Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt tên khác cho truyện phù hợp với nội dung.3- GD: Khâm phục tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chú bé du kích II/ ĐỒ DÙ
Trang 11-GV: Vẽ hình trong SGK lên bảng phụ.
2- HS: Vở, nháp, bảng nhom, bảng con
III/
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Giới thiệu bài: Các em đã biết cách cộng,
trừ phân số, thế nhân phân số với phân số ta
làm sao? Các em cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
2
Bài mới:
a/ Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số
thông qua tính diện tích hình chữ nhật
- Yêu cầu HS thực hiện vào B tính diện tích
hình chữ nhật có chiều dài là 5m, chiều rộng là
- Để tính diện tích của hình chữ nhật trên ta
phải làm sao?
b Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số
b.1 Tính diện tích hình chữ nhật đã cho dựa vào
hình vẽ
- Chúng ta sẽ đi tìm kết quả của phép nhân trên
qua hình vẽ sau: (đưa bảng phụ đã vẽ hình)
- Lắng nghe
- Thực hiện B: 5 × 3 = 15 (m2)
- Ta thực hiện phép nhân 54×32
Trang 2- Có hình vuông, mỗi cạnh dài 1m Vậy hình
vuông có diện tích là bao nhiêu?
- Chia hình vuông có diện tích 1 mét vuông
thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô vuông có diện
tích là bao nhiêu mét vuông?
- Hình chữ nhật được tô màu gồm bao nhiêu ô?
- Vậy diện tích hình chữ nhật bằng bao nhiêu
phần mét vuông?
b.2 Phát hiện quy tắc nhân hai phân số
- Dựa vào cách tính diện tích hình chữ nhật
bằng đồ dùng trực quan hãy cho biết ?
3
2 5
4x =
- 8 là gì của hình chữ nhật mà ta phải tính diện
tích?
- 15 là gì của hình vuông?
- Ta có phép nhân sau: (ghi bảng và gọi hs lên
tính kết quả)
- Dựa vào ví dụ trên bạn nào cho biết: Muốn
nhân hai phân số tà làm sao?
Kết luận: Ghi nhớ SGK/132
3)
Thực hành:
Bài 1: Yêu cầu HS thực hiện vào bảng con
*Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- HD mẫu câu a, các câu còn lại yêu cầu
HS tự làm bài (gọi 2 HS lên bảng làm)
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở (1 HS lên bảng
lớp thực hiện)
- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn nhân hai phân số ta làm sao?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập
- Diện tích hình vuông là 1m2
- Mỗi ô có diện tích là: m
2 5
4 × = 2
- số ô của hình chữ nhật (4x2)
- số ô của hình vuông (5x3)
15
8 3 5
2 4 3
2 5
76×53=1835 (m2) Đáp số: 1835 m2
- Ta lấy tử số nhân với tử số,
Trang 3mẫu số nhân với mẫu số
3- GD: Cần noi gương hành động dũng cảm của bác sĩ Ly Kiên quyết đấu tranh
chống lại cái xấu, cái ác ; hiểu được cái thiện luôn chiến thắng cái ác
KNS*: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân.
- Ra quyết định.
- Ứng phó, thương lượng.
- Tư duy sáng tạo:bình luận, phân tích.
II/
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn các từ, câu, đoạncần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
2- HS: Đọc trước bài
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ KTBC: Đoàn thuyền đánh cá
Gọi HS đọc thuộc lòng bài Đoàn
thuyền đánh cá và nêu nội dung bài
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tuần này, chúng ta
học chủ điểm gì?
- Tên chủ điểm gợi cho em điều gì?
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
chủ điểm: Tranh vẽ những ai? (GV có
thể gợi ý)
- Đây là những người con ưu tú của đất
Việt, những người con anh dũng dám hi
sinh bản thân mình vì lí tưởng cao đẹp
2 HS lên đọc thuộc lòng và nêu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động
- Những người quả cảm
- Tên chủ điểm gợi cho em nhớ đếnnhững người dũng cảm, gan dạ, dám
hi sinh bản thân mình vì người kháchoặc vì lí tưởng cao đẹp
- Tranh vẽ: Nguyễn Văn Trỗi, Võ ThịSáu, Kim Đồng, Nguyễn Bá Ngọc,
- HS lắng nghe
Trang 4như Nguyễn Văn Trỗi, Võ Thị Sáu, Kim
Đồng hay cứu hai em nhỏ như anh
Nguyễn Bá Ngọc Đó chính là nội dung
chính của tuần 25,26,27 Bài đầu tiên
của chủ điểm, các em sẽ thấy hai hình
ảnh trái ngược nhau (qua tranh) Vì sao
có cảnh tượng này? Các em cùng tìm
hiểu qua bài đọc hôm nay
2) HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các đoạn của
bài
+ Lượt 1: Luyện phát âm: vạm vỡ, trắng
bệch, loạn óc, rút soạt dao ra
+ Lượt 2: Giúp hs hiểu nghĩa các từ khó
trong bài (phần chú giải)
KNS*: - Tự nhận thức: xác định giá trị
cá nhân.
- Bài đọc với giọng thế nào?
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
KNS*: - Ứng phó, thương lượng.
-Tư duy sáng tạo:bình luận,
phân tích.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và
TLCH: Những từ ngữ nào cho thấy tên
cướp biển rất dữ tợn?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi: Tính hung hãn của tên chúa tàu
(tên cướp biển) được thể hiện qua những
chi tiết nào?
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài+ Đoạn 1: Từ đầu bài ca man rợ.+ Đoạn 2: Tiếp theo phiên toà sắptới
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giải thích
- Giọng rõ ràng, dứt khoát, gấp gápdần theo diễn biến câu chuyện
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
Trang 5- Thấy tên cướp biển như vậy, bác sĩ Ly
đã làm gì?
- Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho
thấy ông là người như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời
câu hỏi
+ Cặp câu nào trong bài khắc họa hai
hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly
và tên cướp biển?
+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên
cướp biển hung hãn? Chọn ý trả lời
đúng trong 3 ý đã cho?
