1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA TOAN SO 6 TUAN 26

13 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 429,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: * Kiến thức : - HS hiểu được qui tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu, nhận biết được phân số âm, dương.. - HS hiểu cách viết các phân số đã cho dưới dạng các p

Trang 1

Tuần 26: Ngày soạn:27 /02/2011

Tiết 77: Ngày dạy:01/03/2011

§6 SO SÁNH PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

* Kiến thức :

- HS hiểu được qui tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu, nhận biết được phân số âm, dương

- HS hiểu cách viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dương để so sánh phân số

*Kỹ năng:

- HS vận dụng được qui tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu, nhận biết

được phân số âm , dương

- HS Có kỹ năng viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dương để

so sánh phân số

*Thái độ: HS được giáo dục tính cẩn thận, chính xác, quan sát nhanh

II CHUẨN BỊ:

GV: SGK, phấn màu, bảng phụ ghi ví dụ và bài tập, thước thẳng

HS : dụng cụ học tập học bài và làm bài tập.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:(5’)

HS1: Em hãy phát biểu qui tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu đã học ở tiểu học?

Qui tắc so sánh hai số nguyên âm?

Điền số thích hợp vào chỗ trống để so sánh 2 phân số sau: 3

4 và 4 5

3 3.5

4 = 4.5 = ; 4 4 16

5 = 5 = 20 Nên: 16

< 20 (Vì: ….< ….) Vậy: 3

4 <

; Em hãy phát biểu qui tắc so sánh 2 phân số không cùng mẫu?

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: Ở tiểu học các em đã được học qui tắc so sánh 2 phân số cùng mẫu, hai phân

số khác mẫu với tử và mẫu là các số tự nhiên và mẫu khác 0 Nhưng với 2 phân số có tử và mẫu là số nguyên thì so sánh như thế nào? Ta học qua bài "So sánh phân số”

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: So sánh hai phân số cùng mẫu.

*Mục tiêu: HS hiểu được qui tắc so sánh hai phân số cùng mẫu.

Trang 2

GV: Từ bài toán 1 a, b ta so sánh 2 phân số

có tử và mẫu đều dương

Hỏi: Em hãy nêu qui tắc so sánh 2 phân số

cùng mẫu dương?

HS: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó

lớn hơn, phân số nào có tử nhỏ hơn thì phân

số đó nhỏ hơn

GV: Đối với phân số có tử và mẫu là các số

nguyên, qui tắc trên vẫn đúng Em hãy so

sánh 2 phân số sau:

a) 3

4

và 1

4

b) 2

5 và 4

5

HS: a) 3

4

< 1 4

(Vì -3 < -1)

b) 2

5 > 4

5

(Vì 2 > -4)

- Làm ?1 SGK

GV: Cho HS lên điền vào ô trống.

8

9

7

9

; 1

3

2

3

; 3

7 6

7

3

11

0

11 ; 2

5

3

5 ; 3

7

4

7

GV: Trở lại với câu hỏi đề bài

"Phải chăng 3 4

− >

− ? " Ta qua mục 2.

1 So sánh hai phân số cùng mẫu

a) Qui tắc: ( SGK ) b) Ví dụ:

3 4

< 1 4

(Vì -3 < -1) 2

5 > 4

5

(Vì 2 > -4)

?1

8 9

− < −97 ; −31 > −32 ; 37 > −76 ; 11−3 < 110

* Hoạt động 2: So sánh hai phân số không cùng mẫu.

*Mục tiêu: HS hiểu được qui tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu, nhận biết được

phân số âm, dương

Trang 3

Bài toán: So sánh hai phân số 11; 17

GV: Cho HS hoạt động nhóm Từ đó nêu các

bước so sánh hai phân số trên?

HS: +) Viết phân số có mẫu âm thành phân

số có mẫu dương 17 17

18 18

=

+) Qui đồng mẫu các phân số 11

12

và 17 18

11 ( 11).3 33

;

17 ( 17).2 34

So sánh tử các phân số đã qui đồng

+) Vì -33 > -34 nên 33 34

36 36

− > −

hay

11 17

12 18

− > −

Vậy: 11

12

− > 17

18

GV: Từ đó Em hãy phát biểu qui tắc so sánh

hai phân số không cùng mẫu?

