Hoạt động dạy học: 1.Bài mới: Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học - HS kể một số câu chuyện liên quan đến: Kính trọng biết ơn người lao động.. -Những hành động, việc làm nào dưới đây thể
Trang 1Thứ Hai ngày 02 tháng 03 năm 2009
ĐẠO ĐỨC: ÔN TẬP
II.Tài liệu và phương tiện:
-Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập
III Hoạt động dạy học:
1.Bài mới:
Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học
- HS kể một số câu chuyện liên quan đến:
Kính trọng biết ơn người lao động.
-GV nêu yêu cầu để HS nhớ và nêu lại
kiến thức đã học:
-Những người sau đây, ai là người lao động?
đ) Giám đốc công ty
e) Nhà khoa học
g) Người đạp xích lô
h) Giáo viên
i) Kẻ buôn bán ma túy
k) Kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em
l) Kẻ trộm
m) Người ăn xin
n) Kĩ sư tin học
o) Nhà văn, nhà thơ
-Những hành động, việc làm nào dưới đây
thể hiện sự kính trọng và biết ơn người lao
động;
a) Chào hỏi lễ phép
b) Nói trống không
-Nhắc lại tên các bài học:
-Kính trọng biết ơn người lao động - Lịch sự với mọi người - Giữ gìn các công trình công cộng.
+ HS nhớ và nhắc lại những kiếnthức đã học qua từng bài học cụ thể,từ đó ứng dụng vào thực tế cuộcsống hàng ngày
+ HS phát biểu:
+Nông dân,bác sĩ, người giúp việc,lái xe ôm, giám đốc công ti, nhàkhoa học, người đạp xích lô, giáoviên, Kĩ sư tin học, nhà văn, nhà thơđều là những người lao động (Trí óchoặc chân tay)
+Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻbuôn bán ma túy, kẻ buôn bán phụnữ, trẻ em không phải là người laođộng vì những việc làm của họkhông mang lại lợi ích, thậm chí còncó hại cho xã hội
+Các việc làm a, c, d, đ, e, g là thểhiện sự kính trọng, biết ơn người laođộng
TUẦN 25
Trang 2c) Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi
d) Dùng hai tay khi đưa hoặc nhận vật gì
đ) Học tập gương những người lao động
e) Quý trọng sản phẩm lao động
g) Giúp đỡ người lao động những việc phù
hợp với khả năng
h) Chế giễu người lao động nghèo, người
lao động chân tay
* Bài : Lịch sự với mọi người
- Trong những ý kiến sau, em đồng ý với ý
kiến nào?
a Chỉ cần lịch sự với ngưòi lớn tuổi
b Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành phố,
thị xã
c Phép lịch sự giúp cho mọi người gần gũi
với nhau hơn
d Mọi người đều phải cư xử lịch sự, không
phân biệt già - trẻ, nam - nữ
đ Lịch sự với bạn bè, người thân là không
cần thiết
- HS giải thích về lí do lựa chọn của mình
* Bài giữ gìn các công trình công cộng.
- Trong các ý kiến sau, ý kiến nào em cho
là đúng?
a/ Giữ gìn các công trình công cộng cũng
chính là bảo vệ lợi ích của mình
b/ Chỉ cần giữ gìn các công trình công cộng
ở địa phương mình
c/ Bảo vệ công trình công cộng là trách
nhiệm riêng của các chú công an
- HS giải thích về lí do lựa chọn của mình
- Lần lượt từng em nêu ý kiến qua từng bài
- Cả lớp quan sát và nhận xét
- Giáo viên rút ra kết luận
-HS ghi nhớ và thực theo bài học
-Nhận xét đánh giá tiết học
+Các việc làm b, h là thiếu kínhtrọng người lao động
-HS lựa chọn theo 2 thái độ: tánthành, không tán thành
-HS thảo luận về sự lựa chọn củamình và giải thích lí do sự lựa chọn
- Một số em đại diện lên nói về ý kiến của bản thân trước các ý kiến trước lớp
-HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết
+Ý kiến a là đúng+Ý kiến b, c là sai+ HS phát biểu ý kiến
-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
TẬP ĐỌC: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I Mục tiêu:
Trang 3Đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
-PN: cao lớn, vạm vỡ, sạm như gạch nung, chém dọc, trắng bệch, loạn óc, man rợ,
nổi tiếng, nhân từ, ê a, đập tay, quat, nín thít, trừng mắt, câm mồm, điềm tĩnh, tống anh, dữ dội, đứng phắt, rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm, dõng dạc, quả quyết,
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,đọc đúng giọng kể khoan thai nhưng dõng dạc, phù hợp với diễn biến câu chuyện.Đọc phân biệt lời nhân vật
Đọc - hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa chiến thắng sự hung ác, bạo ngược
-Hiểu nghĩa các từ ngữ : bài ca man rợ, nín thít, gườm gườm, làu bàu,
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
+Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên
cướp biển hung hãn?
