CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ 1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’ - Kiểm tra 2 HS - Nhận xét, cho điểm HS đọc thuộc lòng + trả lời câu hỏi a.Giới
Trang 1TUẦN 26
Thứ hai ngày 28 tháng 02 năm 2011
TẬP ĐỌCNGHĨA THẦY TRÒ
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
- Kiểm tra 2 HS
- Nhận xét, cho điểm
HS đọc thuộc lòng + trả lời câu hỏi
a.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học HS lắng nghe
HĐ 2:Luyện đọc ; 10-12’
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS đọc đoạn nối tiếp Luyện đọc các từ ngữ khó: môn sinh, sập,
+ Tìm những chi tiết cho thấy học trò
rất tôn kính cụ giáo Chu?
* Tứ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trướcsân để mừng thọ thầy, Họ dâng biếu thầynhững cuốn sách quý.Khi nghe cùng với thầy “tới thăm một người mà thầy mang ơn rấtnặng”, họ đồng thanh dạ ran, cùng theo sauthầy
Đoạn 2: Cho HS đọc
+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối với
người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng
như thế nào?tìm những chi tiết thể hiện
tình cảm của thầy Chu đối với thầy giáo
cũ?
* Thầy rất tôn kính thầy đồ đã dạy mình từ hồi
vỡ lòng.Thầy mời học trò tới thăm một người
mà thầy mang ơn rất nặng, chắp tay cung kníh vái cụ đồ.Cung kính thưa với cụ : “ lạy thầy! hôm nay con đem tất cả môn sinh
Đoạn 3: Cho HS đọc
Trêng TiÓu häc ThiÖu Quang (21)
Trang 2+ Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên
bài học mà các môn sinh nhận được
trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?
Tiên học lễ, hậu học văn
Uống nước nhớ nguồn
Tôn sư trọng đạo
Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
+ Em cho biết thêm câu thành ngữ, tục
ngữ ca dao nào có nội dung tương tự? * Không thầy đố mày làm nênKính thầy yêu bạn
3.Đọc diễn cảm : 7-8’
- Cho HS đọc diễn cảm bài văn - 3 HS nối tiếp đọc
- Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện
- Nhận xét + khen những HS đọc đúng,
hay
- Thi đọc diễn cảm-Lớp nhận xét HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1-2’
Nhận xét tiết học
Dặn HS về tìm đọc các truyện về tình thầy
trò, truyền thống tôn sư trọng đạo của VN
- Nhắc lại ý nghĩa của chuyện
TOÁNNHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I MỤC TIÊU:
1/KT, KN : Biết:
- Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thức tế
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1.Bài cũ : 4-5'
HĐ 2: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 3 Thực hiện phép nhân số đo thời gian với
GV cho HS nêu cách đặt tính rồi tính:
1 giờ 10 phút HS nêu cách đặt tính rồi tính:
3
3 giờ 30 phútVậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút
Ví dụ 2: GV cho HS đọc bài toán.
HS nêu phép tính tương ứng:
3 giờ 15 phút x 5 = ?
GV cho HS tự đặt phép tính và tính:
03 giờ 15 phút 5
HS trao đổi, nhận xét kết quả và nêu ýx
x
Trang 315 giờ 75 phút kiến: Cần đổi 75 phút ra giờ và phút.
75 phút = 1 giờ 15 phútVậy: 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút
GV cho HS nêu nhận xét: Khi nhân số đo thời
gian với một số, ta thực hiện phép nhân từng số
đo theo từng đơn vị đo với số đo Nếu phần số đo
với đơn vị phút, giây lớn hơn 60 thì thực hiện
chuyển đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
HĐ 3 Luyện tập : 13-15’
Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài.
Bài 2: Dành cho HSKG Bài 2: HS đọc đề bài, nêu cách giải và sau
đó tự giải HS tự làm bài rồi chữa bài.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1-2’ - Nhắc lại cách nhân số đo thời gian
ĐẠO ĐỨC
EM YÊU HOÀ BÌNH (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU :
1/KT,KN :
- Nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hằng ngày
2/TĐ : Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng donhà trường, địa phương tổ chức
* -Kĩ năng xác định giá tri(nhận thức được giá trị hòa bình, yêu hòa bình)
-Kĩ năng bạn bè
-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh
ở Việt Nam và trên thế giới
-Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về hòa bình và bảo vệ hòa bình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1, Khới động : 2-3’
HĐ 2 : Giới thiệu bài : 1’
- HS hát bài “ cánh chim hoà bình”
+ Bài hát muốn nói lên điều gì? -Bài hát thể hiện niềm ước mơ của bạn nhỏ: ước
mơ cho sự hoà bình và niềm khát khao được sống trong vùng trời bình yên của trái đất hoà bình
HĐ 3 : Tìm hiểu các thông tin trong
Trang 42 Những hậu quả mà chiến tranh để
lại?
