Thực hiện ?2 Như vậy, biết một hoặc hai điểm của đường tròn ta đều chưa xác định được duy nhất một đường tròn.. Tâm của các đường tròn đó nằm trên đường trung trực của AB vì có OA=OB Cho
Trang 1Trường THCS Lại Xuân Năm học 2010 - 2011
Biết được những nội dung kiến thức chính của chương
Nắm được định nghĩa đường tròn, các cách xác định một đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn
Nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng có trục đối xứng
Biết chứng minh một điểm nằm trên, nằm bên trong, nằm bên ngoài đường tròn
2. Về kỹ năng.
Có kỹ năng dựng đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng
3. Về tư duy thái độ
Biết vận dụng kiến thức vào thực tế
GV: Một tấm bìa hình tròn; thước thẳng; compa, bảng phụ
HS: SGK, thước thẳng, compa, một tấm bìa hình tròn
GV giới thiệu 4 chủ đề của đường tròn:
Sự xác định của đường tròn Vị trí tương đối với đường thẳng
Vị trí tương đối với đường tròn Quan hệ với tam giác
3 BÀI MỚI.
HĐ2 Nhắc lại về đường tròn 1 Nhắc lại về đường tròn
(a)
M M
M
Vị trí tương đối của điểm M đối với đường tròn (O, R):
- Điểm M nằm ngoàiđường tròn (O, R)
OM > R
R O
GV Em hãy cho biết các hệ thức liên hệ giữa độ
dài đoạn OM và bán kính R của đường tròn
O trong từng trường hợp?
- Điểm M nằm trên đường tròn (O, R)
OM = RChốt lại cách chứng minh điểm M thuộc
Trang 2GV Đưa ?1 và hình 53
lên bảng phụ hoặc
màn hình
O K
H
?1 K nằm trong (O, R) nên OK< R
H nằm ngoài (O, R ) nên OH >R
Ta sẽ xét xem, một đường tròn được xác
định nếu biết bao nhiêu điểm của nó
Thực hiện ?2
Như vậy, biết một hoặc hai điểm của đường
tròn ta đều chưa xác định được duy nhất
một đường tròn
?2
a)Vẽ hìnhb) Có vô số đường tròn
đi qua A và B Tâm của các đường tròn đó nằm trên đường trung trực của AB vì có OA=OB
Cho 3 điểm A, B, C không thẳng hàng Hãy
vẽ đường tròn đi qua ba điểm đó
Vậy qua bao nhiêu điểm xác định một
đường tròn duy nhất?
Cho 3 điểm A’, B’, C’ thẳng hàng Có vẽ
?3 Vẽ đường tròn đi qua 3 điểm A; B; C không thẳng hàng
TC1. Qua ba điểm không thẳng hàng, ta xác định được một và chỉ một đường tròn.
d1
d2 O
Chú ý Không vẽ được đường tròn nào đi qua ba
điểm thẳng hàng Vì đường trung trực của các đoạn thẳng A’B’; B’C’; C’A’ không giao nhau.
GV Vị trí đường tròn và tam giác
HS Làm cá nhân bài 2 SGK trang 100 BT2(SGK) 1_2; 2_3; 3_1
GV
HS
Có phải đường tròn là hình có tâm đối xứng
không? Thực hiện ?4 rồi trả lời câu hỏi trên
ghi kết luận SGKtr99
?4 OA=OA’=R nên A’(O)
Đường tròn là hình có tâm đối xứng Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó.
GV Vẽ một đường thẳng đi qua tâm của miếng
bìa hình tròn Gấp miếng bìa hình tròn đó
theo đường thẳng vừa vẽ và nhận xét?
Đường tròn có bao nhiêu trục đối xứng?
Cho HS gấp hình theo một vài đường kính
khác
Đường tròn là hình có trục đối xứng Đường tròn có vô số trục đối xứng, là bất cứ đường kính nào
Trang 3Rốn luyện kĩ năng vẽ hỡnh, suy luận chứng minh hỡnh học.
3. Về tư duy thỏi độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
- Hoặc biết một đoạn thẳng là đường kớnh của đường trũn đú
- Hoặc biết 3 điểm thuộc đường trũn đú
b) Cho 3 điểm A; B; C như hỡnh vẽ, hóy
vẽ đường trũn đi qua 3 điểm này
3 BÀI MỚI.
GV Hóy nờu cỏc cỏch xỏc định 1 đường trũn?
