CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Kiểm tra bài cũ : - GV gọi 2 HS lên
Trang 1TUẦN 25
Thứ 2 ngày 28 tháng 2 năm 2011 Buổi sáng Tập đọc
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi
- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thờibày tổ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên (Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK; tranh, ảnh về đền Hùng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS đọc bài: Hộp thư mật, trả lời
câu hỏi về bài đọc
- GV nhận xét và ghi điểm cho từng HS
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm mới: Nhớ nguồn
- Giới thiệu bài Phong cảnh đền Hùng.
HĐ 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- Mời một HS giỏi đọc bài văn
- YC HS quan sát tranh minh họa phong
cảnh đền Hùng trong SGK Giới thiệu
tranh, ảnh về đền Hùng
- YC học sinh chia đoạn bài đọc
- Mời HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
- YC HS tìm từ khó đọc, luyện đọc từ khó
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc lần 2
- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ khó
- YC HS luyện đọc theo cặp
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và trả
lời câu hỏi
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
+ Hãy kể những điều em biết về các vua
- HS nối tiếp nhau đọc lần 2
- Các vua Hùng là những người đầu
Trang 2Hùng
*Thời đại Hùng Vương truyền được 18
đời, trị vì 2621 năm (từ năm 2879 TCN
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và
giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các
truyền thuyết đó ?
- GV kể thêm: đền Hạ gợi nhớ sự tích Sự
tích trăm trứng Ngã Ba Hạc gợi nhớ
truyền thuyết Sơn Tinh- Thuỷ Tinh (nơi
vua Hùng dựng lều kén rể); đền Trung gợi
nhớ truyền thuyết Bánh chưng, bánh giày.
* GV chốt lại: Mỗi ngọn núi, con suối,
dòng sông, mái đền ở vùng đất Tổ đều gợi
nhớ về những ngày xa xưa, về cội nguồn
dân tộc
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
- GV: Tương truyền vua Hùng Vương thứ
sáu đã “hoá thân” bên gốc cây kim giao
trên đỉnh Nghĩa Lĩnh vào ngày 10-3 âm
lịch (1632 TCN) nên người Việt lấy ngày
10-3 âm lịch làm ngày giỗ Tổ Câu ca dao
còn có nội dung khuyên răn, nhắc nhở mọi
người Việt hướng về cội nguồn, đoàn kết
cùng nhau chia ngọt xẻ bùi trong chiến
tranh cũng như trong hoà bình
- YC học sinh tìm nội dung của bài văn
HĐ3 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Có những khóm hải đường đâm bông
đỏ rực, những cánh bướm dập dờn baylượn; bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi,bên phải là dãy Tam Đảo như bướctường xanh sừng sững, xa xa là núiSóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc,những cây đại, cây thông già, giếngNgọc trong xanh
- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ
truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh,
núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết
Thánh Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết An Dương Vương-
một truyền thuyết về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước.
- Câu ca dao ca ngợi truyền thống thuỷchung luôn nhớ về cội nguồn củangười Việt Nam./ Nhắc nhở, khuyênrăn mọi người: Dù đi bất cứ nơi đâu,làm bất cứ việc gì cũng không đượcquên ngày giỗ Tổ, không được quêncội nguồn
*Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ
của Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
- 3 HS đọc nối tiếp, tìm giọng đọc
Trang 3- Bài văn muốn nói lên điều gì?
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất nước
VN?
- Giáo dục HS lòng biết ơn tổ tiên
- Dặn HS nếu có điều kiện hãy cùng cha
KIỂM TRA GIỮA KÌ II
(Nội dung, yêu cầu, hình thức KT, đánh giá do nhà trường đề ra)
Địa lí
CHÂU PHI
I MỤC TIÊU:
- Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi
+ Châu Phi ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu Á, đường Xích đạo đi ngangqua giữa châu lục
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
+ Địa hình chủ yếu là cao nguyên
+ Khí hậu nóng và khô
+ Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa van
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn, lãnh thổ châu Phi
- Chỉ được vị trí của hoang mạc Xa-ha-ra trên bản đồ, lược đồ
- Học sinh khá giỏi :
+ Giải thích tại sao châu Phi có khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới : vì nằmtrong vòng đai nhiệt đới, diện tích rộng lớn lại không có biển ăn sâu vào đất liền + Dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu Phi
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới
- Các hình minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
bài ôn tập.
