Bài tập 4: Viết 1 câu trình bày ý nghĩa truyện treo biển và chỉ rõ cụm đ/ t: VD: Treo biển có ngụ ý khuyên ngời ta cần giữ vững quan điểm , chủ kiến của bản thân mặc dù vẫn lắng nghe ý k
Trang 1Ngày dạy: 6A: … /… /2010
6B: … /… /2010
A Mục tiêu cần đạt:
- Hiểu đợc cấu tạo của cụm động từ
- Rèn kĩ năng nhận biết và vận dụng cụm đ/t khi nói, viết
- tích hợp các văn bản truyện cổ tích và kể chuyện sáng tạo
- Hay đá bóng: cụm từ => đó là cụm động từ
Vậy cụm đông từ là gì? vai trò của nó ntn so với đ/t ? = Bài mới
Hoạt động 1
G: đa bảng phụ: VD ( sgk)
H?các từ : đã, nhiều nơi, cũng những
câu đó oái oăm để hỏi mọi ngời Bổ
xung ý nghĩa cho những từ nào?
- Câu: Hoa đang cắt cỏ ngoài đồng.
H? Nhận xét về đặc điểm NP của cụm
- Đã , nhiều nơI -> Đ/T : đi
- Cũng, những câu đó oái oăm để hỏimọi ngời -> đ/t: Ra
Trang 2H? Dựa vào mô hình cụm đ/từ-> tìm
Giải thích tóm tắt ý nghĩa của các phụ
ngữ trớc, sau của phần trung tâm: đ/t
H? Phụ ngữ sau bổ xung cho đ/t các
chi tiết nào?
H: đọc lại ghi nhớ
Hoạt động 3
H: Đọc và nêu y/c bài tập
- Tìm cụm đ/t trong các phần?
Hãy xếp các cụm đ/t vào mô hình?
II Cấu tạo của cụm động từ:
nhiều nơinhững câu
đố …ngời
Cũng, còn,
đã, đang,cha, …
đợc, thấy,ngay câutrả lời
* Phụ ngữ trớc: Bổ xung cho các đ/t vềcác nghĩa:
- có thì giờ đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ.
- đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ
2 Bài tập 2: Xếp cụm Đ/T vào mô
tìm cách
ở sau nhà
MN hếtmực,
cho con…
Trang 3Hãy nêu ý nghĩa của các phụ ngữ :
“chửa, không”
H? cả 2 PN trên cho thấy điều gì về trí
thông minh của em bé trong truyện em
bé thông minh?
Bài 4: HS tự làm
- Đành
- Để
-
giữ
có
Đi hỏi
sứ thần ở công quán thì giờ
thông minh nọ
Bài tập 3: Nêu ý nghĩa của các phụ
ngữ ở đoạn văn:
- Cha, không-> có ý nghĩa phủ định + Cha: Đứng trớc đ/t: biết, trả lời -> ý nghĩa phủ định.tuyệt đối
+ “Không”: Đứng trớc các động từ: biết, đáp -> có ý nghĩa phủ định tuyệt
đối
=> cho thấy sự thông minh nhanh trí của em bé: cha cha kịp nghĩ ra câu trả lời thì em bé đã dáp lại bằng 1 câu đố
mà viên quan không thể trả lời đợc
4 Bài tập 4: Viết 1 câu trình bày ý
nghĩa truyện treo biển và chỉ rõ cụm đ/ t:
VD: Treo biển có ngụ ý khuyên ngời ta cần giữ vững quan điểm , chủ kiến của bản thân mặc dù vẫn lắng nghe ý kiến của ngời khác
- Cụm đ/từ: + có ngụ ý khuyên răn … + Cần giữ vững q/điểm chủ kiến
+ Vẫn cần lắng nghe ý kiến mọi ngời
*Hớng dẫn bài tập về nhà :
- Cho các đ/ từ: ma, Học => Phát triển thành cụm đ/từ
- Phát triển thành câu văn
* Dặn dò: HS soạn tiết 62: Mẹ hiền dạy con
D Rút kinh nghiêm :
********************************* Ngày dạy: 6A: … /… /2010
Trang 4- Hiểu cách viết truyện gần với cách viết kí, sử, thời trung đại
- Tích hợp TV tính từ và cụm tính từ, kĩ năng viết bài kể chuyện s/tạo ngắn
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu ý nghĩa của truyện con hổ có nghĩa
- Kể lại truyện theo ngôi thứ 1 ( bà đỡ Trần)
hơn nhiều là cách biết dạy con, g/d con sao có hiệu quả Mạnh Tử - ngời nối theoKhổng Tử phát triển và hoàn chỉnh nho giáo Sở dĩ trở thành 1 bậc hiền thánh là nhờcông g/d, dạy dỗ của bà mẹ, cũng có thể nói là 1 bậc đại hiền
H? 3 sự việc đầu có ý nghĩa gì? vì sao?