(Một đường trũn xỏc định được khi biết
- Biết 3 điểm thuộc đường trũn đú
HS Nờu cỏc định lý của bài 3 SGK
Nếu một tam giỏc cú một cạnh là đường
kớnh của đường trũn ngoại tiếp thỡ tam giỏc
đú là tam giỏc vuụng
Định lý: ABC với MA=MB Gúc A = 900 (M) ngoại tiếp ABC
Tớnh chấ: cú 1 tõm đối xứng
vụ số trục đối xứng
HS Làm bài tập trắc nghiệm cỏ nhõn vào vở Bài tập trắc nghiệm
Bài 6 SGKtr100 Bài 7 : 1_ 4 ; 2_ 6 ; 3_5
BT1(SGK).
HS Đọc đề bài vẽ hỡnh và nờu GT, KL Cú OA = OB = OC = OD (Theo tớnh chất
hỡnh chữ nhật)
Trang 45cm O
O đường trung trực d của BC
Cách dựng:
-Dựng đường trung trực d của BC
- Giao điểm Ay và d cắt nhau tại O
GV Có OB = OC = R O thuộc trung trực của
BC Tâm O của đường tròn là giao điểm của
tia Ay và đường trung trực của BC
Chứng minh(BTVN)
HS Nêu cách vẽ hình
4 CỦNG CỐ (HĐ4).
Phát biểu định lý về sự xác định đường tròn
- Nêu tính chất đối xứng của đường tròn
- Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông ở đâu?
- Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác thì
Trang 5Vận dụng cỏc định lý để chứng minh đường kớnh đi qua trung điểm của một dõy, đường kớnhvuụng gúc với dõy.
2. Về kỹ năng.
Rốn luyện kĩ năng lập mệnh đề đảo, kĩ năng suy luận và chứng minh
3. Về tư duy thỏi độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
- Cả lớp quan sỏt hỡnh vẽ và trả lời cõu hỏi
Biết dõy của đường trũn là đoạn thẳng nối hai điểm thuộc đường trũn
đường kớnh của đường trũn là dõy đi qua tõm của đường trũn đú
Hóy nờu tờn gọi của đoạn thẳng AB, CD trờn hỡnh vẽ
- Đặt vấn đề dự doỏn độ dài của AB và CD ?
3 BÀI MỚI.
HĐ2 So sỏnh độ dài đường kớnh và dõy cung 1 So sỏnh độ dài đường kớnh và dõy cung.
GV Biết đường kớnh là 1 dõy cung đặc biệt Vậy
ta cần xột bài toỏn trong trường hợp nào
trước?
Cho AB là dõy của đường trũn (O,R)
AB ≤ 2R
TH1 AB là đường kớnh, ta cú: AB=2R.HS
GV
- Dõy AB là đường kớnh
- Dõy AB khụng là đường kớnh
Chiếu lờn bảng phụ tương ứng từng trường
hợp
R A
Trang 6M K H
HĐ3 Quan hệ vuông góc giữa đ/k và dây 2 Quan hệ vuông góc giữa đ/k và dây.
GV
HS
Vẽ đường tròn (O; R) đường kính AB
vuông góc với dây CD tại I So sánh độ dài
IC với ID?
Thực hiện so sánh
(thường đa số HS chỉ nghĩ đến trường hợp
dây CD không là đường kính, GV nên để
HS thực hiện so sánh rồi mới đưa câu hỏi
gợi mở cho trường hơp CD là đường kính)
TH1 CD là dây cungXét OCD
có OC = OD (= R)
OCD cân tại O,
mà OI là đường cao nên cũng là trung tuyến
IC = ID
R I B
A
O
D C
GV Như vậy đường kính AB vuông góc với dây
CD thì đi qua trung điểm của dây ấy
Trường hợp đường kính AB vuông góc với
đường kính CD thì sao ?
TH2. CD là đường kính Đường kính AB vuông góc với CD thì hiển nhiên AB đi qua trung điểm O của CD
GV Qua kết quả bài toán chúng ta có nhận xét gì
không?
Đó chính là nội dung định lí 2
GV Đường kính đi qua trung điểm của dây có
vuông góc với dây đó không?
GV Vậy mệnh đề đảo của định lí này đúng hay
sai? Có thể đúng trong trường hợp nào?