HS: Phát biểu

GV: Cho HS hoạt động nhóm làm ?2 Câu b:

GV: Em có nhận xét gì về các phân số đã

cho?

HS: Phân số này chưa tối giản; phân số 60

72

có mẫu âm

GV: Em phải làm gì trước khi so sánh các

phân số trên?

HS: Rút gọn phân số đến tối giản, viết phân

số có mẫu âm thành phân số có mẫu dương

GV : Tóm lại những điều cần lưu ý khi “làm

2 So sánh hai phân số không cùng mẫu:

a Ví dụ: So sánh hai phân số : 11; 17

18

17 12

11 36

34 36

33

36

34 18

17 36

33 12

11

>

>

=

=

nãn Vç

;

b Qui tắc: SGK/23

? 2 b) theo cách sau:

14 21

− < 0 ; −−6072 > 0

⇒ −2114 < −−6072

Trang 4

việc” với phân số là : phân số phải có mẫu

dương và nên viết dưới dạng tối giản

GV: Gọi đại diện nhóm trình bày, cả lớp

nhận xét

HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

- Làm ?3 SGK

GV: Hướng dẫn: Để so sánh phân số 3

5 với 0

ta viết 0 dưới dạng phân số có mẫu là 5 rồi áp

dụng qui tắc đã học để so sánh

HS: a) 3 0 0

5 > = 5 vì (3 > 0)

b) 2 2 0 0

− = > =

− vì (2 > 0)

c) 3 0 0

− < = vì (-3 < 0)

d) 2 2 0 0

= < =

− vì (-2 < 0)

GV: Từ câu a và b, em hãy cho biết tử và

mẫu của phân số như thế nào thì phân số lớn

hơn 0?

HS: Tử và mẫu là hai số nguyên cùng dấu vì

phân số lớn hơn 0

GV: Từ câu c và d, em hãy cho biết tử và

mẫu của phân số nào thì phân số nhỏ hơn 0?

HS: Tử và mẫu của phân số là hai số nguyên

khác dấu thì phân số nhỏ hơn 0

GV: Giới thiệu:

- Phân số lớn hơn 0 gọi là phân số dương

- Phân số nhỏ hơn 0 gọi là phân số âm

GV: Cho HS đọc nhận xét SGK

?3 SGK/23

a) 3 0 0

5 > = 5 vì (3 > 0) b) 2 2 0 0

− = > =

− vì (2 > 0)

c) 3 0 0

− < = vì (-3 < 0)

d) 2 2 0 0

= < =

− vì (-2 < 0)

* Nhận xét: :

- Phân số lớn hơn 0 là phân số dương

- Phân số nhỏ hơn 0 là phân số âm

Hoạt động 3: Củng cố - luyện tập

*Mục tiêu: HS vận dụng được qui tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng

mẫu, nhận biết được phân số âm , dương

Trang 5

GV: Cho học sinh nhắc lại quy tắc so sánh

phân số cùng mẫu, khác mẫu, một số lưu ý

khi thực hiện so sánh

GV:Yêu cầu HS cả lớp làm vào giấy nháp

bài tập 37; 38 Rồi gọi hai học sinh lên bảng

làm

Bài tập 41: GV giới thiệu tính chất:

;

b >d d > n ⇒ >b n

HS so sánh : 6

7 và 11

10 ( số trung gian để so sánh là 1)

Bài tập 38:

;

3 12 = 4 12 12 12 = < hay 3 = 4

;

10 10 4 = = 20 20 < 20 hay10 < 4

Bài tập 41:

a)

< >

=> <

4 Hướng dẫn về nhà:

- Nắm vững quy tắc so sánh phân số bằng cách viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng mẫu dương

- Bài tập 37, 38 (c, d) ; 39, 41b,c SGK

- Đọc trước bài 7: phép cộng phân số

-*** -Tuần 26: Ngày soạn:27 /02/2011

Tiết 78: Ngày dạy:02/03/2011

I MỤC TIÊU:

*Kiến thức: HS hiểu và áp dụng được quy tắc cộng 2 phân số cùng mẫu và không cùng

mẫu; hiểu đựợc rút gọn phân số trước khi cộng

*Kỹ năng: HS có kĩ năng áp dụng quy tắc cộng 2 phân số cùng mẫu và không cùng

mẫu; có kỹ năng cộng phân số nhanh, chính xác; biết rút gọn phân số trước khi cộng (nếu

có thể)

*Thái độ: Rèn tính cẩn thân, chính xác, phát triển tư duy ở học sinh.

