Mục tiêu Giúp HS : - Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ.. Bài mới * Giới thiệu bài - GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thực hành nhân số có hai chữ
Trang 1Tuần 5
Tiết 21 NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CÓ NHỚ)
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Củng cố về giải bài toán và tìm số bị chia chưa biết
II Đồ dùng dạy học
- Phấn màu,bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 6
- Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/26 (VBT)
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Giới thiệu bài
- GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thực
hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có
nhớ) Củng cố về giải bài toán và tìm số bị chia chưa
biết
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép nhân số
có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
*Phép nhân 26 x 3
- Viết lên bảng phép nhân 26 x 3 - HS đọc phép nhân
- Y/c HS đặt phép tính theo cột dọc -1 HS lên bảng đặt tính, lớp đặt tính vào
- Y/c HS suy nghĩ để thực hiện phép tính trên
- Gọi HS khá nêu cách tính của mình Sau đó GV
nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ
26
x 3
78
- 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ1
- 3 nhân 2 bằng 6, 6 thêm1 bằng 7, viết 7
Trang 2- Cho vài HS nêu lại cách nhân
*Phép nhân 54 x 6
- GV ghi phép nhân lên bảng 54 x 6 - Gọi HS đọc
- Y/c HS đặt tính và tính.Sau đó gọi 1 số HS nêu cách
làm GV theo dõi, s ửa sai
54
x 6
324
vào bảng con
- Nhận xét,chữa bài và cho điểm HS - HS làm xong trình bày cách tính của mình
47
x 2
94
Bài 2
như thế dài bao nhiêu mét ?
- 1 HS làm bảng,HS cả lớp làm vào vở
- Nhận xét,chữa bài và cho điểm HS Tóm tắt
1 tấm : 35 m
2 tấm : m ? Giải:
Số m cả hai tấm vải dài là:
35 x 2 = 70 (m) Đáp số: 70 m
Bài 3
- Y/c HS cả lớp tự làm bài X : 6 = 12 X : 4 = 23
X = 12 x 6 X = 23 x 4
X = 72 X = 92
- Chữa bài, gọi HS trình bày cách tìm số bị chia chưa
- 6 nhân 4 bằng 24, viết 4 nhớ 2
- 6 nhân 5 bằng 30,thêm 2 bằng 32,viết 32
- 2 nhân 7 bằng 14, viết 4 nhớ1
- 2 nhân 4 bằng 8, 8 thêm
1 bằng 9, viết 9
Trang 3* Hoạt động 3 : Trò chơi
- GV cho HS chơi trò chơi nối nhanh phép tính với kết
quả đúng
- GV theo dõi nhận xét tuyên dương
- 2 đội làm 2 bài Thảo luận nhóm xong rồi cử đại diện lên làm
- Lớp theo dõi
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Vừa rồi các con học bài gì ?
- Về làm bài1, 2, 3 /27 (VBT)
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 4
Tuần 5
Tiết 22 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Củng cố cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
II Đồ dùng dạy học
- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/27
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- Bài tập y/c chúng ta làm gì ?
- Y/c HS tự làm bài
- Y/c 3 HS vừa lên bảng nêu cách thực hiện một trong
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm - 3 HS lần lượt trả lời, HS dưới lớp theo
dõi, nhận xét
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc y/c của bài - Đặt tính rồi tính
- Khi đặt tính cần chú ý điều gì ? - Cần chú ý đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàng
đơn vị, chục thẳng hàng chục
- Thực hiện tính từ đâu? - Thực hiện tính từ hàng đơn vị, sau đó đến
hàng chục
- Y/c HS cả lớp làm bài - 3 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm
Bài 3
- Gọi 1HS đọc đề bài - Mỗi ngày có 24 giờ Hỏi 6 ngày có tất cả
Trang 5bao nhiêu giờ ?
- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài - 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng, sau đó chữa
bài và cho điểm HS
Tóm tắt
1 ngày: 24 giờ
6 ngày: giờ ? Giải : Cả 6 ngày có số giờ là :
24 x 6 = 144 (giờ) Đáp số: 144 giờ
Bài 4
- GV cho HS tự nêu nhiệm vụ phải làm
- Gọi đọc từng giờ, y/c HS sử dụng mặt đồng hồ của
mình để quay kim đến đúng giờ đó
- HS sử dụng mô hình đồng hồ quay kim đến giờ GV y/c
* Hoạt động2 : Trò chơi
- Tổ chức cho HS thi nối nhanh hai phép tính có cùng
kết quả
- Chia lớp thành 4 đội, chơi theo hình thức tiếp sức Mỗi
phép tính nối đúng được 5 điểm Đội xong đầu tiên được
thưởng 4 điểm, đội xong thứ hai được thưởng 3 điểm,
đội xong thứ ba được thưởng 2 điểm, đội xong cuối
cùng không được điểm nào Đội nào đạt nhiều điểm
nhất là đội thắng cuộc
- Chia lớp thành 4 đội, mỗi đội cử đại diện lên lớp
- Lớp theo dõi
- GV nhận xét tuyên dương
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Các con vừa học bài gì ?