AM = OA2 OM2
(Đl Pytago)
R M
O
B A
OM là đường trung bình của hình thang, vậy MH = MK (1)
Có OM CD MC = MD (2)(đ/l quan hệ vuông góc giữa
Trang 7-Trường THCS Lại Xuân Năm học 2010 - 2011
Ngày dạy: 08/11/2010
Tiết 23
§3 LIÊN HỆ GIỮA DÂY
VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
2. Về kỹ năng.
Rèn kỹ năng vẽ đường tròn, đường kính, dây
3. Về tư duy thái độ
Rèn luyện tính chính xác trong suy luận và chứng minh
- Phát biểu định lí so sánh độ dài của đường kính và dây
GV: Giờ học trước đã biết đường kính là dây lớn nhất của đường tròn Vậy nếu có 2 dây củađường tròn, thì dựa vào cơ sở nào ta có thể so sánh được chúng với nhau Bài học hôm nay sẽgiúp ta trở lời câu hỏi này
3 BÀI MỚI.
C
D
GV Kết luận của bài toán trên còn đúng không,
nếu 1 dây hoặc 2 dây là đường kính
HĐ3 Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến
dây 2 Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây.
GV Từ kết quả bài toán là OH2 + HB2 = OK2 +
Trang 85 4 H
gì? Đó chính là nội dung Định lí 1 của bài
HB = KD HB2 = KD2nếu AB = CD HB = KD
Từ (1) và (2) AE–EN=AF–FQAN=AQ
HS Quan sát bài tập 2 Cho AB, CD là hai dây
của đường tròn (O), OH AB, OK CD
a) Nếu AB > CD thì OH so với OK như thế
mà OH2 + HB2 = OK2 + KD2 OH2 < OK2nên OH < OK (do OH; OK > 0)
GV Hãy phát biểu kết quả này thành một Định
lí
Ngược lại nếu OH < OK thì AB so với CD
Định lý 2(SGK). Trong hai dây của một đường tròn, dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn, dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn.
- Phát biểu định lí so sánh độ dài của đường kính và dây
- Phát biểu định lí quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
- Phát biểu định lí quan hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm ?
Hai định lí này có mối quan hệ gì với nhau
BT12(SGK).
a) Kẻ OH AB tại H, ta có AH = HB = AB 8 4
2 2 (cm) vuông OHB có: OB2 = BH2 + OH2 (đ/l Py-ta-go) 52 = 42 + OH2 OH = 3 (cm)
5 HƯỚNG DẪN (HĐ5).
- Thuộc và hiểu kĩ phần lý thuyết đã học
- Về nhà làm tốt các bài tập 12b, 13, 14, 15 tr106 SGK: tương tự bài đã chữa
b) Kẻ OK CD Tứ giác OHIK có H = I = K = 900 OHIK là hình chữ nhật
OK=IH=4 – 1 = 3 (cm) Có OH = OK AB = CD
46
Trang 9-Trường THCS Lại Xuõn Năm học 2010 - 2011
Rốn kĩ năng vẽ hỡnh, suy luận chứng minh
3. Về tư duy thỏi độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
Hóy nờu cỏc cỏch xỏc định 1 đường trũn?
(Một đường trũn xỏc định được khi biết
những yếu tố nào?)
Nờu cỏc định lý của bài 3 SGK
Nếu một tam giỏc cú một cạnh là đường
kớnh của đường trũn ngoại tiếp thỡ tam giỏc
đú là tam giỏc vuụng
Phỏt biểu định lớ so sỏnh độ dài của đường
- Biết 3 điểm thuộc đường trũn đú
Định lý : ABC với MA=MB Gúc A = 900 (M) ngoại tiếp ABC
A
Trang 10GV
HS
Để chứng minh HE=KE cần chứng minh
cho OKE = OHE…
Vậy hai này là gì?
Vì OH, OK đi qua trung điểm của AB và
DC vuông góc với dây đó… và OK=OH
Vậy hai cần xét là vuông…
a) Vì K và H là trung điểm của CD và AB
HS Thảo luận và tình bày phần b
Lên bảng trình bày… b) Vì AB=CD KC = AHmà KE = EH KC+KE = EH +AH
hay CE = AE
GV
HS
GV
Bài 2. Cho đường tròn (O), hai dây AB; AC
vuông góc với nhau biết AB = 10; AC = 24
a) Tính khoảng cách từ mỗi dây đến tâm
b) Chứng minh 3 điểm B; O; C thẳng hàng
c) Tính đường kính của đường tròn (O)
Lên bảng vẽ hình và trả lời miệng
Hãy xác định khoảng cách từ O tới AB và
tới AC
Bài tập 2.
a) Kẻ OH ABtại H AK =KC
Vì K = H = 900; KO = OH; OC = OB (=R)
C1 = O1 = 900 (góc tương ứng)
GV Lưu ý HS: Không nhầm lẫn C1 = O1 hoặc B1
= O2 do đồng vị của hai đường thẳng song
- Phát biểu định lí so sánh độ dài của đường kính và dây
- Phát biểu định lí quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
Hai định lí này có mối quan hệ gì với nhau.
