1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án T24-70/2008-2009/THCS THANH HAI

109 370 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự phát triển của từ vựng
Trường học Trường THCS Thanh Hải
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Thanh Hải
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kiến thức : Học sinh nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Du, nắm đợc cốt truyện, giá trị cơ bản,thấy rõ vai trò, vị trí của Nguyễn Du và kiệ

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 24: Sự phát triển của từ vựng I/ Mục tiêu bài dạy:

 Kiến thức : Học sinh nắm đợc các cách phát triển từ vựng thông dụng nhất

 Rèn luyện : Kĩ năng mở rộng vốn từ theo các cách phát triển của từ vựng

 Thái độ : Học sinh có ý thức sử dụng từ vựng trong những trờng hợp cầnthiết sao cho phù hợp

II/ Chuẩn bị:

 Giáo viên : Phơng tiện: Đèn chiếu + giấy trong

Phơng pháp: Giáo viên phối hợp nhiều phơng pháp giảng dạy

 Học sinh : Làm bài tập, dự kiến trả lời câu hỏi

III/ Tiến trình bài dạy:

1- ổ n định : (1’)

2- Kiểm tra: GV hỏi: thế nào là cách dẫn trực tiếp, gián tiếp?

HS (dựa vào ghi nhớ trả lời) (5’)

3 - Bài mới:

Hoạt động1: Tìm hiểu sự biến đổi, phát

triển nghĩa của của từ ngữ

Hỏi: Từ kinh tế trong bài thơ có nghĩa là

gì?

GV: Có cách nói khác Kinh thế tế dân (trị

đời cứu dân)

Hỏi: Cả câu thơ ý muốn nói gì?

HS: (Tác giả ôm ấp hoài bão trông coi

việc nớc, cứu giúp ngời đời)

Hỏi: Ngày nay chúng ta có thể hiểu từ này

theo nghĩa nh cụ Phan đã dùng hay

không?

Hỏi: Qua đó em có nhận xét gì về nghĩa

của từ?

HS: Nghĩa của từ không phải là bất biến

nó có thể thay đổi theo thời gian Có

những nghĩa cũ bị mất đi, có những nghĩa

- Kinh tế: Nói tắt của kinhbang tế thế (trị nớc cứu đời)

- Ngày nay kinh tế: chỉ cáchoạt động sản xuất, trao đổi,phân phối và sử dụng của cảivật chất làm ra

* VD 2:

- “Xuân” (thứ nhất) chỉ mùa

Trang 2

Hỏi: Xác định nghĩa của từ “ Xuân”

Hỏi: Xác định nghĩa của từ “ Tay”

Hỏi: Cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc,

nghĩa nào là nghĩa chuyển? Chuyển theo

Hỏi: Chuyển theo phơng thức nào?

Hỏi: Dựa vào định nghĩa từ tra (từ điển

T.V định nghĩa) Hãy nêu nhận xét về

nghĩa của từ trà trong những cách dùng

nh: Trà A-ti-sô, trà sâm, trà linh chi … ? ?

GV: yêu cầu HS đọc yêu cầu

Cho thảo luận nhóm trả lời

xuân ( nghĩa gốc)

- “Xuân” (thứ hai) chỉ tuổi trẻ (nghĩa chuyển) Chuyển theophơng thức ẩn dụ

* VD3:

-Từ “Tay” (thứ nhất) chỉ bộphận cơ thể (nghĩa gốc)

- Từ “Tay”( thứ hai) chỉ ngờichuyên hoạt động hay ngờigiỏi về một môn, một nghề nào

đó Chuyển theo phơng thứchoán dụ

b – Ghi nhớ Ghi nhớ: (SGK T56)

II/ Luyện tập:

1) Bài số 1:

a: Nghĩa gốc (1 bộ phận cơ thểngời)

b) Nghĩa chuyển (1 vị trí trong

đội tuyển – Ghi nhớ hoán dụ)c) Nghĩa chuyển: Vị trí tiếpxúc với đất của cái kiềng (ph-

ơng thức ẩn dụ)d) Nghĩa chuyển: Vị trí tiếpxúc với đất của mây (phơngthức ẩn dụ)

2) Bài tập 2:

- Từ trà trong định nghĩa của từ

điển T.V là nghĩa gốc Từ trànhững cách dùng nh A-ti-sô,trà hà-thủ-ô … ? là nghĩachuyển Nó chỉ còn giữ nétnghĩa “sản phẩm thực vật “ đãsao, đã chế biến thành dạngkhô để pha nớc uống

3) Bài tập số 3:

- Từ đồng hồ trong định nghĩacủa từ điển T.V là nghĩa gốc,khi dùng đồng hồ điện, đồng

hồ nớc … ? là nghĩa chuyển, chỉlấy từ nghãi gốc nét nghiã

“dụng cụ đo”

4) Luyện tập: 5’

Hỏi: Cho biết sự biến đổi và phát triển của từ ngữ?

HS: Dựa vào ghi nhớ trả lời

Trang 3

 Giáo viên : Phơng tiện: Bảng phụ.

 Ph ơng pháp : Kết hợp nhiều phơng pháp giảng dạy

 Học sinh : Làm bài tập, dự kiến trả lời câu hỏi SGK

II/ Tiến trình bài dạy:

1 – Ghi nhớ ổ n định : (1’)

2 – Ghi nhớ Kiểm tra: Vở bài tập của học sinh (5’)

3 - Bài mới:

Hoạt động1: Phát triển từ vựng, cách tạo

từ mới

GV: Gợi dẫn HS mở rộng vốn từ trên cơ

sở của 2 mẫu SGK

Mẫu: x + y (x,y là các từ ghép)

GV: Nêu yêu cầu trong SGK

Hỏi: Tìm từ ngữ mới, giải thích ý nghĩa

của từ ngữ đó?

HS: Thảo luận trả lời

GV: Ngoài điện thoại di động ra còn có

điện thoại nóng, điện thoại dành giêng để

tiếp nhận và giải quyết những vấn đề khẩn

cấp bất kỳ lúc nào?

I/ Bài học:

1) Tạo từ ngữ mới:

- Điện thoại di động: Điệnthoại vô tuyến nhỏ, mang theongời, đợc sử dụng trong vùngphủ sóng của cơ sở cho thuêbao

- Kinh tế trí thức: nền kinh tếdựa chủ yếu vào việc sản xuất,

lu thông, phân phối các sảnphẩm có hàm lợng tri thức cao

- Đặc khu kinh tế: khu vựcdành riêng để thu hút vốn vàcông nghệ nớc ngoài với nhữngchính sách có u đãi

- Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu

đối với sản phẩm dôhạt độngtrí tuệ mang lại đợc pháp luậtbảo hộ nh; quyền tác giả phát

Trang 4

GV: Yêu cầu trong SGK Đặt theo mô

GV: Nêu yêu cầu phần 1 trong SGK

Hỏi: Xác định từ Hán - Việt trong 2 đoạn

trích trên

HS: Đọc phần 2 SGK

Hỏi: yêu cầu HS tìm những từ ngữ tơng

ứng với các khái niệm a – Ghi nhớ b trong SGK?

HS: Thảo luận, trả lời

Hỏi: Những từ này có nguồn gốc từ đâu?

GV: Nh vậy ngoài cách thức phát triển từ

ngữ bằng cách cấu trạo thêm từ ngữ mới,

HS: Đờng cao tốc: đờng xây dựng theo

tiêu chuẩn chất lợng cao, dành cho các

loại xe cơ giới chạy với tốc độ 100 km/giờ

trở lên

- Công viên nớc: Nơi chủ yếu có các hồ,

vui chơi, giải trí dới nớc nh trợt nớc, bơi

thuyền, tắm biển nhân tạo

- GV: Hớng dẫn HS làm bài tập số 3

minh, sáng chế, kiểu dángcông nghiệp

- Tin tặc: Kẻ dùng kĩ thuật xâmnhập trái phép vào dữ liệu trênmáy tính của ngời khác để khaithác, phá hoại

b – Ghi nhớ Ghi nhớ: (SGK) 2) M ợn từ ngữ của tiếng n ớc ngoài

a- VD: Những từ Hán - Việt từ

2 đoạn trích:

* Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ,hội, đạp thanh, yến anh, bộhành, xuân, tài tử, giai nhân

* Bạc mệnh, duyên, phận, thần,linh, chứng giám, thiếp, đoantrang, tiết, trinh bạch, ngọc

- AIDS: bệnh mất khả năngmiễn dịch gây tử vong

- Ma-két-tinh: Nghiên cứu mộtlĩnh vực thị trờng

* Nguồn gốc: Mợn từ ngữ T.Anh

B – Ghi nhớGhi nhớ: (SGK T74)

II/ Luyện tập:

1) Bài tập 1: x + trờng: Chiến

trờng, công trờng, nông trờng

định

- Cầu truyền hình: hình thứctruyền hình tại chỗ các lễ hội,giao lu … ? trực tiếp thông qua

hệ thống Ca-mê-ra giữa các vị

Trang 5

trí địa điểm cách xa nhau về vịtrí địa lí.