(chọn M/ trờng thuận lợi nhất - tránh
m/tr-ơng bất lợi cho việc hình thành nhân cách
trẻ thơ của con cái)
- Hãy tìm 1 số câu câu tục ngữ có nội
Buôn bán điên
đảo
- Học lễ phép
- Hỏi: hàngxóm giết thịtlợn làm gì?
Chuyển nghĩa
địa-> chợ
- ch/ đến ờng học
tr Mẹ vui …
- Lỡ lời-> sửa
= mua thịt
- Cắt đứt tấmvải
Trang 5H? Sự việc 4 có ý nghĩa g/d gì?
- Việc làm đó của mẹ có ý nghĩa gì với
con ? (Lỡ lời nhng đã sớm nhận ra sai lầm
p/p dạy con)
- Làm xong bà tự nghĩ về việc làm của
mình nh ntn và sửa chữa bằng cách nào?
Việc làm đó có ý nghĩa gì?
(uy tín với con, tính trung thực sẽ đợc
củng cố và phát triển trong tâm hồn con
trai)
G: kể truyện về Tăng Sâm
H? Từ truyện đó và chuyện mẹ thầy Mạnh
Tử trong việc dạy con Em có suy nghĩ gì
về chữ tín?
H? Hãy đọc 1 số câu thành ngữ, tục ngữ
có ý nghĩa tơng tự?
H? Sự việc gì xảy ra trong lần cuối cùng?
Tại sao bà lại có hành động quyết liệt nh
vậy ?
- H/đ lời nói của bà mẹ đã thể hiện động
cơ, tính cách gì của bà trong khi dạy con?
Tác dụng?
H? Cảm nhận của em về bà mẹ Mạnh Tử?
(một bà mẹ tuyệt vời, thông minh, khéo
léo, tế nhị, cơng quyết trong việc dạy con
cái)
H? Bài học gì về p/p dạy con cái trẻ em
của nhà gd cổ đại T/Hoa ấy?
H? Tác dụng việc dạy con đó là gì? (Con
trai- Mạnh Tử lớn lên-> bậc thánh hiền=>
công của bà mẹ thật không nhỏ
H? Nhận xét nghệ thuật kể chuyện? (Lời
kể, cốt truyện đơn giản - từng chi tiết có ý
nghĩa - kết cấu đơn giản - mạch lạc, bài
học nhẹ nhàng nhng thấm thía)
H? Câu văn cuối cùng “Thế chẳng nhờ…
của bà mẹ hay sao?” Lời kể này có thêm
t/ chất gì? (bình)
G: Truyện trung đại chủ yếu dùng lời kể
nhng có khi xen kẽ thêm lời bình của ngời
kể => Ghi nhớ
Hoạt động 4
5 - Bỏ học vềnhà
- Lỡ lời sửa = cách mua thịt cho con ăn
- > Không dạy con đợc nói dối - với trẻphải dạy chữ tín, đức tính thật thà
- Động cơ: Rất thơng con, muốn conthành ngời
- Thái độ: kiên quyết, dứt khoát không 1chút nơng nhẹ
* Ghi nhớ: sgk
IV Luyện tập:
Trang 61 Phát biểu suy nghĩ của em về bà mẹ thầy Mạnh Tử đang ngồi dệt vải Thấy con bỏ học về nhà chơi liền cầm dao cắt
đứt tấm vải đang dệt
2 Phân biệt và giải nghĩa từ tử:
- Tử: chết ( tử trận, cảm tử)
- Tử: con (công tử, hoàng tử)
* Hớng dẫn bài tập về nhà :
- Làm bài tập 1- 2 ( sgk) - sbt
- Tập kể theo ngôi thứ nhất( Mẹ của Mạnh Tử )
- Soạn: Tính từ và cụm tính từ
D Rút kinh nghiêm :
********************************* Ngày dạy: 6A: … /… /2010
6B: … /… /2010
Tiết 63: Tính từ và cụm tính từ
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp H: nắm đợc đặc điểm của tính từ và 1 số loại tính từ cơ bản
- Nắm đợc cấu tạo của cụm tính từ
- Tích hợp mẹ hiền dạy con
- Luyện kĩ năng nhận biết, phân loại, phân tích tính từ và cụm tính từ - sử dụng t/ từ và cụm t/ từ để đặt câu dựng đoạn
B.Chuẩn bị
- GV: bảng phụ
-HS : Chuẩn bị bài ở nhà
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cấu tạo của cụm đ/từ? ý nghĩa của PN trớc và PN sau cụm đ/từ?