-Gọi HS đọc phần chú giải
+GV ghi các câu của tên cướp quát:
- HS đọc hai câu trên
+ GV giải thích: hung hãn là: sẵn sàng
gây tai hoạ cho người khác bằng hành
động tàn ác, thô bạo
+ Gọi 1 HS đọc bài
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài
+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau
các dấu câu
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, rành
-HS lên bảng đọc và trả lời nội dung.-Lớp lắng nghe
-3 HS đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Từ đầu đến ….bài ca man rợ.+Đoạn 2: Tiếp theo toà sắp tới.+ Đoạn 3 : Trông bác sĩ … như thóc
- 1 HS đọc
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- Lớp lắng nghe
Trang 4mạch và dứt khoát, gấp gáp dần theo
diến biến câu chuyện Nhấn giọng các từ
ngữ Đọc phân biết lời các nhân vật
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 trao đổi, trả lời câu hỏi
+ Tính hung hãn của tên chúa tàu được
thể hiện qua những chi tiết nào ?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và trả lời
câu hỏi
- Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy
ông là người như thế nào ?
+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai
hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và
tên cướp biển ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 3
- HS đọc thầm câu truyện trao đổi và trả
lời câu hỏi
-Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ?
-Ghi nội dung chính của bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu:
+Sự hung hãn thô bạo của tên chúa tàu
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi:
- Ông là người rất hiền hậu, điềm đạm Nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm dám đối đầu, chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm
+ Hình ảnh cho thấy sự đối nghịch: một bên thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một bên thì hung ác, dữ dằn như con thú dữ bị nhốt trong chuồng
+ Nói lên sự cứng rắn, dũng cảm dám đối đầu, chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm của bác sĩ Ly.-2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài, trả lời câu hỏi
+ Nội dung đoạn 3 cho biết tên cướp biển phải khuất phục trước bác sĩ Ly
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi:+ Chúng ta phải đấu tranh không khoan nhượng với những cái xấu, cái ác Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái thiện và cái ác, người có chính nghĩa, dũng cảm, và kiên quyết sẽ chiến thắng Sức mạnh và tinh thầncủa một con người chính nghĩa, quả cảm có thể làm một đối thủ hung hãn phải khiếp sợ, khuất phục,
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài 6 dòng
in đậm ở đầu bản tin
Trang 5- Gọi HS nhắc lại.
* Đọc diễn cảm:
- HS tiếp đọc từng đoạn của bài
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc
- HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc theo phân vai
các nhân vật trong truyện
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
- 2 đọc, lớp đọc thầm lại nội dung
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
-Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của GV
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc phân vai toàn bài
HS trả lời
- HS cả lớp về nhà thực hiện
TOÁN : PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
- Giúp HS: Nhận biết phép nhân phân số ( qua cách tính diện tích hình chữ nhật)
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số:
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Vẽ sẵn hình vẽ vào tờ bìa như SGK Phiếu bài tập
* Học sinh: - Giấy bìa Các đồ dùng liên quan tiết học
III Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân
phân số thông qua tính diện tích hình
chữ nhật
- HS đọc ví dụ trong SGK
+ GV ghi đề bài toán, nêu câu hỏi, HS
+ Treo hình vẽ như SGK lên bảng
- HS lên bảng giải bài, nhận xét bài.-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Theo dõi, trả lời
+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
+ Ta lấy : 54 x 32
Trang 6+ Hình vuông có diện tích bao nhiêu?