- Tên cướp biển cũng có thể sợ bác sĩ
Ly đưa ra toà, nhưng hắn phải khuất
phục trước hết bởi sức mạnh của một
người trong tay không có vũ khí nhưng
vẫn khiến hắn phải nể sợ
- Truyện đọc Khuất phục tên cướp biển
giúp em hiểu ra điều gì?
c) HD đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc theo cách phân vai
- Yêu cầu HS lắng nghe, theo dõi tìm
sĩ Ly
- Bác sĩ Ly vẫn ôn tồn giảng giải chochủ quán cách trị bệnh, điềm tĩnh khihỏi lại hắn: "Anh bảo tôi có phảikhông?", bác sĩ Ly dõng dạc và quảquyết: nếu hắn không cất dao sẽ đưahắn ra tòa
- Cho thấy ông là người rất nhân hậu,điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn,dũng cảm, dám đối đầu chống cáixấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm
- Đọc thầm đoạn 3
+ Một đằng thì đức độ, hiền từ mànghiêm nghị Một đằng thì nanh ác,hung hăng như con thú dữ nhốtchuồng
- Bác sĩ Ly khuất phục được tên cướpbiển vì bác sĩ bình tĩnh và cươngquyết bảo vệ lẽ phải
- Lắng nghe
+ Phải đấu tranh một cách khôngkhoan nhượng với cái xấu, cái ác.+ Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữacái thiện với cái ác, người có chínhnghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽchiến thắng
+ sức mạnh tinh thần của một conngười chính nghĩa, quả cảm có thểlàm một đối thủ hung hãn phải khiếpsợ, khuất phục
- 3 HS đọc theo phân vai (người dẫnchuyện, tên cướp, bác sĩ Ly)
- Trả lời theo sự hiểu
Trang 6các từ cần nhấn giọng
- HD HS đọc diễn cảm 1 đoạn theo cách
phân vai
+ Gv đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 3
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
trước lớp
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương nhóm
đọc hay
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nêu nội dung chính của bài?
KNS*: - Ra quyết định.
- Kết luận nội dung đúng (mục I)
- Giáo dục: Cần noi gương hành động
dũng cảm của bác sĩ Ly
- Về nhà đọc bài nhiều lần, chú ý đọc
đúng giọng của từng nhân vật
- Bài sau: Bài thơ về tiểu đội xe không
kính
- Lắng nghe
- Luyện đọc trong nhóm 3
- Vài nhóm thi đọc trước lớp
- Ca ngợi hành động dũng cảm của bác
sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướpbiển hung hãn
- Vài HS đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
………
Tiết 4 Kể chuyện
NHỮNG CHÚ BÉ KHƠNG CHẾT
I/ M ỤC TIÊU :
1- KT: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ SGK, kể lại được từng đoạn của
câu chuyện Những chú bé khơng chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp tồn bộ câu
chuyện (BT2)
2- KN: Có khả năng tập trung nghe cô kể truyện, nhớ truyện Biết trao đổi với
bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt tên khác cho truyện phù hợp với nội dung.3- GD: Khâm phục tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chú bé du kích
II/
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV:Tranh minh họa trong bộ đồ dùng dạy học
2- HS đọc trước câu truyện
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ Kiểm tra: Gọi HS lên bảng lể lại việc
em đã làm để góp phần giữ xóm làng
(đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp
- 2 HS lên bảng thực hiện theo yêucầu
Trang 7- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Trong cuộc chiến tranh
chống phát xít Đức bảo vệ đất nước Liên
Xô đã có những chiến sĩ du kích nhỏ
nhưng việc làm của họ có ý nghĩa rất to
lớn đối với TQ Nhà văn Quy-ra-xkê-vích
gọi đó là những chú bé không chết Câu
chuyện mà các em nghe cô kể hôm nay
nói về những chú bé không chết ấy
2) GV kể chuyện
- Kể lần 1 giọng hồi hộp; phân biệt lời
các nhân vật: lời tên sĩ quan lúc đầu hống
hách, sau ngạc nhiên, kinh hãi đến hoảng
loạn; các câu trả lời của chú bé du kích:
dõng dạc, kiêu hãnh Làm rõ chi tiết về
chiếc áo sơ mi xanh có hàng cúc trắng
của các chú bé, nhấn giọng chi tiết vẫn là
chú bé mặc áo sơ mi xanh có hàng cúc
trắng Đây là chi tiết có ý nghĩa sâu xa,
gợi sự bất tử của các chú bé dũng cảm,
cũng là chi tiết khiến tên sĩ quan phát xít
bị ám ảnh đến hoảng loạn
- Kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
họa , đọc rõ từng phần lời dưới mỗi tranh
a) HD kể chuyện
- Yêu cầu HS đọc nhiệm vụ của bài KC
trong SGK
* Kể trong nhóm:
- Dựa vào tranh minh họa các em hãy kể
từng đoạn của câu chuyện trong nhóm 4
(mỗi em kể 1 tranh) sau đó mỗi em kể
toàn chuyện Cả nhóm cùng trao đổi về
nội dung câu chuyện, trả lời các câu hỏi
trong yêu cầu 3 SGK
* Thi KC trước lớp:
- Gọi hs kể trước lớp theo hình thức nối
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 1 HS đọc to trước lớp
- Kể chuyện trong nhóm 4
- 4 HS nối tiếp nhau kể (kể 2 lượt)
Trang 8tiếp
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
+ Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các
chú bé?
+ Tại sao truyện có tên là "Những chú bé
không chết"?
+ Thử đặt tên khác cho câu chuyện này?
- Cùng HS nhận xét bình chọn bạn KC
hay nhất, trả lời câu hỏi hay nhất
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà luyện kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Xem đề bài và gợi ý của bài tập KC
tuần 26
- Nhận xét tiết học
- 2 HS kể + Câu chuyện ca ngợi tinh thầndũng cảm, sự hi sinh cao cả của cácchiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiếnđấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ
TQ
- Vì 3 chú bé du kích trong truyện là
3 anh em ruột, ăn mặc giống nhaukhiến tên phát xít nhầm tưởngnhững chú đã bị hắn giết luôn sốnglại Điều này làm hắn kinh hoảng,khiếp sợ
Vì tên phát xít giết chết chú bénày, lại xuất hiện những chú békhác
Vì tinh thần dũng cảm, sự hi sinhcao cả của các chú bé du kích sẽsống mãi trong tâm trí mọi người Vì các chú bé du kích đã hi sinhnhưng trong tâm trí mọi người, họbất tử
+ Những thiếu niên dũng cảm Những thiếu niên bất tử
Những chú bé không bao giờ chết
1- KT: Thực hiện phép nhân hai phân số
2- KN: Biết thực hiện phép nhân hai phân số
Trang 93- GD: HS cẩn thận khi tính tốn
II/
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1-GV:Nội dung bài
2- HS: Vở, nháp, bảng nhom, bảng con
III/
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Kiểm tra: Muốn nhân hai
phân số tà làm thế nào?