- Cơm bụi: Cơm giá rẻ, thờngbán trong các hàng quán trọ,tạm bợ

- Đa dạng sinh học: Sự đa dạng

về nguồn gen, về giống loàisinh vật trong tự nhiên

 Kiến thức : Học sinh nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời và

sự nghiệp văn học của Nguyễn Du, nắm đợc cốt truyện, giá trị cơ bản,thấy rõ vai trò, vị trí của Nguyễn Du và kiệt tác “Truyện Kiều” trong lịch

Phơng pháp: Giáo viên phối hợp nhiều phơng pháp giảng dạy

 Học sinh : Soạn bài và tóm tắt tác phẩm

III/ Tiến trình bài dạy:

Trang 6

Hoạt động1: Giới thiệu tác giả.

Hỏi: Em hãy giới thiệu những nét cơ bản

về Nguyễn Du?

Hỏi: Nguyễn Du sinh trởng trong một gia

đình ntn?

GV: Đã có truyền ngôn:

Bao giờ ngàn Hống hết cây,

Sông Rum (Lam) hết nớc, họ này hết

Hỏi: Thời đại đó có tác động gì đến

Nguyễn Du và tác phẩm “Truyện Kiều”

GV: “Trải qua một cuộc bể dâu

Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”

- GV: Cuộc đời của ông gặp nhiều gian

truân, gắn bó sâu sắc với những biến cố

lịch sử

Hỏi: Em hãy nêu tiểu sử về cuộc đời của

Nguyễn Du?

HS: Bám vào SGK để trả lời

GV: Cung cấp thêm một số t liệu

Hỏi: Cuộc đời của ông ảnh hởng gì đến

việc sáng tác “Truyện Kiều”?

GV: “Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài”

Hỏi: Tóm lại: Từ gia đình, thời đại, cuộc

đời đã kết tinh ở Nguyễn Du một thiên tài

- Tên hiệu: Thanh hiên

- Quê: Tiên Điền, Nghi

Xuân-Hà Tĩnh

1 Gia đình: Cha là Nguyễn

Nhiễm, đỗ tiến sĩ, giỏi văn

ch-ơng

- Mẹ: Trần Thị Tần – Ghi nhớ một

ng-ời đẹp nổi tiếng đất Kinh Bắc

- Các anh: Đều đỗ đạt làmquan to

- Gia đình: Đại quý tộc, nhiều

đời làm quan, có truyền thốngvăn chơng

2 Thời đại:

- Cuối thế kỷ 18, đầu thứê kỷ

19, thời kỳ lịch sử có nhữngbiến động dữ dội Tập đoànphong kiến (Lê – Ghi nhớTrịnh, Trịnh– Ghi nhớ Nguyễn) chém giết lẫn nhau

- Nông dân: nổi dậy khởi nghĩakhắp nơi ( phong rào Tây Sơn)

3 Cuộc đời:

- Mồ côi cha năm 9 tuổi, mồcôi mẹ năm 12 tuổi – Ghi nhớ sống vàhọc tập ở Thăng Long

* Cuộc đời chìm nổi, giantruân, đi nhiều nơi, tiếp xúcnhiều hạng ngời Cuộc đời từngtrải, vốn sống phong phú, cónhận thc sâu rộng

- Là ngời giàu lòng yêu thơng,cảm thông sâu sắc với nhữngngời nghèo khổ, đau khổ củanhân dân

Trang 7

Hoạt động 2: Giới thiệu về “Truyện Kiều”

Hỏi: Nêu nguồn gốc “Truyện Kiều” ở thồi

điểm sáng tác?

GV: K.V.K.T viết bằng chữ Hán thuộc thể

loại phong tình (tình yêu trai gái xa, yếu

tố, tính chất dung tục đợc đề cao)

GV: Truyện đợc dịch ra 20 thứ tiếng, xuất

Hỏi: Qua việc tóm tắt tác phẩm em thấy

“Truyện Kiều” có những giá trị gì?

HS: Thảo luận để trả lời

GV: “Truyện Kiều là một kiệt tác đạt đợc

thành tựu lớn về nhiều mặt, nổi bật là

ngôn ngữ và thể loại

4 Tác phẩm:

- Chữ Hán: Thanh hiên thi tập,Bắc Hành tạp lục, Nam trungtạp ngâm

- Chữ Nôm: Truyện kiều, vănchiêu hồn

II/ Gới thiệu Truyện Kiều“ ”

1 Nguồn gốc:

- Dựa theo cốt truyện " KimVân Kiều truyện” của ThanhTâm Tài Nhân (T.Q), nhngphần sáng tạo của Nguyễn Du

là rất lớn

- Là tác phẩm văn xuôi viếtbằng chữ Nôm

- Bỏ yếu tố dung tục, giữ lại cốttruyện, nhân vật

- Sáng tạo nghệ thuật: tự sự, kểchuyện bằng thơ

- Nghệ thuật xây dụng nhânvật đặc sắc, tả cảnh thiênnhiên

2 Tóm tắt tác phẩm:

Gồm 3 phần (SGK)

III/ Tổng kết:

1, Giá trị nội dung:

* Giá trị hiện thực: “Truyện

Kiều là bức tranh hiện thực vềmột xã hội phong kiến bấtcông tàn bạo

* Giá trị nhân đạo: Là tiếng

nói thơng cảm trớc số phận bikịch của con ngời, đề cao tàinăng nhân phẩm và những khátvọng chân chính của con ngời

2 Gía trị nghệ thuật:

- Ngôn ngữ văn học dân tộc vàthể thơ Lục Bát đạt tới đỉnhcao rực rỡ

- Nghệ thuật: Tự sự, nghệ thuậtdẫn truyện, miêu tả thiênnhiên, con ngời

4) Luyện tập: 2’

Hỏi: Kể tóm tắt “Truyện Kiều theo 3 phần của tác phẩm?

5) Củng cố: (1’)

Trang 8

I/ Mục tiêu bài dạy:

 Kiến thức : Học sinh thấy đợc tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của

Nguyễn Du, khắc hoạ những nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, sốphận Thuý Vân, Thuý Kiều; bút pháp nghệ thuật cổ điển, qua đó thể hiệncảm hứng nhân đạo trong truyện, trân trọng và ca ngợi vẻ đẹp con ngời

 Rèn luyện : Đọc truyện thơ “Kiều”, phân tích nhân vật bằng cách đối

chiếu so sánh

 Thái độ : Giáo dục học sinh trân trọng vẻ đẹp của thuý Kiều, Thuý Vân II/ Chuẩn bị:

 Giáo viên : Phơng tiện: Chuẩn bị tranh chân dung chị em Thuý Kiều

Phơng pháp: Giáo viên phối hợp nhiều phơng pháp giảng dạy

 Học sinh : Soạn bài và tập đọc diễn cảm.

III/ Tiến trình bài dạy:

Trang 9

HS: - 4 dòng đầu

- 4 dòng tiếp

- phần còn lại

Hỏi: Trong đó nội dung trọng tâm nằm

ở phần nào của văn bản? Vì sao em

nghĩ nh thế?

(Miêu tả tài năng “Truyện Kiều”, vì

chiếm lợng câu chữ nhiều, tập trung

cho nhân vật chính)

Hỏi: Em có nhận xét gì về sự kết hợp

các phơng thức biểu đạt trong văn bản?

Trong đó phơng thức nào nổi bật nhất?

GV: Yêu cầu HS theo dõi 4 dòng đầu

giới thiệu và từ ngữ trong câu đó?

Hỏi: Tác giả giới thiệu vẻ đẹp của chị

em Thuý Kiều ntn?

Hỏi: Em có nhận xét gì về nghệ thuật

miêu tả của tác giả?

GV: Thuý Vân, Thuý Kiều là 2 cô gái

đẹp, 2 ngời con đầu của 1 gia đình

Thuý Kiều là chị, Thuý Vân là em Cả

hai chị em đều có vẻ đẹp duyên dáng,

thanh cao, trong trắng Mỗi ngời một

vẻ đẹp riêng, nhng đều toàn vẹn không

chê điểm nào?

