1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an T24 L3

33 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 311 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Biết các sắp xếp các tranh SGK cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.. + HS tập kể từng đoạn theo yêu cầu.+ Cho 4 HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của

Trang 1

Tuần 24 Thứ 2 ngày 21 tháng 2 năm 2011

Tập Đọc – Kể Chuyện ĐỐI ĐÁP VỚI VUA

I/ MỤC TIÊU:

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các cụm từ

-Hiểu ND, ý nghĩa:Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ.(trả lời được các CH trong SGK)

-Biết các sắp xếp các tranh (SGK) cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu

chuyện dựa theo tranh minh hoạ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: -Tranh minh họa truyện phóng to

IIi / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

TẬP ĐỌC

Kiểm tra

+ Vừa qua chúng ta học bài gì?

+ GV nhận xét cho điểm

A BÀI MỚI

1.Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc

a) GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Hướng dẫn HS đọc kết hợp với giải

nghĩa từ

+ Gọi 1 HS đoc lại bài

+ Gọi HS đọc nối tiếp nhau đọc từng câu

+ Cho 1 HS đọc cả bài

b) Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

+ Hỏi: Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở

đâu?

+ Hỏi: Cao Bá Quát có mong muốn gì?

+ Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn

đó?

+ Nhà ảo thuật

+ HS đọc và trả lời câu hỏi

+ Nghe giới thiệu

+ HS nhắc lại tựa bài

+ HS Theo dõi đọc mẫu

+ 1 HS khá giỏi đọc lại bài

+ 1 HS khác đọc phần chú giải

+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

+ HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

+ Lần lượt từng HS trong nhóm đọc.+ HS đọc cả bài

+ HS đọc thầm quan sát tranh để trả lời câu hỏi

+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Tây Hồ

+ Cao Bá Quát mong muốn nhìn rõ mặt vua….

+ Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm ĩ

náo động…

Trang 2

+ Hỏi: Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?

+ Hỏi: Vua ra câu đối như thế nào?

+ Cao Bá Quát đối lại như thế nào?

c) Luyện đọc lại bài

+ GV chọn 1 HS khá giỏi đọc mẫu 1

đoạn

+ Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài

nối tiếp

+ Tuyên dương nhóm đọc tốt

+ Vua thấy cậu bé tự xưng là học trò nên muốn thử tài cậu, cho cậu có cơ hội chuột tội

+ Nước trong leo lẻo cá đớp cá

+ Trời nắng chang chang người trói người

+ 1 HS khá đọc mẫu

+ 2 – 3 nhóm thi nhau đọc

+ Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

KỂ CHUYỆN Hoạt động dạy

1 Giới thiệu:

+ Vừa qua chúng ta học bài: Đối đáp

với vua Hôm nay chúng ta tập kể lại

câu chuyện trên theo tranh nhé!

2.GV nêu nhiệm vụ:

+ Gọi HS đọc lại yêu cầu của câu

chuyện

3.Hướng dẫn kể chuyện theo tranh:

+ Tranh này vẽ gì?

+ Cho HS khá giỏi nhìn tranh kể mẫu 1

đoạn

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ

+ Hỏi: em biết câu tục ngữ nào có 2 vế

đối nhau?

+ Nhận xét tiết học, dặn HS về kể lại

câu chuyện cho mọi người cùng

nghe Chuẩn bị bài sau: Mặt trời mọc

ở đằng Tây

Hoạt động học

+ HS chia thành 4 nhóm

+ Quan sát tranh

+ HS tự dựng lại câu chuyện tự phân vai nhau kể

+ 1 HS kể mẫu đoạn 1

+ HS tập kể từng đoạn theo yêu cầu.+ Cho 4 HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh.+ Các nhóm thi kể chuyện

+ Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện đúng, hay nhất

+ HS phát biểu

2

Trang 3

TẬP ĐỌC

TIẾNG ĐÀN

I/ MỤC TIÊU

-Đọc đúng ,rành mạch;Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ

-Hiểu ND ý nghĩa:Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo ,hồn nhiên như tuổi thơ của em.Nó

hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh.(trả lời được các câu hỏi

trong SGK)

II /ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

Tranh minh họa bài đoc trong SGK

III /CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

+ Vừa qua chúng ta học bài gì?

