Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: * Kiến thức - Giúp HS cảm nhận đợc vẻ đẹp hồn nhiên, vui tơi, trong sáng của hình ảnh Lợm, ý nghĩa cao cả về sự hi sinh của nhân vật, nghệ thuật miêu t
Trang 1Ngày dạy: 28/02/2011
(Tố Hữu)
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
* Kiến thức
- Giúp HS cảm nhận đợc vẻ đẹp hồn nhiên, vui tơi, trong sáng của hình ảnh Lợm, ý nghĩa cao cả
về sự hi sinh của nhân vật, nghệ thuật miêu tả nhân vật kết hợp với kể và biểu hiện cảm xúc
* Kỹ năng.
- Luyện kĩ năng đọc diễn cảm thơ, kĩ năng tìm hiểu và phân tích ý nghĩa các từ láy, các loại hoán
dụ và đối thoại trong thơ tự sự
* Thái độ.
- Học tập tinh thần dũng cảm, lạc quan, yêu đời từ nhân vật Có tấm lòng trân trọng những con ngời đã hi sinh vè nề độc lập – tự do của đất nớc
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài, chuẩn bị bảng phụ
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Học sinh: + Soạn bài
C Các bớc lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: 1 Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Đêm nay Bác không ngủ Em xúc
động hơn cả trớc câu thơ, đoạn thơ nào? Vì sao?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Hồi đầu kháng chiến chống Pháp, nhà thơ Tố Hữu vừa ở HN trở về thành phố Huế quê hơng
đang đánh Pháp quyết liệt, tình cì gặp chú bé liên lạc Lợm nhí nhảnh, vui tơi ít lâu sau, nhà thơ lại nghe tin Lợm đã hi sinh anh dũng trên đờng đi công tác Xúc động, nghẹn ngào, nhớ thơng, cảm phục Tố Hữu viết bài thơ Lợm
* Tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Đọc và tìmhiểu chung I Đọc và tìm hiểu chung:
- Gọi HS đọc chú thích trong SGK
sau đó GV nhấn mạnh một số ý
- Em có nhận xét gì về thể loại thơ?
- GV hớng dẫn học sinh đọc bài thơ:
Giọng thơ sôi nổi, hồn nhiên
- Đọc mẫu một lần
- Gọi học sinh đọc (từ 2 đến 4 em
đọc)
- GV cho 2 học sinh tìm hiểu từ khó
theo hình thức hỏi đáp
- Theo em bố cục của bài thơ nh thế
nào?
- Yêu cầu HS kể và chú thay đổi
giọng và nhịp độc thích hợp với từng
câu, từng đoạn Giọng vui tơi sôi nổi
nhí nhảnh ở đoạn đầu và đoạn cuối
- GV chốt lại nhận xét
- HS đọc
- HS trả lời
- Nghe GV hớng dẫn và đọc
- Tìm hiểu từ khó
- Xác định bố cục
và trả lời
- HS kể tóm tắt
- Các em khác nhận xét và bổ sung
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
a Tác giả
- Tố Hữu tên là Nguyễn Kim Thàmh, sinh 1920 quê ở tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ông là nhà cách mạng, nhà thơ lớn của thơ ca hiện đại VN
b Tác phẩm
- Bài Lợm đợc ông sáng tác năm
1949 trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
- Thể loại: thơ 4 tiếng, nhịp 2/2
- Loại thơ tự sự - ngôi kể thứ ba
2 Đọc và tìm hiểu từ khó
a Đọc văn bản.
b Tìm hiểu từ khó.
3 Tìm hiểu bố cục bài thơ.
- Bố cục: 3 ý
+ Năm khổ thơ đầu: Nhớ lại cuộc
gặp gỡ tình cờ giữa nhà thơ và Lợm
+ Bảy khổ giữa: Chuyến công tác
và sự hi sinh của Lợm
+ Hai khổ cuối: Hình ảnh Lợm
sống mãi
Khi kể lại câu chuyện bằng văn xuôi vẫn có thể giữ nguyên những câu đối thoại tiêu biểu của Lợm và nhà thơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung văn bản II Tìm hiểu nội dung văn bản.
- GV cho HS đọc đoạn văn đầu
- Hoàn cảnh gặp gỡ giữa Lợm với
nhà thơ có gì đáng chú ý?