3 Bài mới : G: chuyển ý
Hoạt động 1
G: Đa VD:
H? Tìm tính từ trong vd?
H? Hãy tìm 1 số tính từ mà em biết và nêu
I Đặc điểm của tính từ:
1 VD: sgk
a Bé, oai.
b Nhạt, vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tơi.
vd: xanh, đỏ, trắng -> màu sắc
Trang 7ý nghĩa k/q của chúng?
H? Em hiểu thế nào là tính từ?
- Hãy so sánh T/ t với đ/từ về: khả năng
kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng hãy?
G: đa vd: Không thể nói: Hãy bùi, hãy
chua, đừng thoăn thoắt.
G: đa vd: - Em bé ngã
- Em bé thông minh
H? Hãy xác định CN - VN trong vd 1?
- VD2: đã là câu cha? ( cụm t/từ)
- Muốn tổ hợp từ đó thành câu phải thêm
Vì: Bé- oai: t/từ chỉ đặc điểm tơng đối
- Vàng hoe, vàng lịm- chỉ tuyệt đối
H? Vậy t/từ có những loại nào?
G: k/q lại nd ý nghĩa các PN trớc và sau
cấu tạo cụm t/từ
- Chua, cay, đắng…-> mùi vị
- Gầy gò, liêu xiêu -> hình dáng
* Khả năng kết hợp với: đã , sẽ, đang,cũng, còn, vẫn ( giông nh động từ)
- T/ từ kết hợp với: Hãy chớ đừng-> hạnchế
lạivằng vặc ởtrên
không
Trang 8Hoạt động 4.
H: đọc và nêu y/c
H? Tìm cụm t/từ trong các câu ấy?
H? Việc dùng các t/từ và PN trong những
câu trên có t/ d gây cời và phê bình ntn?
- Xét về cấu tạo t/ từ trong câu: thuộc kiểu
cấu tạo nào? cấu tạo nh vậy có tác dụng
gì?
H? Những sv đợc đem so sánh với voi là
những sv ật nào? điều đó nói len đặc điểm
gì của 5 ông thầy bói?
H: đọc bài tập 3
H? Hãy so sánh cách dùng đ/từ và t/từ
trong 5 câu tả biển ấy?
H: đọc và nêu yêu cầu bài tập 4
* Ghi nhớ: sgk
IV Luyện tập:
1 Bài tập 1:Tìm cụm t/từ trong các câu:
a Sun sun nh con đỉa.
Trang 9A Mục tiêu cần đạt:
- Thông qua bài viết đánh giá mức độ chân thực và sáng tạo của H
- H: tiếp tục rèn kĩ năng tự sửa chữa bài viết của mình, nhận xét bài viết củabạn về lỗi chính tả, cách dùng từ, viết câu trong bài văn đã làm
B Chuẩn bị
1 G: chấm và trả bài trớc cho H
2 H: đọc kĩ bài viết và lời phê -> sửa chữa
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra sự chuẩn bị của H.
3 Bài mới : G: Nêu yêu cầu của tiết học.
I Nhận xét u khuyết điểm bài làm:
- Một vài bài kể kể cha đúng y/c đối tợng
- Bố cục không rõ ràng: lẫn với thân bài
Mở bài cha giới thiệu đợc cảm xúc
- Lỗi diễn đạt : còn lủng củng, - ý thiếu rõ ràng-> không đúng mục
+ 1 số xuống dòng tuỳ tiện
II G: cho H: chữa bài của mình.
G: đọc 1 số bài khá của HS và bình những đoạn văn hay
* Hớng dẫn bài tập về nhà :
- H: viết lại bài cho phù hợp (chú ý sửa những thiếu sót đã mắc phải)
- Soạn : Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng
D Rút kinh nghiêm :
Trang 10
********************************* Ngày dạy: 6A: … /… /2010
6B: … /… /2010
Tiết 65: Văn bản: Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng
A Mục tiêu cần đạt:
- H: hiểu và cảm phục :
+ Phẩm chất cao quí, đẹp đẽ của thầy thuốc chân chính: lòng nhân đạo , khoan dung, có bản lĩnh kết hợp với chuyên môn tinh thông sâu sắc
+ Truyện trung đại viết bằng chữ Hán
+ Tích hợp : cách đọc cách viết các từ tiếng địa phơng, Rèn kĩ năng kể chuyện t/ tợng st trong cuộc thi nhỏ ở lớp - khối
B Chuẩn bị
1 Giáo án, t liệu liên quan
2 H: chú ý 2 điểm: Hiện tợng thái y họ Phạm và đặc điểm lối viết truyện trung đại
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- kể lại truyện Mẹ hièn dạy con với ngôi kể 1 (Bà mẹ )
- Nhờ đâu Mạnh Tử đã trở thành 1 bậc đại hiền?
