1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 30

19 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 217,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn từ xa luỹ tre làng đã khuất dần, khuất dần như thể là Bác đã xa Tổ quốc … Hình ảnh cây tre đã gắn bó với dân tộc Việt Nam và trở thành biểu tượng của đất nước và con người Việt Nam.

Trang 1

Tuần 30

Tiết 109 ND: NS:

CÂY TRE VIỆT NAM ( THÉP MỚI ) I/ Mục tiêu:

- Hiểu va øcảm nhận được giá trị và vẻ đẹp của cây tre - một biểu tượng về đất nước

và dân tộc Việt Nam

- Hiểu được những đặc sắc nghệ thuật của bài ký

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Ki ến thức :

- Hình ảnh cây tre trong đời sống và tinh thần của nguồi Việt Nam

- Những đặc điểm nổi bật về giọng điệu, ngơn ngữ của bài ký

2.K ĩ năng :

- Đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuơi giàu chất thơ bằng sự chuyển dịch giọng điệu phù hợp

- Đọc – hiểu văn bản ký hiện đại cĩ nhiều yếu tố miêu tả, biểu cảm

- Nhận ra phương thức biểu đạt chính : miêu tả kết hợp biểu cảm, thuyết minh, bình luận

- Nhận biết và phân tích được tác dụng của các phép so sánh, nhân hĩa, ẩn dụ

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

* Cảnh Cô Tô sau cơn bão được tác

giả miêu tả như thế nào ? ( 8 điểm )

- Bầu trời trong trẻo, sáng sủa.

- Cây trên đảo thêm xanh mượt

- Nước biển lam biếc, đậm đà.

- Cát vàng dòn hơn.

- Cá nặng lưới.

* Cô Tô là quần đảo thuộc địa

phương nào ? ( 2 điểm )

A Vũng Tàu

B Nghệ An.

C Hải Phòng.

D Quảng Ninh.

3.Giới thiệu bài mới :

“Đất nước đẹp vô cùng nhưng Bác phải ra đi

-Lớp cáo cáo -Hs nghe câu hỏi

và lên trả lời

-Hs nghe và ghi

Trang 2

Cho tôi làm sóng dưới con tàu đưa tiển Bác.

Khi bờ bãi dần lui làng xóm khuất

Bốn bè nhìn không một bóng hàng tre.”

( Nguời đi tìm hình của nước – Chế Lan Viên)

Lũy tre làng đã trở thành nổi nhớ về

Tổ quốc Nhìn từ xa luỹ tre làng đã

khuất dần, khuất dần như thể là Bác đã

xa Tổ quốc … Hình ảnh cây tre đã gắn

bó với dân tộc Việt Nam và trở thành

biểu tượng của đất nước và con người

Việt Nam Để hiểu rỏ điều này cô cùng

các em đi sâu vào bài kí “ Cây tre Việt

Nam” của Thép Mới

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản

Hướng dẫn Hs tìm hiểu chung về bài

văn :

-Gv cho học sinh đọc:Chú ý giọng điệu

và nhịp điệu nhịp nhàng

- Gọi HS đọc chú thích dấu sao

- Nêu vài nét về tác giả, tác phẩm

- GV giảng thêm về tác giả, tác phẩm

như phần giới thiệu ở trên.

- Gọi HS đọc văn bản.

Hỏi: Ý chính của bài văn nói lên nội

dung gì ?

Hỏi: Theo em, bài văn chia làm mấy

đoạn ? Mỗi đoạn nêu lên ý gì?