GV: Sau khi miêu tả vẻ đẹp chung, tác

giả miêu tả vẻ đẹp riêng của 2 chị em

- Mai: Mảnh dẻ thanh tao

- Tuyết: Trắng và thanh khiết

=> Hai hình ảnh mỹ lệ trong thiênnhiên đem so sánh với thiếu nữ(Kiều và Vân)

b- Vẻ đẹp của Thuý Vân:

- Trang trọng khác vời

Trang 10

HS: “Hoa cời ngọc thốt đoan trang

Mây thua nớc tóc tuyết nhờng màu da”

Hỏi: Tác giả đã dùng biện pháp N.T

ntn? Tác dụng của biện pháp nghệ

thuật đó?

Hỏi: Qua đó em hình dung những vẻ

đẹp nào của Thuý Vân?

GV bình: Sắc đẹp của Thuý Vân sánh

ngang nét hoa lá ngọc ngà, mây tuyết,

toàn những báu vật của đất trời – Ghi nhớ Văn

thơ cổ điển thờng lấy lối so sánh ví von

theo cách lấy vẻ đẹp của thiên nhiên

đối chiếu với vẻ đẹp của con ngời, vì

thế ? tác giả muốn dự báo điều gì qua

vẻ đẹp ấy?

HS: Thiên nhiên chỉ nhờng chứ không

“ghen”, không “hờn” nh Thuý Kiều, dự

báo 1 cuộc đời êm ả, bình yên

GV: Yêu cầu HS đọc tiếp 2 câu

Hỏi: Tại sao tác giả miêu tả Vân trớc

rồi mới miêu tả Kiều?

Hỏi: Tác giả giới thiệu khái quát vẻ

đẹp của Kiều khác Vân ntn?

“Kiều càng sắc sảo mặn mà

So bề tài sắc lại là phần hơn”

Hỏi: Vẻ đẹp sắc sảo mặn mà của T.K

đợc tập trung thể hiện qua từ ngữ, hình

GV: Không chỉ là ngời con gái đẹp mà

Thuý Kiều còn có nhiều tài

Hỏi: Đó là những tài gì?

HS: “Thông minh … ?… ?… ?… ?… ?… ?

một ch

… ?… ?… ?… ?… ?… ?… ?… ?… ?… ? ơng”

Hỏi: Qua việc miêu tả tài sắc của Kiều,

tác giả ngầm cho ngời đọc biết điều gì?

GV bình – Ghi nhớ Vẻ đẹp của Kiều là phi

th-ờng, không tạo nên sự hài hoà giữa con

- Khuôn trăng đầy đặn:Khuôn mặt đầy đặn đẹp nh trăngrằm

- Nét ngài nở nang: Lôngmày sắc nét, đậm

- Hoa cời… ?

- Mây thua… ?

 Nghệ thuật: ẩn dụ, so sánh

đặc sắc, thành ngứ dân gian đểlàm nổi bật vẻ đẹp

 Vẻ đẹp tơi trẻ, đầy sứcsống, đoan trang phúc hậu

=> Vẻ đẹp của Thuý Vân: Vẻ đẹphài hoà với thiên nhiên, tạo hoá

c) Vẻ đẹp và tài năng của Thuý Kiều.

* Nghệ thuật: Đòn bẩy- Vân làmnền để khắc hoạ rõ nét Kiều, vẻ

đẹp vợt trội

- Làn thu thuỷ nét xuân sơn

- Hoa ghen, liêu hờn

- Nghiêng nớc, nghiêng thành

* Nghệ thuật: ẩn dụ, dùng điển cố

- Nghiêng… ?

* Sắc: Vẻ đẹp độc nhất vô nhị

* Tài: Cầm, kỳ, thi , hoạ

- Một ngời con gái có tấm lòng đa

Trang 11

ngời và tự nhiên mà đến mức làm thiên

nhiên, tạo hoá phải đố kỵ, ghen ghét;

hoa ghen, liễu hờn và vì thế mà hồng

nhan bạc mệnh nh ngời xa đã tổng kết

Hoạt động3: Hớng dẫn tổng kết

Hỏi: Nêu những nét đặc sắc của đoạn

trích? Thông qua nghệ thuật tác giả

miêu tả vẻ đẹp của hai chị em Kiều và

Vân, ông đã bộc lộ t tởng và quan điểm

ntn?

HS: Thảo luận để trả lời

GV: “Truyện Kiều là một kiệt tác đạt

đợc thành tựu lớn về nhiều mặt, nổi bật

là ngôn ngữ và thể loại

cảm, tài sắc vẹn toàn

- Chữ tài chữ mệnh khéo là ghétnhau… ?

- Chữ tài đi với chứ tai một vần

=> Dự báo trớc một số phận trắctrở sóng gió

III/ Tổng kết.

1) Nghệ thuật

2) Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp

chuẩn mực, lý tởng của ngời phụnữ phong kiến

- T tởng nhân đạo, quan điểmthẩm mỹ tiến bộ

I/ Mục tiêu bài dạy:

 Kiến thức : Nắm đợc nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên của Nguyễn Du kết

hợp gợi và tả, sử dụng từ ngữ, hình ảnh giầu chất tạo hình để tả cảnh ngàycuối xuân, qua cảnh đó nói lên tâm trạng của Kiều

 Kĩ năng : Quan sát và tởng tởng trong khi làm văn miêu tả.

 Thái độ : Thán phục tài miêu tả của Nguyễn Du qua đoạn trích

Trang 12

 III/ Tiến trình bài dạy :

Hỏi: Đoạn trích nằm ở vị trí nào ?

Hỏi: Đoạn trích có thể chia làm mấy

phần?

Hỏi: Nêu nội dung? 4 câu thơ đầu

8 câu tiếp theo

6 câu cuối cùng

GV: Yêu cầu HS đọc 4 câu thơ đầu

Hỏi: ở hai câu thơ đầu, khung cảnh

ngày xuân đợc miêu tả nh thế nào?

HS:” Ngày xuân… ?

… ? sáu mơi”

Tháng cuối cùng của mùa xuân=> thời

gian và không gian của mùa xuân

Hỏi: Em hãy chỉ rõ và phân tích những

chi tiết gợi lên đặc điểm riêng của mùa

xuân?

HS: “ Cỏ non… ?

… ? bông hoa”

Hỏi: Đây là một cảnh vật ntn?

Hỏi: Cảm nhận của em về khung cảnh

đợc miêu tả trong những câu thơ trên?

GV: Yêu cầu HS đọc 8 câu thơ tiếp và

cho biết nội dung chính của đoạn thơ?

Hỏi: Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh

2 Bố cục: Gồm 3 phần

- Khung cảnh ngày xuân

- Khung cảnh lễ hội trong tiếtthanh minh

- Cảnh chị em Thuý Kiều du xuântrở về

3, Phân tích:

a) Khung cảnh ngày xuân :

- Mùa xuân trôi mau nh thoi dệt

b- Khung cảnh lễ hội trong tết

Trang 13

Hỏi: Trong đoạn trích này tác giả dùng

biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng?

GV: Kết luận: Vì trong lễ hội mùa

xuân, tấm lập, nhộn nhịp nhất vẫn là

nam thanh nữ tú(tài tử giai nhân) dáng

điệu khoan thai, ung dung vừa đi vừa

rắc vàng giấy hàng mã, đốt tiền giấy

để cúng nhứng linh hồn đã khuất Đó

cũng là truyề thống, tâm linh của các

dân tộc phơng đông

Hỏi: Cảnh vật ngày xuân ở 4 câu cuối

có gì khác so với bốn câu đầu? Vì sao?

HS: (Giống – Ghi nhớ vẫn mang nét thanh dịu

của mùa xuân, khác - về thời gian và

không gian)

Hỏi: Em sẽ hình dung một cảnh tợng

ntn từ những chi tiết miêu tả ấy?

Hỏi: Sự xuất hiện các từ “thơ thẩn, nao

nao, thanh thanh, tà tà” thuộc từ loại

nào?

Trong lời thơ đó có sức gợi tả điều gì?

Hỏi: Đó là một tâm trạng ntn?

Hỏi: Nh vậy khung cảnh tự nhiên và

tâm trạng con ngời trong 6 câu thơ cuối

ntn?

GV Bình: Cảm giác vui nhộn nhờng

chỗ cho bâng khuâng, sao xuyến trơc

lúc chia tay, không khí rộn ràng của lễ

hội không còn nữa, tất cả đang nhạt

dần, lặng dần

Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng kết văn

bản

Hỏi: Nêu rõ những thành công trong

nghệ thuật miêu tả thiên nhiên?

