Mục tiêu HS nắm được các định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.. GV: Đọc tên một tứ giác bạn vừa vẽ trên bảng, chỉ ra các yếu tố đỉnh, cạnh, của nó.. HS: Ở hìn
Trang 1§1 TỨ GIÁC
I Mục tiêu
HS nắm được các định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác
lồi
HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tức gíc lồi
HS biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: SGK, Thước thẳng, bảng phụ, bút dạ, ê ke
HS:SGK, thước thẳng
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 -Giới thiệu chương (10 phút)
GV: Học hết chương trình toán lớp 7, các em đã được biết những nội dung cơ bản về tam giác Lên lớp 8, sẽ học tiếp về tứ giác, đa giác
HS nghe GV đặt vấn đề
Hoạt động 2 - 1 Định nghĩa (20 phút)
GV: Trong mỗi hình dưới đây
gồm mấy đoạn thẳng ? đọc tên
Trang 2các đoạn thẳng ở mỗi hình.
b) a)
D
C B
A C
D
A
B
d)
D B
A
D C
B A
(đề bài và hình vẽ đưa lên bảng
phụ)
GV: Ở mỗi hình 1a; 1b; 1c đều
gồm 4 đoạn thẳng AB; BC; CD;
DA có đặc điểm gì?
GV: Mỗi hình 1a; 1b; 1c; là một
tứ giác ABCD
Hình 1a; 1b; 1c gồm 4 đoạng thẳng AB; BC; CD; DA
(kể theo một thứ tự xác định)
Ơ mỗi hình 1a; 1b; 1c; đều gồm
có 4 đoạn thẳng AB; BC; CD;
DA “khép kín” Trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
Một HS lên bảng vẽ
N
C'
D'
HS nhận xét hình và kí hiệu trên bảng
Hình 1d không phải là tứ giác,
vì có hai đoạn thẳng BC và CD
Trang 3- Vậy tứ giác ABCD là hình được
định nghĩa như thế nào?
GV đưa định nghĩa tr64 SGK lên
bảng phụ, nhắc lại
GV: Mỗi em hãy vẽ hai hình tứ
giác vào vở và tự đặt tên
GV gọi một HS thực hiện trên
bảng
GV gọi HS khác nhận xét hình vẽ
của bạn trên bảng
GV: Từ định nghĩa tứ giác cho
biết hình 1d có phải là tứ giác
không?
GV: Đọc tên một tứ giác bạn vừa
vẽ trên bảng, chỉ ra các yếu tố
đỉnh, cạnh, của nó
GV yêu cầu HS trả lời ?1 tr64
SGK
cùng nằm trên một đường thẳng
HS: tứ giác MNPQ các đỉnh:
M; N; P; Q các cạnh là các đoạn thẳng MN; NP; PQ; QM
HS: Ở hình 1b có cạnh (chẳng hạn cạnh BC) mà tứ giác nằm trong cả hai nửa mặt phẳng có
bờ là đường thẳng chứa cạnh
đó
- Ở hình 1c có cạnh (chẳng hạn AD) mà tứ giác nằm trong cả hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa cạnh đó
- Chỉ có tứ giác ở hình 1a luôn nằm trong một nửa mặt phẳng
có bờ là đường thẳng chứa bất
kì cạnh nào của tứ giác
HS trả lời theo định nghĩa SGK
HS lần lượt trả lời miệng (mỗi HS trả lời một hoặc hai
Định nghĩa
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạng thẳng AB; BC; CD;
DA Trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
Trang 4GV giới thiệu: Tứ giác ABCD ở
hình 1a là tứ giác lồi
Vậy tứ giác lồi là một tứ giác như
thế nào?