+ Hình vuông có mấy ô vuông, mỗi ô
có diện tích là bao nhiêu ?
+ Hình chữ nhật ( tô màu ) chiếm mấy
+ Quan sát hình vẽ và cho biết diện
tích hình chữ nhật tô màu là bao
nhiêu mét vuông?
+ HS quan sát hình vẽ nêu nhận xét:
8 (số ô vuông hình chữ nhật ) bằng
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
-HS lên bảng sửa bài
+ HS nêu giải thích cách làm
-HS khác nhận xét bài bạn
Bài 2 :
- HS nêu yêu cầu đề bài
+Lưu ý đề bài yêu cầu rút gọn rồi
+ Quan sát hình vẽ
-Hình vuông có diện tích là 1 m2
- Hình vuông có 15 ô, mỗi ô có diện tích là 151 m2
- Hình chữ nhật tô màu chiếm 8 ô vuông
+ Diện tích hình chữ nhật là: 158 m2
+ Quan sát , suy nghĩ và phát biểu ý kiến :
+ Ta có : 54 x 32 = 158 m2
- Ta lấy tử số nhân với tử số và mẫu sốnhân với mẫu số
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
-HS nêu đề bài Lớp làm vào vở
-HS làm bài trên bảng
-HS khác nhận xét bài bạn
-HS đọc, tự làm vào vở
-4 HS lên bảng làm bài
Trang 7- HS thực hiện các phép tính vào vở
-HS khác nhận xét bài bạn
Bài 3 :
+ HS đọc đề bài, làm vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng giải bài
- Nhận xét bài làm của bạn
d) Củng cố - Dặn dò:
-Muốn nhân hai phân số ta làm như
thế nào ?
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
- Nhận xét bài bạn
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Trả lời câu hỏi, thực hiện vào vở
- HS lên bảng giải bài
+ HS nhận xét bài bạn
-2HS nhắc lại
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
Thứ Ba ngày 03 tháng 03 năm 2009
THỂ DỤC PHỐI HỢP CHẠY, NHẢY, MANG, VÁC
TRÒ CHƠI : “CHẠY TIẾP SỨC NÉM BÓNG VÀO RỔ ”
I Mục tiêu:
-Tập phối hợp chạy, nhảy, mang, vác Yêu cầu thực hiện được động tác ở mứctương đối đúng
-Trò chơi: “Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia
vào trò chơi tương đối chủ động
II Đặc điểm - phương tiện:
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ cho tập luyện và trò chơi (bóng rổ hay bóng
đá)
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ
số
-GV phổ biến nội dung, nêu mục tiêu,
yêu cầu giờ học
-Khởi động: Chạy chậm theo hàng dọc
trên địa hình tự nhiên quanh sân tập
+Tập bài thể dục phát triển chung
+Trò chơi : “Chim bay cò bay”.
2 – 3 phút
1 phút
3 phút
6 – 8Phút
-Lớp trưởng tập hợp lớpbáo cáo
Trang 8
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Tập phối hợp chạy, nhảy, mang, vác
-GV nêu tên bài tập
-GV hướng dẫn cách tập luyện phối
hợp, chạy, nhảy, mang, vác và làm
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi.
-GV hướng dẫn cách chơi
Chuẩn bị
Cách chơi:
-GV tổ chức cho HS chơi thử một lần
-GV tổ chức cho HS chơi chính thức có
tính số lần bóng vào rổ
3 Phần kết thúc:
-Đứng thành vòng tròn thả lỏng, hít thở
sâu
-GV cùng HS hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá giờ học
-GVø giao bài tập về nhà: Nhảy dây
kiểu chụm chân
-GV hô giải tán
8 – 10 phút
8 – 10 phút
-HS tập hợp thành 2 – 4hàng dọc, các em điểmsố để nhận biết số thứtự
-HS tập hợp thành 2 – 4hàng dọc, đứng sauvạch chuẩn bị Em số 1của các hàng, khi vàoném bóng thì bước lênđứng sau vạch xuấtphát
II Đồ dùng dạy học:
-3- 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặcvần vào chỗ trống
Trang 9-Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS.