5 3 8 10
3 9 7 8
9 9 8 5
6 20 9
-Yêu cầu HS thực hiện vào
- HS làm bảng con
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện vào bảng
16
35 2 8
5 7 2
5 8 7
18
1 1530
85 34 45
5 17 34
5 45 17
9
1 252
28 7 36
2 14 7
2 36 14
21
8 3 7
4 2 3
4 7 2
40
21 8 5
7 3 8
7 5 3
4 3 5
4 7 3
3
5 8 3
5 8 8
5 3 8
30
7 10 9
3 7 10
3 9 7
1 8 9
9 8 8
9 9 8
50
27 100
54 5
6 20 9
6 5
5 11
6 5
2 5
3 11
6 11
6 5
2 11
6 5
3 ,
31
19 31
19 1 31
19 5 8
8 5 31
19 5
8 8
5 5
8 31
19 8
5 ,
2 4
8 4 7 15 9
15 9 8 7 4
15 7
9 15
8 9
7 ,
7
1 6 7 5
5 2 3 6
5 7
2 5
3 ,
Trang 10- GV củng cố cách là
Bài 3: Một hình chữ nhật có
- Gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn làm bài
- Cùng HS nhận xét, kết luận
lời giải đúng
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn nhân hai phân số ta
làm thế nào?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập
- HS đọc đề bài
- HS tự làm bài vào vở (1 HS lên bảng lớp thựchiện)
Bài giảiDiện tích hình chữ nhật đó là:
56
42 7
6 8
7 × = (m2)Đáp số 5642( m2)
- Ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
2/KN: Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai là gì ? bằng cách ghép hai bộ phận
câu ; biết đặt 2,3 câu kể Ai là gì ? dựa vào 2, 3 từ ngữ cho trước
3- GD: HS cã ý thøc häc tËp tèt
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1-GV: 3 bảng nhĩm, nội dung bài
2- HS: Làm nay đủ bài tập giờ trước, vë bµi tËp
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KTBC: Trong câu kể Ai là gì? VN được
nối với CN bằng tư nào?ø VN thường do từ loại
nào tạo thành?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Luyện tập:
Bài 1: Xác định câu kể Ai là gì trong đoạn văn
- HS nêu
- Lắng nghe
Trang 11a, Em là ai, cô gái hay nàng tiên?
Em có tuổi hay không có tuổi
b, Hôm nay nay chúng em là măng non
Ngày mai chung em là chiến sĩ
Đi đắp xây Tổ quốc yêu thong
c, Hải âu còn là dấu hiệu của điềm lành Ai đã
từng lênh đênh trên biển cả dài ngày, đã bị cái
bồng bềnh của sống gió làm say … mà thấy
những cánh hải âu, long lại không cháy bùng
hy vọng
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Các em đọc lại các câu thơ, câu văn, tìm các
câu kể Ai là gì trong các câu tăncau văn đó
Sau đó mới xác định câu kể Ai là gì?
Bài 2: Chỉ ra VN của các câu vừa tìm được
- GV gợi ý: Trong câu kể Ai là gì? VN được
nối với CN bằng tư nào?ø VN thường do từ loại
nào tạo thành?
- Gọi HS phát biểu ý kiến, sau đó HS xác định
VN vào bảng nhóm
- GV củng cố lại về vị ngữ trong câu kể Ai là
gì?
Bài 3 : Em hãy đặt 3 câu kể Ai là gì? Và nêu
vị ngữ của câu vừa đặt
- Gọi HS đặt câu kể Ai là gì? và phân tích VN
trong câu
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học thuộc ghi nhớ
- Bài sau: CN trong câu kể Ai là gì?
- Vài HS đọc to trước lớp
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Tự làm bài
- HS nêu: Trong các câu trên có
3 câu kể Ai là gì?
Hôm nay nay chúng em là măngnon
Ngày mai chung em là chiến sĩ.Hải âu còn là dấu hiệu của điềmlành
Câu: Em là ai, cô gái hay nàngtiên? Không phải là câu kể mà làcâu hỏi
- HS đọc các câu kể Ai là gì vừatìm được và xác định vị ngữ vàobảng nhóm HS trình bày trướclớp:
Hôm nay nay chúng em// là
măng non( do danh từ tạo thành)
Ngày mai chúng em //là chiến sĩ
( do danh từ tạo thành)
Hải âu còn //là dấu hiệu của
điềm lành ( do cụm danh từ tạo thành)
- HS nêu yêu cầu
- HS đặt câu và nêu câu vừa đặt
Trang 12TRÒ CHƠI : “CHẠY TIẾP SỨC NÉM BÓNG VÀO RỔ ”
3- GD: HS có ý thức tập luyện
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1-GV: Chuẩn bị còi, dụng cụ cho tập luyện và trò chơi (bóng rổ hay bóng đá) 2-HS: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện Trang phụcgọn gàng
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học
-Khởi động: Chạy chậm theo hàng dọc
trên địa hình tự nhiên quanh sân tập
+Tập bài thể dục phát triển chung
+Trò chơi : “Chim bay cò bay”.
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Tập phối hợp chạy, nhảy, mang, vác
-GV nêu tên bài tập
-GV hướng dẫn cách tập luyện phối hợp,
chạy, nhảy, mang, vác và làm mẫu
Chuẩn bị: SGV/18
TTCB :Khi đến lượt, HS tiến vào vạch
xuất phát đứng chân trước sát vạch xuất
phát, chân sau kiểng gót mũi chân cách gót
chân trước một bàn chân chân hơi ngã ra
trước hai tay buông tự nhiên
Động tác : SGV/19
* GV điều khiển các em tập thử một số lần
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
bị, điểm số để nhận biết số thứ tự
V
Trang 13* GV tiến hành thi đua giữa các tổ với nhau
b) Trò chơi: “Chạy tiếp sức ném bóng
vào rồi ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi.