5 HƯỚNG DẪN (HĐ4).
- Thuộc và hiểu kĩ phần lý thuyết đã học
- Về nhà làm tốt các bài tập 14,15,16(SGK)
48
Trang 11-Trường THCS Lại Xuân Năm học 2010 - 2011
Vận dụng các kiến thức được học trong giờ để nhận biết các vị trí tương đối của đường thẳng
và đường tròn
2. Về kỹ năng.
Vẽ đường tròn, dây của đường tròn
3. Về tư duy thái độ
Thấy được một số hình ảnh về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn trong thực tế
- GV nêu câu hỏi đặt vấn đề: Hãy nêu các vị trí tương đối của hai đường thẳng?
HS: Có 3 vị trí tương đối giữa hai đường thẳng
- Hai đường thẳng song song (không có điểm chung)
- Hai đường thẳng cắt nhau (có một điểm chung)
- Hai đường thẳng trùng nhau (có vô số điểm chung)
Vậy nếu có một đường thẳng và một đường tròn, sẽ có mấy vị trí tương đối? Mỗi trường hợp
có mấy điểm chung
3 BÀI MỚI.
HĐ2 Ba vị trí tương đối… 1 Ba vị trí tương đối của đường thẳng với
trí của đường thẳng và đường tròn
Xét (O; R) và đường thẳng a, OH là khoảng cách từ tâm O đến a
Trang 12HS ?1: Nếu đường thẳng và đường tròn có 3
điểm chung trở lên thì đường tròn đi qua ba
điểm thẳng hàng, điều này vô lý
Một đường thẳng và một đường tròn không thể có nhiều hơng hai điểm chung
a) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau.
GV Căn cứ vào số điểm chung của đường thẳng
và đường tròn mà ta có các vị trí tương đối
của chúng Giới thiệu trường hợp đặc biệt
OH > R (hình 3)
c) Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau
GV Nếu OH càng tăng thì độ lớn AB càng giảm
đến khi AB = 0 hay A trùng B thì OH bằng
bao nhiêu?
- Khi đường thẳng a và đường tròn (O; R)chỉ có một điểm chung thì ta nói đườngthẳng a và đường tròn (O) tiếp xúc nhau.HS
GV Khi AB = 0 thì OH = RKhi đó đường thẳng a và đường tròn (O; R) - Lúc đó đường thẳng a gọi là tiếp tuyến.Điểm chung duy nhất gọi là tiếp điểm
A là tiếp tuyến của (O) OC=R và aOC
HĐ3 Hệ thức giữa… 2.Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường
tròn đến đường thẳng và bán kính của đường tròn.
GV Đặt OH = d, ta có các kết luận sau Kết luận(SGK)
HS Đọc to SGK từ “nếu đường thẳng a đến
không giao nhau Cho (O; R) và đường thẳng a, OHa, OH=d a và (O) cắt nhau OH < R
a và (O) tiếp xúc nhau OH = R
a và (O) không cắt nhau OH > R
- Thuộc và hiểu kĩ phần lý thuyết đã học
- Tìm trong thực tế các hình ảnh ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
- Làm tốt các bài tập 18, 19, 20 tr110 SGK Bài 39 (b); 40, 41 tr133 SBT
Ngày dạy: 19/11/2010
50
Trang 13-Trường THCS Lại Xuân Năm học 2010 - 2011
2. Về kỹ năng.
Vẽ đường tròn và tiếp tuyến của đường tròn
3. Về tư duy thái độ
Nắm được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
GV Qua kiểm tra bài cũ, yêu cầu HS nêu lại
các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến
1 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.
Định lý(SGK) a
O
C
GV Ghi tóm tắt định lý trên bảng Nếu Ca, C(O), CO a
a là tiếp tuyến của (O)HS
CMR: BC là tiếp tuyến của (A; AH)
HS Lên bảng trình bày lời giải BC là tiếp tuyến của (A ; AH
GV Còn có cách nào khác không? Cách 2 Do H (A ; AH)
Mà BC AH tại H
BC là ttuyến của (A)
Trang 14Giới thiệu bài toán áp dụng.
