cách
nào?
- Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu
gồm những gì?
- Vì sao Thuỷ Tinh lại đùng đùng nổi
giận cho quân đuổi đánh Sơn Tinh?
- Thuỷ Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng
- Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu
giữa hai vị thần?
- Câu văn nào trong bài cho thấy Sơn
Tinh là người luôn chiến thắng trong
cuộc chiến này?
-Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu
hỏi 4
* GV kết luận: Đây là câu chuyện
truyền thuyết, các nhân vật trong
truyện như Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Mị
Nương, Hùng Vương đều được nhân
dân ta xây dựng nên bằng trí tưởng
tượng phong phú chứ không có thật
Tuy nhiên câu chuyện lại cho ta biết
sự thật trong cuộc sống có từ hàng
theo yêu cầu
- Một em đọc đoạn 1 của bài
- Lớp đọc thầm bài trả lờicâu hỏi
- Hai vị thần đó là Sơn Tinhvà Thuỷ Tinh
- Sơn Tinh ở miền non cao,Thuỷ Tinh là vua miền sôngnước
- Một học sinh khá đọc cácđoạn 2, 3
- Hùng Vương cho phép aimang đủ lễ vật đến trước thìđược kết hôn cùng MịNương
- Một trăm ván cơm nếp, haitrăm nệp bánh chưng, voichín ngà, gà chín cựa, ngựachín hồng mao,
- Vì Thuỷ Tinh đã đến muộnkhông lấy được Mị Nương
- Thuỷ Tinh hô mưa gọi gió,dâng nước cuồn cuộn
- Sơn Tinh bốc từng quả đồi,dời từng dãy núi để chặndòng nước lại
- Sơn Tinh là người chiếnthắng
- Hai em kể lại trận chiếnSơn Tinh và Thuỷ Tinh
-Thuỷ Tinh dâng nước lên
bao nhiêu Sơn Tinh lại dâng đồi lên cao bấy nhiêu.
- Một số em đại diện lên trảlời trước lớp
- Nối tiếp nhau mỗi em một
Trang 4nghìn năm nay, đó là nhân dân ta đã
chống bão lụt rất kiên cường
b) Luyện đọc lại:
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc lại bài
- Mời em khác nhận xét, giáo viên
ghi điểm sau mỗi lần HS đọc bài
4 Củng cố dặn dò:
- Gọi hai em đọc lại bài
- Em thích nhân vật nào trong
truyện? Vì sao?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài
mới: Bé nhìn biển
đoạn đọc lại câu chuyện
- Lớp nhận xét giọng đọc củabạn
- Hai em đọc lại bài
- Thích nhân vật Sơn Tinh vìSơn Tinh tài giỏi đánh thắngThuỷ Tinh
TOÁN MỘT PHẦN NĂM
I Mục tiêu
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) "Một phần năm", biết đọc, viết 1/5
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Bảng chia 5
- Gọi 1 HS đọc bảng chia 5
- 2 HS lên làm tính, cả lớp làm giấy
nháp
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
3 Bài mới: Một phần năm
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ làm quen với
một dạng số mới đó là “ Một phần
năm
- HS 1 : Đọc bảng chia 5
- HS 2 : 15: 5 = 3 20: 5 = 4
- HS 3: 35: 5 = 7 40: 5 = 8
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
Trang 5b) Khai thác bài:
* Giới thiệu “ Một phần năm 15”
- Cho HS quan sát hình vuông như
hình vẽ trong sách sau đó dùng kéo
cắt hình vuông ra thành 5 phần
bằng nhau và giới thiệu: “Có 1 hình
vuông chia thành 5 phần bằng nhau,
lấy đi một phần, ta được một phần
năm hình vuông”
“Có 1 hình tròn chia thành 5 phần
bằng nhau, lấy đi một phần, ta được
một phần năm hình tròn”
“Có 1 hình tam giác chia thành 5
phần bằng nhau lấy đi một phần, ta
được một phần năm hình tam giác”
Trong toán học để thể hiện một
phần năm hình tròn một phần năm
hình vuông một phần năm hình tam
giác người ta dùng số “Một phần
năm” Viết là: 51
c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự
làm bài, sau đó gọi học sinh phát
biểu ý kiến
- Nhận xét và ghi điểm học sinh
Bài 2:-Yêu cầu HS nêu đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài
- Vì sao em biết ở hình A có một
phần năm số ô vuông được tô màu?