-GV hướng dẫn cách chơi
Chuẩn bị : SGV/29
Cách chơi: SGV/29
-GV tổ chức cho HS chơi thử một lần
-GV tổ chức cho HS chơi chính thức có
tính số lần bóng vào rổ
3 Phần kết thúc :
-Đứng thành vòng tròn thả lỏng, hít thở
sâu
-GV cùng HS hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
-GVø giao bài tập về nhà: Nhảy dây kiểu
chụm chân
-GV hô giải tán
-HS tập hợp thành 4 hàng dọc,đứng sau vạch chuẩn bị Em số 1của các hàng, khi vào ném bóngthì bước lên đứng sau vạch xuấtphát (chân trước chân sau)
………Sáng Thứ ba, ngày 29 tháng 02 năm 2011
Trang 141-KT:Củng cố về phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số.Bài tập cần làm bài 1, bài 2 , bài 4; Bài 3* và bài 5* dành cho HSKG.
2- KN: Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số
tự nhiên với phân số
3- GD: Tính toán cẩn thận
II/
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV: Nội dung bài, bảng nhóm
2- GS: vở, bảng con, nhớ được cách nhân phân số
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ KTBC: Phép nhân phân số
- Muốn nhân hai phân số ta làm sao?
- Gọi HS lên bảng tính
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay,
các em sẽ làm một số bài toán luyện
tập về phép nhân phân số
2) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: GV thực hiện mẫu như SGK
- Yêu cầu HS thực hiện vào B
- Muốn nhân phân số với STN ta làm
sao?
- Em có nhận xét gì về kết quả câu c,
d?
Bài 2: GV thực hiện mẫu (trong quá
trình thực hiện hỏi hs để hs nêu được
cách tính và cách viết gọn)
2 hs thực hiện theo yêu cầu
- Ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
8 9 8 11
9 × = × = =
5
1 4 1 5
- Theo dõi
- Tự làm bài, một số HS lên bảng thực
Trang 15- Yêu cầu HS tự làm bài (lần lượt HS
lên bảng thực hiện)
*Bài 3: Ghi 2 phép tínhlên bảng, gọi
hs lên bảng thực hiện
- Em hãy so sánh hai kết quả vừa tìm
được
- Ghi bảng: 3 52 52 52
5
2 × = + +
- Nhận xét này chính là ý nghĩa của
phép nhân phân số với STN Bạn nào
nêu được ý nghĩa của phép nhân
?
3
5
2 ×
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu
- HD cả lớp làm chung câu a
+ Sau đó rút gọn: 1520=1520::55= 34
* Có thể trình bày như sau:
3
4 5 : 15
5 : 20 15
20 5
- Các em có thể rút gọn ngay trong
quá trình tính, chẳng hạn:
3
4 5
- Yêu cầu HS thực hiện B câu b,c
*Bài 5: Gọi HS đọc đề bài
- Muốn tính chu vi (diện tích) hình
vuông ta làm sao?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Cùng HS nhận xét, kết luận bài giải
; 11
12 )
; 7
24
d c b
- 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làmvào vở nháp
5
6 5
3 2 3 5
2 × = × = 52+ 52+52=2+52+2=56
- bằng nhau
- 3 5
2 × bằng tổng của 3 phân số bằngnhau, mỗi phân số là 52
- Tính rồi rút gọn
13 7 7
13 13
- Tính chu vi ta lấy cạnh nhân với 4
- Tính diện tích ta lấy cạnh x cạnh
- Tự làm bài, 1 HS lên bảng giải
Chu vi hình vuông là:
) ( 7
20 4 7
Trang 16- Muốn nhân phân số với STN, STN
với phân số ta làm sao?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập
Đáp số: m m
49
25
;7
`20
- Đổi vở nhau kiểm tra
2- KN: Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ
của câu tìm được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo
mẫu đã học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì ? với từ ngữ cho trước làm chủ ngữ
2- HS: Xem trước bài
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ KTBC: VN trong câu kể Ai là
gì?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS lên bảng xác định VN trong
các câu kể Ai là gì?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Trong tiết TLV
trước, các em đã học về VN trong câu
kể Ai là gì? Tiết học hôm nay, cô sẽ
- HS lần lượt thực hiện + Trong câu kể Ai là gì? VN được nốivới CN bằng từ là VN thường do danh từ(hoặc cùm danh từ) tạo thành
+ Hoa cúc // là nàng tiên tóc vàng củamùa thu
+ Thiếu nhi // là chủ nhân tương lai củaTQ
+ Tô Ngọc Vân // là nghệ sĩ tài hoa
- Lắng nghe
Trang 17giúp các em tiếp tục tìm hiểu về bộ
phận CN của kiểu câu này
2) Tìm hiểu ví dụ:
- Gọi HS đọc các câu trong phần
nhận xét và các yêu cầu
Bài 1: Trong các câu trên những câu
nào có dạng Ai là gì?
Bài 2: Dán 4 băng giấy viết 4 câu kể
Ai là gì? , gọi HS lên bảng xác định
bộ phận CN trong mỗi câu
* Chú ý : Mỗi câu thơ trong câu (a)
coi như một câu (dù không có dấu
chấm)
Bài 3: Gọi HS nêu các chủ ngữ vừa
tìm được
- Ruộng rẫy, cuốc cày, nhà nông là
loại từ gì? Kim Đồng và các bạn anh
là loại từ nào?
- Vậy CN do những loại từ nào tạo
- Các em đọc yêu cầu của bài và lần
lượt thực hiện theo yêu cầu
- Gọi HS nêu các câu kể Ai là gì?