2 Chiến tranh đã để lại hậu quả lớn về người và của cải:
+ Cướp đi nhiều sinh mạng: VD: cuộc chiến tranh
do đế quốc Mỹ gây ra ở Việt Nam có gần 3 triệu người chết: 4,4 triệu người bị tàn tật; 2 triệu người nhiễm chất độc màu da cam
+ Thành phố, làng mạc, đường sá… bị phá huỷ
3 Để thế giới không còn chiến tranh, để
mọi người sống hoà bình, ấm no, hạnh
phúc, trẻ em được tới trường theo em
+ Lên án, phê phán cuộc chiến tranh phi nghĩa…
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm đem tranh ảnh lên để minh hoạ thêm hậu quả của chiển tranh
sao tán thành và không tán thành VD : Không tán thành ý b vì trẻ em các nước bình đẳng, không phân biệt chủng tộc, giàu nghèo đều
có quyền sống trong hoà bình
- Rút ra kết luận : - 3HS đọc ghi nhớ ở SGK
HĐ 5 : Hành động nào đúng : 8-9’
- Đọc bài tập 2
- Phát phiếu bài tập - HS thảo luận nhóm 4 để chọn đấp án đúng
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 5- Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt : Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm đước các BT1,2,3
2/TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV
II.CHUẨN BỊ :
Từ điển đồng nghĩa tiếng Việt, sổ tay từ ngữ tiếng Việt Tiểu học (hoặc một vài trang phôtô)
Bút dạ + giấy khổ to (hoặc bảng nhóm)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
Kiểm tra 3 HS
Nhận xét, cho điểm - Nhắc lại nội dung ghi nhớ + làm BT tiếttrước
HĐ 2.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học:1’ - HS lắng nghe
GV giải thích: truyền thống là từ Hán Việt,
gồm 2 tiếng lập nghĩa nhau, truyền có nghĩa
là trao, để lại; thống có nghĩa nối tiếp nhau
không dứt
HĐ 4: Hướng dẫn HS làm BT2: 8-9’
- 2hs nhắc lại
- HS đọc yêu cầu của BT
GV phát bút dạ + phiếu cho HS - Làm bài theo nhóm 4
+ Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác:
truyền nghề,truyền ngôi, truyền thống +Truyền có nghĩa là lan rộng : truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng.
+ Truyền có nghĩa là nhập hoặc đưa vào cơ thể
người: truyền máu ,truyền nhiễm
- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng - 1HS đọc lại
HĐ 5: Hướng dẫn HS làm BT3: 9-10’
Trêng TiÓu häc ThiÖu Quang (25)
Trang 6- HS đọc đoạn văn của Hoàng Phủ Ngọc Tường và phần chú giải
-Nhắc HS đọc kĩ đoạn văn, phát hiện nhanh
I MỤC TIÊU:
1/KT, KN : Biết
- Thực hiện phép chia số đo thời gian với một số
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thức tế
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1.Bài cũ : 4-5'
HĐ 2: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 3 Thực hiện phép chia số đo thời gian với
một số : 14-15’
- 1HS lên làm BT1
Ví dụ 1: GV cho HS đọc và nêu phép chia tương
Vậy: 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây
Ví dụ 2: GV cho HS đọc và nêu phép chia tương
Trang 73 giờ 1 giờ
GV cho HS thảo luận nhận xét và nêu ý kiến: cần
đổi 3 giờ ra phút, cộng với 40 phút và chia tiếp:
HS thảo luận nhận xét và nêu ý kiến: cầnđổi 3 giờ ra phút, cộng với 40 phút và chia tiếp
7 giờ 40 phút 4
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút
20 phút0Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
GV cho HS nêu nhận xét: Khi chia số đo thời gian
với một số, ta thực hiện phép chia từng số đo theo
từng đơn vị cho số chia Nếu phần dư khác không
thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền
kề.