- Đoạn thơ gợi lên trớc mắt ngời đọc
- HS đọc
- HS theo dõi
1 Hình ảnh Lợm trong lần gặp gỡ
tình cờ với nhà thơ:
Hoàn cảnh: "Huế đổ máu"
-Trong hoàn cảnh chiến đấu chống
Trang 2Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
hình ảnh chú bé Lợm nh thế nào?
GV gợi ý dần để học sinh trả lời
- Hoàn cảnh?
- Hình dáng?
- Trang phục?
- Cử chỉ?
- Lời nói?
* Sau khi học sinh trả lời, giáo viên
nhận xét và kết luận bằng bảng phụ
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật
miêu tả Lợm trên các phơng diện:
Quan sát và tởng tợng; đặc sắc trong
cách dùng từ?
- Đờng vàng là con đờng nh thế nào?
- Hình ảnh so sánh Lợm với con
chim chích nhảy trên đờng vàng đẹp
và hay ở chỗ nào?
- Những lời thơ miêu tả Lựom nh thế
đã làm nổi rõ hình ảnh Lợm với
những đặc điểm nào?
- Ngôn ngiữ đối thoại của hai chú
cháu có gì đáng chú ý?
SGK và trả lời
- HS tìm kiếm và trả lời, các em khác nhận xét và
bổ sung
- HS quan sát bảng phụ, so sánh với bài làm của mình và ghi chép
- HS trao đổi cặp
- HS trả lời
- Trao đổi cặp và trả lời
- Nghe giáo viên bình và ghi chép nội dung chính
- HS trả lời
- HS: cuộc trò chuyện ngắn ngủi nhng rất gần gũi, thân mật giữa hai chú cháu
thực dân Pháp
- Hình dáng: Loắt choắt, chân
thoăn thoắt, đầu nghênh ngênh, cời híp mí, má đỏ bồ quân
- Trang phục: Cái xắc xinh xinh
Ca lô đội lệch
- Cử chỉ: Mồm huýt sáo vang
Nh con chim chích Nhảy trên đờng vàng
- Lời nói: Cháu đi liên lạc
Vui lắm chú à
ở Đồn Mang Cá
Thích hơ ở nhà
⇒ Tác giả quan sát trực tiếp lợm bằng mắt nhìn và tai nghe, do đó
L-ợm đợc miêu tả rất cụ thể, sống
động
Từ láy gợi gợi hình có tác dụng gợi tả hình ảnh Lợm: nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, vui tơi và nhí nhảnh, nghịch ngợm.
GV bình: Đờng vàng là con đờng
trong hồi tởng là đờng cát vàng, đầy nắng vàng, đồng lúa vàng Hình ảnh
so sánh có gí trị gợi hình (Tả rất
đúng về hình dáng Lợm: Nhỏ nhắn, hiếu động, tơi vuigiữa không gian cánh đồng lúa vàng) Ngoài ra nó còn có giá trị biểu cảm thể hiện tình cảm yêu mến của nhà thơ đối với L-ợm
⇒ Hồn nhiên, nhanh nhẹn, yêu
đời.
- Những lời thơ nào miêu tả Lợm
đang làm nhiệm vụ?
- Giáo viên treo bảng phụ và kết
luận, hớng dẫn học sinh tìm hiêủ
tiếp
- Theo em, lời thơ nào gây ấn tợng
nhất cho em?
- Em có nhận xét gì về cách dùng từ
của tác giả?
- Câu hỏi tu từ Sợ chi hiểm nghèo?
gợi cho em suy nghĩ gì về hình ảnh
Lợm?
- Cái chết của Lợm đợc miêu tả qua
những lời thơ nào?
- Hình ảnh Lợm bất ngờ trúng đạn
ngã xuống nằm trên đồng lúa gợi cho
- HS đọc đoạn 2
- HS trả lời
- Trả lời và nhận xét
- HS trao đổi, nhận xét bà bổ sung
- HS theo dõi SGK và trả lời
- HS trình bày những suy nghĩ của mình
2 Hình ảnh Lợm trong chuyến đi
liên lạc.
* Lợm đang làm nhiệm vụ:
- Bỏ th vào bao
- Th đề thợng khẩn
- Vụt qua mặt trận
- Đạn bay vèo vèo
- Ca lô chú bé Nhấp nhô trên đồng
+ Lời thơ gây ấn tợng nhất là:
Vụt qua mặt trận Đạn bay vèo vèo
⇒ Động từ vụt, tính từ vèo vèo,
miêu tả chính xác hành động dũng cảm của Lợm và sự ác liệt của chiến tranh
- Câu hỏi tu từ: Sợ chi hiểm nghèo?