3 Bài mới :
ở phần tập làm văn chúng ta đã học 1 câu chuyện có nội dung tơng tự với thầy thuốc …Em còn nhớ đó là câu chuyện gì ? Hãy tóm tắt
G: nhận xét và bổ xung
Rõ ràng ND câu chuyện đai danh y Tuệ Tĩnh đời Trần với câu chuyện Thầy thuốc Phạm Bân ở cuối đời Trần có nhiều điểm tơng đồng thú vị, nhng cũng có không
ít điểm khác nhau Để hiểu rõ -> tìm hiểu truyện
H? Em hiểu gì về t/g Hồ nguyên Trờng?
Hăng hái tham gia chống Minh Bị bắt đem về
TQ Nhờ có tài chế tạo vũ khí đợc nhà Minh
trọng dụng Từng giữ chức vụ thợng th trong t/
g ở TQ
H? Nêu xuát xứ của TP?
I Tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả:
- Hồ nguyên Trờng: con trai trởng
Hồ Quí Ly-> làm quan dới triều vua cha
1 Tác phẩm:
- Viết ở thế kỉ XV : đợc trích trong
“Nam ông mộng lục”-> truyện kí viết bằng chữ Hán
Trang 11H: đọc : giọng chậm rãi - rõ lời thoại.
+ đem hết của cải ra mua các loại thuốc tốt, tích
trữ thóc gạo -> cấp cơm cháo và chữa trị ngời
H? Em hiểu thái y họ Phạm là ngời ntn?
(xuất phát từ tấm lòng đạo đức, lơng y ngời thầy
thuốc)
G: Nhng có 1 tình huống đặc biệt của lơng y họ
phạm Bân mà t/g kể tỉ mỉ đó là tình huống gì?
H: tìm hiểu tiếp- đọc đoạn văn
H? nhận xét khối lợng đoạn văn dành cho việc
kể lại h/đ : vẫn đi chữa bệnh cho ngời dân thờng
trớc, rồi mới chữa cho vua, dù có lệnh vua gọi ?
(lời văn nhiều nhất)
- Thể hiện ý đồ gì của t/g khi viết truyện? (Làm
rõ phẩm chất đạo đức, bản lĩnh của vị thái y hơn
bất cứ trờng hợp nào)
G: trong tình huống này, thái độ tức giận của
quan trung sứ cùng với lời nói hàm ý đe doạ của
quan “Phận làm tôi tứ, sao đợc nh vậy? ông
định…không cứu tính mạng của mình chăng?” đã
dặt vị thái y lệnh trớc 1 sự khó khăn ntn?
- Giữa việc cứu ngời thờng lâm bệnh nguy cấp
không cứu thì chết vứi phận tôi tứ Chọn việc
nào trớc?
- Giữa tính mạng của ngời dân thờng … với tính
mệnh của chính mình trớc quyền uy của nhà vua
Trang 12Câu nói: “Nếu ngời kia không đợc cứu, sẽ chết
trong khoảng khắc chẳng biết trông cậy vào đâu
Tính mệnh của tiểu thần…” Vì sao? (bởi nói nh
vậy vẫn giữ dợc thân phận tôi tứ mặc dù không
đúng lệnh vua Vì nếu vua có lơng tri và lơng
tâm chắc chắn không thể trị tội thái y lệnh)
H: đọc đoạn cuối của truyện
H? Thái độ của vua Trần anh Vơng diễn biến ra
sao trớc cách ứng xử của thái y lệnh?
H? Vua là ngời ntn?
G: ở thời đại nhà Trần nớc ta đã sản sinh ra đợc
những ngời con cao đẹp nh thế!
H? Thái y lệnh đã xử sự lại ntn? k/q ra sao?
G: Đó là thắng lợi vẻ vang của y đức, của bản
lĩnh, trong đó có nhân ái và trí tuệ Lời văn kết
thúc truyện về con cháu của thái y lệnh và sự
ngợi khen của ngời đời đối với ông dựa trên
thuyết nhân quả và theo quan niệm truyền thống
của d/tộc “ ở hiền gặp lành” -> sự thăng hoa cho
y đức, cho bản lĩnh đó
H?Cách kể chuyện, xd n/vật, ngôn ngữ đói thoại
trong truyện hấp dẫn ngời đọc ở những điểm
nào? (ND, NT) - Cách viết gắn sử, kí -> không
dùng yếu tố tởng tợng trong h cấu NT
- Bố cục chặn chẽ, hợp lí, gây hứng thú ngời
đọc
- Tình huống gay cấn -> tính cách nhân vật rõ
nét, lời thoại sắc sảo, thể hiện t/c nhân vật, lời kể
chân thật
H/ Truyện cho ta bài học gì?