- Về nhà làm bài 1, 2, 3/28
- Nhận xét tiết học
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 6
Tuần 5
Tiết 23 BẢNG CHIA 6
I Mục tiêu
Giúp HS :
II Đồ dùng dạy học
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng đọcthuộc lòng bảng nhân 6
- Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/28
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Giới thiệu bài
- GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em dựa vào bảng
nhân 6 để lập bảng chia 6 và học thuộc bảng chia 6
Thực hành chia trong phạm vi 6 và giải toán có lời
văn
* Hoạt động 1 : Lập bảng chia 6
- Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 6 chấm tròn và hỏi : Lấy
1 tấm bìa có 6 chấm tròn Vậy 6 lấy 1 lần được mấy?
- HS quan sát và trả lời
- Hãy viết phép tính tương ứng với 6 được lấy1 lần
bằng 6
- 6 x 1 = 6
- Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn, biết mỗi tấm
có 6 chấm tròn.Hỏi có bao nhiêu tấm bìa ?
- 1 tấm bìa
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa - 6 : 6 = 1 (tấm bìa)
- GV viết lên bảng 6 : 6 = 1 - Gọi HS đọc phép nhân 6 x 1 = 6 và phép
chia
- Gắn lên bảng hai tấm bìa và hỏi : Mỗi tấm bìa có 6
chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao nhiêu
chấm tròn ?
- Có 12 chấm tròn
- Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có trong cả
hai tấm bìa
- 6 x 2 = 12
Trang 7- Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm tròn, biết mỗi
tấm bìa có 6 chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm
bìa ?
- 2 tấm bìa
- Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa - Phép tính 12 : 6 = 2 (tấm bìa)
- Tiến hành tương tự với các trường hợp còn lại
- Y/c cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh - Gọi HS đọc
- Y/c HS tìm điểm chung,nhận xét về các số bị
chia,kết quả của các phép chia
- Y/c HS tự học thuộc lòng - HS học thuộc lòng và thi đọc cá nhân
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- Y/c HS suy nghĩ,tự làm bài, sau đó hai HS ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- HS làm vào vở
- Nhận xét bài của HS
Bài 2
- Xác định y/c của bài, sau đó HS tự làm bài - 4 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở
- Y/c HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Khi đã biết 6 x 4 = 24, có thể ghi ngay kết quả 24 : 6
và 24 : 4 được không ? Vì sao ?
- Có thể ghi ngay 24 : 6 = 4 và 24 : 4 = 6
Vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽđược thừa số kia
- Y/c HS giải thích tương tự với các trường hợp còn lại
Bài 3
- Gọi 1HS đọc đề bài
- Y/c HS suy nghĩ và làm bài - 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Mỗi đoạn dây đồng dài là :
48 : 6 = 8 (cm) Đáp số: 8 cm
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Cô vừa dạy bài gì ?
- Gọi HS xung phong đặt bảng chia 6
- Về làm bài 4/24
- Nhận xét tiết học
Trang 9Tuần 5
Tiết 24 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Củng cố về cách thực hiện phép chia trong phạm vi 6
- Nhận biết 1 phần 6 của 1 hình chữ nhật trong 1 số trường hợp đơn giản
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra học thuộc bảng chia 6
- Gọi HS làm bài 1, 2/29
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- Cho HS tự làm phần a - 4 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở
- Khi đã biết 6 x 9 = 54, có thể ghi ngay kết quả 54 : 6
được không ? Vì sao?