+ Nêu câu hỏi SGK HS trả lời câu hỏi

+ GV nhận xét cho điểm

B- BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài: GV treo tranh lên bảng.

+ Hỏi: tranh vẽ gì?

+ Hôm nay các em sẽ học bài:

+ GV ghi tên bài trên bảng

2 Luyện đọc

a) GV đọc diễn cảm toàn bài

+ GV đọc mẫu với giọng rõ ràng, rành

mạch, giàu xúc cảm, nhẹ nhàng, chậm

+ Trong khi theo dõi HS đọc, GV giúp HS

đọc sai sửa lỗi phát âm Chọn một số từ

ngữ khó như: : khuôn mặt, ửng hồng, sẩm

màu, khẽ rung động, vũng nước, lướt

nhanh, … ghi bảng và hướng dẫn HS đọc

đúng

Đọc từng đoạn trước lớp:

+ Cho HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn trong

bài

+ Nhắc các em nghỉ hơi sau các dấu hai

chấm và chấm xuống dòng

+ Giúp HS hiểu các từ ngữ từ cần giải

HOẠT ĐỘNG HỌC

+ Mặt trời mọc ở đằng Tây

+ 3 – 5 HS lên bảng Mỗi HS đọc một đoạn và trả lời câu hỏi về nội dung bài

+ HS trả lời tranh vẽ trong sách trang 55.+ Nghe GV giới thiệu

+ HS nhắc lại tựa bài

+ Theo dõi HS đọc mẫu

+ Cả lớp mở sách, lắng nghe GV đọc, quan sát tranh minh hoạ

+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

+ Đọc từ khó theo hướng dẫn

+ HS tìm nghĩa các từ được gợi ý, vài em lặp lại nghĩa đã được xác định

+ HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài.+ HS luyện đọc theo hướng dẫn

Trang 4

Đọc từng đoạn trong nhóm:

+ Lập nhóm 4 Quan sát, theo dõi, hướng

dẫn các nhóm đọc đúng

Thi đọc giữa các nhóm:

+ Cho 4 em thi đọc nối tiếp nhau đọc đồng

thanh 3 đoạn

+ Nhận xét đánh giá, tuyên dương các

nhóm đọc đúng, đọc hay

+ Cho 1 HS đọc cả bài

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

+ Hướng dẫn HS chia đoạn (2 đoạn)

+ Gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

+ HS đọc thầm đoạn 1:

+ Hỏi: Thuỷ làm những gì để chuẩn bị vào

phòng thi?

+ Hỏi: Những từ ngữ nào miêu tả âm thanh

của cây đàn?

+ Hỏi: Cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo

đàn, trả lời câu hỏi: cử chỉ, nét mặt của

Thuỷ khi kéo đàn thể hiện điều gì?

+ HS đọc thầm đoạn 2:

+ Hỏi: Tìm những chi tiết miêu tả khung

cảnh thanh bình ngoài gian phòng như

hoà với tiếng đàn?

4 Luyện đọc lại

+ GV đọc mẫu

+ GV chọn 1 HS khá giỏi đọc mẫu 1 đoạn

+ Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài

+ Tuyên dương nhóm đọc tốt

IV- Củng cố, dặn dò

+ Bài này tả về tiếng đàn của ai nó như thế

nào?

+ Nhận xét tiết học

+ Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, các HS khác nghe, góp ý

+ Các nhóm thi đọc đồng thanh

+ HS tham gia nhận xét các nhóm thi đọc

+ 1 HS đọc cả bài

+ HS lấy viết chì ra để làm dấu

+ HS đọc thầm quan sát tranh để trả lời câu hỏi

+ TL: Thuỷ nhận đàn, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc

+ TL: Trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng

+ Thuỷ rất cố gắng, tập trung vào việc thể hiện bản nhạc - vần trán tái đi Thuỷ rung động với bản nhạc – gò má ửng hồng, đôi mắt sẩm màu hơn, làn mi rậm cong dài khẽ rung động

+ TL: Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi; lũ trẻ dưới đường đang rủ nhau thả những chiếc thuyền giấy …

+ 1 HS đọc mẫu+ 2 – 3 nhóm thi nhau đọc

+ Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

+ HS trả lời nội dung bài

4

Trang 5

CHÍNH TẢ (nghe viết)

ĐỐI ĐÁP VỚI VUA

II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài các bài tập chính tả.