Kết luận: 4 phần

+ Từ đầu…… “chí khí như người”: Cây

tre có mặt ở khắp nơi trên đất nước và có

những phẩm chất rất đáng quý

+ “Nhà thơ…….chung thủy”: Tre gắn bó

với con người trong cuộc sống hằng ngày

và trong lao động.

tựa bài

- Hs đọc

- HS đọc chú thích sao từ sgk

- HS lắng nghe

- Hs nêu đại ý của bài văn

- Hs đọc văn bản và tìm bố cục

- Hs lắng nghe và ghi nhận

I/ Tìm hiểu chung:

1.Tác giả – Tác phẩm.

a Tác giả : Thép Mới (1925-1991) tên thật là Hà Văn Lộc quê ở Hà Nội

b Tác phẩm :

- Bài “ Cây tre Việt Nam” là lời bình cho bộ phim cùng tên của nhà điện ảnh Ba Lan

2 Đại ý : Cây tre là người bạn

thân của nhân dân Việt Nam Tre có mặt ở khắp mọi vùng đất nước ; tre đã gắn bó lâu đời và giúp ích cho con người trong đời sống hằng ngày, trong lao động sản xuất và cả trong chiến đấu chống giặc , trong quá khứ, hiện tại và cả trong tương lai

3 Bố cục

- Chia làm bốn phần : + Từ đầu…… “chí khí như người”: Cây tre có mặt ở khắp

nơi trên đất nước và có những phẩm chất rất đáng quý

+ “Nhà thơ…….chung thủy”: Tre gắn bó với con người trong cuộc sống hằng ngày và trong lao động.

+ “Như tre mọc thẳng…….tre, anh hùng chiến đấu”: Tre sát

Trang 3

+ “Như tre mọc thẳng…….tre, anh hùng

chiến đấu”: Tre sát cánh với con người

trong cuộc chiến đấu bảo vệ quê hương

đất nước

+ Còn lại: Tre vẫn là người bạn đồng

hành của dân tộc trong hiện tại và trong

tương lai

(Đoạn 1 là mở bài, đoạn 4 là kết bài)

cánh với con người trong cuộc chiến đấu bảo vệ quê hương đất nước

+ Còn lại: Tre vẫn là người bạn đồng hành của dân tộc trong hiện tại và trong tương lai

Hoạt động 3 : Phân tích

Hướng dẫn HS phân tích phẩm chất

của cây tre được thể hiện trong bài

văn :

- Cho học sinh đọc lại đoạn 1.

" Nêu ý chính của đoạn ?

Ý chính đó được thể hiện qua câu nào

trong bài văn bản ?

- Sự gắn bó giữa cây tre và người nông

dân Việt Nam được thể hiện trên

phương diện nào ?

Qua đó tác giả cho ta biết những phẩm

chất tốt đẹp nào của cây tre ? tìm chi

tiết miêu tả.

- Tác giả miêu tả “Tre trong thanh cao,

giản dị, chí khí như người” thì ta bổng

hiểu ra điều gì ?

- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì ?

- Tre gắn bó với đời sống con người

Việt Nam như thế nào ?

- Từ xưa người dân Việt Nam đã biết sử

dụng tre để làm vũ khí chiến đấu GV

nhắc lại hình ảnh cây tre được sử dụng

qua các cuộc kháng chiến.

Thánh Gióng.

Chiến thắng trên sông Bạch

Đằng.

Chông tre trong kháng chiến

chống Pháp.

Lời kiêu gọi của Bác : Ai có cuốc

dùng … gậy gộc…”

-Hoạt động cá nhân:

( ở đâu tre cũng sống, ở đâu tre cũng xanh tốt mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn cứng cáp, dẽo dai, vững chắc

- Hoạt động nhóm : Cây tre là hình ảnh con người Việt Nam, tượng trưng cho dân tộc Việt Nam

Hoạt động cá nhân

• Làm ăn

• Niềm vui

• Tuổi già

II/ Phân tích :

1 Tre- Người bạn của nông dân và nhân dân Việt Nam :

- Tre có mặt ở mọi miền đất nước, tre gần gũi với cuộc sống của người nông dân

- Tre gần gũi, thân thuộc, gắn bó với làng quê Việt Nam, là hình ảnh của làng quê Việt Nam

- Phép nhân hóa, tính từ gợi tả.