Nói lên khí phách dũng cảm nh một lời thách thức với quân thù
* Cái chết của Lợm:
Một dòng máu tơi Cháu nằm trên lúa Tay nắm chặt bông Lúa thơm mùi sữa Hồn bay giữa đồng
* GV bình: Hình ảnh Lợm nằm giữa
cánh đồng lúa đợc miêu tả thật hiện thực và lãng mạn Lợm ngã ngay trên đất quê hơng Hơng thơm của lúa cũng nh hơng của dòng sữa mẹ
Trang 3Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
em cảm xúc gì?
GV: Cái chết có đổ máu nhng lại đợc
miêu tả nh một giấc ngủ bình yên
của trẻ thơ giữa cánh đồng quê hơng
thơm hơng lúa
- Cái chết ấy gợi cho em những tình
cảm và suy nghĩ gì?
- Tình cảm và tâm trạng của tác giả
khi trở về sự hi sinh của Lợm nh thế
nào?
- Nêu ý nghĩa của đoạn thơ điệp khúc
này?
* GV bình: Điều đó còn thể hiện
niềm tin của nhà thơ về sự bất diệt
của những con ngời nh Lợm Nhng
đó còn là ớc vọng của nhà thơ về một
cuộc sống thanh bình không có chiến
tranh để trẻ thơ đợc sống hồn nhiên,
hạnh phúc Những lời thơ cuối cùng
vì thế không chỉ diễn tả tình cảm trìu
mến mà còn day dứt niềm xót thơng
và ớc vọng hoà bình Đó là ý nghĩa
nhân đạo sâu xa của bài thơ này
- HS nghe
- Trình bày những suy nghĩ của mình
- Trao đổi tho cặp
và trả lời
- HS trao đổi và trả lời, các em khác nhận xét và
bổ sung
- Nghe GV bình
đa em vào giấc ngủ vĩnh hẵng Linh hồn bé nhỏ và anh hùnh ấy đã hoá thân vào non sông đất nớc
- Cái chết của Lợm gợi cho ngời đọc vừa xót thơng, vừa cảm phục Một cái chết dũng cảm nhng nhẹ nhàng thanh thản Lợm không còn nữa
nh-ng hình ảnh đẹp đẽ của Lợm còn sống mãi với quê hơng.
- Tình cảm của tác giả: Ngạc
nhiên, bàng hoàng, đau đớn, nghẹn ngào trớc cái chết của Lợm.nhà thi
đã tách câu thơ làn đôi tạo tiếng gọi thân thơng thống thiết
3 Hai khổ cuối:
- Điệp khúc Lợm sống mãi: nối tiếp một cách hợp lí, trả lời cho câu hỏi
tu từ trên⇒ khẳng định Lợm sẽ sống mãi cùng thời gian, trong lòng nhà thơ, trong tình thơng nhớ, cảm phục của đồng bào Huế, trong chúng ta và các thế hệ mai sau
- GV hớng dẫn học sinh đọc diễn
cảm bìa thơ
? Hãy nêu những cảm nhận của em
về hình ảnh Lợm sau khi học bài
thơ?
- Học sinh đọc diễn cảm bài thơ
- HS tự nêu cảm nhận của bản thân
- Em cảm nhận đợc những ý nghĩa
nội dung sâu sắc nào từ bài thơ?
- Em nhận thức đợc gì về nghệ thuật
thơ qua bài Lợm?
- HS dựa vào ghi nhớ trong SGK để
4 Củng cố.
- GV nhấn mạnh nội dung chính của bài
5 H ớng dẫn họcảơ nhà
- Học thuộc bài thơ, thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Ma của nhà thơ Trần Đăng Khoa.
-***** -Ngày dạy: 01/3/2011
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
* Kiến thức
- Thấy tài năng quan sát, miêu tả trận ma rào mùa hè ở nông thôn miền Bắc Việt Nam qua cái nhìn và cảm nhận của nhà thơ khi còn là một thiếu niên 9-10 tuổi
* Kỹ năng.