- Nhận xét ghi điểm HS
Bài 3 -Gọi một em nêu đề bài 3
- Hd HS quan sát hình vẽ và làm
bài
- Vì sao em biết hình b đã khoanh
- Quan sát các thao tác củagiáo viên, phân tích bài toán,sau đó nhắc lại
- Còn lại một phần năm hìnhvuông
- Ta có một phần năm hìnhtròn
- Ta có một phần năm hìnhtam giác
- Lắng nghe giáo viên giảngbài và nhắc lại đọc và viết số
5 1
- Đã tô màu 15 hình nào?
- Lớp thực hiện tính vào vở
- Các hình đã tô màu 51hìnhlà A, D, C
- Hình nào có 51 số ô vuôngđược tô màu?
- Các hình có một phần nămsố ô vuông tô màu là hìnhA,C
- Vì hình A có tất cả 10 ôvuông và đã tô màu 2 ôvuông
- Hình nào đã khoanh mộtphần năm số con vịt?
- Hình b đã khoanh một phầnnăm số con vịt
Trang 6vào một phần năm số con vịt?
- Giáo viên nhận xét đánh gia.ù
4 Củng cố - Dặn dò:
- Em hiểu thế nào là một phần
năm?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Vì hình b có 10 con vịt đãkhoanh vào 2 con
- Hình vuông được chia ra làmnăm phần bằng nhau, ta lấy ramột phần gọi là “Một phầnnăm”
ĐẠO ĐỨC ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II
I Mục tiêu:
- HS thực hành các kĩ năng từ tuần 19 đến tuần 24
- HS biết vận dụng điều đã học để đưa vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
3 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa.
- GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời
+ Khi nhặt được của rơi em cần phải
làm gì?
+ Trả lại của rơi là thể hiện điều gì?
+ Em đã bao giờ nhặt được của rơi
chưa? Em đã làm gì sau khi nhặt
được của rơi?
+ Khi nói lời yêu cầu đề nghị em
phải thể hiện điều gì?
+ Khi nhận và gọi điện thoại em cần
có thái độ như thế nào?
+ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
là thể hiện điều gì?
+ Em đã lịch sự khi nhận và gọi điện
- Trả lại của rơi là người thậtthà, được mọi người quýtrọng
- HS trả lời
- Khi nói lời yêu cầu đề nghị
em phải thể hiện sự tự trọngvà tôn trọng người khác
- Khi nhận và gọi điện thoại
em cần có thái độ lịch sự,nói năng rõ ràng từ tốn
- Lịch sự khi nhận và gọiđiện thoại là thể hiện sự tôntrọng người khác và tôntrọng chính mình
Trang 7- GV tuyên dương những HS thực
hành tốt
+ Khi đến nhà ngưòi khác em cần
phải làm gì?
+ Cư xử lịch sự khi đến nhà người
khác là thể hiện điều gì?
- GV nhận xét, sửa sai
4 Củng cố, dặn dò:
- GV tổ chức cho HS thực hành gọi
điện thoại Đóng vai khi đến nhà
người khác chơi
- Về nhà học bài xem trước bài sau
- Một số HS trả lời
- Khi đến nhà người khác emcần gõ cửa hoặc bấmchuông, lễ phép chào hỏichủ nhà
- Cư xử lịch sự khi đến nhàngười khác là thể hiện nếpsống văn minh Em sẽ đượcmọi người yêu quý
- HS thưc hiện
- Từng nhóm lần lượt thi đốnhau HS theo dõi và nhậnxét
THỂ DỤC ÔN MỘT SỐ BÀI TẬP RLTTCB TRÒ CHƠI “NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH”
I Mục tiêu:
- Thực hiện được đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hơng và dangngang.Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác
- Thực hiện được đi nhanh chuyển sang chạy
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II Địa điểm :
- Một còi để tổ chức trò chơi, kẻ ô vuông cho trò chơi mỗi ô vương có kíchthước 0,6 - 0,8m
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1.Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội
dung tiết học
- Đứng tại chỗ xoay đầu gối, xoay
hông, vai, xoay cổ chân
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc
trên địa hình 80 - 90 m
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở
sâu
- Ôn một số động tác của bài thể dục
phát triển chung mỗi động tác
- HS thực hiện.
-HS thực hiện.