=> Tre mang phẩm chất tốt đẹp của con người thanh cao, giản

dị, bền bỉ

Trang 4

Hướng dẫn Hs tìm hiểu sự gắn bó của

người Việt Nam với cây tre :

-Yêu cầu HS chú ý đoạn văn 2:

- Tre gắn bó với đời sống con người

Việt Nam như thế nào ?

- Tre với lao động của con người Việt

Nam như thế nào ?

- Từ xưa người dân Việt Nam đã biết sử

dụng tre để làm vũ khí chiến đấu GV

nhắc lại hình ảnh cây tre được sử dụng

qua các cuộc kháng chiến.

Thánh Gióng.

Chiến thắng trên sông Bạch

Đằng.

Chông tre trong kháng chiến

chống Pháp.

Lời kiêu gọi của Bác : Ai có cuốc

dùng … gậy gộc…”

- HS quan sát đoạn văn 2

- HS suy dựa vào đoạn văn trả lời câu hỏi

- Hs lắng nghe và ghi bài

2 Tre gắn bó với đời sống

của con người và dân tộc Việt Nam :

• Trong đời sống

- Ăn ở với người đời đời kiếp kiếp

- Gắn bó với con người trong mọi lứa tuổi ( vui –buồn)

• Trong lao động

- Tre là cánh tay phải của người nông dân

- Giúp người muôn nghìn trăm việc

=> Tre anh hùng lao động

• Trong chiến đấu

- Tre là đồng chí chiến đấu của ta

- Tre là vũ khí chống giặc giữ nước, hi sinh bảo vệ ho con người

=> Tre anh hùng chiến đấu

" Nhân hóa, điệp ngữ

Hướng dẫn Hs tìm hiểu Tre trong hiện

tại và tương lai:

-HS chú ý đoạn văn 3,4

Hỏi : Hình ảnh măng non trên phù hiệu

của thiếu nhi tiền phong mang ý nghĩa

như thế nào ?

Hỏi : Em có nhận xét gì về nghệ thuật

miêu tả của tác giả trong các chi tiết

trên ?

Hỏi :Vị trí của cây tre VN trong tương

lai đã được dự đoán như thế nào?

Hỏi : Ở đoạn cuối tác giả muốn nói

điều gì ?

Hỏi: Có gì đặc sắc trong hình thức các

lời văn trên?

=>Chốt lại từng ý như nội dung ghi

Học sinh thảo luận

( Mỗi thiếu niên học sinh chúng ta như những búp non lớn lên trong tương lai sẽ mang đầy đủ phẩm chất tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, bề bĩ, dẻo dai, vững chắc nhưng giản dị thanh cao như những thế hệ trước

- Sắt thép có thể nhiều hơn tre nữa, nhưng tre sẽ còn mãi trong tâm hồn dân tộc Việt Nam

3 Tre trong hiện tại và tương

lai : Tre vẫn mãi mãi là ngươiø bạn của dân tộc Việt Nam

Trang 5

- Kết thúc bài văn tác giả viết “cây tre

Việt Nam ! cây tre xanh … dân tộc Việt

Nam”.

Hỏi: Em hiểu gì về cảm nghĩ đó của

tác giả ?

Hỏi: Em cảm nhận được điều gì về cây

tre Việt Nam qua văn bản này ?

Hỏi:Em học tập được điều gì về cách

viết của tác giả Thép Mới.

- Tác giả cảm nhận tre từ những phẩm chất cao quý của dân tộc Việt Nam Sức sống của cây tre cũng chính là sức sống mãnh liệt của dân tộc Việt Nam

Hoạt động cá nhân

- Vẻ đẹp và giá trị của cây tre Việt Nam

- Sự gắn bó của cây tre với đời sống của dân tộc ta

Hướng dẫn Hs tìm hiểu cây tre với vẻ

đẹp và phẩm chất cao quý và là biểu

tượng của dân tộc Việt Nam :

Hỏi:Bài văn đã miêu tả cây tre với vẻ

đẹp và những phẩm chất gì ?

Gợi ý : dáng tre, màu tre, độ cứng, tính

chất gì ?