HĐ 4 Luyện tập : 13-14’
Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 2: Dành cho HSKG Bài 2: HS đọc đề bài, nêu cách giải và
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
Kiểm tra 2 HS
Nhận xét, cho điểm Kể chuyện + trả lời câu hỏi
HĐ 2.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học:1’ HS lắng nghe
HĐ 3: Hướng dẫn kể chuyện : 8-10’
- GV chép đề bài lên bảng
- Gạch dưới những từ ngữ quan trọng
Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe, đã đọc
nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống
đoàn kết của dân tộc Việt Nam - HS đọc đề bài
Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS - HS đọc gợi ý
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
Trêng TiÓu häc ThiÖu Quang (27)
Trang 8HĐ 4: HS kể chuyện : 12-14’
Hướng dẫn HS kể chuyện trong nhóm - Kể theo nhóm 2 + trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
HĐ 5: Cho HS thi kể chuyện
- Nhận xét + khen những truyện hay, kể hay
- HS thi kể + nêu ý nghĩa
- Lớp nhận xét
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 2-3’
Nhận xét tiết học
Dặn HS về kể lại cho người thân nghe Đọc
trước đề bài và gợi ý của tiết Kể chuyện TUẦN
27 - Đọc trước đề bài và gợi ý của tiết Kể chuyện TUẦN 27
KHOA HỌC
CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I.MỤC TIÊU :
1/ KT, KN :
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhuỵ trên tranh vẽ hoặc hoa thật
2/TĐ : Có ý thức bảo vệ và chăm sóc thực vật có hoa
II.CHUẨN BỊ :
- Hình trang 104, 105 SGK
- Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’
HĐ 2.Giới thiệu bài: 1’
+ Phân loại các bông hoa đã sưu tầm được, hoa nào có cả nhị và nhuỵ; hoa nào chỉ có nhị hoặc nhuỵ
- Đại diện một số nhóm cầm bông hoa sưu tầm được của nhóm, giới thiệu với các bạn
Trang 9trong lớp từng bộ phận của bông hoa đó ( cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ) Các nhóm khácnhận xét và bổ sung.
Kể tên một số loài hoa mà em biết …? - HS kể tên
- GV viết bảng
- Đại diện các nhóm trình bày bảng phân loại hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ với hoa có cả nhị và nhuỵ) Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Bảng phân loại các hoa có trong H.104 SGK
Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực
vật có hoa Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị.
Cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ Một số cây
có hoa đực riêng, hoa cái riêng Đa số cây có
hoa, trên cùng một hoa có cả nhị và nhuỵ.
HĐ 5 : Thực hành với sơ đồ nhị và nhuỵ ở hoa
lưỡng tính
- HS hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ nhị và nhuỵ
trang 105 SGK và đọc ghi chú để tìm ra những
ghi chú đó ứng với bộ phận nào của nhị và
nhuỵ trên sơ đồ
- Một số HS lên chỉ vào sơ đồ câm và nói tên một số bộ phận chính của nhị và nhuỵ
- Nhận xét bạn trình bày
- Đọc phần ghi nhớHOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1-2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị tiết sau
Thứ tư ngày 02 tháng 3 năm 2011
TẬP ĐỌC HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VĂN
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1/KT,KN :
- Biết đọc trôi trảy, rành mạch; diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu nội dung và ý nghĩa : Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp của dân tộc
( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2/TĐ : Tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ tuyền trong sinh hoạt văn hóacủa dân tộc
II.CHUẨN BỊ :
Trêng TiÓu häc ThiÖu Quang (29)
Trang 10Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
Kiểm tra 2 HS
Nhận xét, cho điểm HS đọc bài cũ + trả lời câu hỏi
HĐ 2.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học:1’
- 2 HS nối tiếp nhau đọc cả bài
- GV đưa tranh minh họa và giới thiệu về
Đoạn 1: + Hội thổi cơm thi ở làng Đồng
Vân bắt nguồn từ đâu?
Lớp đọc thầm + TLCH
* Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặccủa người Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa
Đoạn 2: + Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu
Đoạn 3:+ Tìm những chi tiết cho thấy thành
viên của mỗi đội thỗi cơm thi đều phối hợp
ăn ý, nhịp nhàng với nhau?