Hỏi: Nêu nội dung chính của đoạn

trích” Cảnh ngày xuân”

thanh minh:

- Ngày xuân: Lễ tảo mộ

- Hội đạp thanh ( đi chơi xuân ởlàng quê)

- Các danh từ: Yến anh, chị em,tài tử, giai nhân … ?=> Gợi tả sự

đông vui nhiều ngời cùng đến dựhội

- Các động từ: Sắm sửa, dập dìu => gơi không khí náo nhiệt của

… ?ngày hội

- Các tính từ: Gần xa, nô nức, … ? (tâm trạng ngời đi hội

N.T: ẩn dụ, gợi hình ảnh từng

đoàn ngời nhộn nhịp đi chơi xuân

nh chim én, chim oanh ríu rít

C - Cảnh chị em Thuý kiều du xuân trở về:

- Thời gian: chiều tối

- Không gian: khe nớc, cây cầu,con ngời,

=> cảnh và ngời ít, tha, vắng

– Ghi nhớ Sử dụng nhiều từ láy: gợi tảtâm trạng chị em Thuý Kiều:Buồn và luyến tiếc ngày vui sắphết

Trang 14

tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuântơi đẹp, trong sáng, mới mẻ và đầysức sống.

I/ Mục tiêu bài dạy:

 Kiến thức : Học sinh nắm đợc khái niệm thuật ngữ Phân biệt đợc thuật

ngữ với các từ ngữ thông dụng khác

 Kĩ năng : Giải thích nghĩa của thuật ngữ và vận dụng vào việc nói và viết.

 Thái độ : Vận dụng thuật ngữ trong khi nói viết cho phù hợp

 II/ Chuẩn bị :

Giáo viên: - Phơng tiện: Bảng phụ

- Phối kết hợp nhiều phơng pháp

Học sinh : Làm bài tập, dự kiến trả lời câu hỏi

 III/ Tiến trình bài dạy :

1 - ổ n định : (1’)

2 - Kiểm tra: (5’) Chấm vở bài tập.

3 - Bài mới:

Hoạt động1: Xác định khái niệm thuật

Hỏi: Cách giải thích nào không thể

hiểu đợc nếu thiếu kiến thức về hoá

học?

I/ Bài học:

1) Thuật ngữ là gì?

a VD a – Ghi nhớ b: SGK Cách 1: Đặc điểm bên ngoài

Trang 15

GV: Lu ý cho HS đôi khi dùng đợc

trong các loại văn bản nh: bản tin,

phóng sự, bài bình luận trên các báo

chí … ?

Yêu cầu: HS đọc mục ghi nhớ

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu đặc

điểm của thuật ngữ

Hỏi: Những thuật ngữ ở giải thích 2 có

điểm của thuật ngữ?

HS (bám vào ghi nhớ để trả lời)

Hỏi: Cho biết mỗi thuật ngữ vừa tìm

đ-ợc thuộc lĩnh vực khoa học nào?

GV: Gọi HS đọc đoạn trích (thơ) SGK

Hỏi: Nêu y/c của đoạn trích?

GV: Y/c HS đọc và nêu y/c của đoạn

 Dùng trong v/b: khoa học,

kĩ thuật, công nghệ

b Ghi nhớ : (SGK) 2) Đặc điểm của thuật ngữ:

a VD:

VDa – Ghi nhớ b (SGK)

- Muối: Vda: không có tínhbiểu cảm

- Muối: VD b: có sắc tháibiểu cảm chỉ sự vất vả, giantruân mà con ngời nếm trảitrong cuộc đời

b Ghi nhớ: SGK trang 89 II/ Luyện tập:

đến lực cản

- Điểm tựa (thơ Tố Hữu): Nơi gửigắm niềm tin và hy vọng củanhân loại tiến bộ

(chống Mí cứu nớc rất gian khổ ác

Trang 16

Hỏi: Đặt câu với từ hỗn hợp nh 1 từ

là một hỗn hợp

- Hỗn hợp đợc dùng nh một từthông thờng đó là một chơng trìnhbiểu diễn nhiều tiết mục

1 Giáo viên: - Chữa lối, chữa câu HS thờng mắc.

2 Học sinh : - Lập lại dàn bài.

 III/ Tiến trình bài dạy :

1 - ổ n định : (1 )

2 - Kiểm tra: (5 ).

3 - Bài mới:

Hoạt động1: Xác định y/c của bài.

Hỏi: Em hãy cho biết đề bài thuộc thể

loại gì?

Hỏi: Theo em nội dung bài T.M phải

đảm bảo y/c nào?

Hỏi: Vận dụng phơng pháp T.M ntn?

(yếu tố miêu tả, biện pháp N.T để

1 Đề bài: Con Trâu ở làng quê Việt Nam.

2 Xác định y/c của đề bài:

* Thể loại: Thuyết minh

* Nội dung: Bài T.M đúng đối ợng đề y/c

t-* Tri thức: Đáng tin cậy, biết sử

Trang 17

Hoạt động 2: Lập dàn ý chi tiết.

Hỏi: Theo em phần mở bài em sẽ trình

điểm , bài làm của HS:

Hỏi: Nêu u điểm bài viết cụ thể của

một số em Đọc bài một số em vbiết

tốt

GV: Hớng dẫn lại cách trình bày 1 bài

văn

4 Hoạt động 4: GV chữa lỗi điển hình

từ và câu HS thờng mắc phải

- Con trâu với tuổi thơ

c Kết bài: Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân V.N.

4 Nhận xét chung:

* u điểm : Đa số HS có đủ bố

cụ 3 phần, bám sát vào đối ợng T.M, nhiều em phần kếtbài thể hiện đợc tình cảm yêuquý đối với đối tợng T.M

t-* Nh ợc điểm : Bố cục bài của

một số em cha rõ ràng, câu cònlủng củng, chữ viết ẩu, diễn đạtcha thoát ý, hay sai lỗi chínhtả

5 Chữa lỗi điển hình:

Trang 18

I/ Mục tiêu bài dạy:

 Kiến thức : Khắc hoạ đợc chân dung tên dắt gái lu manh MGS, t thế vàtâm trạng của nàng Kiều – Ghi nhớ nạn nhân của đồng tiền

 Kĩ năng : Đọc thơ lục bát kể chuyện, phân tích nhân vật qua hình dáng,của chỉ, ngôn ngữ và hành động

 Thái độ : Cảm thông và thơng xót cho nhân vật Kiều, phê phán tên MGS buôn ngời

- II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Phơng tiện: - Đèn chiếu, giấy trong

Phơng pháp: - Phối kết hợp nhiều phơng pháp

Học sinh : Soạn bài và dự kiến trả lời câu hỏi SGK

 III/ Tiến trình bài dạy :

Yêu cầu đọc: Phân biệt 2 giọng : ngời

kể chuyện và lời nhân vật, ngữ điệu

MGS 2 lần khác nhau

GV: Học sinh lần lợt đọc toàn văn bản

Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc, hiểu văn

bản

Hỏi: Đoạn trích nằm ở vị trí nào ?

Hỏi: Trớc sự kiện MGS đến mua Kiều

đã có sự kiện gì sảy ra đối với gia đình

Kiều? Trong hoàn cảnh ấy Kiều đã

Trang 19

(Về dáng vẻ, về lời nói, về hành vi)

Hỏi: Chi tiết “mày râu nhẵn nhụi áo

quần bảnh bao” gợi hình ảnh về một

ngời ntn?

HS: Ngời chải chuốt, bóng bẩy

Hỏi: Chi tiết này với một ngời ngoài

40 tuổi cho ta hiểu gì về ngời ấy?

GV: ở nớc Trung Hoa thời trung đại,

bốn mơi tuổi mới đi hỏi vợ cũng đã là

hơi lạ, nhng đây là vợ lẽ, vợ bé, làm

dáng, đỏm quá đáng, kệch cỡm, không

phù hợp với lứa tuổi

Hỏi: Chi tiết “Trớc thầy sau tớ lao

xao” gợi cảnh tợng ntn? Qua đó em

hiểu gì về chi tiết này? “Ghế trên ngồi

tót sỗ sàng” là cách ngồi ntn?

HS: Ngồi chễm chệ, thiếu lịch sự, thói

quen của kể hạ lu, vô học, cậy mình có

tiền chẳng coi ai ra gì

HS: Theo dõi những lời nói của MGS

và cho biết:

Hỏi: Có gì khác thờng trong cách trả

lời của MGS khi đợc vấn danh?

Hỏi: Em hãy nhận xét về cách giới

thiệu nhân vật MGS, qua cách giới

thiệu ấy, MGS hiện lên ntn?

Hỏi: Có gì đặc biệt trong cách nói của

MGS rằng: “Mua ngọc đến Lam Kiều

– Ghi nhớ Sính nghi xin dạy bao nhiêu cho

nói về cuộc mua bán đó?