Vở BTTV.

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

+ Kiểm tra 2 HS lên bảng viết: rút

dây, rúc vào, cái bút, bục giảng

+ Nhận xét chung

2 DẠY BÀI MỚI

a) Giới thiệu bài

+ Trong tiết chính tả này các em sẽ

viết bài: Đối đáp với vua

b) Hướng dẫn HS nghe - viết

+ GV đọc đoạn văn lần 1

+ Hỏi: vì sao vua bắt Cao Bá Quát

đối?

+ Hãy đọc câu đối của vua và vế đối

lại của Cao Bá Quát

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần

viết hoa? Vì sao?

+ Hướng dẫn cách trình bày.

+ Hướng dẫn viết từ kho ù(bảng con)

+ Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả:

+ GV ghi bảng từ khó sau đó cho HS

HOẠT ĐỘNG HỌC

+ 2 HS lên bảng viết HS khác viết vào bảng con

+ HS khác nhận xét chữ viết của bạn

+ Nghe giới thiệu

+ Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại đoạn văn

+ Nghe nói cậu là học trò

+ Nước trong leo lẽo cá đớp cá

+ Trời nắng chang chang người trói người

+ Đoạn văn gồm có 5 câu

+ Những chữ đầu của mỗi câu: Thấy, Nhìn, Nước, Chẳng, Trời và tên riêng Cao Bá Quát

+ 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp

Trang 6

giải thích.

+ Yêu cầu học sinh viết các từ trên

+ Chỉnh sửa lỗi cho HS

+ GV đọc từng dòng sau đó viết từ khó

lên bảng gọi HS chú ý từ khó trên

bảng

+ Chấm bài

+ Trong khoảng thời gian chấm điểm

GV yêu cầu HS tự làm bài sau đó

trao đổi nhóm để ghi trên bảng

c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính

tả

+ Bài 2: chọn phần a) b)

+ Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Nhận xét chốt lại lời giải đúng

IV - CỦNG CỐ, DẶN DÒ

+ Nhận xét tiết học : HS nào viết xấu,

viết sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài

cho đúng và chuẩn bị bài sau: Tiếng

đàn

viết vào bảng con: đuổi nhau, tức cảnh, nghĩ ngợi, Bá Quát

+ HS lấy vở viết chính tả

+ Lớp trưởng hô:

+ HS lấy viết chì bắt lỗi

+ HS mở sách ra dò theo

+ Đại diện nhóm lên bảng viết bài tập 2 a) b)

+ HS khác nhận xét bài giải đúng

+ 1 HS đọc lại yêu cầu của bài

Giảia) sáo, xiếc

b) mỏ, vẽ

6

Trang 7

CHÍNH TẢ (nghe viết)

TIẾNG ĐÀN

I – MỤC TIÊU

1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuơi

2 Làm đúng BT2 a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II - ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

+ HS Vở bài tập

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HỌC 1.KIỂM TRA BÀI CŨ

+ Kiểm tra 2 HS lên bảng viết: kể

chuyện, đẽo cày, nổ lực, trổ tài

+ Nhận xét chung

2 DẠY BÀI MỚI

a) Giới thiệu bài

+ Trong tiết chính tả này các em sẽ viết

bài: Tiếng đàn

b) Hướng dẫn HS nghe - viết

+ GV đọc đoạn văn lần 1

+ Hỏi: Em hãy kể lại khung cảnh thanh

bình bên ngoài như hoà cùng tiếng

đàn

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần

viết hoa? Vì sao?

+ Hướng dẫn cách trình bày.