-Bảng phụ viết sẵn bài "Khuất phục tên cướp biển" để HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
-HS đọc bài: Khuất phục tên cướp biển
- Trả lời câu hỏi
* Hớng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nhe viết chính tả:
+ HS nghe GV đọc để viết vào vở
đoạn trích trong bài "Khuất phục tên
cướp biển"
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại
để HS soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* GV chỉ các ô trống giải thích bài tập
2 ở phiếu đã viết sẵn bài tập lên bảng
- Lớp đọc thầm sau đó thực hiện làm
bài vào vở
- Phát phiếu lớn và bút cho HS
- HS làm xong dán phiếu lên bảng
- HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét, chốt ý đúng
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
-HS thực hiện theo yêu cầu
-HS lắng nghe
-HS đọc Cả lớp đọc thầm
+Đoạn văn nói về sự hung hãn, thôbạo của tên cướp biển và ca ngợi sựgan dạ, cương quyết của bác sĩ Ly
+ Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi sốlỗi ra ngoài lề
-1 HS đọc
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích.-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cầnđiền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
-Bổ sung
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trênphiếu:
- HS cả lớp về nhà thực hiện
TOÁN : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Trang 10- Giúp HS: Nhận biết phép nhân phân số với số tự nhiên.
- Biết thêm ý nghĩa của phép nhân phân số với số tự nhiên:
- Củng cố qui tắc nhân phân số
- Nhận xét để rút gọn phân số
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phiếu bài tập
-Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Phép tính trên có đặc điểm gì ?
+ Hãy viết số 5 dưới dạng phân số ?
- Phép tính này có đặc điểm gì ?
+ Hướng dẫn HS cách thực hiện như
SGK
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ HS nêu giải thích cách làm
-HS khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
+ GV ghi phép tính : 2 x 73 = ?
+ Phép tính trên có đặc điểm gì ?
+ Hãy viết số 2 dưới dạng phân số ?
- Phép tính này có đặc điểm gì ?
+ Hướng dẫn HS cách thực hiện như
SGK
- HS tự làm bài vào vở -HS lên bảng
sửa bài.-HS khác nhận xét bài bạn
Bài 3 :
- 1HS lên bảng giải bài
+ HS nhận xét bài bạn
+ Quan sát GV hướng dẫn mẫu.-Lớp làm vào vở
-Hai học sinh làm bài trên bảng-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-HS nêu đề bài
+ Quan sát Trả lời, + Quan sát GV hướng dẫn mẫu
-Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng-Học sinh khác nhận xét bài bạn
Trang 11+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
-HS khác nhận xét bài bạn
Bài 4 :
Bài 5 :
+ Gọi HS đọc đề bài.
+ Đề bài cho biết gì?
+ Yêu cầu ta tìm gì ?
+ Muốn tính chu vi hình vuông ta làm
như thế nào?
-Suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng giải bài
d) Củng cố - Dặn dò:
-Muốn nhân phân số ta với số tự
nhiên làm như thế nào ?
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
-1 HS đọc thầm đề Lớp làm vào vở
-Hai học sinh làm bài trên bảng-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-1, lớp đọc thầm đề, làm vào vở
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+Trả lời câu hỏi
+ HS thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng giải bài
-HS hiểu: Ý nghĩa, cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì ?
-Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ?
-Biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn
-Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng câu kể Ai là gì ?
II Đồ dùng dạy học:
-Hai tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai là gì ? (1, 2, 4, 5 ) trong đoạn văn phần nhận xét
1 tờ giấy khổ to viết sẵn 5 câu kể Ai là gì ? ( 3 , 4, 5, 6, 8 ) trong đoạn văn ở bài tập1
(phần luyện tập)
III Hoạt động trên lớp:
- HS mở SGK đọc nội dung và trả lời câu
hỏi bài tập 1
Trang 12- HS tự làm bài.