- Lời đáp: khiêm nhờng, thấm thía lýtình -> tấm lòng thơng ngời hơn th-
ơng mình-> bản lĩnh dám làm dámchịu
- Nhân cách bản lĩnh:
+ uy quyền không thắng nổi y đức.+ Tính mệnh ngời bệnh q/ trọng hơntính mệnh ngời thầy thuốc
- Sức mạnh của trí tuệ trong phépứng xử
* Thái độ của vua:
- Tức giận-> ca ngợi
- > Có lòng nhân đức sáng suốt
- Thái y lệnh lấy lòng chân thànhthuyết phục đợc nhà vua
Trang 13H? So sánh ND y đức đợc thể hiện ở 2 truyện :
Thầy thuốc… và văn bản Tuệ Tĩnh, giống và
khác nhau ntn?
- Cả 2 đều biểu dơng y đức cao đẹp của ngời
thầy thuốc trớc quyền lực của XH thông qua 2
tình huống khác nhau
- Văn bản này: ND y đức kể p/ p sâu sắc hơn, cụ
thể hơn:
+ Ngoài truyện vua cho quan trạng gọi vào cung
chữa bệnh còn có những truyện trớc và sau của
ông
+ Còn ở Tuệ Tĩnh: chỉ kể chuyện xử sự khi có
con nhà quí tộc mời chữa
+ Tình huống gay cấn, xảy ra thái y gay gắt hơn
Bởi đó là cuộc đụng độ giữa thái y đức với q/ lực
tối cao có liên quan đến tính mệnh của mình…
+ Cuộc đụng độ với quan trung sứ cũng gay gắt
đe doạ đến tính mạng của thaí y lệnh
H? Lòng mong muốn của vua đối với 1 bậc lơng
2 Bài tập 2:
- Cách dịch 1:Thầy thuốc giỏi ở tấm
lòng-> nói có tấm lòng là đủ Trongkhi đó vừa có tấm lòng còn phải cótài năng nghề nghiệp => thầy thuốcgiỏi
- Cách dịch 2: Cốt ở tấm lòng là chú
trọng đén y đức nhng còn chú trọng
đến cả chuyên môn nghề nghiệp =>
Đây là cách dịch chính xác, đầy đủhơn
* Hớng dẫn bài tập về nhà :
Trang 14- Nắm vững cốt truyện, tập kể theo ngôi 1 (thái y hoặc quan trung sứ).
- Tiếp tục ôn tập học kì 1( TV : bài 17, tr- 169)
D Rút kinh nghiêm :
********************************* Ngày dạy: 6A: … /… /2010
6B: … /… /2010
Tiết 66: Ôn tập tiếng Việt
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp H: Củng cố những kiến thức đã học trong học kì I ở lớp 6: Cấu tạo từ, nghĩa của từ, phân loại từ, lỗi dùng từ, từ loại và cụm từ
- củng cố kĩ năng , tích hợp với TLV
B Chuẩn bị
1 H: chuẩn bị ôn tập nắm lại KT cơ bản ở kì I Trả lời các câu hỏi đã cho
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học :
* Bài mới : G: nêu y/c của tiết học
H: Hệ thống hoả theo sơ đồ
- Hãy điền cấu tạo từ vào sơ đồ
H: lên bảng vẽ sơ đồ3 và giải
thích
H? hãy nêu những lỗi dùng từ
th-ờng gặp và điền vào sơ đồ
H: nhận xét, bổ xung
H? Hãy nêu những từ loại và cụm
từ đã học -> điền vào sơ đồ?
G: Tổng kết lại theo 5 sơ đồ ngắn
gọn, dễ hiểu, rõ ràng
Hãy phân loại từ theo sơ đồ phân
loại : 1, 3, 5?
I Hệ thống sơ đồ: ( sgk)
1 Cấu tạo từ
2 nghĩa của từ
3 Phân loại từ theo nguồn gốc
4 Lỗi dùng từ
5 Loại từ và cụm từ ( sgk)
II Luyện tập:
1 Bài tập 1: Cho 3 từ: Nhân dân, lấp lánh, vài.
- Nhân dân: từ ghép, từ Hán Việt-> DT chung
- Lấp lánh: + từ láy( gợi hình)