Trang 82 lần x 8 nhịp.
2 Phần cơ bản:
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống
hông 1 - 2 lần 15m
- Đội hình tập như các bài trước đã
học GV hoặc cán sự lớp điều khiển
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang
- Trước khi đi nhắc nhớ HS không đặt
chân chạm đất phía trước bằng gót
bàn chân Chạy xong không dừng lại
đột ngột mà chạy giảm dần tốc độ
- Cho học sinh tập thành nơi vạch
xuất phát, mỗi đợt chạy xong vòng
sang hai bên đi thường về tập hợp ở
cuối hàng chờ lần tập tiếp theo GV
và lớp nhận xét, nếu cần Gv có thể
làm mẫu và giải thích thêm để HS
nắm được động tác sau đó cho HS
chạy lần 2
- Trò chơi: “Nhảy đúng - nhảy nhanh”
- GV nêu tên trò chơi vừa làm mẫu và
nhắc lại cách chơi sau đó cho một số
em thực hiện thử, GV nhận xét giải
thích thêm cho tất cả các em đều biết
cách chơi Tiếp theo cho cả lớp lần
lượt chơi thử một lần Từ lần 2 đến
lần 3 GV cho thi đua giữa các tổ xem
tổ nào nhảy đúng và nhanh hơn.Khi
học sinh trước nhảy vào ô số 1, thì
học sinh tiếp theo từ vạch chuẩn bị
vào vạch xuất phát, khi có lệnh mới
được nhảy, nhảy xong đi thường về
tập hợp ở cuối hàng
3 Phần kết thúc:
Trang 9- Đi đều theo 2 - 4 hàng dọc và hát: 2
phút do cán sự lớp điều khiển
- Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần
Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )
- Tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi:
“Tự chọn”
- Giáo viên hệ thống bài học
Trang 10ÂM NHẠC ÔN TẬP 2 BÀI HÁT : TRÊN CON ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG;
HOA LÁ MÙA XUÂN I/ MỤC TIÊU:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Biết vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
- Tham gia tập biểu diễn bài hát
- HS khá, giỏi: biết hát đúng giai điệu và thuộc lời ca hai bài hát
II/ CHUẨN BỊ:
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ôn tập bài hát Chú chim
nhỏ dễ thong
3 Bài mới: Ôn tập 2 bài hát: Trên
con đường đến trường; Hoa lá mùa
xuân
Ôn 2 bài hát:
Mục tiêu : Các em biết hát đúng giai
điệu và thuộc lời ca bài “Trên con
đường đến trường, hoa lá mùa xuân”
-PP trực quan: Cho học sinh nghe
băng bài hát
-PP luyện tập: GV hướng dẫn hát
“Trên con đường đến trường”; “Hoa
lá mùa xuân”
- Ôn tập bài hát “Trên con đường
đến trường”
- Ôn tập bài hát “Hoa lá mùa xuân”
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
– Ôn lại bài
- Học sinh hát kết hợp vậnđộng phụ họa Chơi trò chơi
“Rồng rắn lên mây”
- Tập biểu diễn kết hợp vậnđộng múa đơn giản
- Tập hát đối đáp từng câungắn
- Ôn lại các bài hát đã học
KỂ CHUYỆN SƠN TINH THUỶ TINH
I Mục đích yêu cầu:
- Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện (BT1); dựa theo tranh,
kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh ” (BT 2)
Trang 11- Hs K-G biết kể lại tồn bộ câu chuyện (BT3).
II Chuẩn bị:
- 3 Tranh minh hoạ câu chuyện phóng to
III Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi 4 HS lên bảng tiếp kể lại câu
chuyện “Quả tim khỉ”
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3 Bài mới:
a) Phần giới thiệu:
- Trong tiết kể chuyện hôm nay
chúng ta sẽ kể lại câu chuyện : “ Sơn
Tinh Thuỷ Tinh”
b) Hướng dẫn kể chuyện
*Sắp xếp lại theo thứ tự các bức
tranh đúng nội dung câu chuyện:
- Gọi một HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Treo tranh và yêu cầu lớp quan sát
tranh
- Bức tranh 1 minh hoạ điều gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu
chuyện?
- Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu
chuyện?
- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ
3?
- Em hãy sắp xếp theo đúng thứ tự
của các bức tranh theo nội dung câu
chuyện?