- Treo bảng phụ đã viết câu câu kể Ai
là gì? gọi HS lên bảng xác định CN
- 1 HS đọc to trước lớp
+ Ruộng rẫy là chiến trường+ Cuốc cày là vũ khí
+ Nhà nông là chiến sĩ+ Kim Đồng và các bạn anh là những độiviên đầu tiên của Đội ta
- 4 HS lên bảng thực hiện
a) Ruộng rẫy // là chiến trường Cuốc cày // là vũ khí
Nhà nông // là chiến sĩ b) Kim Đồng và các bạn anh // là những
đội viên đầu tiên của Đội ta
- Lần lượt nêu?
- là Danh từ, cụm danh từ
- Do danh từ và cụm danh từ tạo thành
- Vài HS đọc to trước lớp
- 1 HS đọc to trước lớp
- Tự làm bài
- Lần lượt nêu
- 4 HS lần lượt lên bảng xác định
+ Văn hóa nghệ thuật // cũng là một
Trang 18Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Để làm đúng bài tập, các em cần
ghép thử lần lượt từng TN ở cột A với
các từ ngữ ở cột B sao cho tạo ra được
những câu kể Ai là gì? thích hợp về
nội dung
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Gọi HS lên bảng gắn những mảnh
bìa (viết các từ ở cột A0 ghép với các
TN ở cột B, tạo thành câu hoàn chỉnh
Sau đó đọc lại câu vừa ghép
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Nhắc HS: Các TN cho sẵn là CN
của câu kể Ai là gì? Các em hãy tìm
các từ ngữ làm VN trong câu
- Muốn tìm VN trong câu ta cần đặt
câu hỏi như thế nào?
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu, cả lớp
làm vào VBT
- Gọi HS đặt câu mình đặt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ
- Về nhà học thuộc ghi nhớ
- Bài sau: MRVT: Dũng cảm
sự là nỗi niềm bông phượng
+ Hoa phượng // là hoa học trò
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lắng nghe, tự làm bài
- Lần lượt lên bảng thực hiện
+ Trẻ em là tương lai của đất nước + Cô giáo là người mẹ thứ hai của em + Bạn Lan là người Hà Nội.
+ Người là vốn quý nhất
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Là gì? là ai?
- Tự làm bài
- Nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
+ Bạn Bích Vân là học giỏi môn Toáncủa lớp em
+ Hà Nội là Thủ đô của nước ta
+ Dân tộc ta là dân tộc anh hùng
………
Tiết 3 Tập làm văn
LUYỆN TẬP TĨM TẮT TIN TỨC
I/ M ỤC TIÊU :
1- KT:Biết tĩm tắt một tin cho trước bằng một, hai câu (BT1, 2); bước biết viết được một tin ngắn (4, 5 câu) về hoạt động học tập, sinh hoạt ( hoặc tin hoạt động ở địa phương), tĩm tắt được tin đã viết bằng 1, 2 câu
2- KN: Tiếp tục rèn cho học sinh kĩ năng øtóm tắt tin tức
3- GDKNS*: - Tìm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu.
- Ra quyết định: tìm kiếm cách lựa chọn.
Trang 19- Đảm nhận trách nhiệm.
II/
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1-Thầy: Bảng phụ, phấn màu, phiếu… Một số bảng nhĩm cho HS viết tóm tắt tin
ở BT2
2-Trò: SGK, bút, vở, …
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ KTBC: Tóm tắt tin tức
1) Thế nào là tóm tắt tin tức?
2) Nêu cách tóm tắt tin tức?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết cách
tóm tắt tin tức, tiết học hôm nay các
em sẽ được củng cố, thực hành cách
viết tin và bài tóm tắt cho bản tin về
những hoạt động xung quanh em
2) HD học sinh luyện tập
Bài 1,2: gọi HS đọc nội dung
- Muốn tóm tắt tin tức, các em phải
nắm thật chắc nội dung từng bản tin
xác định sự việc chính trong bản tin và
diễn đạt các sự việc ấy bằng 1 hoặc 2
câu (phát giấy cho 4 HS)
- Gọi HS đọc 2 tin đã tóm tắt
- Mời HS làm trên giấy dán bài lên
bảng và cùng hs nhận xét
KNS*: - Tìm và xử lí thông tin,
phân tích, đối chiếu.
- 2 HS lên bảng trả lời1) Tóm tắt tin tức nghĩa là tạo ra tinngắn hơn nhưng vẫn thể hiện đượcnội dung chính của tin được tóm tắt.2) Muốn tóm tắt một bản tin, cần thựchiện:
+ Đọc kĩ để nắm vững nội dung bảntin
+ Chia bản tin thành các đoạn+ Xác định sự việc chính ở mỗi đoạn+ Tùy theo mục đích tóm tắt, có thểtrình bày mỗi sự việc chính bằng một,hai câu hoặc bằng những số liệu, từngữ nổi bật
- Lắng nghe
- 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung
- Tự làm bài
- Đặt câu hỏi
- Thảo luận cặp đơi-chia sẻ
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Nối tiếp nhau đọc tin đã tóm tắt
- Dán phiếu, trình bày
Tin a: Liên đội Trường TH Lê Văn
Tám (An Sơn, Tam Kì, Quảng Nam)
Trang 20
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em tự viết tin về
tình hình hoạt động của chi đội, liên
đội, của trường hoặc hoạt động của
thôn xóm, phường xã Các em cần nêu
lên các sự việc chính đã diễn ra, có
thể kèm theo các số liệu, sau đó mới
tóm lại tin bằng 1 đến 2 câu (phát
phiếu cho 2 HS)
KNS*: - Ra quyết định: tìm kiếm
cách lựa chọn.
- Đảm nhận trách nhiệm.
- Em sẽ viết tin về hoạt động nào?