+ Hãy nêu những nét chính về châu Á
+ Hãy nêu những nét chính về châu Âu
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài:
- Vài HS trả lời, lớp nhận xét
- Lắng nghe
Trang 4Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
*Hoạt động 1 : Vị trí địa lí và giới hạn
của châu Phi.
- GV treo bản đồ tự nhiên thế giới
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, xem lược
đồ tự nhiên châu Phi và cho biết:
- Châu Phi nằm ở vị trí nào trên Trái đất?
- Châu Phi giáp các châu lục, biển và Đại
dương nào?
- Đường xích đạo đi qua phần lãnh thổ
nào của châu Phi?
- GV yêu cầu HS trình bày kêt quả làm
việc trước lớp
- GV theo dõi, nhận xét kết quả làm việc
của HS và chỉnh sửa câu trả lời của HS
cho hoàn chỉnh
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 103,
xem bảng thống kê diện tích và dân số
- GV gọi HS nối tiếp nhau nêu ý kiến
- GV chỉnh sửa câu trả lời của HS cho
hoàn chỉnh, sau đó kết luận
*Hoạt động 2 : Địa hình châu Phi.
- Cho HS quan sát lược đồ tự nhiên châu
Phi và trả lời các câu hỏi sau:
+ Lục địa châu Phi có chiều cao như thế
nào so với mực nước biển?
+ Kể tên và nêu vị trí của các bồn địa ở
châu Phi?
+ Kể tên các cao nguyên của châu Phi ?
+ Kể tên, chỉ và nêu vị trí các con sông
- HS làm việc cá nhân, xem lược đồ tựnhiên châu Phi và trả lời câu hỏi:
- Châu Phi nằm ở trong khu vực chítuyến, lãnh thổ trải dài từ trên chí tuyếnBắc đến qua đường chí tuyến Nam
- Châu Phi giáp các châu lục và Đạidương sau:
+ Phía bắc: Giáp với biển Địa TrungHải
+ Phía đông bắc, đông và đông nam:Giáp với Ấn độ Dương
+ Phía tây và tây nam: Giáp với Đại TâyDương
- Đường xích đạo đi vào giữa lãnh thổchâu Phi- lãnh thổ châu Phi nằm cânxứng hai bên đường xích đạo
- HS mở SGK trang 103, xem bảngthống kê diện tích và dân số các châulục và TLCH:
+ Diện tích của châu Phi là 30 triệu km2
+ Châu Phi là châu lục có diện tích lớnthứ 3 trên thế giới, sau châu Á và châu
Mĩ Diện tích này gấp 3 lần diện tíchchâu Âu
- HS quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi
và trả lời các câu hỏi sau:
+ Đại bộ phận lục địa châu Phi có địahình tương đối cao Toàn bộ châu lụcđược coi như một cao nguyên khổng lồ,trên các bồn địa lớn
+ Các bồn địa của châu Phi là: Bồn địaSát, bồn địa Nin thượng, bồn địa Côn
Gô, bồn địa Ca-la-ha-ri
+ Các cao nguyên của châu Phi là: caonguyên Ê-to-ô-pi, cao nguyên Đông Phi
Trang 5lớn của châu Phi?