- Luyện kĩ năng đọc diễn cảm thơ, quan sát cảnh vật thiên nhiên, kĩ năng tìm hiểu và phân tích ý nghĩa các từ láy, các loại hoán dụ và đối thoại trong thơ tự sự
* Thái độ.
- Bồi dỡng tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ thiên nhiên
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài, chuẩn bị bảng phụ
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
Trang 4- Học sinh: + Soạn bài
C Các bớc lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
1 Chép thuộc lòng những câu thơ miêu tả sự hy sinh của Lợm?
2 Nêu lên những nhận xét của em về nhân vật Lợm qua bài thơ?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Từ khi học tiểu học, các em đã từng đợc nghe những bài thơ nh Nghe thầy đọc thơ, Đánh thức trầu, … của nhừ thơ Trần Đăng Khoa Trong tiết học ngày hôm nay, các em lại đợc gặp lại nhà thơ Trần Đăng Khoa qua bài thơ Ma.
* Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 Hớng dẫn đọc, tìm hiểu chung I Đọc tìm hiểu chung–
- GV cho HS đọc giới thiệu
trong SGK
- Nêu những hiểu biết của
em về tác giả? Tác phẩm
- GV đọc mẫu và cho HS
đọc
- Bài thơ làm theo thể thơ
gì?
- Bài thơ tả cảnh ma vào
mùa nào? Thuộc vùng nào?
- HS đọc
- HS đọc
- HS trả lời
- HS trả lời
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
a Tác giả
- Trần Đăng Khoa sinh năm 1958 quê Nam Sách - Hải Dơng hiện đang công tác ở tạp chí Quân đội
b Tác phẩm.
- Bài thơ sáng tác năm 1967
2 Đọc bài thơ:
- Thể thơ tự do, các câu văn ngắn
- Nhịp thơ nhanh, gấp mạnh, mỗi câu thơ là một nhịp, ít vần chủ yếu là vần cách - thể hiện trận ma rào ở thôn quê mùa hạ
- Bài thơ tả cảnh thiên nhiên, cảnh trận ma rào mùa hạ ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ
Hoạt động 1 Hớng dẫn học bài thơ Ma II đọc hiểu nội dung bài thơ–
- Nêu một số VD cụ thể để
chứng tỏ rằng Trần Đăng
Khoa trong cơn ma đã miêu
tả mỗi sự vật rất nổi bật,
tiêu biểu, rõ từng nét riêng
về hình dáng, hành động
tr-ớc và trong cơ ma?
- Có một biện pháp Nghệ
thuật đợc sử dụng rất phổ
biến trong bài thơ đó là biện
pháp Nghệ thuật gì?
- Cách cảm nhận thiên
nhiên của Trần Đăng Khoa
trong bài thơ này vừa hồn
nhiên, trẻ thơ, vừa sâu sắc
và in đậm dấu ấn của thời
kháng chiến chống Mỹ Em
hãy làm rõ nhận xét trên?
- Em có nhận xét gì về hình
ảnh cuối bài?
- HS theodõi SGK
và trả lời
- Tìm kiếm và trả
lời, nhận xét và bổ sung
- Thảo luận theo nhóm và trình bày
ý kiến Các nhóm khác nhận xét và
bổ sung
- Cảnh trớc khi ma: Đàn mối bay ra, mối trẻ,
mối già, đàn kiến tránh ma, mặt trời đầy mây
đen, cây mía múa gơm
- Cảnh trong khi ma: Ma rào rào ù ù, rơi lộp
bộp, cóc nhảy⇒ tững sự vâth đều đợc tả chính xác ở nét nổi bật nhất, rất phù hợp với chúng kể cả về hình dáng và trong hoạt động
- Hầu nh trong suốt bài thơcác sự vật đều đợc gọi tên và gán cho chúng những dáng vẻ, tính chất hoắc động tác giống nh con ngời Đó là biện pháp Nghệ thuật nhân hoá
- Đoạn thơ: Ông trời Đầy đờng
⇒ Âm vang một thời chống Mỹ hào hùng
đ-ợc tái hiện qua 3 hình ảnh: Màu trời, ngọn mía, kiến chạy ma
- Cuối bài: Con ngời mới xuất hiện trên cái nền thiên nhiên dữ dội, hùng vĩ vừa mang tính chất cụ thể, khái quát biểu tợng vừa ca ngợi vẻ đẹp lao động cần cù của con ngời nông dân bình dị chống chọi, vợt qua chiến thắng những trở ngại của thiên nhiên toat lên những tình cảm kính yêu, trân trọng, tự hào của đứa con về ngời cha của mình Gợi ấn t-ợng đẹp, khoẻ của ngời nông dân lao động