Hỏi:Vì sao có thể nói cây tre là tượng

trưng cao quý cuỷa dân tộc Việt Nam ?

Gợi ý :Cây tre cùng với nhân dân Việt

Nam ntn ?

+Liên hệ GD : Tre với con người : mới

lọt lòng, ăn-ở với cây tre, chết nằm

trên giường tre …… tre với làng quê, tre

trong hiện tại và trong tương lai …

Hs trả lời : -Dáng tre vươn mộc mạc, màu tươi nhũn nhẵn, cứng cáp dẻo dai, thanh cao, giản dị, chí khí như người , cùng ta làm ăn, vì ta mà đi đánh giặc

….

-Cây tre là biểu tượng cao quý của dân tộc Việt Nam : Phẩm chất, dáng điệu và tâm hồn người việt Nam

4 Cây tre với vẻ đẹp và phẩm chất cao quý và là biểu tượng của dân tộc Việt Nam :

-Dáng tre vươn mộc mạc, màu tươi nhũn nhẵn, cứng cáp dẻo dai, thanh cao, giản dị, chí khí như người , cùng ta làm ăn, vì ta mà đi đánh giặc …

=> Vẻ đẹp , phẩm chất cao quý -Cây tre là biểu tượng cao quý của dân tộc Việt Nam : Phẩm chất, dáng điệu và tâm hồn người việt Nam

Hướng dẫn HS tìm hiểu tổng kết

-Em cảm nhận được gì về cây tre VN

qua văn bản này ?

- Gọi HS đọc ghi nhớ.

HS trả lời câu hỏi

Hs đọc to phần ghi nhớ

III Tổng kết:(Ghi nhớ – SGK

Tr : 100)

* Cây tre là người bạn thân thiết lâu đời của người nông dân và nhân dân Việt Nam Cây tre có vẻ đẹp bình dị và nhiều phẩm chất quý báu Cây tre đã trở thành một biểu tượng của đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam

* Bài Cây tre Việt Nam có nhiều chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu

tượng, sử dụng rộng rãi và thành công phép nhân hóa, lời văn giàu cảm xúc và nhịp điệu

Hoạt động 4 : Luyện tập

* Mục tiêu : Giúp học sinh vận dụng

IV LUYỆN TẬP

Trang 6

các kiến thức đã học vào làm bài tập

luyện tập.

* Cách tiến hành :

- GV hướng dẫn HS tìm một số câu tục

ngữ , ca dao thơ, truyện cổ tích Việt

Nam có nói đến cây tre

- GV chốt ý , HS ghi nội dung vào vở

BTNV.

- GV cho HS đọc thêm ở sgk.

- HS nêu, HS nhận xét

- HS đọc thêm ở sgk

Sưu tầm thêm một số câu ca dao tục ngữ nói đến hình ảnh cây tre (Hs thực hiện ở nhà)

Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dị

4 Củng cố :

- Em hãy nêu nội dung : Tre là người

bạn thân của nơng dân Việt Nam ; Tre

anh hùng trong lao động và anh hùng

trong chiến đấu ; Tre sống mãi với

nhân dân Việt Nam

- Bài tre tre của Thép Mới cĩ sử dụng

những nghệ thuật gì ?

5 Dặn dị :

* Bài vừa học :

+ Tre là người bạn thân của nơng

dân Việt Nam ; Tre anh hùng trong lao

động và anh hùng trong chiến đấu ; Tre

sống mãi với nhân dân Việt Nam

+ Nghệ thuật : Chính luận và trữ

tình; Hình ảnh phong phú chọn lọc cĩ

tình biểu tượng ; Lời văn giàu nhạc điệu

cĩ tình biểu cảm ; Sử dụng thành cơng

các phép so sánh, nhân hĩa, điệp ngữ

* Chuẩn bị bài mới : Câu trần thuật

đơn

+ Tìm hiểu ví dụ khái niệm về câu

trần thuật đơn

+ Soạn đủ các bài tập trong phần

luyện tập (1,2,3,4 và 5) , BT5 viết chính

tả khi cịn thời gian

* Bài sẽ trả bài : Các thành phần chính

của câu

 Hướng dẫn tự học :