*Một người lo lấy lửa thì những người khác mỗi người 1 việc: ngừơi vót đũa, người giã thóc, người sàng gạo,
Đoạn 4: Cho HS đọc
+ Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi
là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối
với dân làng”?
* Vì giải thưởng là kết quả của sự nỗ lực, sự khéo léo, nhanh nhẹn, thông minh của cả tập thể
+ Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì
đối với một nét đẹp cổ truyền trong đời
sống văn hóa của dân tộc?
*Tác giả thể hiện tình cảm trân trọng và tự hàovới một nét đẹp trong sinh hoạt văn hoá củadân tộc ta
HĐ 5:Đọc diễn cảm : 7-8’
- Cho HS đọc diễn cảm bài văn - 4 HS nối tiếp đọc
- Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện đọc - Đọc theo hướng dẫn GV
- Nhận xét + khen những HS đọc đúng, hay - Thi đọc diễn cảm
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1-2’
Nhận xét tiết học - Nhắc lại nội dung bài đọc
TẬP LÀM VĂNTẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1/KT,KN : Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và những gợi ý của GV, viết tiếp các lời đốithoại trong màn kịch với nội dung văn bản
- 2/TĐ : Khâm phục thái độ liêm khiết của Thái sư Trần Thủ Độ
Trang 11* -Thể hiện sự tự tin(Đối thoại tự nhiên, hoạt bát, đúng mục đích, đối tượng và hoàn cảnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
Kiểm tra 2 HS
Nhận xét + cho điểm - Đọc phân vai đoạn kịch viết lại ở tiếttrước
HĐ 2.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học: 1’ HS lắng nghe
HĐ 3: Cho HS làm BT1: 4-5’
Cho HS đọc yêu cầu + đoạn trích -1 HS đọc nội dung bài tập 1
cả lớp đọc thầm đoạn trích truyện Thái
- Cho HS làm việc nhóm Phát giấy cho HS - HS làm việc nhóm
- Đại diện các nhóm đọc lời dối thoạicủa nhóm mình
- Lớp nhận xét
- Nhận xét + khen nhóm viết hay
HĐ 5: Cho HS làm BT3: 7-8’
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
GV giao việc: các nhóm phân vai đọc - HS phân vai luyện đọc
- Lớp nhận xét
- Nhận xét + cùng lớp bầu chọn nhóm đọc hay
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1-2’
Nhận xét tiết học
Dặn những HS về nhà viết lại đoạn đối thoại của
nhóm mình vào vở; về dựng hoạt cảnh (nếu có
điều kiện)
TOÁNLUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1/KT, KN : Biết
- Nhân, chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thức tế
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CHUẨN BỊ
Trêng TiÓu häc ThiÖu Quang (31)
Trang 12- GV: Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK.
- HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1.Bài cũ : 4-5'
HĐ 2: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 3 : Luyện tập : 27-29’
- HS tự làm bài, cả lớp thống nhất kết quả
Bài 2a,b: Thực hiện phép chia số đo thời gian - GV cho HS tự làm bài, cả lớp thống nhất
kết quả
và đáp số
Chú ý: Cho HS nêu nhiều cách giải
Cách 1: Số sản phẩm được làm trong cả hai
lần:
7 + 8 = 15 (sản phẩm)Thời gian làm 15 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 15 = 17 giờ
Cách 2: Thời gian để làm 7 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 7 = 7 giờ 56 phútThời gian làm 8 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 8 = 9 giờ 4 phút
Thời gian để làm số sản phẩm trong cả hailần là:
7 giờ 56 phút + 9 giờ 4 phút = 17 giờ
Bài 4: dành cho GSKG Bài 4: HS tự làm bài rồi chữa bài.
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1-2’ -Xem trước bài Luyện tập chung
ĐỊA LÍ CHÂU PHI (TT)
I.MỤC TIÊU :
1/ KT,KN :
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Phi
+ Châu lục có dân cư chủ yếu là người da đen
+ Trồng cây công nghiệp nhiệt đới, khai thác khoáng sản
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của A Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về các công trình kiến trúc cổ
- Chỉ và đọc trên bản đồ tên nước, tên thủ đô của A Cập
2/ TĐ : Thích tìm hiểu và khám phá về các nước ở châu Phi
II.CHUẨN BỊ :
- Bản đồ Kinh tế châu Phi
- Một số tranh ảnh về dân cư, hoạt động sản xuất của người dân châu Phi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’ - 2HS trả lời