VN thời đánh Mỹ
Hoạt động 3 Hớng dẫn học sinh luyện tập III Luyện tập
GV cho học sinh cảm thụ
bài thơ và trình bày trớc lớp
- Qua tìm hiểu, em hãy nêu
nội dung chính của bài thơ
- HS trình bày ý kiến của bản thân
- HS dựa vào phần ghi nhớ để trả lời * Ghi nhớ SGK trang 81
4 Củng cố.
- GV nhấn mạnh nội dung bài học
5 H ớng dẫn học ở nhà
- Học bài thơ, thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Hoán dụ.
Trang 5-***** -Ngày dạy: 04/3/2011
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
* Kiến thức.
- Nắm vững khái niệm hoán dụ, phân biệt hoán dụ với ẩn dụ và các kiểu hoán dụ
* Kỹ năng.
- Luyện kĩ năng phân tích đợc giá trị biểu cảm của phép hoán dụ
* Thái độ.
- Có ý thức sử dụng hoán dụ trong khi nói và viết để tạo tính biểu cảm cho lời văn
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD
- Học sinh: + Soạn bài
C Các bớc lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: 1 hãy tìm ẩn dụ trong câu ca dao sau và nêu ý nghĩa cảu ẩn dụ đó?
Con cò ăn bãi rau răm
Đắng cay chịu vậy, đãi đằng cùng ai?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Trong lời nói thờng ngày, các em thờng lấy những hình ảnh kiểu nh: Lớp 6A để chỉ cá
bạn học sinh lớp 6A, hoặc lấy màu áo của đội bóng để chỉ cả đội bóng … Vởy thực chất của cách nói nh vậy là gì? Trong tiết học này, thầy cùng các em sẽ tìm hiểu những cách gọi nh vậy
* Tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về ẩn dụ I Thế nào là ẩn dụ:
* GV treo bảng phụ đã viết VD
- Gọi 1 HS đọc ví dụ
- Em thấy "áo nâu" và "áo
xanh" trong VD gợi cho em
liên tởng tới những ai?
- Giữa áo nâu với nông thôn, áo
xanh với thành thị có mối liên
hệ gì?
- Mối quan hệ này có gì khác
với mối quan hệ trong ẩn dụ?
- So sánh cách diễn đạt của VD
với cách diễn đạt: "Tất cả nông
dân ở nông thôn và công nhân
ở các thành phố đều đứng lên"?
- GV chốt: Từ áo nâu và áo
xanh làm ta liên tởng tới những
ngời nông dân và công nhân
Vì nông dân thờng mặc áo
nhuộm màu nâu; công nhân đi
làm thờng hay mặc quần áo bảo
hộ màu xanh Cách viết nh vậy
ngời ta đã sử dụng phép tu từ
hoán dụ
- Em hiểu thế nào là hoán dụ?
- Cho HS đọc ghi nhớ
- HS đọc VD
- HS trả lời, nhận xét và bổ sung
- So sánh và trả
lời
- HS trao đổi cặp
và trả lời
- HS nghe
- HS rút ra kết luận
- Hs đọc ghi nhớ
1 Tìm hiểu VD: SGK - Tr 82
- "áo nâu" và "áo xanh" liên tởng tới những ngời nông dân và công nhân
- áo nâu - nông thôn ⇒ Quan hệ đi đôi với nhau Nói A là nghĩ dến B
- áo xanh - thành thị VD:
+ Đầu xanh - tuổi tẻ + Đầu bạc - tuổi già + Mày râu - đàn ông + Má hồng - đàn bà
⇒ mối quan hệ khách quan tất yếu nó khác cơ bản quan hệ ẩn dụ: Nó không dựa trên mối quan hệ tơng đồngmà nó dựa trên mối quan hệ gần gũi
* So sánh: - Cách diễn đạt trong thơ Tố Hữu có giá tgị biểu cảm
- Cách diễn đạt của câu văn xuôi chỉ thông báo sự kiện, không có giả trị biểu cảm
2 Ghi nhớ: SGK - TR 82 Hoạt động 2: Phân loại các kiểu hoán dụ II Các kiểunhoán dụ:
* GV treo bảng phụ đã viết VD
và gọi học sinh đọc - HS đọc VD
1 Tìm hiểu VD:
a Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm
b Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
c.