HS: (Xem hàng trực tiếp, kĩ lỡng, hỏi

a) Kẻ mua ng ời : Mã giám Sinh

- Tuổi ngoại tứ tuần

- “Mày râu nhẵn nhụi áo quầnbảnh bao”

=> ngời đàn ông đã đứng tuổi màvẫn chiụu ăn chơi, thiếu đứng đắn

“Trớc thầy sau tớ lao xao”

 Hình ảnh 1 đám ngời lộnxộn ầm ĩ

 Từ láy tợng hình, tợngthanh, nhẵn nhụi, bảnh bao,lao xao – Ghi nhớ gợi sự lộn xộn,láo nháo, tahí độ mất lịch

Trang 20

… ? dặt dìu”

Hỏi: Đó là một thái độ ntn?

Hỏi: Qua chi tiết miêu tả thực của

N.Du, MGS hiện rõ là một kẻ ntn?

Hỏi: Có gì đặc biệt trong cách mặc cả?

“Cò kè bớt một thêm hai

… ? bốn trăm”

GV: N.Du muốn lột tả chân dung và

bản chất của con buôn rất thận trọng

trong mua bán, keo kiệt, bủn xỉn, dìm

giá Y mặc cả mãi, lâu lắm mới ngã

giá chỉ non một nửa theo giá phát ban

đầu của mụ mối 1000 lạng vàng – Ghi nhớ

GV: Trong cảnh ngộ ấy, hình ảnh Kiều

hiện lên chân thực, cụ thể, sinh động

Hỏi: Em hình dung dáng vẻ, tâm trạng

Kiều ntn qua đoạn thơ trên?

Hỏi: Tại sao Kiều lại chấp nhận bán

mình để chuộc cha mà lúc này không

dấu nổi nỗi buồn đau tê tái?

Hỏi: Qua những lờ thơ trên, em hiểu gì

về tâm trạng của Kiều lúc này?

Hỏi: Có gì đặc sắc trong cách miêu tả

nhân vật T.Kiều của N Du?

Hỏi: Tấm lòng nhân đạo của N.Du đợc

thể hiện trên những phơng diện nào?

Hỏi: Trên từng phơng diện ấy tấm lòng

nhân đạo đợc biểu hiện ntn?

* Bản chất: Điển hình cho loạicon buôn sành sỏi, lu manh,bất nhân và ti tiện

- Từ láy: Cò kè – Ghi nhớ Mặc cả lênxuống

=> con buôn keo kiệt, dìm giá

b- Nạn nhân: Thuý Kiều

- Chấp nhận đem mình ra làm mộtmón hàng để MGS mua

* Hình ảnh: Dáng vẻ tiều tuỵ, tộinghiệp, hổ thẹn, nội tâm đau đớn

- Nàng xót vì gia đình bị tai bay

và gió, đau đớn khi rơi vào tayMGS

* Kiều đau đớn tủi nhục, là nạnnhân của thế lực của đồng tiền

* Nghệ thuật: Bút pháp ớc lệ, thểhiện ở hệ thống ngôn từ so sánhbóng bẩy

c – Ghi nhớ Tấm lòng nhân đạo của N.Du:

- Căm phẫn và khinh bỉ: bọn buônngời, tố cáo thế lực đồng tiền

- Miêu tả MGS: mỉa mai, châmbiếm

Trang 21

Hỏi: Nêu rõ những thành công trong

nghệ thuật và nội dung của đoạn trích?

- Cảm thơng sâu sắc nhân vậtThuý Kiều

III/ Tổng kết.

1 Nghệ thuật: Tả ngời, nhân

vật phản diện, tả thực => làmnổi bật bản chất nhân vật

Tiết 32: Miêu tả trong văn bản tự sự

I/ Mục tiêu bài dạy:

 Kiến thức : Học sinh thấy đợc vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tựsự

 Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích và sử dụng các yếu tố miêu tả trong vănbản tự sự

 Thái độ : Giáo dục HS ý thức tìm hiểu qua các văn bản đã học nh TruyệnKiều

II/ Chuẩn bị:

 Giáo viên : Phơng tiện: Đèn chiếu + giấy trong

Phơng pháp: Giáo viên phối hợp nhiều phơng pháp giảng dạy

 Học sinh : Làm bài tập - Dự kiến trả lời câu hỏi

III/ Tiến trình bài dạy:

1- ổ n định : (1’)

2- Kiểm tra: chấm vở bài tập

3 - Bài mới:

Hoạt động1: Vai trò của miêu tả trong văn 20’

I/ Bài học:

1) Vai trò của miêu tả trong

Trang 22

bản tự sự.

GV: Yêu cầu HS đọc đoạn trích và phần

tóm tắt các sự việc của đoạn trích?

Hỏi: Đoạn trích kể về trạn đánh nào?

Hỏi: Sự việc sảy ra ntn?

Hỏi: Em hãy thuật lại sự việc theo SGK?

Hỏi: Em hãy nối các sự việc ấy thành các

đoạn văn

HS: Nối đoạn văn

GV: Đa đoạn văn HS vừa nối lên máy

chiếu

Hỏi: Em hãy nhận xét xem đoạn văn ấy

có sinh động không? Tại sao?

HS: (Nếu chỉ kể nh trên thì câu chuyện

thật khô khan, kém hấp dẫn, cha sinh

động)

Hỏi: Em hãy so sánh đoạn văn vừa nối với

đoạn trích trong SGK? Rút ra nhận xét gì?

HS: So sánh 2 đoạn văn (đoạn trích sinh

động hơn, hấp dẫn hơn so với đoạn nối 4

sự việc chính, ở đoạn trích, trận đánh của

vua Quang Trung đợc tái hiện hết sức cụ

thể, sinhh động

Hỏi: Vì sao ở đoạn trích, sự việc lại đợc tái

hiện cụ thể, sinh động?

GV: Chiếu đoạn chi tiết

Trích SGK

Hỏi: Qua phần nội dung trên em hãy cho

biết khi kể chuyện, ngời kể cần phải làm gì

để câu chuyện trở nên sinh động, hấp dẫn?

Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài tập

Tả ngời trong bài “Cảnh ngày xuân”:

văn bản tự sự a) Ví dụ : SGK

- Quang Trung đánh đồn NgọcHồi

- Sự việc diễn ra theo trình tự:+ Vua Quang Trungcho ghépván lại, cứ 10 ngời khiêng 1bức tiếnphía trớc, 20 ngời kháccầm binh khí theo sau

+ Quân Thanh bắn ra, khôngtrúng ngời nào, phin khói lửathì gió lại đổi chiều, thành ra

* Nhận xét: Đoạn văn vừa nốikhông sinh động vì chỉ đơngiản kể lại các sự việc chứ chalàm cho ngời đọc thấy đợc sựviệc đó diễn ra ntn?

Nhờ các yếu tố miêu tả

b – Ghi nhớ Ghi nhớ: (SGK)

Trang 23

“Dập dìu tài tử chi nhân

Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm”

a Tả ng ời “Vân xem … ?… ?Khuôn trăng … ?… ?Mây thua nớc tóc … ? Kiều càng … ?

So bề … ? Làn thu thuỷ … ?.Hoa ghen thua thắm … ?

b Tả cảnh:

- “Cỏ non xanh tận … ?Cành lê trắng điểm … ?

- “Tà tà bóng … ? … ? bắc ngang”

=> Các yếu tố miêu tả làm chovăn bản sinh động, hấp dẫn vàgiàu chất thơ

4) Luyện tập: 2 ‘

? Miêu tả trong văn tự sự có vai trò ntn?

HS: Bám vào nội dung bài học để trả lời

Trang 24

 Thái độ : Vận dụng mở rộng vốn từ trong giao tiếp và viết văn bản có hiệuquả cao.

II/ Chuẩn bị:

 Giáo viên : Phơng tiện: Đèn chiếu + giấy trong

Phơng pháp: Giáo viên phối hợp nhiều phơng pháp giảng dạy

 Học sinh : Dự kiến trả lời câu hỏi

III/ Tiến trình bài dạy:

1- ổ n định : (1’)

2- Kiểm tra: chấm vở bài tập

3 - Bài mới:

Hoạt động1: Vai trò của việc rèn luyện để

nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ

HS: Đọc đoạn văn

Hỏi: Em hiểu ý kiến đó của P.V.Đ ntn?

qua đoạn trích đó?

Hỏi: Muốn phát huy tốt khả năng của T.V

mỗi chúng ta phải làm gì? Tại sao?