* Kể lại toàn bộ nội dung câu
chuyện:
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi
- 4 em lên kể lại câu chuyện
“Quả tim khỉ”.
- “Sơn Tinh Thuỷ Tinh”
- Sắp xếp theo thứ tự cácbức tranh theo đúng nộidung câu chuyện
- Quan sát tranh trong nhóm
- Minh hoạ trận đánh của hai
vị thần Thuỷ Tinh đang hômây, gọi gió, dâng nước.Sơn Tinh đâng bốc từng quảđồi dời từng dãy núi chặndòng nước lại
- Đây là nội dung cuối cùngcủa câu chuyện
- Cảnh Sơn Tinh mang lễ vậtđến trước và đón được MịNương
- Đây là nội dung thứ haicủa câu chuyện
- Hai vị thần đến cầu hôn MịNương
- 1 HS lên bảng sắp xếp lạithứ tự các bức tranh 3, 2, 1
Trang 12nhóm có 3 em tập kể lại câu chuyện
trong nhóm
- Yc các nhóm kể theo hình thức nối
tiếp, mỗi em kể một đoạn với nội
dung một bức tranh
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện của
mình lên kể trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương nhóm kể
tốt
- Gọi một em khá kể lại toàn bộ câu
chuyện
4 Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể cho nhiều người
- Lớp nghe nhận xét bìnhchọn nhóm kể tốt
- Một em khá kể lại toàn bộcâu chuyện
Vài HS noí lên nội dung câuchuyện
CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP) SƠN TINH THUỶ TINH
I Mục đích yêu cầu:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuơi bài “SơnTinh, Thủy tinh”
- Làm được bài tập 2 a/b hoặc BT 3 a / b
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn chép Viết sẵn bài tập 2
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng viết từ lụt lội,
lục đục rụt rè, sút bóng ,
- Cả lớp viết giấy nháp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3 Bài mới: Sơn Tinh – Thủy Tinh
a) Giới thiệu bài
- Hôm nay các em nhìn bảng để viết
đúng, viết đẹp một đoạn trong bài
- Ba em lên bảng viết
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
Trang 13“Sơn Tinh Thuỷ Tinh”
b) Hướng dẫn tập chép:
* Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
- Treo bảng phụ đoạn văn Đọc mẫu
đoạn văn 1 lần sau đó yêu cầu 3 HS
đọc lại
- Đoạn trích này giới thiệu với chúng
ta điều gì
* Hướng dẫn trình bày:
- Yc lớp quan sát kĩ bài viết mẫu trên
bảng và nêu cách trình bày một đoạn
văn
- Những chữ nào trong đoạn văn phải
viết hoa?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Hãy tìm trong bài những chữ bắt
đầu bằng âm d / r / gi / ch / tr và các
chữ có dấu hỏi dấu nga.õ
- Đọc tiếng vừa nêu yêu cầu viết vào
bảng con
- Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho
HS
*Chép bài: - Treo bảng phụ đã chép
sẵn đoạn viết lên để học sinh chép
vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
*Soát lỗi: -Đọc lại để học sinh dò
bài
* Chấm bài:
-Thu tập học sinh chấm điểm và
nhận xét
c) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: - Bài tập này yêu cầu chúng ta
làm gì?
- Gọi hai em lên bảng làm bài
- Yêu cầu ở lớp làm vào vở
- Mời hai em khác nhận xét bài bạn
- Lớp lắng nghe giáo viênđọc
- Ba em đọc lại bài,lớp đọcthầm tìm hiểu
- Đoạn văn giới thiệu về vuaHùng Vương thứ 18 Cóngười con gái xinh đẹp tuyệtvời Khi nhà vua kén chồngcho con gái thì có hai chàngtrai đến cầu hôn
- Quan sát bài văn đã viếtsẵn và nhận xét
- Sơn Tinh; Thuỷ Tinh là tênriêng; và các chữ cái đầucâu viết hoa
- tuyệt trần, công chúa,
chồng, chàng trai, non cao, giỏi, thẳm,
- giỏi, thẳm, công chúa
- Nhìn bảng để chép bài vàovở
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bútchì
- Nộp bài lên để giáo viênchấm điểm
-Điền tr / ch / dấu hỏi, ngãchỗ thích hợp
-Hai em lên làm bài trênbảng, lớp làm vở
-trú mưa, truyền tin, chuyền
cành, chở hàng, trở về.