+ Kể tên các hồ lớn của châu Phi? GV
gọi HS trình bày trước lớp Sau đó, GV
nhận xét và kết luận:
Châu Phi là nơi có địa hình tương đối
cao, có nhiều bồn địa và cao nguyên
* Hoạt động 3: Khí hậu và cảnh quan
châu Phi
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
cùng đọc SGK, thảo luận để hoàn thành
nội dung sau:
+ Các con sông lớn của châu Phi là:sông Nin, sông Ni-giê, sông Côn- gô,sông Dăm-be-di
+ Hồ Sát , hồ Víc-to-ri-a
- HS đọc thông tin SGK ,làm việc theonhóm, để hoàn thành nội dung sau vàoVBT, 1 nhóm làm trên bảng lớp:
Cảnh thiên
nhiên châu Phi
Đặc điểm khí hậu, sông ngòi, động thực
Hoang mạc
Xa-ha-ra
- Khí hậu khô và nóng nhất thế giới
- Hầu như không có sông ngòi, hồ nước
Vùng ven biển,bồn Địa Côn-gô
Xa-van
- Có ít mưa
- Có một vài con sông nhỏ
- Thực vật chủ yếu là cỏ, cây bao báp sốnghàng nghìn năm
- Chủ yếu là các loài động vật ăn cỏ
Vùng tiếp giáp vớihoang mạc Xa-ha-
ra Cao nguyênĐông Phi, bồn địaCa-la-ha-ri
- GV gọi nhóm làm trên bảng, yêu cầu
các nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV sửa chữa câu trả lời cho HS
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong
SGK để trả lời câu hỏi:
+ Vì sao hoang mạc Xa-ha-ra thực vật và
chuyện, giới thiệu những bức ảnh, thông
tin đã sưu tầm được về hoang mạc
Xa-ha-ra, các xa-van và rừng rậm nhiệt đới ở
châu Phi
- GV nhận xét, khen ngợi các HS sưu
tầm được nhiều tranh ảnh, thông tin hay
-HS đọc nội dung trong SGK để trả lời câu hỏi:
+ Vì hoang mạc có khí hậu nóng khônhất thế giới, sông ngòi không có nước,cây cối, động vật không phát triển được.+ Vì xa-van có ít mưa, đồng cỏ và câybụi phát triển, làm thức ăn cho động vật
ăn cỏ vì thế động vật ăn cỏ phát triển
- HS kể những câu chuyện, giới thiệunhững bức ảnh, thông tin đã sưu tầmđược về hoang mạc Xa-ha-ra, các xa-van và rừng rậm nhiệt đới ở châu Phi
- HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
Trang 6Kể chuyện
VÌ MUÔN DÂN
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện Vì muôn dân.
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư
xử vì đại nghĩa
- Giáo dục học sinh biết đoàn kết với bạn bè, giúp đỡ nhau trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng lớp viết những từ ngữ được chú giải sau truyện ở SGV
- Giấy khổ to vẽ lược đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
HĐ1 : GV kể chuyện :
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc
thầm các yêu cầu trong SGK
- GV kể lần 1: Kể thong thả, chậm rãi
- HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa một số
từ khó đã ghi trên bảng lớp
- Dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia tộc
giữa các nhân vật trong truyện, chỉ lược đồ,
giới thiệu tên 3 nhân vật
- GV kể lần 2: GV vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh họa phóng to treo trên bảng lớp HS
vừa nghe GV kể vừa quan sát tranh
HĐ2 : Hướng dẫn HS kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện:
*Kể chuyện trong nhóm
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và
tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng
tranh
- GV kết luận, ghi nhanh lên bảng
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: 4 HS
tạo thành một nhóm, khi 1 HS kể các HS
khác chú ý lắng nghe, nhận xét, sửa lỗi cho
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọcthầm các yêu cầu trong SGK
- Đọc chú giải SGK: tị hiềm, Quốc
công Tiết chế, Chăm-pa, Sát Thát
- Lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nêu ý kiến, nhóm khácnhận xét, bổ sung
- Kể chuyện theo nhóm 4
Trang 7- HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu
chuyện
* Thi kể chuyện trước lớp:
- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện trước
lớp theo hình thức nối tiếp
- GV nhận xét, cho điểm HS kể tốt
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu
chuyện Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
* Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời
theo ý kiến của mình Sau đó GV chốt lại:
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thành
ngữ nào nói về truyền thống của dân tộc?
3 Củng cố, dặn dò:
+ Vì sao câu chuyện có tên là “Vì muôn
dân”?