HS: Xác định và sửa lỗi trong 3 câu a-b-c

Vì thắng cảnh = “cảnh đẹp”

Dự đoán = đoán trớc tình hình, việc náo

đó có thể sảy ra trong tơng lai

Đẩy mạnh: Thúc đẩy cho sự phát triển

nhanh lên

Hỏi: Vậy muốn vận dụng tốt vốn từ chúng

ta phải làm gì?

HS: Phải hiểu đầy đủ các nét nghĩa và

cách dùng của từ, không ngừng trau dồi

* VD1: SGK

- Tiếng việt: là ngôn ngữ giàu

đẹp, có khả năng đáp ứng mọinhu cầu nhận thức và giao tiếpcủa ngời việt

-Muốn phát huy tốt khả năngcủa T.V, mỗi cá nhân phảikhông ngừng trau dồi vốn từcủa mình, biết vận dụng vốn từmột cách nhuần nhuyễn

* Sửa lỗi:

Câu a: Thừa từ đẹpCâu b: Dùng sai từ dự đoán, cóthể thay bằng “phỏng đoán”, “-

ớc đoán”, “ớc tính”

Câu c: Đùng sai từ “đẩy mạnh”

b) Ghi nhớ: SGK T.100

2) Rèn luyện để làm tăng vốntừ:

a VD:

* VD 2(SGK T.100):

- Tô Hoài phân tích quá trình

Trang 25

HS: Đọc văn bản của Tô Hoài

HS: Thảo luận nhóm trả lời

Hỏi: Em hiểu ntn về ý kiến của tác giả?

Hỏi: Mục đích của việc rèn luyện vốn từ

HS: Thảo luận nhóm trả lời

Phát hiện lỗi và sửa lỗi dùng từ trong

những câu a – Ghi nhớb – Ghi nhớc – Ghi nhớd

HS: Tơng tự về làm phần b - d

trau dồi vốn từ của đại thi hàoN.Du bằng cách học lời ăntiếng nói của N.Du Kiến thứchọc hỏi nhiều, biết thêm về sốlợng và thờng xuyên phải traudồi vốn từ

2) Bài tập 2:

Tuyệt: H - V

- Với nghĩa là “dứt, không còngì” trong các từ tuyệt chủng (mấthẳn nòi giống), tuyệt giao (cắt

đứt giao thiệp), tuyệt tự ( không

có ngời nối dõi), tuyệt thực (nhịn

đói, không chịu ăn gì để phản

đối, hình thức đấu tranh)

- Với nghĩa là “cực kì, nhất)trong các từ tuyệt mật (bí mậttuyệt đối), tuyệt tác(tác phẩmV.H.N.T) đạt đỉnh cao khôngthể có cái gì hay hơn Tuyệttrần (nhất trên đời không gìsánh nổi)

3) Bài tập số 3:

a- Dùng cha chính xác từ imlặng (chỉ ngời) thăng bằng(vắng lặng, hoặc yên tĩnh)

b – Ghi nhớ Dùng sai từ thành lập (XD

1 tổ chức, một nhà nớc) thay =thiết lập

Trang 26

 Kiến thức : HS biết vận dụng những kiến thức đã học để viết một bài văn

tự sự kết hợp với tả cảnh vật, con ngời

 Kĩ năng: R èn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày

 Thái độ : Viết bài nghiêm túc, độc lập

? Nêu y/c của đề?

HS: Lu ý – Ghi nhớ kể lại giấc mơ

trong đó gặp lại ngời thân đã xã

cách lâu ngày … ?

A – Ghi nhớ Yêu cầu nội dung:

B- Yêu cầu cụ thể:

HS chú ý các yếu tố miêu tả

ngoại cảnh trong mơ phải khác

I Đề bài: Kể lại một giấc mơ, trong đó em

gặp lại ngời thân đã xã cách lâu ngày (Bà em)

II Y/c của đề bài:

* Thể loại: Tự sự kết hợp với tả ảnh vật và tả con ngời.

* Nội dung: Gặp lại ngời thân đã xã cách lâungày

* Nội dung: Tả ngời và hành động Giả định

ngời viết có ngời đi xa (Bà), phải có những kỉniệm gắn bó, sâu sắc, quen thuộc và thân thiếtvới ngời viết

- Sử dụng phơng pháp miêu tả ngời và tả hành

động

1- Mở bài: Từ ngày Bà em chuyển vào Nam ởvới cậu nên lâu ngày em cha đợc gặp bà Emmơ Bà ra chơi em lại đợc gặp Bà

2- Thân bài:

- Tả hình dáng của Bà khi mới gặp trong mơ

- Kể lại các hoạt đông khi 2 Bà cháu gặp lạinhau Thái độ, tình cảm của Bà trong mơ ntn?

Trang 27

với đời thờng.

c – Ghi nhớ Biểu điểm :

I/ Mục tiêu bài dạy:

 Kiến thức : - Học sinh nắm đợc đoạn thơ tả cảnh ngụ tình đặc sắc, đó lànỗi cô đơn của Thuý Kiều đặt trong âm mu của Tú Bà

- Ngôn ngữ độc thoại, nội tâm hoà vào ngôn ngữ tả cảnh,N.T điệp từ, cấu trúc câu đem lại hiệu quả cao

 Kĩ năng : Phân tích nhân vật nàng Kiều qua cảnh vật, hình dáng, ngôn ngữhành động

 Thái độ : HS cảm thông và thơng xót cho nhân vật Kiều

 II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Phơng tiện: - Đèn chiếu, giấy trong

Phơng pháp: - Phối kết hợp nhiều phơng pháp

Học sinh : Soạn bài và dự kiến trả lời câu hỏi SGK

 III/ Tiến trình bài dạy :

1 - ổ n định : (1’)

2 - Kiểm tra: (5’) Việc soạn bài của HS

3 - Bài mới:

Trang 28

Hoạt động của Thầy và Trò T/G Nội dung

Hoạt động1: Hớng dẫn HS đọc, tìm hiểu

chú thích

GV: Hớng dẫn – Ghi nhớ giọng buồn, chậm,

nhấn mạnh điệp ngữ buồn trông

bụi hồng trải trên hàng dặm xa

Hỏi: Hình ẩnh “ mây sớm, đèn khuya gợi

ra ý nghĩa nào của thời gian?

Hỏi: Vậy tâm trạng của con ngời (T.K)

đợc thể hiện qua hình ảnh đó ntn?

HS: Thảo luận nhóm trả lời

GV bình: Nh vậy 6 câu thơ đầu miêu tả

cảnh sắc thiên nhiên rất đẹp nhng cũng

rất buồn Không gian càng xa rộng thì

lòng ngời càng thêm trống trải, trong

không gian ấy không một bóng ngời

thậm chí không cả cây cối, nhà cửa Con

ngời không biết làm bạn với ai, nỗi buồn

trong tâm trạng đã lan sang cảnh vật,

cảnh nh thấm thía nỗi cô đơn

2 Bố cục: Gồm 3 phần

- Khung cảnh tự nhiên

- Nỗi nhớ của Kiều

- Nỗi buồn sâu sắc của Kiều

- Mây sớm: buổi sớm

- Đèn khuya: đêm khuyaNhững thời điểm của thờigian mà con ngời bị giam hãm

tù túng => Tâm trạng: Cô đơn, buồn,chán chờng trớc hoàn cảnh sốphận éo le

4) Luyện tập:

Trang 29

? Cảm nhận của em về khung cảnh thiên nhiên trớc lầu Ngng Bích

I/ Mục tiêu bài dạy:

 Kiến thức : - Học sinh nắm đợc đoạn thơ tả cảnh ngụ tình đặc sắc, đó lànỗi cô đơn của Thuý Kiều đặt trong âm mu của Tú Bà

- Ngôn ngữ độc thoại, nội tâm hoà vào ngôn ngữ tả cảnh,N.T điệp từ, cấu trúc câu đem lại hiệu quả cao

 Kĩ năng : Phân tích nhân vật nàng Kiều qua cảnh vật, hình dáng, ngôn ngữhành động

 Thái độ : HS cảm thông và thơng xót cho nhân vật Kiều

 II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Phơng tiện: - Đèn chiếu, giấy trong

Phơng pháp: - Phối kết hợp nhiều phơng pháp

Học sinh : Soạn bài và dự kiến trả lời câu hỏi SGK

 III/ Tiến trình bài dạy :

1 - ổ n định : (1’)

2 - Kiểm tra: (5’) Việc soạn bài của HS

3 - Bài mới:

GV: 8 dòng tiếp theo là tiếng lòng của

T.K hớng về kỉ niệm và ngời thân ( Kim

Hỏi: Vậy nàng nhớ về những điều gì?