Trang 6Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- Bàn tay gợi cho em liên tởng
dến sự vật nào?
- Đó là mối quan hệ gì?
- "Một" và "Ba " gợi cho em
liên tởng tới cái gì?
- Mối quan hệ giữa chúng nh
thế nào?
- "Đổ máu" gợi cho em liên
t-ởng tới sự kiệngì?
- Mối quan hệ giữa nhúng nh
thế nào?
- Xác định và chỉ rõ mối quan
hệ của phép hoán dụ trong VD
d ?
- Có mấy kiểu hoán dụ?
- GV cho HS đọc lại ghi nhớ
- HS suy nghĩ trả
lời
- Tìm mối quan
hệ của từng trờng hợp hoán dụ
- HS rút ra KL
- HS đọc ghi nhớ
Ngày Huế đổ máu Chú Hà Nội về Tình cờ chú cháu Gặp nhau hàng Bè
d Em đã sống bởi vì em đã thắng!
Cả nớc bên em, quanh giờng nệm trắng, Hát cho em nghe nh tiếng mẹ ngày xa, Sông Thu Bồn giọng hát đò đa
(Tố Hữu)
* Nhận xét:
a Bàn tay: Bộ phận cơ thẩ nhời, công cụ
đặc biệt để lao động (khả năng sáng tạo của sức lao động)
- Quan hệ: bộ phận và toàn thể
b Một và ba: số lợng ít và nhiều.
- Quan hệ: số lợng cụ thể và số lợng vô hạn
c Đổ máu: Sự kiện khởi nghĩa tháng Tám
năm 1945 ở thành phố Huế
- Quan hệ dấu hiệu đặc trng của sự kiện, sự việc và bản thân sự kiện, sự việc
d Phép hoán dụ: Cả nớc
- Quan hệ: Vật chứa (Cả nớc) và vật đợc chứa (Nhân dân Việt Nam) sống trên đất
n-ớc Việt Nam
2 Ghi nhớ: SGK - tr 83 Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập III Luyện tập:
- GV hớng dẫn HS
làm bài tập
- HS đọc bài tập
- Mỗi HS làm một câu
- HS trao đổi nhóm trong 3 phút
Bài tập 1:
Xác định các phép hoán dụ và kiểu quan hệ đợc sử dụng
a) Làng xóm: Chỉ nhân dân sống trong làng xóm.
- Quan hệ: Vật chứa và vật bị chứa
b) Mời năm: ngắn, trớc mắt, cụ thể ⇒ quan hệ: cụ thể
và triều tợng
- Trăm năm: dài, triều tợng
⇒ ý nghĩa: Trồng cây: Kinh tế, trồng ngời: giáo dục
- Một xã hội phát triển là cả kinh tế và giáo dục đề phát triển trong đó kinh tế là động lực, giáo dục là mục đích
+ Hoán dụ: Trồng cây: (Xây dựng kinh tế) - xây dựng xã hội phát triển
+ Trồng ngời: (xây dựng con ngời) - xây dựng xã hội mới
- Hồ Chủ Tịch nói: Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, thì phải có con ngời XHCN
+ Quan hệ:
* Kinh tế: Bộ phận - Toàn thể
* Giáo dục: Công việc đặc trng - Toàn bộ sự nghiệp
c) áo chàm: Hoán dụ kép.
- áo chàm (y phục) chỉ ngời dân sống ở Việt Bắc th-ờng mặc áo màu chàm
+ Quan hệ: Dấu hiệu đặc trng và sự vật
+ áo chàm: Chỉ quần chúng cách mạng ngời dân tộc ở Việt Bắc, chỉ tình cảm của quần chúng cách mạng nói chung đối với Đảng, Bác
+ Quan hệ: Bộ phận và toàn thể
+ Trái đất: Chỉ loài ngời tiến bộ đang sống trên trái
đất
+ Quan hệ: Vật chứa và vật bị chứa
Bài tập 2:
Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ.