Đọc đề bài, ghi GT, KL của bài toán
Hướng dẫn HS phân tích bài toán
Qua điểm A ở bên ngoài đường tròn ta có
thể dựng được bao nhiêu tiếp tuyến với
đường tròn?
Qua điểm A nằm ngoài đường tròn ta dựng
được 2 tiếp tuyến với đường tròn
Yêu cầu học sinh thảo luận làm ? 2
+) Để AB là tiếp tuyến của (O)?
Khắc sâu lại cách dựng tiếp tuyến của
đường tròn qua 1 điểm cho trước nằm
ngoài, (nằm trên đường tròn)
* Cách dựng:
- Dựng M là trung điểm của AO
- Dựng (M; MO) cắt đường tròn (O) tại B, C
ABO = 900 AB OB tại B AB là tiếp tuyến của (O)Tương tự, AC là tiếp tuyến của (O)
4 CỦNG CỐ (HĐ3).
Qua giờ luyện tập, các em đã làm những bài tập nào ? Phương pháp giải
+ Loại bài tập chứng minh tiếp tuyến
+ Loại bài tập tính độ dài cạnh
Gv hệ thống lại các bài tập đã làm và cách giải
5 HƯỚNG DẪN (HĐ4).
- Nắm chắc các phương pháp chứng minh tiếp tuyến của đường tròn
Xem lại các bài tập đã làm ở lớp
Làm các bài tập còn lại trong Sgk và SBT
Đọc mục “Có thể em chưa biết” (Sgk-112)
Đọc và nghiên cứu trước bài “Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau”
52
Trang 15-Trường THCS Lại Xuõn Năm học 2010 - 2011
Rốn kỹ năng vẽ đường trũn, tiếp tuyến của đường trũn
3. Về tư duy thỏi độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
O
B A
Cho (O; 6cm), A nằm ngoài (O) cỏch tõm O10cm AB là tiếp tuyến Tớnh AB?
Giải
Vỡ AB là tiếp tuyến AB OB
Xột ABO vuụng tại B cú AO=10cm, OB=6cm Theo ĐL Pytago ta cú:
a) Chứng minh (A) cú hai giao điểm với xy?
b) Goi (A) xy ={C, B} Tớnh BC=?
Đọc bài, nờu túm tắt và vẽ hỡnh…
12cm 13cm
B
A
Trang 16mà khoảng cách từ tâm A đến đường thẳng
xy là AH=12cm nên AH<R đường thẳng
xy giao với (A) tại hai điểm
AH xy tại H hay AH BC tại H
H là trung điểm của BC
Xét ABH vuông tại H có BA=13cm = R, HA=12cm Theo ĐL Pytago ta có:
Để tính được AD ta Làm như thế nào?
Kẻ thêm đường cao BHDC tại H thì
Áp dụng ĐL Pytago vào BHC vuông tại H
ta được BH = 12cm
Vậy AD = 12cmGV
HS
GV
HS
Ta xác định trung điểm I của BC
Để chứng minh AD là tiếp tuyến của đường
tròn đường kính BC ta cần chứng minh điều
2BC = 6,5cm
IK là bán kinh của (I) mà IKAD nên
AD là tiếp tuyến của (I)
Hay AD tiếp xúc với đường tròn có đường kính là BC
4 CỦNG CỐ (HĐ).
- Xen kẽ trong bài
5 HƯỚNG DẪN (HĐ3).
- Nắm chắc các vị trí tương đối của đường thẳng với đường tròn
- Xem lại các bài tập đã làm ở lớp
54
Trang 17-Trường THCS Lại Xuân Năm học 2010 - 2011
Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, suy luận, chứng minh hình học
3. Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
Lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán GT (O; R), dây AB2R OCAB tại H
Tiếp tuyến CA tại A R=15, AB=24
KL a) Chứng minh CB là tiếp tuyếnb) Tính độ dài OC
Chứng minh
GV Muốn chứng minh CB là tiếp tuyến của
đường tròn ta làm như thế nào?
Nêu cách chứng minh CB là tiếp tuyến của
(O) ?
OBC OAC = 900
OBC=OAC (c.g.c)
1 2
GV Hướng dẫn cho h/s cách chứng minh và yêu
cầu 1 học sinh trình bày bảng chứng minh
phần a sau khi thảo luận nhóm
a) Ta có AH OC (gt) mà OA =OB (gt) OAB cân tại O
Mà OH là đường cao ˆO1= ˆO2
+) Xét OBC và OAC có:
OA=OB, OC cạnh chung và ˆO1= ˆO2(cmt)