- GV nhấn mạnh định nghĩa tứ
giác lồi và nêu chú ý tr65 SGK
GV cho HS thực hiện ?2 SGK
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV: Với tứ giác MNPQ bạn vẽ
trên bảng, em hãy lấy: Một điểm
trong tứ giác: Một điểm ngồi tứ
giác:
Một điểm trên cạnh MN của tứ
giác và đặt tên (yêu cầu HS thực
hiện tuần tự tùng thao tác)
- Chỉ ra hai gĩc đối nhau, hai
cạnh kề nhau, vẽ đường chéo
phần)
HS cĩ thể lấy chẳng hạn:
E nằm trong tứ giác
F nằm ngồi tứ giác
K nằm trên cạnh MN
K
F E
N M
Hai gĩc đối nhau:
Q và N P và
M ;
Hai cạnh kề: MN và NP…
Định nghĩa :
Tứ giác lồi là tứ giác luơn nằm trong một nửa mặt phẳng cĩ bờ
Trang 5là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của
tứ giác
Hoạt động 3 :Tổng các góc của một tứ giác (7 phút)
GV hỏi:
- Tổng các góc trong một tam
giác bằng bao nhiêu?
- Vậy tổng các góc trong một tứ
giác có bằng 1800 không? Có thể
bằng bao nhiêu độ?
Hãy giải thích
GV: Hãy phát biểu định lí về tổc
các góc của một tứ giác?
Hãy nêu dưới dạng GT, KL
GV: Đây là định lí nêu lên tính
chất về góc của một tứ giác
GV nối đường chéo BD, nhận xét
HS trả lời: Tổng các góc trong một tam giác bằng 1800
- Tổng các góc trong của một tứ giác không bằng 1800 mà tổng các góc của một tứ giác bằng
3600 Một HS phát biểu theo SGK
Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600
GT Tứ giác ABCD
KL
0
360
HS: hai đường chéo của tứ giác cắt nhau
Định lí:
Tổng các góc của một tứ giác bằng
360 0
Tứ giác ABCD Vẽ đường chéo AC
B A
1
2 1
ABC có
0 1
1
1 B C 180
A
ADC có
0 2
2 DC 180
A
nên tứ giác ABCD có:
1 B C
A
Trang 6gì về hai đường chéo của tứ giác 0
2
2 DC 360
A
hayA B C D 3600
Họat động 4:Luyện tập củng cố (13 phút)
Bài 1 tr66 SGK
(đề bài và hình vẽ đưa lên bảng
phụ)
Bài tập 2: tứ giác ABCD có
0 0
0 ; 117 ; 71
A Tính số
đo góc ngoài tại đỉnh D
(góc ngoài là góc kề bù với một
góc của tứ giác)
1
D
C
B A
71 0
6 5 0
117 0
(đề bài và hình vẽ đưa lên bảng
HS trả lời miệng mỗi HS một hần
a) x =3600–(1100 +1200 + 800) =
500
b) x = 3600- (900+900+900)=900
c) x = 3600-(900+900+650) =
1150
d) x = 3600 – (750+1200+ 900) =
750
a)
2
) 95 65 (
b) 10x = 3600 x = 360
HS làm bài tập vào vở một HS lên bảng làm
Bài làm
Tứ giác ABCD có
0
360
A
(theo định lí tổng các góc của
Trang 7phụ)
Sau đó GV nêu câu hỏi củng cố:
- Định nghĩa tứ giác ABCD
- Thế nào gọi là tứ giác lồi ?
- Phát biểu định lí về tổng các
góc của một tứ giác
tứ giác)
650+1170+710+ D =3600
D=3600 – 2530
D= 1070
có D+D1=1800
1
D =1800 - D
1
D = 1800 – 1070= 730
HS nhận xét bài làm của bạn
HS trả lời câu hỏi như SGK
Họat động 5
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
- Học thuộc các định nghĩa, định lí trong bài
- Chứng minh định lí tổng các góc của một tứ giác
- Bài tập về nhà số 2, 3, 4, 5 tr 66, 67 SGK Bài số 2, 9 tr61 SBT
- Đọc bài “có thể em chưa biết” giới thiệu về tứ giác Long Xuyên tr 68 SGK
*Hướng dẫn bài tập về nhà:
Bài tập 1 (Trang 66)
Gvtreo bảng phụ hình abcd, gợi ý cho hs tìm x trong mỗi hình:
a/ x = 3600-(1100+1200+800) = 500
Trang 8c/ x = 1150
d/ x = 1000