- Giáo dục HS noi gương các anh hùng,
luôn có lòng yêu nước
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị câu chuyện
nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền
thống đoàn kết của dân tộc
- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
+ Câu chuyện kể về Trần Hưng Đạo.+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyền thống đoàn kết, hoà thuận của dân tộc
* Ý nghĩa: Ca ngợi Trần Hưng Đạo
đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích
cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc.
- HS thi đua phát biểu
- HS nắm đựơc các kiến thức đã học, biết vận dụng để làm bài kiểm tra
- Có kĩ năng làm bài kiểm tra
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Không phẩy mười lăm B Không phẩy mười lăm mét khối
C Không phẩy mười năm mét khối D Mười năm phần trăm mét khối
Trang 8b) Năm mươi ba phần nghìn viết là
3 Một cái thùng không có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,5 m, chiều rộng
1,5 m và chiều cao 2 m Người ta quét sơn toàn bộ mặt ngoài của thùng Tính diệntích quét sơn (1,5 điểm)
4 Một khối kim loại hình lập phương có cạnh 18cm, biết 1cm3 nặng 30g Hỏi khốikim loại nặng bao nhiêu ki-lô-gam? (1,5 điểm)
GĐ-BD Tiếng Việt:
ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT (TLV - T1 -TUẦN 24)
I MỤC TIÊU:
- Tìm được ba phần (mở bài, thân bài, kết bài); tìm được các hình ảnh nhân hoá,
so sánh trong bài văn BT1)
- Viết được đoạn văn tả một đồ vật mà em thích theo yêu cầu của BT2
*GDHS: Lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo,có ý thức giữ gìn và bảo quản
đồ vật tốt
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ :
- Bài văn tả đồ vật gồm mấy phần?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập
Bài tập 1 Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc to, rõ nội
dung BT1, đọc cả bài văn “Chiếc đồng
hồ ”, các câu hỏi sau bài
- YC cả lớp làm vào VBT
a) Bài văn tả đồ vật nào?
b) Bài văn gồm đoạn
Tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài?
+ Bài văn gồm 5 đoạn
+ Mở bài: Từ đầu đến đáng yêu
+ Thân bài: Từ Anh đồng hồ đến mau tiến bộ
+ Kết bài: Phần còn lại
Trang 9c) Tìm các hình ảnh nhân hoá, so sánh
trong bài
- Mời HS đọc lại những kiến thức cần ghi
nhớ về bài văn tả đồ vật, cả lớp theo dõi
ghi nhớ
Bài tập 2
- Mời HS đọc yêu cầu của bài
+ Đề bài yêu cầu gì ?
- HS suy nghĩ, viết đoạn văn vào VBT
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn đã
viết
- GV nhận xét, chấm điểm
3 Củng cố- dặn dò:
- Mời học sinh đọc lại ghi nhớ
- Dặn HS viết lại đoạn văn (BT2)chưa
đạt về nhà viết lại
+ Hình ảnh so sánh: trông anh đồng hồ như một con người bằng xương bằng thịt, anh cặm cụi làm việc chăm chỉ như bác nông dân với con trâu trên đồng + Hình ảnh nhân hoá: cái miệng toe toét cười, các kim tinh nghịch đuổi nhau anh đồng hồ báo thức vẫn hết mực thương yêu chúng, anh sẵn sàng đưa ra những lời khuyên chân thành và
bổ ích.
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc yêu cầu bài
+ Đề bài yêu cầu viết đoạn văn khoảng5- 7câu tả một đồ vật mà em thích
Buổi sáng Luyện từ và câu:
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I MỤC TIÊU:
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND Ghi nhớ);
hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các BT ở mục III
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng lớp viết hai câu văn ở BT1 (Phần nhận xét )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần luyện
tập, tiết LTVC Nối các vế câu ghép
bằng cặp từ hô ứng).
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
HĐ1.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
Trang 10Bài tập 1 Gọi HS đọc đề bài.