GV: Nỗi nhớ này theo suốt 15 năm lu lạc

của Thuý Kiếu sau này

b- Nỗi nhớ của Kiều

Trang 30

HS: Đọc tiếp 4 câu thơ.

GV: Nguyễn Du đã sử dụng ngôn ngữ

độc thoại nội tâm, ông đã nói lên tấm

lòng thơng nhớ lo lắng, xót xa day dứt

của ngời con gái hiếu thảo luôn cảm thấy

cha làm tròn bổn phạn với cha mẹ mình?

Hỏi: Tác giả biểu hiện nỗi nhớ cha mẹ

chất của nàng Kiều?

GV: Nêu nội dung 8 dòng thơ cuối

HS: Diẽn tả nỗi buồn của lòng ngời trớc

Hỏi: N.T trong những lời thơ này ntn? Có

gì đặc biệt? Tác dụng của biện pháp N.T

- Nhở ngời yêu

- Xót thơng cha mẹ

=>Vị tha, nhân hậu, thuỷchung, hy sinh Cố quên đicảnh ngộ của mình

c – Ghi nhớ Nỗi buồn sâu sắc của Kiều:

- Của bể lúc chiều hôm,thuyền ai thấp thoáng cánhbuồm xa xa

Trang 31

- Hớng dẫn soạn

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 38: Lục Vân Tiên cứu kiều nguyệt nga

Trích: Truyện Lục Vân Tiên Nguyễn Đình Chiểu I/ Mục tiêu bài dạy:

Kiến thức: - Học sinh nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, sự nghiệp và

vị trí của Nguyễn Đình Chiểu, kể đợc tóm tắt cốt truyện L.V.T, hiểu đợc khátvọng vì nghĩa giúp ngời, cứu ngời của tác giả và tác phẩm của 2 nhân vậtchính

 Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc truyện thơ Nôm, phân tích cách kể chuyện vàxây dựng nhân vật

 Thái độ : Giáo dục HS ý thức trọng nghĩa giúp ngời

 II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Phơng tiện: - Chân dung Nguyễn Đình Chiểu

Phơng pháp: - Phối kết hợp nhiều phơng pháp

Học sinh : Soạn bài và trả lời câu hỏi SGK

 III/ Tiến trình bài dạy :

Hỏi: Nêu những nét chính về cuộc đời

tác giả Nguyễn Đình Chiểu?

HS: 1858 Pháp đánh vào Gia Định,

Nguyễn Đình Chiểu chạy về Cần Giuộc

GV: Cuộc đời N.Đ.C là ngời đầy nghị

lực, sống đầy khí phách, luôn vợt lên đầy

bất hạnh để làm những việc có ích cho

- Năm 1843 đỗ tú tài ởGia định

- Năm 1849 ra Huế dựthi “Hội”, chờ thi thì mẹ mấttrong Nam, bỏ thi về chịu tangkhóc mẹ mù cả 2 mắt Mở tr-ờng dạy học làm thuốc tại quênhà

- Năm 1888 ông mất tạibến tre

 Sự nghiệp sáng tác: khi

Trang 32

Hỏi: Quan niệm sáng tác của ông?

- Ng tiều y thuật vấn đáp

Hỏi: Em hãy giới thiệu tác phẩm L.V.T?

HS: Bám vào SGK trả lời

Hỏi: Hãy nêu những nét chính về giá trị

nội dung của tác phẩm?

HS: Ca ngợi, đề cao đạo đức nhân

nghĩa(Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga,

 Sự nghiệp sáng tác:Văn chơng là vũ khíchiến đấu, các tácphẩm viết bằng chữNôm

b-Tác phẩm: Gồm hơn2.000 câu thơ lục bát (2082câu) đầu những năm 50 thế kỉ

19, gồm 4 phần:

+ L.V.T gặp nạn đợc thần,dân cứu giúp

+ K.N.Nga gặp nạn vẫnchung thuỷ với L.V.T

+ L.V.T và K.N.Nga gặplại nhau

* Giá trị nội dung và nghệthuật:

+ Nội dung: Truyền dạy

đạo lí làm ngời Đề cao t tởngnhân nghĩa Tác phẩm có tínhchất tự thuật, N.V L.V.T chính

là hình ảnh mơ ớc của tác giả

- Xem trọng tình nghĩacon ngời với con ngờitrong XH (tình cha con,nghĩa vợ chồng, yêu th-

ơng cu mang, giúp đỡbạn bè … ?)

- Thể hiện khát vọng củaN.Dân hớng tới côngbằng, hớng tới những

điều tốt đẹp

- Phê phán, lên án những

kẻ bất nhân, phi nghĩa

* Nghệ thuật: Truyện thơNôm lục bát, ngôn ngữ mộcmạc, giản dị, diễn xớng, dântộc, nh kể thơ, hát Vân Tiên,nói thơ

4) Luyện tập:

? Nêu khái quát về nội dung tác phẩm L.V.T

Trang 33

Tiết 39: Lục Vân Tiên cứu kiều nguyệt nga

Trích: Truyện Lục Vân Tiên Nguyễn Đình Chiểu I/ Mục tiêu bài dạy:

Kiến thức: - Học sinh nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, sự nghiệp và

vị trí của Nguyễn Đình Chiểu, kể đợc tóm tắt cốt truyện L.V.T, hiểu đợc khátvọng vì nghĩa giúp ngời, cứu ngời của tác giả và tác phẩm của 2 nhân vậtchính

 Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc truyện thơ Nôm, phân tích cách kể chuyện vàxây dựng nhân vật

 Thái độ : Giáo dục HS ý thức trọng nghĩa giúp ngời

 II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Phơng tiện: - Chân dung Nguyễn Đình Chiểu

Phơng pháp: - Phối kết hợp nhiều phơng pháp

Học sinh : Soạn bài và trả lời câu hỏi SGK

 III/ Tiến trình bài dạy :

Hỏi: Nêu vị trí đoạn trích? Từ đó em hãy

tóm tắt nội dung sự việc đợc kể trong văn

Hỏi: Em hãy tách đoạn văn bản và đặt

tên nội dung chính cho mỗi đoạn?

Trang 34

Hỏi: Hãy thuật lại sự việc đánh cớp của

Lục Vân Tiên trong phần đầu V.B?

HS: (Bám vào V.B thuật lại)

Hỏi: Sự việc đánh cớp đợc kể qua các chi

tiết hành động, lời nói điển hình nào của

L.V.T?

Hỏi: Em hãy giải thích các hành động và

lời nói đó?

Hỏi: Em hiểu vì sao tác giả lại ví hành

động của L.V.T với Triệu Tử ngày trớc?

GV: Triệu Tử đã một mình phá vòng vây

quân Tào để bảo vệ A Đẩu con Lu Bị (2

nhân vật này đều anh hùng)

Hỏi: Theo em đặc điểm nào trong tính

cách của L.V.T đợc bộc lộ qua lời nói và

hành động của chàng?

Hỏi: Nếu bình luận về sự việc đánh cớp

của Vân Tiên thì lời bình luận của em là

gì?

HS: Là th sinh nhng có khí phách anh

hùng

Hỏi: Hãy tóm tắt nội dung cuộc trò

chuyện giữa L.V.T và K.N.Nga?

- Nhớ câu … ?… ?… ? phi anh hùng

Hỏi: Em hiểu gì về con ngời L.V.T qua

những lời thơ trên đây của chàng?

GV: Yêu cầu HS theo dõi nhân vật

K.N.Nga trong cuộc đối thoại này, cho

- Lời nói: tuyên chiến với bọncớp hung ác, không để chúnghại dân lành

- Kiên quyết, quả cảm làmviệc nghĩa

=> Ngay thẳng, trong sáng,nghĩa hiệp

Trang 35

K.N.Nga có giá trị khắc hoạ rõ nét tính

Hỏi: Theo em đặc điểm tính cách nào

của nhân vật Nguyệt Nga đợc bộc lộ qua

những lời lẽ đó?

Hỏi: Từ đó K.N.Nga đã tự bộc lộ ra

những vẻ đẹp nào của nàng?

GV bình: Đây là một tiểu th khuê các,

nết na, e lệ, có học thức và con nhà gia

giáo, nói năng văn vẻ dịu dàng, biết ơn

ngời cứu mình (lạy V.T, mời về quê trả

ơn, tặng trâm vàng, làm thơ xớng hoạ,

nguyện thuỷ trung với V.T) => Cô gái

đáng thơng, đáng quý, đáng trọng một

ngời yêu, ngời vợ tơng lai lí tởng, rất

xứng đáng với ngời anh hùng

“Trai anh hùng, gái thuyền quyên

.”