- Đọc kỹ văn bản, nhớ được các chi

tiết, các hình ảnh so sánh, nhân hĩa đặc

sắc

- Hiểu vai trị của cây tre đối với cuộc

sống của nhân dân ta trong quá khứ,

- HS trả lời theo yêu cầu của giáo viên

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu

Trang 7

hiện tại và tương lai

- Sưu tầm một số bài văn, bài thơ viết

về cây tre Việt Nam

của giáo viên

Trang 8

Tiết 110

CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN

I/ Mục tiêu:

- Nắm được khái niệm về câu trần thuật đơn

- Vận dụng hiệu quả câu trần thuật đơn trong nĩi và viết

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Ki ến thức :

- Đặc điểm ngữ pháp của câu trần thuật đơn

- Tác dụng của câu trần thuật đơn

2.K ĩ năng :

- Nhận diện được câu trần thuật đơn trong văn bản và xác định được chức năng của câu trần thuật đơn

- Sử dụng câu trần thuật đơn trong nĩi và viết

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

*Thế nào là chủ ngữ ? vị ngữ ? ( 8

điểm )

->Chủ ngữ là thành phần chính của

câu nêu tên sự vật, hiện tượng, hành

động, đặc điểm, trạng thái …được miêu

tả ở vị ngữ Chủ ngữ thường trả lời cho

các câu hỏi Ai ?, Con gì ? hoặc Cái

gì ?

->Vị ngữ là thành phần chính của

câu có khả năng kết hợp với các phó từ

chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các

câu hỏi Làm gì ?, Làm sao ?, Như thế

nào? hoặc Là gì ?

*Chủ ngữ trong câu nào sau đây có

cấu tạo là động từ ? ( 2 điểm )

A Hương là một bạn gái chăm ngoan.

B Bà tôi đã già rồi.

 C Đi học là hạnh phúc của trẻ em.

D Màu xuân đã đến.

-Lớp cáo cáo -Hs nghe câu hỏi

và lên trả lời

Trang 9

3.Giới thiệu bài mới :

+ Ơû bậc tiểu học chúng ta đã làm

quen với các kiểu câu chia theo mục

đích nói Đó là kiểu câu nào ?

+ Học sinh trả lời " giáo viên

hướng dẫn vào bài học

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm câu

trần thuật đơn.

*Về mục đích nói

- Gọi HS đọc bảng phụ phần tìm hiểu

(mục 1), sgk.

- Yêu cầu HS phân loại các câu trong

đoạn trích dựa theo tác dụng (mục đích

nói) của từng câu.

- Hỏi: Các câu trong đoạn văn được

dùng làm gì ?

=>Chốt:

+ Câu 1, 2, 6, 9: kể, tả, nêu ý kiến.

+ Câu 4: hỏi.

+ Câu 3, 5, 8: bộc lộ cảm xúc.

+ Câu 7: cầu khiến

- GV giúp HS xác định tên các kiểu câu

(phân loại theo mục đích nói) dựa theo

những điều đã học ở bậc Tiểu học: câu

1, 2, 6, 9 là câu trần thuật

- Hỏi: Câu trần thuật là gì ?

=>Chốt: Câu trần thuật là câu dùng

để giới thiệu, kể, tả vềmột sự vật, sự

việc hay để nêu một ý kiến

*Về cấu tạo ngữ pháp

- Gọi HS phân tích các câu trần thuật

vừa tìm được thảo luận nhóm -> Gv

hướng dẫn cho các nhóm (viết ra và

phân tích C-V -> Câu trần thuật đơn

hay ghép)

- GV chốt lại: Nhóm câu 1 (câu 1, 2, 9)

là các câu trần thuật đơn Nhóm câu 2

(câu 6) là câu trần thuật ghép.