- Gọi HS đọc bản tin và phần tóm tắt
của mình
- Yêu cầu HS làm trên bảng nhĩm lên
dán và trình bày
- Cùng HS nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại cách tóm tắt tin tức
- Về nhà làm tiếp BT3(nếu chưa hoàn
thành)
- Quan sát trước ở nhà một cây mà em
thích, sưu tầm ảnh cây đó mang đến
lớp để học tốt tiết TLV sau
trao học bổng và quà cho các bạn họcsinh nghèo học giỏi và các bạn cóhoàn cảnh đặc biệt khó khăn
Tin b: Hoạt động của 236 bạn hs tiểu
học thuộc nhiều màu da ở TrườngQuốc tế Liên hợp quốc
(Một số hoạt động lí thú, bổ ích củanhững hs tiểu học thuộc nhiều màu da
ở Trường Quốc tế Liên hợp quốc.(Vạn Phúc, Hà Nội)
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lắng nghe, tự làm bài
+ Em viết tin về ngày phát động ủnghộ quỹ vì bạn nghèo ở trường em.+ Em viết về phong trào đền ơn đápnghĩa ở khu phố em đang sống
- 1 HS đọc to trước lớp
- 1 HS nhắc lại
- Lắng nghe, thực hiện
………
Trang 21Tiết 4 Khoa học
ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐƠI MẮT
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ KTBC: Aùnh sáng cần cho sự sống
1) Hãy nêu vai trò của ánh sáng đối
với đời sống con người?
2) Nêu vai trò của ánh sáng đối với
đời sống động vật?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1
Giới thiệu bài: Con người không
thể sống được nếu không có ánh sáng
Nhưng nếu ánh sáng quá mạnh hay
quá yếu thì sẽ ảnh hưởng thế nào đến
đôi mắt của chúng ta? Các em cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay
2
Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu những trường
hợp ánh sáng quá mạnh không được
- 2 HS trả lời 1) Aùnh sáng tác động lên chúng tasuốt cả cuộc đời Nó giúp chúng ta cóthức ăn, sưởi ấm và cho ta sức khỏe.Nhờ có ánh sáng mà chúng ta cảmnhận được tất cả vẻ đẹp của thiênnhiên
2) Loài vật cần ánh sáng để dichuyển, tìm thức ăn, nước uống, pháthiện ra những nguy hiểm cần tránh.Aùnh sáng và thời gian chiếu sáng cònảnh hưởng đến sự sinh sản của một sốđộng vật
- Lắng nghe
Trang 22nhìn trực tiếp vào nguồn sáng
Mục tiêu: Nhận biết và biết phòng
tránh những trường hợp ánh sáng quá
mạnh có hại cho mắt
KNS*: - Kĩ năng bình luận về các
quan điểm khác nhau liên quan tới
việc sử dụng ánh sáng.
- Các em quan sát hình 1,2 SGK và
cho biết trong hình vẽ gì?
- GV: Mặt trời, ánh lửa hàn phát ra
những tia sáng rất mạnh Bây giờ 2 em
ngồi cùng bàn hãy thảo luận nhóm đôi
để TLCH:
+ Tại sao ta không nên nhìn trực tiếp
vào Mặt trời hoặc ánh lửa hàn?
+ Lấy ví dụ về những trường hợp ánh
sáng quá mạnh cần tránh
Kết luận: Aùnh sáng mặt trời, tia lửa
hàn phát ra ánh sáng rất mạnh, chúng
ta không nên nhìn trực tiếp Đồng thời
cũng không nên để ánh sáng của đèn
laze, đèn pha ôtô …chiếu vào mắt
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số việc
nên/không nên làm để đảm bảo đủ
ánh sáng khi đọc, viết
+ Hình 1 vẽ ông mặt trời đang chiếusáng
+ Hình 2: chú công nhân đang dùngtấm chắn che mắt để hàn những thanhsắt
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
+ Chúng ta không nên nhìn trực tiếpvào mặt trời hoặc ánh lửa hàn vì: ánhsáng được chiếu sáng trực tiếp từ mặttrời rất mạnh và còn có tia tử ngoạigây hại cho mắt, chói mắt Aùnh lửahàn rất mạnh, trong ánh lửa hàn cònchứa nhiều tạp chất độc, bụi sắt, gỉsắt, các chất khí độc do quá trìnhnóng chảy kim loại sinh ra có thể làmhỏng mắt
+ Những trường hợp ánh sáng quámạnh cần tránh không để chiếu thẳngvào mắt: dùng đèn pin, đèn laze, ánhđiện nê-ông quá mạnh, đèn pha ô tô…
- Lắng nghe
Trang 23Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về sự
tạo thành bóng tối, về vật cho ánh
sáng truyền qua một phần, vật cản
sáng,… để bảo vệ cho mắt Biết tránh
không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá
mạnh hay quá yếu
KNS*: - Kĩ năng trình bày về các việc
nên, khơng nên làm để bảo vệ mắt.
- Yêu cầuHSquan sát hình 3,4 SGK
- Trong hình 3 vẽ gì? Việc làm của các
bạn là đúng hay sai?
- Tại sao khi đi ngoài nắng ta phải đội
nón, che dù, mang kính râm?
- Hình 4 vẽ gì?
- Vì sao bạn đội nón cản việc bạn kia
rọi đèn vào mắt bạn?
Kết luận: Để tránh tác hại do ánh
sáng quá mạnh gây ra, khi đi ngoài
nắng các em cần đội nón rộng vành,
mang kính râm, tránh ánh sáng của
đèn pin, laze… chiếu vào mắt Khi ánh
sáng mặt trời, hay ánh sáng của đèn
pin chiếu thẳng vào mắt thì ánh sáng
sẽ tập trung vào đáy mắt do đó có thể
làm tổn thương mắt
- Các em hãy quan sát các hình
SGK/99 thảo luận nhóm đôi nói cho
nhau nghe xem bạn trong hình đang
làm gì? (Ở hình 6, các em chú ý đồng
hồ chỉ mấy giờ? ở hình 8 các em chú ý
xem ánh sáng bóng đèn ở phía nào? )
- Quan sát
- Vẽ các bạn đi dưới trời nắng: có 2bạn đội nón, 1 bạn che dù, 1 bạn đeokính Việc làm của các bạn là đúng
- Vì đội nón, che dù, đeo kính sẽ cảnđược ánh sáng truyền qua, ngănkhông cho ánh sáng Mặt trời chiếutrực tiếp vào cơ thể
- Vẽ có 1 bạn đang rọi đèn pin vàomắt bạn kia, 1 bạn cản lại
- Vì Việc làm của bạn là sai vì ánhsáng đèn pin chiếu thẳng vào mắt thìsẽ làm tổn thương mắt
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm đôi + Hình 5: bạn đang ngồi học trên bàngần cửa sổ
+ Hình 6: Bạn đang ngồi trước mànhình máy vi tính lúc 11 giờ
+ Hình 7: Bạn đang nằm học bài + Hình 8: Bạn đang ngồi viết bài, ánhsáng bóng đèn ở phía tay trái
- Trường hợp ở hình 6, hình 8 cầntránh Vì bạn nhỏ dùng máy tínhkhuya như vậy sẽ ảnh hưởng đến sức
Trang 24- Trong 4 hình trên, trường hợp nào
cần tránh để không gây hại cho mắt?