Trang 14trên bảng.
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải
đúng
- Tuyên dương và ghi điểm học sinh
Bài 2: Trò chơi:
- Chia lớp thành 2 nhómï.Yêu cầu
thảo luận tìm và viết từ vào giấy
theo yêu cầu Nếu tìm đúng thì mỗi
từ được 1 điểm
- Trong 5 phút đội nào tìm được
nhiều từ đúng hơn là đội thắng cuộc
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải
đúng
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
4 Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết
học
- Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài
- số chẵn, số lẻ, chăm chỉ,
lỏng lẻo, mệt mỏi buồn bã
- Lớp theo dõi và nhận xétbài bạn
- Chia thành 2 nhóm
- Các nhóm thảo luận sau 5phút
- Mỗi nhóm cử 1 bạn dán tờgiấy lên bảng
- Thanh hỏi: chổi rơm, ngủ say, ngỏ lời, ngẩng đầu, thăm thẳm, chỉ trỏ, trẻ em, biển cả ,
+ Thanh ngã: ngõ hẹp, ngã, ngẫm nghĩ, xanh thẫm, kĩ càng, rõ ràng, bãi cát, số chẵn ,
- Nhắc lại nội dung bài học.-Về nhà học bài và làm bàitập trong sách
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết tính giá trị của biểu thức số cĩ hai đấu phép tính nhân, chia trong trườnghợp đơn giản
- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân (trong bảng nhân 5)
- Biết tìm số hạng của một tổng; tìm thừa số
- Bài tập cần làm: bài 1, 2, 4
II Chuẩn bị :
- Viết sẵn bài tập 3 lên bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập
- Tìm một phần năm trong các hình
tô màu
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
-Hai học sinh lên bảng chỉhình và nêu kết quả
-Hai học sinh khác nhậnxét
Trang 153 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay các em sẽ củng cố các
kiến thức trong bảng chia 5 Một
phần năm
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu bài tập 1
- Mời một em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
bảng chia 5
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Yêu cầu HS nêu đề bài
- Gọi 4 em lên làm bài trên bảng
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài các
bạn trên bảng
-Hỏi: Một bạn nói: “ Khi biết kết quả
của
5 x 2 = 10 ta có thể ghi ngay kết quả
của 10: 5 mà không cần tính “Theo
em bạn nói đúng hay sai? Vì sao?”
- Nhận xét và ghi điểm học sinh
Bài 4 - Gọi 1 em nêu yêu cầu của
bài
- Có tất cả bao nhiêu quả cam?
- Mỗi đĩa xếp được mấy quả?
- Muốn biết xếp được mấy đĩa ta làm
phép tính gì?
- Yêu cầu một em lên bảng thực
hiện
- Yêu cầu làm bài vào vở
- Yêu cầu lớp nhận xét bài trên
bảng
4 Củng cố - Dặn dò:
- Lớp theo dõi giới thiệu bài;vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Một em đọc đề bài
- Một em lên bảng làm bài.Lớp làm vào vở
- Thi đọc thuộc lòng bảngchia 5
- Nhận xét bạn
- Một em đọc đề bài
- 4 em lên bảng, mỗi em làmmột phép tính nhân và mộtphép tính chia theo đúngcặp
-Lớp thực hiện tính vào vở
- Lớp lắng nghe và nhận xét.Bạn nói đúng vì hai phépchia 10: 2 và 10: 5 được lập
ra từ phép nhân 2 x 5 = 10.Khi lập phép chia từ phépnhân nào đó ta lấy tích chiacho thừa số này thì đượcthừa số kia
- Có 25 quả cam được xếpvào các đĩa, mỗi đĩa 5 quả.Hỏi xếp được vào mấy đĩa
- Có 25 quả cam
- Mỗi đĩa xếp được 5 quả
- Làm phép tính chia 25: 5 =
- Một em lên bảng giải bài,lớp làm vào vở
Giải: - Số đĩa xếp được là:
25: 5 = 5 ( đĩa ) Đ/S: 5 đĩa
Trang 16- Yêu cầu nêu cách tính một phần
năm của một số
- Nhận xét đánh giá tiết học
–Dặn về nhà xem trước bài “ Luỵện
tập chung”
- Hai học sinh nhắc lại cáchtính một phần năm của mộtsố
-Về nhà học bài và làm bàitập
TỰ NHIÊN XÃ HỘI MỘT SỐ LOẠI CÂY SỐNG Ở TRÊN CẠN
I M ụ c tiêu
- Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống trên cạn
- Quan sát và chỉ ra được một số cây sống trên cạn
II.Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh ảnh trong sách trang 52, 53 Một số tranh ảnh (sưu tầm)Các cây có ở sân trường, vườn trường Bút dạ, giấy A3, phấn màu
III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra các kiến thức qua bài:
“Cây sống ở đâu”
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
- Nhận xét đánh giá
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu về chủ
đề tự nhiên bài học đầu tiên đó là:
“Một số loại cây sống trên cạn”.