- Có thể ghi ngay 54 : 6 = 9 Vì nếu lấy tíchchia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
- Y/c HS đọc từng cặp phép tính trong bài
- Cho HS tự làm tiếp phần b - HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
- Chữa bài
Bài 2
- Cho HS xác định y/c của bài, sau đó y/c HS nêu
ngay kết quả của các phép tính trong bài
- 9 HS nối tiếp nhau đọc từng phép tính,
HS cả lớp làm vào vở
16 : 4 = 4 18 : 3 = 6 24 : 6 = 4
16 : 2 = 8 18 : 6 = 3 24 : 4 = 6
12 : 6 = 2 15 : 5 = 3 35 : 5 = 7
Bài 3
vải Hỏi may mỗi bộ quần áo hết mấy métvải ?
Trang 10- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài Tóm tắt :
6 bộ :18 m
1 bộ : m ? Giải:
Mỗi bộ quần áo may hết số mét vải là:
18 : 6 = 3 (m) Đáp số: 3 m
- Chữa bài và cho điểm
Bài 4
- Bài tập y/c chúng ta làm gì ? - Tìm hình nào được tô 1 phần 6 hình
- Y/c HS quan sát và tìm hình đã được chia thành 6
phần bằng nhau
- Hình 2 và hình 3
- Hình 2 đựơc tô màu mấy phần ? - 1 phần
- Hình 2 được chia làm 6 phần bằng nhau, đã tô màu 1
phần, ta nói hình 2 đã đựơc tô màu 1 phần 6 hình
- Hình 3 đã được tô màu 1 phần mấy hình ? Vì sao? - Đã tô màu 1 phần 6 hình Vì hình 3 được
chia thành 6 phần bằng nhau đã tô màu 1phần
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Về nhà học thuộc bảng chia 6
- Làm bài 1, 2, 3/30
- Nhận xét tiết học
Trang 11Tuần 5
Tiết 25 TÌM 1 TRONG CÁC PHẦN BẰNG NHAU CỦA 1 SỐ
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Biết cách tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số và vận dụng để giải các bài toán
có nội dung thực tế
II Đồ dùng dạy học
-12 cái kẹo
-12 que tính
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/30
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Giới thiệu bài
- GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách tìm
1 trong các phần bằng nhau của 1 số và vận dụng để
giải các bài toán có nội dung thực tế
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm 1 trong các phần
bằng nhau của 1 số
- Nêu bài toán : Chị có 12 cái kẹo, chị cho em 1 phần
3 số kẹo đó Hỏi chị cho em mấy cái kẹo ?
- Đọc đề bài toán
- Muốn lấy được 1 phần 3 của 12 cái kẹo ta phải làm
như thế nào?
- Ta chia 12 cái kẹo thành 3 phần bằngnhau, sau đó lấy đi 1 phần
- 12 cái kẹo, chia thành 3 phần bằng nhau thì mỗi
phần được mấy cái kẹo ?
- 4 cái kẹo
- Con đã làm như thế nào để tìm được 4 cái kẹo? - Thực hiện phép chia 12 : 3 = 4
- 4 cái kẹo chính là 1 phần 3 của 12 cái kẹo
- Vậy muốn tìm 1 phần 3 của 12 cái kẹo ta làm như
Trang 12Chị cho em số kẹo là : 12:3 = 4 (cái kẹo)Đáp số: 4 cái kẹo
- Nếu chị cho em1/2 số kẹo thì em được mấy cái
kẹo ? Hãy đọc phép tính tìm số kẹo mà chị cho em
trong trường hợp này
- Nếu chị cho em 1/2 số kẹo thì em nhậnđược số kẹo là 12 : 2 = 6 (cái kẹo)
- Vậy muốn tìm được 1 phần mấy của 1 số ta làm như
thế nào ?
- Muốn tìm 1 phần mấy của 1 số ta lấy sốđó chia cho số phần
- Gọi 1 HS nhắc lại
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- Nêu y/c của bài toán và y/c HS làm bài - 4 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở
- Y/c HS giải thích về các số cần điền bằng phép tính
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài - 1 cửa hàng có 40 m vải xanh và đã bán
được 1/5 số vải đỏ Hỏi cửa hàng đã bánđược mấy mét vải ?
- Cửa hàng có tất cả bao nhiêu mét vải ? - Có 40 m vải
- Đã bán được bao nhiêu phần số vải đó ? - Đã bán được 1/5 số vải đó
- Bài toán hỏi gì ? - Số mét vải mà cửa hàng đã bán được
- Muốn biết cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải
ta phải làm gì ?
- Ta phải tìm 1/5 của 40 m vải
- Chữa bài và cho điểm HS Giải :
Số mét vải cửa hàng đã bán được là :
40 : 5 = 8 (m) Đáp số: 8 m
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Cô vừa dạy bài gì ?