- Giống nhau:
+ ẩn dụ: gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật
hiện tợng khác
+ Hoán dụ: Gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự
Trang 7Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
vật, hiện tợng khác
- Khác nhau:
+ ẩn dụ: Dựa vào mối quan hệ tơng đồng (qua so sánh ngầm) về hình thức, cách thức, phẩm chất, cảm giác
+ Hoán dụ: Dự vào mối quan hệ tơng cận (gâng gũi)
đi đôi với nhau Về bộ phận - toàn thể, vật chứa - vật
bị chứa, dấu hiệu - sự vật, cụ thể - trừu tợng
4 Củng cố.
? Thế nào là hoán dụ? Có mấy kiểu hoán dụ?
5 Hớng dẫn học tập:
Học bài, thuộc ghi nhớ
Hoàn thiện bài tập
Soạn bài: Tập làm thơ 4 chữ , mỗi HS chuẩn bị một bài thơ 4 chữ
-***** -Ngày dạy: 04/3/2011
Tiết 102 Tập làm thơ bốn chữ
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
* Kiến thức.
- HS nắmđợc những đặc điểm cơ bản của thể thơ bốn chữ
- Nhận diện và tập phân tích vần luật của thể thơ này khi đọc hay học các bài thơ bốn tiếng
- Tích hợp với văn bản Lợm thực hiện các phép so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ.
* Kỹ năng.
- Có kỹ năng nhận diện và làm đợc một số câu thơ bốn chữ đơn giản
* Thái độ.
- Thể hiện thái độ, t tởng nghiêm túc, đúng đắn, trong sáng khi làm thơ
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
- Học sinh: + Soạn bài
+ Chuẩn bị bài thơ
C Các bớc lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Trong tiết học bài thơ Lợm, các em đã đợc học thể thơ bốn chữ, vậy cấu tạo thể thơ đó nh
thế nào, cách làm ra sao, trong tiết học này thầy cùng các em sẽ tìm hiểu
* Tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS I Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
- Ngoài bài thơ Lợm, em
còn biết thêm bài thơ,
đoạn thơ bốn chữ nào
khác? Hãy nêu và chỉ ra
những chữ cùng vần với
nhau trong bài thơ đó?
- Qua đó, hãy nêu một số
đặc điểm cơ bản của thể
thơ bốn chữ?
- GV treo bảng phụ và
h-ớng dẫn học sinh phân
tích thể thơ bốn chữ vừa
tìm hiểu
* Ghi chú:
- V: vần
- L: liền, lng
- C: Cách, chân
- B: bằng
- T: Trắc
- HS đọc đoạn thơ
- HS trả lời
- HS trao đổi cặp trong hai phút
1 Những chữ cùng vần trong bài thơ Lợm:
Mai - cháu, về - bè, loắt choắt - xắc - thoăn thoắt, nghênh nghênh - lệch, vang - vàng, mí - chí, quân
- dần - à - cá - nhà
2 Đặc điểm cơ bản của thể thơ bốn chữ:
- Mỗi câu gồm bốn tiếng số câu trong bài không hạn định, các khổ trong bài đợc chia linh hoạt tuỳ theo nội dung hoặc cảm xúc
- thích hợp với kiểu vừa kể chuyện vừa miêu tả (về
đồng dao, về hát du )
- Nhịp 2/3, chẵn đều
- Vần: kết hợp các kiểu vần: chân, lng, bằng trắc, liền cách
* Phân tích một đoạn thơ mẫu:
Chú bé/ loắt choắt (VL, T) Cái xắc/ xinh xinh (VL,T - VL, B) Cái chân/ thoăn thoắt (VL, C, T) Cái đầu/ nghênh nghênh (VC , B)
Ca lô đội/ lệch (VL, B) Mồm huýt /sáo vang
Nh con/ chim chích (VC, T) Nhảy trên/ đờng vàng (VC , B)
Trang 8Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- / : Vạch nhịp
Hoạt động 2:
- Cho HS đọc bài thơ đã chuẩn bị sẵn ở nhà
và tự phân tích nhịp thơ đó?
- Cho HS tự nhận xét và sửa vài của mình
- Cho HS đọc lại đoạn thơ đã sửa sẵn
- GV nhận xét chung, sửa chữa mhững sai
sót về vần, chữ
- HS làm theo yêu cầu của GV
4 Củng cố ? Nhắc lại đặc điểm của thể thơ bốn chữ?
5 Hớng dẫn học ở nhà:
- Tập làm một bài thơ bốn chữ với độ dài không quá 10 câu, đề tài: Tả một con vật nuôi trong nhà
- Chuẩn bị trớc bài: Cô Tô