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài,
- GV cho học sinh theo đọc 2 câu văn
của bài văn, suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Tìm từ đã lặp lại từ đã dùng ở câu
trước
- Nhận xét, chốt lại
Bài tập 2 Gọi HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu của bài: Thử thay thế
từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ
nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết
quả thay thế:
+ GV hướng dẫn: Sau khi thay thế, các
em hãy đọc lại cả 2 câu và thử xem hai
câu trên có còn ăn nhập với nhau không
So sánh nó với 2 câu vốn có để tìm
nguyên nhân
+ GV mời một HS đọc 2 câu văn sau
khi đã thay từ đền ở câu 2 bằng các từ
nhà, chùa, trường, lớp.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 3 Gọi HS đọc đề bài.
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét, kết luận
- Mời 2 HS đọc lại nội dung ghi nhớ
HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài
luyện tập.
Bài tập 1:
- Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu
của BT1 - mỗi em đọc một đoạn
- GV dán 2 tờ phiếu, mời 2 HS lên bảng
làm bài
Bài tập 2: Gọi HS đọc đề bài.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: chọn tiếng
thích hợp đã cho trong ngoặc đơn (cá
song, tôm, thuyền, cá chim, chợ) điền
vào ô trống để các câu, các đoạn liên
- HS đọc các câu được thay thử
- HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ,phát biểu
-Hai câu cùng nói về một đối tượng
(ngôi đền) Từ đền giúp ta nhận ra sự
liên kết chặt chẽ về nội dung giữa 2 câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn.
-2 HS làm bài trên phiếu dán lên bảng
Trang 11cho 2 HS - mỗi em làm một đoạn văn.
3 Củng cố, dặn dò:
- Mời 1 HS nhắc lại nội dung bài học
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học
- Bảng đơn vị đo thời gian phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 KT bài cũ :
- GV sửa bài kiểm tra tiết trước
2 Bài mới:
Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
HĐ 1 : Ôn tập các đơn vị đo thời gian:
* Các đơn vị đo thời gian:
+ Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian
đã học và quan hệ giữa một số đơn vị đo
thời gian
- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng
- Năm 2000 là năm nhuận, vậy năm
nhuận tiếp theo là năm nào? Các năm
nhuận tiếp theo nữa là năm nào?
- KL: Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4
- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số
ngày của từng tháng GV có thể nêu cách
nhớ số ngày của từng tháng bằng cách
dựa vào hai nắm tay Đầu xương nhô lên
là chỉ tháng có 31 ngày, còn chỗ hõm vào
chỉ tháng có 30 ngày hoặc 28, 29 ngày
- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và
treo bảng đơn vị đo thời gian lên cho cả
lớp quan sát và đọc
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- GV cho HS đổi các đơn vị đo thời gian
+ Đổi từ năm ra tháng:
+ Đổi từ giờ ra phút :
+ Đổi từ phút ra giờ (Nêu rõ cách làm)
- Một số HS nối tiếp nhau nêu Các HS khác nhận xét và bổ sung
- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theonữa là: 2008, 2012, 2016 …
- Nhận xét đặc điểm của năm nhuận
- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng có 31 ngày,các tháng còn lại có 30 ngày (riêngtháng 2 có 28 ngày, nếu là năm nhuậnthì có 29 ngày)
- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian
- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng ×1,5 = 18 tháng
0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút
180 phút = 3 giờCách làm: 180 60
0 3
216 phút = 3 giờ 36 phút
Trang 12HĐ 2 : Luyện tập :
Bài 1: Ôn tập về thế kỉ, nhắc lại các sự
kiện lịch sử
- Cho HS đọc đề và làm việc theo cặp
+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130) và
cho biết từng phát minh được công bố
vào thế kỉ nào?
- Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo
luận trước lớp, nhận xét, bổ sung
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS
lên bảng làm rồi chữa bài
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập:
- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng
- HS đọc đề và thảo luận theo cặp
- Các đại diện trình bày kết quả thảoluận trước lớp.HS khác nhận xét
- 2 HS lên bảng, nhận xét, chữa bài
- HS làm ra nháp sau đó điền kết quảvào chỗ chấm
- 1 HS nêu
Khoa học
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1 )
I MỤC TIÊU:
- Sau bài học, HS được củng cố về:
+ Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kỹ năng quan sát, thí nghiệm + Những kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dungphần vật chất và năng lượng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Em cần làm gì và không nên làm gì để
tránh bị điện giật?
+ Em có thể làm gì để tránh lãng phí điện?
- GV cùng HS nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- 2 HS trả lời, lớp nhận xét
- Lắng nghe
Trang 13Hướng dẫn HS ôn tập:
Hoạt động 1 : Trò chơi : “Ai nhanh, ai
đúng”
- Cho HS thảo luận theo nhóm Sau đó gọi
các đại diện trình bày trước lớp
+ Sự biến đổi hóa học là gì ?
+ Hỗn hợp nào dưới đây không phải là
+ Sự biến đổi hóa học của các chất dưới
đây xảy ra trong điều kiện nào?
- Cho HS quan sát tranh sgk trả lời câu hỏi
Hoạt động2: Quan sát và trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời các
câu hỏi trang 102 SGK:
+ Các phương tiện máy móc dưới đây lấy
năng lượng từ đâu để hoạt động?
3 Củng cố, dặn dò:
+ Em hãy nêu tính chất của đồng?
+ Sự biến đổi hoá học là gì?
- Dặn HS về nhà ôn lại bài Chuẩn bị cho
tiết học sau
- Một HS của nhóm này nêu câu hỏi.Một HS của nhóm khác chọn câu trảlời đúng và nêu
- Có màu đỏ nâu, có ánh kim; dễ dátmỏng và kéo thành sợi; dẫn nhiệt vàdẫn điện tốt
- Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễvỡ
- Màu trắng bạc, có ánh kim, có thểkéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫnđiện và dẫn nhiệt tốt; không bị gỉ, tuynhiên có thể bị một số a-xít ăn mòn
- Dùng trong xây dựng nhà cửa, cầubắc qua sông, đường ray tàu hỏa, máymóc,
- Là sự biến đổi từ chất này sang chấtkhác
Buổi chiều GĐ _ BD Toán
LUYỆN CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
Trang 14I MỤC TIÊU:
- Củng cố tên gọi, ký hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệgiữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng
- Biết một năm nào đó thuộc thế kỉ nào Luyện đổi đơn vị đo thời gian
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 KT bài cũ :
- Cho HS nêu mối quan hệ giữa các đơn
vị đo thời gian
- Cho HS đọc đề và làm việc theo cặp
+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130) và
cho biết từng sự kiện lịch sử xảy ra vào
thế kỉ nào?
- Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo
luận trước lớp, nhận xét, bổ sung
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS
lên bảng làm rồi chữa bài
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập:
- GV cho HS tự làm, gọi 2 em lên bảng
- HS đọc đề và thảo luận theo cặp
- Các đại diện trình bày kết quả thảoluận trước lớp HS khác nhận xét
- 2 HS lên bảng, nhận xét, chữa bài
- HS điền kết quả vào chỗ chấm
- Có kĩ năng thể hiện các hành vi thái độ về những biểu hiện đạo đức đã học
- Có ý thức học tập và rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức đã học
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 KT bài cũ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ bài Em yêu Tổ
quốc Việt Nam.
- Em mong muốn khi lớn lên sẽ làm gì
để xây dựng đất nước?
2 Bài mới:
- 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời
Trang 15* Hướng dẫn học sinh ôn lại các bài đã
học và thực hành các kĩ năng đạo đức
1 Bài “Em yêu quê hương, Em yêu Tổ
quốc Việt Nam”
- Nêu một vài biểu hiện về lòng yêu
quê hương
- Nêu một vài biểu hiện về tình yêu đất
nước Việt Nam
- Kể một vài việc em đã làm của mình
thể hiện lòng yêu quê hương, đất nước
Việt Nam
2 Bài “UBND xã (phường) em”
- Kể tên một số công việc của Ủy ban
nhân dân xã (phường) em
- Em cần có thái độ như thế nào khi
đến Uy ban nhân dân xã em?