- Về nhà làm 1, 2/31
- Nhận xét tiết học
Trang 14Tuần 6
Tiết 26 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Thực hành tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số
- Giải các bài toán liên quan đến tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS lên bảng làm bài 1, 2/31
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- Y/c HS nêu cách tìm 1/2 của 1 số, 1/6 của 1 số và
làm bài
- 2 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào VBT
- Y/c HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
Vân tặng bạn 1/6 số hoa đó Hỏi Vân tặngbạn bao nhiêu bông hoa ?
- Muốn biết Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa, chúng
ta phải làm gì ?
- Chúng ta phải tính 1/6 của 30 bông hoa
Vì Vân làm được 30 bông hoa và đem tặngbạn 1/6 số bông hoa đó
- Chữa bài và cho điểm HS Giải :
Số bông hoa Vân tặng bạn là :
30 : 6 = 5 (bông hoa) Đáp số : 5 bông hoa
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Y/c HS tự làm bài - Gọi 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Trang 15- Chữa bài và cho điểm HS Giải :
Số HS đang tập bơi là :
28 : 4 = 7 (HS) Đáp số : 7 HS
Bài 4
- Y/c HS quan sát hình và tìm hình đã được tô màu
1/5 số ô vuông
- HS làm, giải thích câu trả lời - Hình 2 và hình 4 có 1/5 số ô vuông đã
được tô màu
+1/5 của 10 ô vuông là bao nhiêu ô vuông ? - 1/5 của 10 ô vuông là 10 : 5 = 2 ( ô vuông)
- Hình 2 và hình 4, mỗi hình tô màu mấy ô vuông - Mỗi hình tô màu 1/5 ô vuông
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Cô vừa dạy bài gì ?
- Về nhà luyện tập thêm về tìm 1 trong các phần
bằng nhau của 1 số
- Nhận xét tiết học
Trang 16- Củng cố về tìm 1 trong các phần bằêng nhau của 1 số
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS lên bảng làm bài 1, 2/32
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS thực hiện phép chia
96 : 3
- Y/c HS suy nghĩ để tìm kết quả của phép tính này
- Y/c HS suy nghĩ và tự thực hiện phép tính trên Gv
cho HS nhắc lại cách tính
96 3
9 32
06
6 0
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- Gọi HS nêu y/c của bài toán
- Y/c HS vừa lên bảng nêu rõ cách thực hiện phép
tính HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS nêu cách làm
Bài 2
- Gọi HS nêu y/c của bài toán
- 4 chia 4 được 1, viết 1.1 nhân
4 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0
- Hạ 8 8 chia 4 được 2, viết 2 2 nhân 4 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0
Trang 17- Gọi HS đọc đề bài - Mẹ hái được 36 quả cam, mẹ biếu bà 1/3
số quả cam đó Hỏi mẹ biếu bà bao nhiêuquả cam ?
- Mẹ hái được bao nhiêu quả cam ? - 36 quả cam
- Mẹ biếu bà một phần mấy quả cam ? -1/3 quả cam
- Muốn biết mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam ta làm
như thế nào ?
- Ta phải tính 1/3 của 36
- Chữa bài và cho điểm HS Giải :
Số quả cam mẹ biếu bà là :
36 : 3 = 12 (quả cam) Đáp số : 12 quả cam
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Cô vừa dạy các con bài gì ?
- Về nhà làm bài 1, 2, 3/34
- Nhận xét tiết học
Trang 18
Tuần 6
Tiết 28 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở các lượt chia)
- Tìm 1/4 của một số
- Giải bài toán có liên quan đến tìm một phần mấy của một số
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS lên bảng làm bài 1, 2, 3 /34
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
a) Gọi 1 HS nêu y/c của bài toán
- Y/c HS vừa lên bảng nêu rõ cách tính của mình
HS cả lớp theo dõi nhận xét bài của bạn
48 2
4 24 8 8 0
b) Y/c HS đọc bài mẫu b
- Hướng dẫn HS : 4 không chia hết cho 6, lấy cả 42
chia cho 6 được 7, viết 7 7 nhân 6 bằng 42; 42 trừ 42
bằng 0
- HS làm vào vở
- Y/c HS tự làm các phép tính còn lại
Bài 2
- Y/c HS nêu cách tính tìm 1/4 của một số
- Y/c HS tự làm bài - 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
- Chữa bài và cho điểm HS - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
Trang 19- Gọi 1 HS đọc đề bài - Một quyển truyện có 24 trang, my đã đọc
được ½ số trang đó Hỏi my đã đọc đượcbao nhiêu trang ?