II CHUẨN BỊ:

GV:SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? SGK, thước thẳng.

HS : Đồ dung học tập, sgk, chuẩn bị bài.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh.

Trang 6

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Muốn so sánh 2 phân số ta làm như thế nào? So sánh : 6 ; 14

13 39

HS2: Quy đồng mẫu hai phân số: 2 ; 4

HS dưới lớp thực hiện vào nháp

GV: cho hs nhận xét và ghi điểm.

3 Bài mới:

GV: Em cho biết hình vẽ sau đây thể hiện qui tắc gì?

∆ + =ο ∆ + ο

HS: Qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu.

GV: Em hãy phát biểu qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu đã học ở tiểu học?

HS: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu ta cộng các tử số và giữ nguyên mẫu số.

GV: Các em đã biết cộng hai phân số có cùng mẫu, với tử và mẫu là các số tự nhiên,

mẫu khác 0 Nhưng với những phân số có tử và mẫu là các số nguyên thì ta cộng chúng như thế nào? Hôm nay ta qua học bài "Phép cộng phân số"

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng.

* Hoạt động 1: Cộng hai phân số cùng mẫu.

*Mục tiêu: HS hiểu và áp dụng được quy tắc cộng 2 phân số cùng mẫu.

GV: Áp dụng qui tắc vừa nêu trên, cộng hai

phân số sau: 2 và 3 ?

HS: 2 3 2 3 5

+

GV: Giới thiệu qui tắc cộng phân số đã học ử

tiểu học vẫn được áp dụng đối với các phân

số có tử và mẫu là các số nguyên

Bài tập: Thực hiện phép tính sau:

a) 3 1 b) 2 7

GV: Gọi hai HS lên bảng trình bày.

Hỏi: Để áp dụng qui tắc cộng hai phân số ở

1 Cộng hai phân số cùng mẫu.

Ví dụ: 2 3 2 3 5

+

3 1 3 1 2

− + = − + = −

2 7 2 7 2 ( 7) 5

Trang 7

câu b, em phải làm gì?

HS: Ta cần viết phân số dưới dạng mẫu

dương

9 9

=

GV: Cho HS nhận xét, đánh giá

Hỏi: Em hãy phát biểu qui tắc cộng hai phân

số cùng mẫu?

HS: Phát biểu như SGK.

GV: Viết dạng tổng quát:

+ + = (a; b; m ∈ Z ; m ≠ 0)

- Làm ?1 SGK: Cộng các phân số sau bằng

cách điền vào chỗ trống:(Bảng phụ)

a) 3 5

8 + 8 ; b) 1 4

7 7

− + ; c) 6 14

18 21

− +

=

+

; =

+

; =

+

; ;

+

GV: Gợi ý: Câu c rút gọn để đưa hai phân số

cùng mẫu

- Làm ?2

HS: Vì mọi số nguyên đều viết dưới dạng

phân số có mẫu bằng 1

*Qui tắc: SGK/25

a b a b

+

(a; b; m ∈ Z ; m ≠ 0)

?1 SGK/25

a) 3 5

8 + 8= 5 3

8

+

=8 1

8 = b) 1 4

7 7

+ − =−

c) 6 14

18 21

− + =1 ( 2) 1

+ − = −

?2 SGK/25

Cộng hai số nguyên là trường hợp cộng hai phân số có mẫu là 1

* Hoạt động 2: Cộng hai phân số không cùng mẫu.

*Mục tiêu: HS hiểu và áp dụng được quy tắc cộng 2 phân số cùng mẫu và không cùng

mẫu; hiểu đựợc rút gọn phân số trước khi cộng

GV: Đối với phép cộng hai phân số không

cùng mẫu Ví dụ: 1 2

5 + 3 ta làm như thế nào?