b)Hoạt động 1: Làm việc với sách
giáo khoa
* Bước 1: Hãy kể tên và ích lợi của
các loại cây sống ở trên cạn?
* Bước 2: - Yêu cầu đại diện lên chỉ
và nói đối với từng loại cây
* Hình 1
* Hình 2
- Trả lời về nội dung bài họctrong bài: “Cây sống ở đâu”đã học tiết trước
-Lớp theo dõi vài học sinhnhắc lại
- Lớp làm việc theo nhóm
- Lớp chia thành các nhóm,thảo luận sau đó cử đại diệnlên bảng chỉ từng hình vànêu
- Cây Mít thân thẳng cónhiều cành lá quả to có gai,Mít cho qủa để ăn, gỗ làmđồ vật
- Phi lao: Thân tròn, lá nhọn
Trang 17- Vậy theo em các loại cây nói trên
cây nào thuộc loại cây ăn quả?
- Loại cây lương thực, thực phẩm?
- Loại cây cho bóng mát?
* Ngoài ra những cây nào thuộc các
loại sau:
-Thuộc loại cây lấy gỗ?
-Thuộc loại cây làm thuốc?
c)Hoạt động 2: Trò chơi:“Tìm đúng
loại cây”
- Yêu cầu lớp chia thành 4 đội
- Phát cho mỗi đội một tờ giấy vẽ
sẵn một cây Ghi tất cả các loại cây
cần tìm
- Nhiệm vụ các nhóm là tìm các loại
cây thuộc đúng nhóm để gắn vào
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết
quả
- Nhận xét bình chọn nhóm thắng
cuộc
d)Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp
trò chơi ô chữ
- GV: - Kẻ ra ô chữ như sách hướng
- Cây Sả không có thân, ládài cho củ để ăn và làmthuốc nam
- Cây Lạc không có thânmọc lan trên mặt đất cho củđể ăn
- Cây ăn quả: Mít, Đu Đủ,Thanh Long
- Cây Ngô, Lạc
- Cây Mít, Bàng, Xà Cừ,
- Cây pơ mu, bạch đàn,thông
- Cây Tía Tô, Nhọ Nồi, ĐinhLăng,
- Bốn nhóm thảo luận
- Các đại diện lên thi vớinhau gắn đúng tên các loạicây theo từng nhóm trướclớp
- Lắng nghe và tham giaphát biểu
Trang 18- Nêu ra các câu gợi ý:
1 Loài hoa tượng trưng cho mùa thu.
2 Quả màu đỏ, dùng để thổi xôi
3 Họ hàng nhà cam
4 Quả gì có nhiều gai
5 Loài cây có thể sống ở sa mạc
6 Một bộ phận không thể thiếu ở cây
7 Cây có lá hành kim
8 Quả gì bà chúng ta hay ăn
9 Quả gì lòng đỏ vỏ xanh
10 Loài hoa thường nở vào mùa hè
có ở sân trường?
4 Củng cố - Dặn dò:
- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống
-Về nhà học thuộc bài vàxem trước bài mới
TẬP ĐỌC BÉ NHÌN BIỂN
I Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên
- Hiểu nội dung: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng lớn mà ngộ nghĩnh nhưtrẻ con (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 3 khổ thơ đầu.)
II.Chua å n bị
-Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ viết các từ, các câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinhø
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng đọc bài “Sơn
Tinh – Thủy Tinh”
- Nhận xét đánh giá ghi điểm từng
em
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
-Treo tranh và hỏi: “Em biết tranh vẽ
- Vẽ về phong cảnh biểnrộng lớn xanh mênh mông
-Đọc tên tựa bài: “Bé nhìn
biển”.