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- Chữa bài và cho điểm HS Giải :
Số trang My đã đọc là :
84 : 2 = 42 (trang) Đáp số : 42 trang
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Cô vừa dạy bài gì ?
- Về nhà Ltập về p chia số 2 chữ số với số có một chữ số
- Về làm bài1, 2/35 Nhận xét tiết học
Trang 20Tuần 6
Tiết 29 PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Giúp HS nhận biết về phép chia hết và phép chia có dư
- Nhận biết số dư phải bé hơn phép chia
II Đồ dùng dạy học
- Các tấm bài có chấm tròn
- Que tính
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS lên bảng làm bài 1, 2/ 35
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1 : Giới thiệu phép chia hết và
phép chia có dư
*Phép chia hết :
- Gv nêu bài toán : Có 8 chấm tròn, chia đều
thành hai nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy chấm
tròn
- HS quan sát TL : Mỗi nhóm có 8 :
2 = 4 (chấm tròn)
- Y/c HS thực hiện phép chia 8 : 2 = 4 - 1 HS
- Gv nêu : có 8 chấm tròn, chia đều thành hai
nhóm thì mỗi nhóm được 4 chấm tròn và
không thừa ra chấm tròn nào, vậy 8 chia 2
không thừa, ta nói 8 : 2 là phép chia hết Ta
viết 8 : 2 = 4, đọc là tám chia hai bằng bốn
*Phép chia có dư :
- Gv nêu bài toán : có chấm tròn, chia thành
hai nhóm đều nhau Hỏi mỗi nhóm được
nhiều nhất mấy chấm tròn và còn thừa ra mấy
Trang 21chấm tròn và còn thừa ra một chấm tròn
- Hướng dẫn HS thực hiện phép tính 9 : 2 9 2
8 41
- Có 4 chấm tròn chia thành 2 nhóm đều nhau
thì mỗi nhóm được nhiều nhất 4 chấm tròn và
còn thừa ra một chấm tròn Vậy 9 chia 2 bằng 4,
thừa 1, ta nói 9 : 2 là phép chia có dư Ta viết 9 :
2 = 4 (dư1) và đọc là chín chia hai được bốn, dư
một
Lưu ý : Trong phép chia có dư số dư phải bé
hơn số chia
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- Gọi HS nêu y/c của bài toán
- Y/c HS tự làm bài - 3 HS lên bảng làm phần a, cả lớp
làm bảng con
- Y/c HS vừa làm bài vừa nêu rõ cách thực
hiện phép tính của mình HS cả lớp theo dõi
để nhận xét bài của bạn
- Các phép chia trong bài toán này được gọi
là phép chia hết hay chia có dư
- Phép chia hết
Bài 2
- Bài tập y/c các em kiểm tra các phép tính
chia trong bài Muốn biết phép tính đó đúng
hay sai, các em cần thực hiện lại từng phép
tính và so sánh các bước tính, so sánh kết quả
phép tính của mình với bài tập
- HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồicạnh nhau đổi chéo vở để kiểm trabài của nhau
Bài 3
- Y/c HS quan sát hình và trả lời câu hỏi :
hình nào đã khoanh vào 1/2 số ôtô ?
- Hình a đã khoanh vào 1/2 số ôtôtrong hình
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Cô vừa dạy bài gì/
- Về làm bài 1, 2/36, 3/37
- 9 chia 2 được 4, viết 4
- 4 nhân 2 bằng 8, 9 trừ 8 bằng 1
Trang 22- Nhận xét tiết học
Tuần 6
Tiết 30 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Củng cố về chia hết, chia có dư và đặc điểm của số dư
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS lên bảng làm bài 1, 3 /36, 37
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- 1 HS nêu y/c của bài
- Y/c HS tự làm bài - 4 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở
- Y/c HS từng lên bảng nêu rõ cách thực hiện phép
tính của mình HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài của
bạn
17 2
16 8 1
- Tìm các phép tính chia hết trong bài - Các phép tính trong bài đều là các phép
tính có dư, không có phép tính nào là phéptính chia hết
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- 1 HS nêu y/c của bài
- Y/c HS tự làm bài - 4 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
- HS làm xong 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài - Một lớp có 27 HS, trong đó 1/3 số HS là HS
*17 chia 2 được 8, viết 8
* 8 nhân 2 bằng 16, 17 trừ
16 bằng 1