Vì sao?
Kết luận: Khi đọc, viết tư thế phải
ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và
sách giữ ở cự li khoảng 30cm Không
được đọc sách, viết chữ ở nơi có ánh
sáng yếu hoặc nơi ánh sáng mặt trời
trực tiếp chiếu vào Không đọc sách
khi đang nằm, đang đi trên đường
hoặc trên xe chạy lắc lư Khi đọc sách
và viết bằng tay phải, ánh sáng phải
được chiếu tới từ phía trái hoặc từ phía
bên trái phía trước để tránh bóng của
tay phải
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết/99
- Em có đọc, viết dưới ánh sáng quá
yếu bao giờ không? Học xong bài này,
em sẽ làm gì để tránh (hoặc khắc
phục) việc đọc, viết dưới ánh sáng quá
yếu?
- Bài sau: Nóng, lạnh và nhiệt độ
khỏe, có hại cho mắt , nằm đọc sáchsẽ tạo bóng tối làm tối các dòng chữnhư thế không đủ ánh sáng cho việchọc bài sẽ dẫn đến mỏi mắt, cận thịmắt
- Lắng nghe
- Vài HS đọc to trước lớp
- Một số HS trả lời
Trang 252- HS: Vở, bảng con, nháp.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ KTBC: Phép nhân phân số
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:Điền vào chỗ chấm
=
×
= + + + +
= +
2
;
- Gọi HS nhận xét mối quan hệ
giữa phép nhân phân số với
phép cộng phân số
- GV củng cố cách làm
3 8 2 15
9 7 14
4 25 9 12
5 8 11
9 10
GV HD cách tính và cách viết
gọn) Yêu cầu HS tự làm bài
3
; 7
12 7
3 3 3 3 7
3 7
3 7
3 7 3
9
6 3 9
2
; 9
6 9
2 2 2 9
2 9
2 9 2
=
×
= + + +
= + + +
=
×
= + +
= + +
- HS nêu được cách tính và cách viết gọn)
HS Tự làm bài, một số HS lên bảng thực hiện cảlớp làm vào vở nháp
Trang 26(lần lượt HS lên bảng thực
9 4 7
4
1 5
12 8 7
Ghi phép tính lên bảng, gọi hs
lên bảng thực hiện
- GV củng cố cách tính giá trị
biểu thức
Bài 4: Tính chu vi và diện tích
hình vuông có cạnh m
4
3
- Muốn tính chu vi và diện tích
hình vuông ta làm như thế
nào?
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn nhân phân số với STN,
STN với phân số ta làm sao?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập
10
3 20
6 5 4
3 2 5
3 4 2
2
1 8 9
9 4 8
9 9 4
7
3 7 5
5 3 7
5 5 3
10
3 40
12 8 5
3 4 8
3 5 4
9
24 9
6 4 6 9 4
7
30 7
5 6 5 7 6
3 15 8
3 10 15
12
1 72
6 9 8
3 2 9
3 8 2
5
6 15
18 15 7
9 14 15
9 7 14
25
36 25
4 9 4 25 9
3
10 12
40 12
5 8 12
5 8
11
90 11
9 10 11
9 10
8
3 200
75 10
3 20
25 20
8 20
17 10
3 5
2 20
17 10
3 5
2 60 51
4
7 12
21 12
15 12
6 12
15 2
1 3
5 4
3 2 1
= +
=
× +
32
35 8
5 4
7 8
4 8
9 4
7 2
1 8
9 4 7
20
27 40
74 40
10 40
84 4
1 40
84 4
1 5
12 8 7
- HS đọc đầu bài
- Tính chu vi ta lấy cạnh nhân với 4
- Tính diện tích ta lấy cạnh x cạnh
- Tự làm bài, 1 hs lên bảng giải Chu vi hình vuông là:
Trang 27I/ M ỤC TIÊU :
1-KT: Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ?
2-KN: Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ
của câu tìm được); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học;
đặt được câu kể Ai là gì ? với từ ngữ cho trước làm chủ ngữ.
3- GD HS có ý thức học tập tốt
II/
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV: Bảng lớp viết các nội dung bài tập cần ôn luyện
2- HS: Làm đầy đủ bài tập của tiết trước
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ KTBC: Bộ phận CN của kiểu câu
trong câu kể Ai là gì? do những loại từ
nào tạo thành?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Luyện tập:
Bài 1: Tìm chủ ngữ ở những câu có
dạng câu kể Ai là gì trong những câu
ca dao dưới nay:
Ớt nào là ớt chẳng cay
Gái nào là gái chẳng hay ghen chồng.
Vôi nào là vôi chẳng nồng
Gái nào là gái có chồng chr ghen.
Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung
- Các em đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc các câu kể Ai là gì?
- GV củng cố về bộ phận chủ ngữ câu
kể Ai là gì?
Bài 2:Một lần các thầy cô giáo trong
trường tới thăm lớp 4D Em thay mặt
lớp giới thiệu các thành viên của lớp
cho các thầy cô được biết.Hãy chỉ ra
các câu kể Ai là gì có trong lời giới
thiệu và chỉ rõ bộ phận chủ ngữ của
các câu đó.
- HS lần lượt thực hiện
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc các câu ca dao
- HS xác định chủ ngữ trong câu kể Ailà gì? Vào bảng nhom và trình bày
Ớt nào// là ớt chẳng cay Gái nào // là gái chẳng hay ghen chồng Vôi nào// là vôi chẳng nồng Gái nào// là gái có chồng chả ghen.