-Hs nghe và ghi tựa bài

- Hs quan sát và đọc bảng phụ

- Hs phân loại kiểu câu chia theo mục đích nói

- Hs suy ngfhĩ, trả lời câu hỏi

- Hs lắng nghe và ghi nhận

- Hs lắng nghe

- Hs phân tích chủ ngữ và vị ngữ

- Hs lắng nghe

I.Câu trần thuật đơn là gì ? 1.Tìm hiểu ví dụ (sgk/101)

a.Về mục đích nói

+ Câu 1, 2, 6, 9: kể, tả, nêu

ý kiến

+ Câu 4: hỏi

+ Câu 3, 5, 8: bộc lộ cảm xúc

+ Câu 7: cầu khiến

=> Câu 1, 2, 6, 9 là câu trần thuật

b về cấu tạo ngữ pháp

- Câu 1: Tôi // đã hếch răng

C V

lên / xì một hơi rõ dài

- Câu 2: Tôi // mắng.

C V

- Câu 6: Chú mày // hôi như cú

C V

mèo thế này, ta//nào chịu được

C V

- Câu 9 : Tôi // về, không một

Trang 10

Hỏi: Thế nào là câu trần thuật đơn?

- GV chốt lại như ghi nhớ

- Gọi HS đọc ghi nhớ.

- Hs đọc to ghi nhớ

C V

chút bận tâm

=>(1),(2),(9) là các câu trần thuật đơn (6) là câu trần thuật ghép

2.Ghi nhớ : (SGK., Tr:101)

Câu trần thuật đơn là loại câu do một cụm C-V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả

hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến

Hoạt động 3 : Luyện tập

-Yêu cầu HS lần lượt đọc và xác định

các yêu cầu bài tập (1,2,3,4)

-GV lần lượt gợi ý cách làm như sau:

Bài 1:

-Gv gợi ý :Hs tìm dấu chấm, mỗi dấu

chấm là một câu, xem mỗi câu có cấu

tạo như thế nào ?

-HS phân tích chủ ngữ, vị ngữ trước,

dựa vào cấu tạo cụm chủ vị xác định

câu trần thuật đơn rồi sau đó xác định

mục đích dùng.

Bài 2: GV làm mẫu câu (a) như sau:

Câu trần thuật đơn dùng để giới thiệu

nhân vật Lạc Long Quân.

- các câu còn lại (b,c) Gv cho Hs thực

hiện Hs nhận xét

Bài 3:

-Các đoạn (a,b,c) cách giới thiệu nhân

vật theo em biết thì giới thiệu nhân vật

chính hay nhân vật phụ trước ? Như

vậy, có khác với cách giới thiệu ở bài

tập 2 không ?

-Giới thiệu nhân vật chính trước hay

nhân vật phụ trước?

Bài 4:

-Gợi ý Hs là đoạn văn tả hay đoạn văn kể,

- HS đọc và xác định yêu cầu các bài tập

- HS lắng nghe và lần lượt thực hiện theo gợi ý

Hs trả lời : b) Câu trần thuật đơn dùng để giới thiệu nhân vật

c) Câu trần thuật đơn dùng để giới thiệu nhân vật

II LUYỆN TẬP

Bài tập 1:

Câu trần thuật đơn là các câu sau :

- Câu 1 (Dùng để tả hoặc để

giới thiệu)

- Câu 2 (Dùng để nêu ý kiến

nhận xét)

- Các câu còn lại (Câu 3, câu 4) là câu trần thuật ghép.

Bài tập 2:

a) Câu trần thuật đơn dùng để giới thiệu nhân vật

b) Câu trần thuật đơn dùng để giới thiệu nhân vật

c) Câu trần thuật đơn dùng để giới thiệu nhân vật

Bài tập 3 :

Cách giới thiệu nhân vật ở cả

ba ví dụ này là giới thiệu nhân vật phụ trước rồi từ những việc làm của nhân vật phụ mới giới thiệu nhân vật chính

Bài tập 4 :

Ngày đăng: 13/05/2015, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w