Em hãy lên bảng thực hiện và nêu qui tắc đã

học ở tiểu học

2 Cộng hai phân số không cùng mẫu.

Trang 8

HS: 1 2 1.3 2.5 3 10 13

5 + = 3 5.3 + 3.5 = 15 + 15 = 15

Qui tắc:… Ta qui đồng mẫu số hai phân số

đã cho, rồi cộng các tử số và giữ nguyên mẫu

số

GV: Giới thiệu qui tắc trên vẫn được áp dụng

đối với các phân số có tử và mẫu là các số

nguyên

Bài tập: Cộng các phân số sau: 2 3

3 5

− +

GV: Muốn cộng hai phân số không cùng

mẫu ta làm như thế nào?

HS: Ta phải qui đồng mẫu các phân số.

GV: Em hãy nêu các bước qui đồng mẫu các

phân số?

HS: Bước 1: Tìm MC = BCNN (các mẫu)

Bước 2: Tìm TSP của mỗi mẫu

Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số

với TSP tương ứng

GV: Gọi HS lên bảng trình bày bài tập trên.

HS: 2 3 10 9 10 ( 9) 1

BCNN (3, 5) = 15

GV: Em hãy nêu qui tắc cộng hai phân số

không cùng mẫu?

HS: Phát biểu qui tắc như SGK.

GV: Cho HS hoạt động nhóm, làm bài ?3

SGK

HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

Kết quả: a) 2; b) 1 ; c) 20

GV: Yêu cầu HS rút gọn kết quả tìm được

đến tối giản

* Củng cố: Qui tắc trên không những đúng

Ví dụ: 2 3

3 5

− +

= 10 9 10 ( 9) 1

BCNN (3;5) = 15

* Qui tắc: SGK/26

?3 SGK/26

− + = − + = − + = − =−

b)

11 9 22 27 22 ( 27) 5 1

c) 1 3 1 21 1 21 20

Trang 9

với hai phân số mà còn đúng với tổng nhiều

phân số

Bài tập: Tính tổng: 3 3 1 (MC : 56)

− + − +

Hoạt động 3: Củng cố.

*Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trong bài về các quy tắc cộng phân số cùng mẫu, khác mẫu.

GV: Treo bảng phụ nội dung củng cố:

Câu 1: Phát biểu cách cộng hai phân số có

cùng mẫu sau đây đúng?

a) Cộng tử với tử; cộng mẫu với mẫu

b) Cộng mẫu với mẫu; giữ nguyên tử

c) Giữ nguyên mẫu và cộng các tử

d) Giữ nguyên mẫu và trừ các tử

Câu 2: Hãy lựa chọn cụm từ thích hợp sau

đây điền vào chỗ trống phù hợp:

"Cộng mẫu với mẫu"; "phân số";

"mẫu chung"; "Cộng tử với tử"; "Qui đồng

tử số"; " số nguyên"; "tử chung"; "qui đồng

mẫu số"

Muốn cộng hai … … … … …không

cùng mẫu, ta … … … …hai phân số,

sau đó … … … và giữ nguyên

… … … …

Câu 3:Chọn kết quả điền vào dấu chấm :

Kết quả của phép cộng các phân số

7 -8

và là

25 25

Câu 4: Cho x = 1 2

2 3

− + Hỏi giá trị của x

là số nào trong các số sau:

a) 1 b) 1 c) 1 d) 1 e) 7 ?

HS: Tiến hành thực hiện, trả lời.

Trang 10

4 Hướng dẫn về nhà:

+ Học thuộc qui tắc cộng phân số

+ Chú ý rút gọn phân số (nếu có thể) trước khi làm hoặc viết kết quả

+ Bài 43; 44; 45/26 SGK

-*** -Tuần 26: Ngày soạn:27 /02/2011

Tiết 79: Ngày dạy:02/03/2011

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

*Kiến thức: Củng cố các kiến thức quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng

mẫu,có ý thức rút gọn phân số trước và sau khi cộng

*Kỹ năng: HS biết vận dụng quy tắc cộng 2 phân số cùng mẫu và không cùng mẫu; có kỹ

năng cộng phân số nhanh và đúng, có ý thức rút gọn phân số trước và sau khi cộng

*Thái độ: Giáo dục HS ý thức làm việc khoa học, hiệu quả, có trình tự, rèn tính cẩn thận

trong việc tính toán

II CHUẨN BỊ:

GV : SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ ghi nội dung một số bài tập, thước thẳng

HS : học bài và làm bài tập, dụng cụ học tập, sgk.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số- tác phong học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Phát biểu qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu?