+ Hướng dẫn viết từ kho ù(bảng con)

+ Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả:

+ GV ghi bảng từ khó sau đó cho HS

giải thích

+ Yêu cầu học sinh viết các từ trên

+ Chỉnh sửa lỗi cho HS

+ Viết chính tả

+ GV đọc thong thả rõ ràng đọc cho HS

+ 2 HS lên bảng viết HS khác viết vào bảng con

+ HS khác nhận xét chữ viết của bạn

+ Nghe giới thiệu

+ Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại đoạn văn

+ Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống vườn, lũ trẻ thả thuyền trên vũng nước mưa, dân chày tung lưới bắt cá, hoa mười giờ nở, mấy con chim bồ câu lướt nhẹ trên mái nhà

+ Đoạn văn gồm có 6 câu

+ Những chữ đầu của mỗi câu: Tiếng, Vài, Dưới, Ngoài, Hoa Bóng và trên riêng Hồ Tây

+ 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con: mát rượi, thuyền, vũng nước, nở đỏ

+ HS lấy vở viết chính tả

Trang 8

+ GV đọc từng dòng sau đó viết từ khó

lên bảng gọi HS chú ý từ khó trên

bảng

+ Chấm bài

+ Trong khoảng thời gian chấm điểm

GV yêu cầu HS tự làm bài sau đó trao

đổi nhóm để ghi trên bảng

c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

+ Bài 2: chọn phần a)

+ Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Nhận xét chốt lại lời giải đúng

IV - CỦNG CỐ, DẶN DÒ

+ Nhận xét tiết học : HS nào viết xấu,

viết sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài

cho đúng và chuẩn bị bài sau: Hội

+ HS lấy viết chì bắt lỗi

+ HS mở sách ra dò theo

+ Đại diện nhóm lên bảng viết bài tập

2 a)+ HS khác nhận xét bài giải đúng

+ 1 HS đọc lại yêu cầu của bài

Giảia) S: sung sướng, san sẻ, sục sạo, sẳng sàng, sóng sánh,sòng sọc, sạch sẽ, song song, …

+ X: xôn xao, xào xạc, xanh xao, xao xuyến, xộc xệch, xứng xính, xinh xinh, xinh xắn

8

Trang 9

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT DẤU PHẨY

I MỤC TIÊU

-Nêu được một sốtừ ngữ về nghệ thuật (BT1).

-Biết đặt đúng dấu phẩy vào chổ thích hợp trong đoạn văn ngắn

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

+ Bảng ghi sẵn các bài tập Vở bài tập

HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài củ

+ Gọi 1 HS lên tìm những sự vật được nhân

hoá trong câu thơ sau:

+ Những chị lúa phất phơ bím tóc

+ Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng

học

Trần Đăng Khoa

+ HS2: Nhớ chân người bước lên đèo

+ Người đi rừng núi trông theo bóng người

Tố Hữu+ Nhận xét cho điểm

+ Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài: Trong giờ luyện từ và câu

tuần này chúng ta sẽ học bài: từ ngữ về

nghệ thuật.dấu phẩy

b) Hướng dẫn HS làm bài tập

+ Bài 1

+ Gọi HS đọc lại yêu cầu của bài tập 1

+ Hỏi: bài tập này yêu cầu chúng ta tìm các

từ ngữ như thế nào?

+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm vào vở bài

tập

+ GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS

mỗi nhóm tiếp sức nhau lên bảng thi viết

từ vào bảng từ đã chuẩn bị trước, sau 5

đến 7 phút, nhóm nào viết được nhiều từ

đúng hơn là nhóm thắng cuộc

+ Nhận xét kết quả của các nhóm

+ Đáp án:

+ Lúa và tre được nhân hoá Chúng được gọi bằng chị, cậu, được miêu tả và có hành động như người chị lúa phất phơ bím tóc, những cậu bé trai bá vai nhau thì thầm đứng học

+ Rừng núi được nhân hoá, có hành động như con người trông theo bóng người

+ Nghe giới thiệu

+ 1HS đọc lại yêu cầu của bài Cả lớp theo dõi trong SGK

+ Tìm từ chỉ người hoạt động nghệ thuật, chỉ các hoạt động nghệ thuật và chỉ các môn nghệ thuật