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm và viết vào phiếu
Trang 28- Gọị HS đọc yêu cầu
- Cho HS đọc bài làm của nhóm mình
- Nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Về nhà học thuộc ghi nhớ
- Bài sau: MRVT: Dũng cảm
Hoàng người nhỏ nhưng rất thông minh
và nhanh nhẹn Đây là bạn Tuấn, bạn là hay nói nhất lớp ….Còn em là Giáp
Văn Trường, lớp trưởng Tập thể lớp4D chúng em luôn đoàn kết, giúp đỡnhau Em rất tự hào về lớp em
1-KT: Nhảy dây chân trước chân sau Trò chơi: Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ
2- KN: Thực hiện được động tác nhảy dây chân trước chân sau Biết cách chơivà tham gia chơi được trò chơi
3- GD: HS có ý thức tập luyện
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1-GV: Chuẩn bị còi, dụng cụ cho tập luyện và trò chơi (bóng rổ hay bóng đá) 2-HS: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện Trang phụcgọn gàng
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu
giờ học
-Khởi động: Đi rồi chạy chậm theo vòng tròn,
sau đó đứng lại khởi động các khớp xoay cổ
chân, cổ tay, gối, hông, vai
-Chạy chậm theo hàng dọc trên địa hình tự
nhiên quanh sân tập
-Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Nhảy dây kiểu chụm chân, chân trước chân
V
Trang 29-Cho HS nhảy dây kiểu chụm hai chân 1 lần
-GV nêu tên bài tập
-GV hướng dẫn cách nhảy dây mới và làm mẫu
cho HS quan sát để nắm được cách nhảy
TTCB: Trước khi nhảy, từng em làm động tác
so dây Sau đó đứng TTCB như đã học ở lớp 3
Động tác: SGV/20
-GV điều khiển các em tập chính thức
-GV tiến hành cho HS tập luyện theo tổ ở khu
vực đã quy định, GV đi đến từng tổ nhắc nhở các
em và bao quát lớp, HS thay nhau nhảy và đếm
số lần cho bạn
b) Trò chơi: “Chạy tiếp sức ném bóng vào
rổ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi.
-GV nhắc lại cách chơi
Cách chơi: Như tiết 49
-GV tổ chức cho HS chơi chính thức có tính số
lần bóng vào rổ
-GV tổ chức và làm trọng tài cho các em chơi
nhắc các em đảm bảo trật tự Lần lượt từng tổ thi
đua chạy tiếp sức và ném vào rổ Tổ nào ném
nhiều bóng vào rổ nhất, tổ đó thắng Tổ nào thua
phải nắm tay nhau đứng thành vòng tròn vừa
nhảy vừa hát:“Học-tập-đội-bạn,
chúng-ta-cùng-nhau-học-tập-đội-bạn ”
3 Phần kết thúc:
-Đứng thành vòng tròn vỗ tay và hát
-Đứng tại chỗ hít thở sâu 4 lần (dang tay: hít
vào, buông tay : thở ra)
-GV cùng HS hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
-GVø giao bài tập về nhà: Nhảy dây kiểu chân
trước chân sau
-GV hô giải tán
quay mặt vào nhau và đứng cách nhau 3 – 4m Khoảng cách giữa các em 1,5 – 2m, tạo thành từng đôi một (em này nhảy, em kia đếm), 2
em chung một dây nhảy
V
Trang 30………Sáng Thứ tư, ngày 30 tháng 2 năm 2011
Tiết 1 Toán
LUYỆN TẬP
I/ M ỤC TIÊU :
1- KT: Củngcố cách giải bài tốn liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số
Bài tập cần làm bài 1a, bài 2, bài 3 và bài 1b,c* dành cho HS khá giỏi.
2- KN: Biết giải bài tốn liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số
3- GD: HS cẩn thận khi tính toán
II/
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV: Nội dung bài
2- HS: Vở, bảng con, bảng nhóm
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,
các em sẽ tìm hiểu một số tính chất của
phép nhân và áp dụng các tính chất đó
làm các bài tập
B/ Luyện tập:
1) Giới thiệu một số tính chất của phép
nhân phân số
a) Giới thiệu tính chất giao hoán
- Ghi bảng và yêu cầu hs tính
- Hãy so sánh hai kết quả vừa tìm được?
- Từ kết quả trên em rút ra được kết
luận gì?
- Em có nhận xét gì về vị trí các thừa số
của hai tích trên?
- Khi ta đổi chỗ các phân số trong một
tích thì kết quả như thế nào?
- Đó chính là tính chất giao hoán của
phép nhân
- Gọi HS nhắc lại
b) Giới thiệu tính chất kết hợp
- lắng nghe
- HS tính: ;54 32
5
4 3
- Vị trí các thừa số thay đổi
- Khi đổi chỗ các phân số trong mộttích thì tích của chúng không thayđổi
- Vài HS nhắc lại
- HS thực hiện tính
Trang 31- Ghi bảng 2 biểu thức SGK/134, y/c hs
2 ( 3
1 × ×
- Muốn nhân một tích hai phân số với
phân số thứ ba ta làm sao?
- Đó chính là tính chất kết hợp của phép
nhân các phân số
c) Giới thiệu tính chất nhân một tổng
hai phân số với một phân số
- Thực hiện tương tự: viết lên bảng 2
biểu thức như SGK/134 và yêu cầu hs
tính giá trị của chúng
- Em hãy so sánh giá trị của hai biểu
- Khi thực hiện nhân một tổng hai phân
số với phân số thứ ba ta làm thế nào?
2) Thực hành:
Bài 1: b) Yêu cầu HS áp dụng các tính
chất vừa học để tính bằng hai cách
6 15
2 10
2 5
2 3
1 5
2 2
17 1 21
17 5
5 21
17 ) 5
2 5
3 ( 5
2 21
- Em đã áp dụng tính chất nào để tính?
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
- Bằng nhau: đều bằng 101
- Ta có thể nhân phân số thứ nhấtvới tích của phân số thứ hai và phânsố thứ ba
- Vài HS nhắc lại
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp thựchiện vào vở nháp
1a) Cách 1:
11
9 242
198 22 242
9 22 ) 11
3 22
3 ( 22 11
3 22
Cách 2:
11
9 242
198 11
66 22
3 ) 22 11
3 ( 22
3 22 11
3 22
- HS trả lời theo từng bài
- 1 HS đọc đề bài