- Làm bài 42 (a, b) HS2: Phát biểu qui tắc cộng hai phân số không cùng mẫu?

- Làm bài 43a /26 SGK HS3: Khi cộng hai phân số 4 và 4

5 -18 một HS làm như sau:

5 + 18 = 5 ( 18) = 3

− + − − Ý kiến của em như thế nào?

3 Luyện tập:

Trang 11

Đặt vấn đề : Để củng cố các kiến thức quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng

mẫu Hôm nay chúng ta làm luyện tập

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng.

Hoạt động 1: Luyện tập dạng toán: cộng phân số.

Mục tiêu: HS tiếp tục rèn kĩ năng cộng phân số cùng mẫu, khác mẫu, rút gọn phân số.

GV : Những điều lưu ý khi “làm việc” với

phân số là gì ?

HS: Phân số phải có mẫu dương và nên viết

dưới dạng tối giản

GV: Cho HS làm bài tập mà GV ra them

Bài tập

)1 2

6 5

)3 7

b +−

)( 2) 5

6

c − +−

Em có nhận xét gì về các mẫu ?

Yêu cầu HS giải bài tập vào giấy nháp

GV : kiểm tra bài làm của một số HS

Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc cộng hai phân số,

qui tắc qui đồng mẫu

Gọi 3 HS trung bình lên giải

GV: Yêu cầu hs làm

Bài 42(c,d)/26 SGK: Cộng các phân số (rút

gọn kết quả nếu có thể)

GV: 39 có quan hệ gì với 13?

HS: 39 M13

GV: Em hãy tìm BCNN (13, 39)?

HS: BCNN (13, 39) = 39

GV: Trước khi thực hiện phép cộng câu d em

phải làm gì?

HS: Rút gọn và viết phân số 4

18

− dạng phân

số tối giản, có mẫu dương

1.Dạng toán: cộng các phân số.

BÀI TẬP THÊM:

Nhận xét :Các mẫu là các số nguyên tố

cùng nhau nên MC là tích các mẫu đó.

a) (5) (6)

6 + 5 = 30 30 + = 30 MC = 30

(4) (5)

)

MC = 20

c − +− = − +− = −

MC = 6

Bài 42(c,d)/26 SGK: Cộng các phân

số

(rút gọn kết quả nếu có thể)

c) 6 14

13 39

− +

BCNN (14, 39) = 39

= 18 14 4

39 39 39

= 36 10

45 45

− + = 26

45

Trang 12

GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày.

Bài 43(b, c, d)/26 SGK

GV: CXho HS hoạt động nhóm

HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

GV: Gọi đại diện nhóm lên trình bày.

HS: Cả lớp nhận xét, đánh giá.

BCNN (9, 5) = 45

Bài 43(b, c, d)/26 SGK

Tính các tổng dưới đây sau khi đã rút gọn phân số

− + − = − + −

BCNN (3, 5) = 15 = 10 9 19

15 15 15

− + − = −

21 42 7 7

BCNN (4, 7) = 28 = 21 20 41

28 28 28

− + − = −

Hoạt động 2: Luyện tập dạng toán tìm x

Mục tiêu: Củng cố quy tắc cộng hai số nguyên và định nghĩa hai phân số bằng nhau :

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 45/sgk

GV : Những điểm khác nhau của câu a và b là

gì ?

HS : Trình bày theo trực quan

GV : Giải bài tập trên ta cần thực hiện như thế

nào ?

HS: Quy đồng các phân số , cộng các phân số

cùng mẫu và tìm x

GV : Lưu ý tìm x ở câu b theo định nghĩa hai

phân số bằng nhau

Bài 45/26 SGK: Tìm x biết:

a) x = 1 3

2 4

− +

x = 2 3

4 4

− + => x = 1

4 b) x 5 19

5 6 30

= +

x 25 19

5 30 30

x 6

5 30

x 1

x 1

5 5

=

= => =

Ngày đăng: 28/04/2015, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w