… ?… ?… ?… ?… ?… ?… ?… ?… ?… ?… ?… ?… ?… ?… ?

Hỏi: Từ cuộc trò chuyện giữa Vân Tiên

và Nguyệt Nga, em mong ớc điều gì ở

t-ơng đồng với nhà thơ Nguyễn Đ.Chiểu,

nếu vậy em hiểu gì về ông qua đoạn trích

III/ Tổng kết.

1 Nghệ thuật:

- Ngôn ngữ đối thoại kết hợpvới những từ chỉ hoạt độngmạnh mẽ

2 Nội dung:

- Khát vọng giúp đời của tácgiả và khắc hoạ những phẩmchất đẹp đẽ của hai nhân vậtL.V.T và K.N.Nga

Trang 36

IV) Kiểm tra đánh giá, kết thúc bài học, h ớng dẫn học tập ở nhà (1’)

- GV: Nhận xét tiết học

- Hớng dẫn học tập ở nhà

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 40: Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

I/ Mục tiêu bài dạy:

 Kiến thức : Học sinh nắm vững vai trò, nội dung của yếu tố nội tâm miêutả trong văn bản tự sự

 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng các yếu tố miêu tả nội tâm trong vănbản tự sự

 Thái độ : HS ý thức sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

II/ Chuẩn bị:

 Giáo viên : Phơng tiện: Đèn chiếu + giấy trong

Phơng pháp: Giáo viên phối hợp nhiều phơng pháp giảng dạy

 Học sinh : Soạn bài- Dự kiến trả lời câu hỏi

III/ Tiến trình bài dạy:

1- ổ n định : (1’)

2- Kiểm tra: Kết hợp khi học

3 - Bài mới:

Hoạt động1: Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội

tâm trong văn bản tự sự

GV: Yêu cầu HS đọc đoạn trích “Kiều ở

lầu Ngng Bích”, thực hiện yêu cầu SGK

Hỏi: Tìm những câu thơ miêu tả ngoại

Hỏi: Tìm những câu thơ miêu tả nội tâm?

Hỏi: Dấu hiệu nào cho thấy đó là những

câu thơ miêu tả nội tâm?

* Những câu thơ miêu tả nộitâm:

“Bên trời góc bể … ?… ? … ? vừa ngời ôm”

 Suy nghĩ của Kiều: Nghĩ

Trang 37

Hỏi: Những câu thơ tả cảnh có mối quan

hệ ntn với việc thể hiện nội tâm nhân vật?

Hỏi: Miêu tả nội tâm có tác dụng ntn đối

với việc khắc hoạ nhân vật trong văn bản

tự sự?

GV: cho HS đọc VD2 SGK

Hỏi: Nhận xét cách miêu tả nội tâm N.V

Lão Hạc của Nam Cao?

GV: Việc miêu tả cảnh vật là miêu tả bên

ngoài, việc miêu tả nội tâm là miêu tả bên

trong

Hỏi: Qua việc tìm hiểu VD trên, em hiểu

thế nào là miêu tả nội tâm trong V.B tự

GV: Yêu cầu HS chuyển thành văn xuôi

đoạn M.G.S mua Kiều, ngời kể có thể vởi

ngôi thứ nhất hoặc thứ 3

GV: Lu ý đoạn trích này không học trong

chơng trình nên phải hớng dẫn kỹ để HS

thực hiện ở nhà

25’

về thân phận cô đơn, bơvơ nơi đất khách, nghĩ

về cha mẹ nơi quê nhà aichăm sóc … ?

 Những cảnh đó có mốiquan hệ với miêu tả nộitâm N.V, góp phần gợitả tâm trạng con ngời

 * Tác dụng: Miêu tả nộitâm có tác dụnglớntrong việc khắc hoạ đặc

“ Nỗi mình thêm tức nỗi nhà … ? mấy hàngNgại ngùng … ?… ?

… ? mặt dày”

2 – Ghi nhớ Bài tập 2:

- Yêu cầu HS đóng vai T.Ktrong phiên toà báo ân, báooán Ngời viết xng tôi kể lại vụ

xử án

4) Luyện tập: 2 ‘

Hỏi: Em hiểu thế nào là miêu tả nội tâm trong V.B tự sự

HS: Bám vào nội dung bài học để trả lời

Trang 38

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 41: Lục Vân Tiên gặp nạn Trích: Truyện Lục Vân Tiên Nguyễn Đình Chiểu I/ Mục tiêu bài dạy:

Kiến thức: - Học sinh thấy rõ thái độ, tình cảm, và lòng tin của tác giả gửigắm nơi những ngời lao động và những điều tốt đẹp trên đời; nghệ thuật kểchuyện sắp xếp tình tiết, ngôn ngữ lời kể rất giản dị

Học sinh : Soạn bài, dự kiến trả lời câu hỏi SGK

 III/ Tiến trình bài dạy :

Hỏi: Nêu vị trí đoạn trích?

Hỏi: Cho biết bố cục của đoạn trích?

Trang 39

Hỏi: Kẻ gây hại cho L.V.T đã dùng

những thủ đoạn nào? (lừa V.T xuống

thuyền chở về quê, đêm khuya đẩy

xuống sông, kêu để xoá tội)

Hỏi: Em có nhận xét gì về các thủ đoạn

giết ngời này?

HS: (Vờ nhân từ, lén lút thực hiện, có tính

toán để xoá tội)

Hỏi: Trong đó em ghê sợ thủ đoạn nào

kị ghen ghét của con ngời?

HS: (Lòng đố kị là nguyên nhân của mọi

sự phản bội, tội ác, con ngời cần tránh

xa)

GV bình: Hành động của Trịnh Hâm thật

độc ác, bất nhân, bất nghĩa, bởi vì nạn

nhân của y hoàn toàn bất ngờ, không

Hỏi: Thủ đoạn của T.H làm em nhớ tới

nhân vật nổi tiếng thâm độc nào trong

truyện dân gian V.N?

(Lí Thông)GV: Y/c HS theo dõi phần tiếp theo của

V.B?

Hỏi: V.T đã đợc cứu thoát chết ntn?

Hỏi: Chú thích trong SGK cho biết gì về

chi tiết Giao Long cứu ngời

Hỏi: Chi tiết này đã gợi cho em liên tởng

đến nhân vật đặc biệt nào trong truyện cổ

đã học (Con hổ có nghĩa)

Hỏi: Có gì đặc biệt trong hành động cứu

ngời của ông chài

Hỏi: Việc này đã nói lên đức tính gì của

trở về quê

+ Đêm khuya đẩy xuốngsông

+ Vờ kêu để xoá tội

* Trịnh Hâm: Giả dối, nhamhiểm, độc ác, hèn hạ

- Ganh ghét đố kị, hãm hạibạn

b- Lục Vân Tiên thoát nạn:

- Cá Xấu giúp

- Gia đình ông chài cứu chữa

* Gia đình ông chài: Tận

tình cứu chữa , không hề tínhtoán

Trang 40

ngời lao động?

GV: Không chỉ đợc cứu thoát, V.T còn

đợc cu mang Theo dõi phần văn bản

tiếp theo cho biết:

Hỏi: Ai là ngời có ý định cu mang V.T?

Lời nói nào thể hiện ý định đó?

GV: Ng rằng: “ngời ở cùng ta

Hôm mai hấm hút với già cho vui”

Hỏi: Em có suy nghĩ gì về lời nói này?

GV: V.T khi đó đã hỏng cả hai mắt tỏ ý e

ngại, ng ông đã nói lời nào với chàng?

Hỏi: Từ những lời nói đó, em cảm nhận

đợc điều tốt đẹp của con ngời cần lao

này?

GV: Để giữ V.T ở lại, ng ông đã cảm hoá

chàng bằng cách gợi lên cảch vui thú của

cuộc sống chài lới

Hỏi: Em hãy tìm những lời thơ diễn tả

nội dung đó?

HS: “Rày doi … ?… ?… ?… ?… ? Hàn giang”

Hỏi: Bức tranh lao động đợc vẽ với

những đờng nét sinh động nào?

Hỏi: Để vẽ đợc bức tranh ấy, ng ông phải

là ngời ntn?

Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng kết

- Lòng nhân ái, sẵn sàng cứugiúp khi hoạn nạn

* Ngời cu mang: Ng ông

- Lời của ngời nghèo: mộc

mạc, chân thật

“ Lòng lão chẳng mơ - Dốclòng nhân nghĩa, há chờ trả

ơn”

=> không vụ lợi, trọng nhânnghĩa

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Hình thành bảng thống kê - Giáo án T24-70/2008-2009/THCS THANH HAI
o ạt động 2: Hình thành bảng thống kê (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w