+ Thi viết từ tiếp sức

Đáp án bài tập:

Trang 10

Bài tập 2

+ Một HS đọc yêu cầu của bài học

+ Hỏi: bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài

+ Gọi 1 HS đọc lại bài làm của mình, đọc

cả dấu phẩy

+ GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng

3.CỦNG CỐ DẶN DÒ

+ Nhận xét tiết học

+ Dặn dò HS về nhà làm vào vở bài tập;

trang 53, 54

+ Xem bài kế Nhân hoá Ôn cách đặt và

trả lời câu hỏi vì sao?

+ Điền dấu phẩy vào chổ thích hợp trong đoạn văn

+ Làm vào vở bài tập

+ 1 HS đọc, cả lớp theo dõi nhận xét.+ Đáp án:

+ Mỗi bản nhạc mỗi bức tranh, mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim, … điều là tác phẩm nghệ thuật Người sáng tạo nên tác phẩm nghệ thuật là các nhạc sĩ, hoạ

sĩ, nhà văn, nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn Họ đang lao động miệt mài, sai mê để đem lại cho chúng ta những giờ giải trí tuyệt vời, giúp chúng ta nâng cao hiểu biết và góp phần làm cho cuộc sống mỗi ngày một tốt đẹp hơn

10

a) Từ ngữ chỉ người hoạt

động nghệ thuật b) Từ ngữ chỉ các hoạt động nghệ thuật c) Từ ngữ chỉ các môn nghệ thuật Nhà văn, nhà thơ, nhà soạn

kịch, nhà quay phim, nhà

điêu khắc nhà nhiếp ảnh,

nhà tạo mốt nhà nghệ thuật,

nhà biên đạo múa, hoạ sĩ,

diễn viên, …

Sáng tác viết văn, làm thơ soạn kịch, viết kịch bản, biên kịch, ca hát, múa làm xiếc, làm ảo thuật, vẽ, biểu diễn, quay phim, khắc, nặn nượng, đục tượng, …

Thơ ca, điện ảnh, kịch nói, chéo, tuồng, cải lương, xiếc, hài, ca nhạc, hội hoạ, kiến trúc, điêu khắc, văn học, …

Trang 11

Tập Làm Văn

NGHE KỂ NGƯỜI BÁN QUẠT MAY MẮN

I MỤC TIÊU

Nghe – kể lại được câu chuyện Người bán hoạt may mắn.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

+ Tranh minh hoạ SGK Vở bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

+ Vừa qua chúng ta học bài gì?

+ Gọi 2- 3 HS kể lại câu chuyện buổi

biểu diễn nghệ thuật mà em được xem

+ Nhận xét và cho điểm HS

2 BÀI MỚI

a) Giới thiệu bài:

+ Trong giờ tập làm văn này, các em

sẽ học bài: kể lại buổi biểu diễn nghệ

thuật

+ Ghi tựa bài trên bảng

b) Hướng dẫn HS nghe - kể chuyện

+ GV kể chuyện lần 1

+ GV nêu từng câu hỏi cho HS trả lời:

+ Bà lão bán quạt gặp ai và phàn nàn

điều gì?

+ Khi đó, ông Vương Hi Chi đã làm gì?

+ Ông Vương Hi Chi viết chữ, đề thơ

vào những chiếc quạt của bà lão để làm

gì?

+ Vì sao mọi người đua nhau đến mua

quạt?

+ Bà lão nghĩ thế nào trên đường về?

+ Em hiểu thế nào là cảnh ngộ?