3 Củng cố, dặn dò
- Em hãy nêu một vài biểu hiện về
lòng yêu quê hương ? Yêu đất nước ?
- Em phải làm gì để tỏ lòng yêu quê
- Quan tâm, tìm hiểu về lịch sử đất nước;học tốt để góp phần xây dựng đất nước
- HS tự nêu
- Cấp giấy khai sinh cho em bé; xác nhận
hộ khẩu để đi học, đi làm; tổ chức các đợttiêm vắc xin cho trẻ em; tổ chức giúp đỡcác gia đình có hoàn cảnh khó khăn; xâydựng trường học, điểm vui chơi cho trẻ
- Chọn đúng và đầy đủ các chi tiết để lắp xe ben
- Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu Xe lắp tương đối chắc chắn, có thểchuyển động được
- HS khéo tay lắp được xe ben theo mẫu xe lắp chắc chắn, chuyển động dễ dàng, thùng xe nâng lên, hạ xuống được.
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe ben
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Mẫu xe ben đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 161.Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu các bước lắp xe ben ?
- Nhận xét, bổ sung
2 Bài mới
*Giới thiệu bài: nêu mục đích của bài
học - ghi đầu bài
* Gọi 1 HS đọc ghi nhớ trong sgk
+ Yêu cầu HS phải quan sát kĩ các hình
và đọc nội dung từng bước lắp
- Cho HS thực hành lắp ráp xe
* GV quan sát nhắc nhở Theo dõi uốn
nắn kịp thời những HS làm sai hoặc
+ Lắp tấm sau của chữ U vào phía sau
- Nhắc HS khi lắp xong cần: Kiểm tra
sản phẩm: Kiểm tra mức độ nâng lên,
hạ xuống của thùng xe
HĐ 2 : Đánh giá sản phẩm.
- Cho HS trưng bày s.phẩm theo nhóm
- Gọi HS nêu các tiêu chuẩn đánh giá
sản phẩm theo mục III (SGK), đối với
những em đã lắp xong
- Gọi 3 HS dựa vào tiêu chuẩn đã nêu
để đánh giá sản phẩm của bạn theo 3 tổ
- Nhận xét, đánh giá kquả htập của HS
- Nhắc HS tháo các chi tiết và xếp đúng
vào vị trí các ngăn trong hộp
- 1 HS đọc ghi nhớ trong sgk, cả lớp theodõi nhớ lại các bước lắp
- HS quan sát kĩ các hình và đọc nội dungtừng bước lắp trong sgk
- HS thực hành lắp ráp xe theo các bước
- Chú ý lắp ca bin như GV hướng dẫn
- HS nêu các tiêu chuẩn đánh giá sảnphẩm theo mục III (SGK)
- 3 HS dựa vào tiêu chuẩn đã nêu để đánhgiá sản phẩm của bạn
- 2 HS nêu
- Chuẩn bị bài sau
Thứ 4 ngày 2 tháng 3năm 2011
Trang 17Buổi sáng Toán
CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- Làm các BT (Bài 1 dòng 1,2; bài 2).BT1(dòng 3,4):HSKG
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Dưới lớp theo
dõi nhận xét
+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
0,5ngày = giờ 1,5giờ = phút
84phút = giờ 135giây = phút
- Nhận xét bài làm của HS, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài:
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
* Thực hiện phép cộng số đo thời gian.
- GV cho HS đọc bài rồi thống nhất phép
tính tương ứng để giải bài toán Sau đó HS
tự tính và viết lời giải
- Gọi một HS trình bày trên bảng
= 46phút 23giây
* Muốn cộng số đo thời gian ta cộng
các số đo theo từng loại đơn vị.
- 4 em lên bảng làm bài
- Nhận xét, thống nhất kết quả
- Cả lớp làm vào vở và nhận xét bàibạn làm trên bảng:
Bài giải:
Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện
+
+