-HS nhận xét, chữa bài cho bạn
- Các câu này là câu kể thuộc kiểu câu
kể Ai là gì ? các em sẽ cùng tìm hiểu.
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ?cho ta
biết sự vật sẽ được thông báo về đặc
điểm tính chất ở vị ngữ trong câu
+ Có câu chủ ngữ do 1 danh từ tạo
thành Cũùng có câu chủ ngữ lại do cụm
danh từ tạo thành
+ Chủ ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?
c Ghi nhớ:
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
-Gọi HS đặt câu kể Ai là gì ?
-Nhận xét câu HS đặt, khen những em
hiểu bài, đặt câu đúng hay
d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
+ HS thực hiện theo 2 ý sau:
- Tìm các câu kể Ai là gì? trong đoạn
văn sau đó xác định chủ ngữ của mỗi
câu
-Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ
cho từng nhóm
- HS tự làm bài
-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
-Kết luận về lời giải đúng và dán tờ
giấy đã viết sẵn 4 câu văn đã làm sẵn
bằng phấn màu, HS dưới lớp gạchbằng chì vào SGK
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm
+ Đọc lại các câu kể:
-1 HS làm bảng, lớp gạch bằng chì vàoSGK
- Nhận xét, chữa bài bạn làm
+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên củangười, tên địa danh và tên của sự vật
- Chủ ngữ ở câu 1 do danh từ tạothành như ruộng rẫy - cuốc cày - nhànông
-Chủ ngữ câu còn lại do cụm danh từtạo thành (Kim Đồng và các bạn anh)
Trang 13HS đối chiếu kết quả.
- Muốn tìm bộ phận vị ngữ em cần đặt
câu hỏi như thế nào?
- HS tự làm bài
- Trong một chủ ngữ có thể đặt với nhiều
vị ngữ khác nhau
- HS đọc bài làm
- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho
điểm HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
-Trong câu kể Ai là gì ? chủ ngữ do từ
loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
-Dặn HS về nhà học bài và viết một
đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ?
+ Chúng ta cần đặt câu hỏi: Là gì ? đểtìm vị ngữ
Thứ Tư ngày 04 tháng 03 năm 2009
TẬP ĐỌC: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I.Mục tiêu:
* Đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
-PN: Gió vào xoa mắt đắng, chạy thẳng vào tim, ướt áo, mưa tuôn, mưa xối chưa cần
thay, mau khô thôi,…
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,đọc diễn cảm cả bài thơ với giọng vui vẻ, hóm hỉnh, thể hiện tinh thần lạc quan,dũng cảm của các chiến sĩ lái xe được thể hiện trong nội dung bài thơ
Đọc - hiểu:ư
-Hiểu nội dung bài: Qua hình ảnh độc đáo những đoàn xe không kính vì bom giật,bom rung, tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm lạc quan của các chiến sĩ lái xe trongnhững năm tháng kháng chiến chống Đế quốc Mĩ xâm lược
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: tiểu đội,
Trang 14- Học thuộc lòng bài thơ.
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
-Tranh ảnh chụp về cảnh các đoàn xe hoặc những con đường ở Trường Sơn nhữngnăm kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược
-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- 4 HS đọc từng khổ thơ của bài
- HS đọc toàn bài
-Lưu ý HS ngắt hơi đúng ở các cụm từ
ở một số câu thơ
+ HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc cả bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Đọc diễn cảm cả bài thơ nhập vai
đọc với giọng của các chiến sĩ lái xe
nói về bản thân mình, về những chiếc
xe không có kính, về ấn tượng, cảm
giác của họ trên những chiếc xe đó
* TÌM HIỂU BÀI:
- HS đọc 3 khổ khổ đầu trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Những hình ảnh nào trong bài nói lên
tinh thần dũng cảm và hăng hái của
các chiến sĩ lái xe ?
+Khổ thơ 1,2,3 cho em biết điều gì?