HOẠT ĐỘNG HỌC

+ Kể lại buổi buổi biểu diễn nghệ thuật

+ 2- 3 HS kể lại bài của mình

+ Nghe GV giới thiệu bài

+ HS nhắc lại tựa bài

+ HS cả lớp theo dõi

+ Trả lời câu hỏi của GV

+ Bà lão bàn quạt đến bên gốc cây nghỉ thì gặp ông Vương Hi Chi, bà phàn nàn quạt ế, chiều nay cả nhà bà phải nhịn cơm

+ Chờ bà lão thiu thiu ngủ, ông lẳng lặng lấy bút ra viết chữ trên quạt của bà

+ Vì ông nghĩ rằng bằng cách ấy ông sẽ giúp được bà lão Chữ của ông đẹp nổi tiếng, người xem quạt nhận ra chữ viết của ông sẽ mua quạt cho bà lão.+ Vì mọi người nhận ra nét chữ, lời thơ của ông Vương Hi Chi trên quạt Họ mua quạt như một tác phẩm nghệ thuật quí giá

+ Bà nghĩ: có lẽ vị tiên ông nào đã cảm thương cảnh ngộ nên đã giúp bà bán quạt chạy như thế

+ Là trình trạng không hay

Trang 12

+ GV kể lại chuyện lần 2.

+ Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn

của câu chuyện (theo 3 câu hỏi gợi ý của

SGK)

+ Yêu cầu HS chia thành nhóm nhỏ,

mỗi nhóm 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện trong nhóm của mình

+ GV gọi 3 – 5 nhóm kể lại trước lớp

+ Hỏi em có nhận xét gì về con người

của Hi Chi qua câu chuyện?

+ Gọi 2 HS kể lại toàn bộ cầu chuyện

Nhận xét và cho điểm HS

IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ

− Nhận xét tiết học

− Yêu cầu HS viết bài chưa xong về

nhà viết tiếp Quan sát một ảnh lễ hội

dưới đây, tả lại quang cảnh và hoạt động

của nnhững người tham gia lễ hội

+ HS theo dõi kể chuyện

+ 3 HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

+ Kể chuyện theo nhóm, HS cùng nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau

+ Các nhóm lần lượt kể, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất

+ Vương Hi Chi là người có tài, nhân hậu, biết cách giúp đỡ người nghèo khổ

12

Trang 13

Đạo đức

Tôn trọng đám tang

(Tiết 2) I MUẽC TIEÂU :

- Bieỏt ủửụùc nhửừng vieọc caàn laứm khi gaởp ủaựm tang

- Bửụực ủaàu bieỏt caỷm thoõng vụựi nhửừng ủau thửụng, maỏt maựt ngửụứi thaõn cuỷa ngửụứi khaực

KNS: Kyừ naờngTheồ hieọn dửù caỷm thoõng trửụực ủau buoàn cuỷa ngửụứi khaực.

Kyừ naờng ửựng xửỷ phuứ hụùp khi gaởp ủaựm tang

.II Tài liêu và ph ơng tiện.

- Vở BT đạo đức 3

- Các tấm bìa màu đỏ, màu xanh và màu trắng

- III Ph ơng pháp:

- Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề, thực hành, luyện tập

Tg ICác hoạt động dạy

ngời đã khuất và ngời thân của họ

c, Tôn trọng đám tang là biểu hiện

nếp sống văn hoá

KNS: Kyừ naờngTheồ hieọn dửù caỷm

thoõng trửụực ủau buoàn cuỷa ngửụứi

khaực.

Kyừ naờng ửựng xửỷ phuứ hụùp

khi gaởp ủaựm tang

- Hs nhận phiếu giao việc thảo luận về cách ứng

xử trong các tình huống:

+ Tinh huống a: Em nhìn thấy bạn em đeo tang

Trang 14

- Chia nhóm, phát phiếu cho mỗi

nhóm để thảo luận cách ứng xử

trong các tình huống

* GVKL:

+ Tình huống a: Em không nên gọi

bạn hoặc chỉ trỏ cời đùa nếu bạn

nhìn thấy em, em khẽ gật đầu chia

+ Tình huống d: Em nhìn thấy mấy bạn nhỏ

đang chạy theo xem một đám tang cời nói chỉ trỏ

- Đại diện từng nhóm trình bày cả lớp trao đổi nhận xét

- Gv chia nhóm, phát cho mỗi nhóm 1

tờ giấy to, bút dạ vì phổ biến luật

chơi: Trong 1 thời gian nhóm nào ghi

đợc nhiều việc nhóm đó thắng cuộc

- Gv nhận xét, khen những nhóm

thắng cuộc

4 Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn

bị bài sau:

- Hs nhận đồ dùng, nghe phổ biến luật chơi

- Hs tiến hành chơi, mỗi nhóm ghi thành 2 cột những việc nên làm và không nên làm

- Cả lớp nhận xét, đánh giá khả quan công việc của mỗi nhóm

14

Trang 15

Tập viết

ÔN CHỮ HOA R

I MỤC TIÊU:

- Viết đúng tương đối nhanh chữ hoa R (một dòng ).Ph,H ( 1 dòng);Viết đúng tên riêng

Phan Rang( 1 dòng ) và câu ứng dụng : Rủ nhau đi cấy…có ngày phong lưu ( 1 lần )

bằng cỡ chữ nhỏ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

− Mẫu chữ viết hoa R

+ Các chữ Phan Rang và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li

+ Vở tập viết

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

+ Vừa qua chúng ta học bài vì?

+ Gọi HS đọc thuộc lại câu từ ứng dụng

của tiết trước

+ Nhận xét vở bài tập viết ở nhà

2 BÀI MỚI

a) Giới thiệu bài:

+ GV treo chữ mẫu:

+ Hỏi đây là chữ gì?

+ Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại

cách viết hoa R và tên riêng Và câu ứng

dụng là: Phan Rang

Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn

b) Hướng dẫn cho học sinh viết trên bảng

con.

c) Luyện viết chữ hoa:

+ Các em tìm xem bài tập viết hôm nay có

các chữ hoa nào?

+ Chúng có chiều cao ra sao?

+ Viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết

chữ hoa R, Ph

+ Chữ R gồm có 1 nét Cong phải và một

nét thẳng đứng và 1 nét xiêng Chữ khác

cũng phân tích như vậy, …

− Yêu cầu HS viết các chữ viết hoa GV

chỉnh sửa lỗi cho từng HS

+ Có các chữ hoa: P, Ph, R

+ Các chữ có chiều cao 2,5 đơn vị

+ Cả lớp theo dõi

+ Cả lớp viết vào bảng con: R, P

Trang 16

d) Hướng dẫn HS viết từ ứng dụng

- Giới thiệu từ ứng dụng

- Gọi HS đọc lại từ ứng dụng

- Giải thích: Phan Rang là tên một thị xã

thuộc tỉnh Ninh Thuận

Quan sát và nhận xét

− Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao

như thế nào?

− Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng

nào?

e) Hướng dẫn học sinh viết câu ứng dụng.

-Giới thiệu câu ứng dụng.

− Gọi HS đọc câu ứng dụng:

− Giải thích: Cảnh đẹp của cảnh Kiếm Hồ,

Thê Húc, Chùa Ngọc Sơn

-Quan sát và nhận xét

− Trong câu ứng dụng các chữ nào được

viết hoa?

-Viết bảng

− Yêu cầu HS viết bảng con:

− GV đi chỉnh sửa cho từng học sinh

f) Hướng dẫn viết vào vở tập viết

− Cho HS xem vở viết mẫu trong vở Tập

viết 3, tập 2

− Thu bài chấm điểm

IV- CŨNG CỐ, DẶN DÒ

− Nhận xét tiết học, chữ viết của học sinh

− Dặn HS về nhà các em viết phần còn lại

ở nhà

− HS Học thuộc từ và câu ứng dụng

− 2 HS đọc : Phan Rang

− HS viết vào bảng con từ tên

− Các chữ P, R cao 2 ô rưỡi, các chữ còn lại cao 1ô

− Khoảng cách các con chữ bằng chữ o

− 3 HS đọc:

Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn.

+ R, K, H, X, T ,N, S

− HS viết: Rủ, Xem

+ HS viết tập viết

16

Ngày đăng: 26/04/2015, 23:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và yêu cầu HS đọc theo tay - Giao an T24 L3
Bảng v à yêu cầu HS đọc theo tay (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w