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-HS quan sát
- Bức tranh chụp về cảnh ô tô của áccanh bộ đội ta băng băng trên conđường Trường Sơn đầy khói lử và bomđạn
-HS đọc theo trình tự:
+Khổ 1: Không có … nhìn thẳng +Khổ 2: Nhìn thấy … vào buống lái +Khổ 3: Không cần kính khô thôi
+Khổ 4: Những chiếc xe kính vỡ rồi.+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắmcách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấngiọng
+ Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
+ HS lắng nghe
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi
+ Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi;
Ung dung buồng lái ta ngồi, nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng; không có kính, ừ thì ướt áo, mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
+ Cho biết tinh thần gan dạ dũng cảm
Trang 15-Ghi ý chính khổ thơ
- HS đọc khổ thơ 4 trao đổi và trả lời
câu hỏi
+Tình đồng chí, đồng đội của các
chiến sĩ được thể hiện trong những câu
thơ nào?
+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?
-Ghi ý chính của khổ thơ 3
- HS đọc cả bài trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ GV: Đó cũng chính là khí thế quyết
chiến, quyết thắng của quân và dân ta
" Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước Mà
lòng phơi phới dậy tương lai của quan
dân miền Bắc trong thời kì kháng
chiến chống đế quốc Mĩ
-Ý nghĩa của baiø thơ này nói lên điều
gì?
-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc từng đoạn của bài, lớp theo
dõi để tìm ra cách đọc
-Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ
-Cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ
và cả bài thơ
-Cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
và lòng hăng hái của các anh chiến sĩlái xe
-2 HS nhắc lại
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi
- Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua của kính vỡ rồi Đã thể
hiện tình đồng chí, đồng đội thắm thiếtgiữa những người chiến sĩ lái xe ởchiến trường đầy khói lửa bom đạn + Nói lên tình đồng chí, đồng đội củacác chiến sĩ lái xe rất sâu đậm
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp
+ Tiếp nối nhau phát biểu:
-Ca ngợi tinh thần dũng cảm lạc quancủa các chiến sĩ lái xe trong nhữngnăm tháng kháng chiến chống Đế quốc
Mĩ xâm lược
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc Cả lớp theo dõi tìm cách đọc-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS
+ Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ
-2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọcdiễn cảm cả bài
+ HS cả lớp thực hiện
TOÁN: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Giúp HS: Nhận biết một số tính chất của phép nhân phân số:
Trang 16+Tính chất giao hoán Tính chất kết hợp Tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số.
- Bước đầu biết vận dụng các tính chất trên trong trường hợp đơn giản
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Giới thiệu một số tính chất của
phép nhân:
* Tính chất giao hoán :
+ Ghi 32 x 54 và 54 x 32 lên bảng
+ Các thừa số của hai tích như thế
nào ?
+ HS tính và so sánh hai kết quả
- Em có nhận xét gì về hai kết quả
trên?
+ Theo em đây là tính chất gì của
phép nhân?
* Hãy nêu tính chất giao hoán
+ GV ghi bảng, gọi HS nhắc lại
* Tính chất kết hợp :
+ HS tính và so sánh hai kết quả
+ Có nhận xét gì về hai kết quả trên?
+ Theo em đây là tính chất gì của
phép nhân?
* Hãy nêu tính chất kết hợp
- HS lên bảng giải bài, nhận xét bài bạn
-HS lắng nghe
+ Quan sát tìm cách tính
+ Các thừa số của hai tích giống nhaunhưng khác nhau về vị trí
+ Hai kết quả này bằng nhau
+ Đây là tính chất giao hoán của phép nhân
+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Khi ta đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích vẫn không thay đổi
+ Quan sát tìm cách tính
+ Các thừa số của hai tích giống nhau nhưng ở phép tính thứ nhất có dạng một tổng hai phân số nhân với một phân số thứ ba Còn ở phép tính thứ hai có dạng một thừa số nhân với mộttích
+ Thực hiện tính ra kết quả và so sánh
+ Vậy hai kết quả này bằng nhau
+ Đây là tính chất kết hợp của phép nhân
+ Muốn nhân một tổng hai phân số với một phân số thứu ba Ta có thể