2.Triển khai bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Ta đã biết, muốn giải một phương trình hai ẩn, ta tìm cách quy về việc giải phương tình một ẩn... GV: Qua hai bài tập vừa làm, các em
Trang 1Tiết 38: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
A.MỤC TIÊU:
-Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số
-HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bạc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số Kĩ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên
B.PHƯƠNG PHÁP Nêu vấn đề, hoạt động nhóm.
2.Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Ta đã biết, muốn giải một phương trình
hai ẩn, ta tìm cách quy về việc giải
phương tình một ẩn Quy tắc cộng đại số
Hãy cộng từng vế hai phương tình để
được phương tình mới?
Hãy dùng phương tình mới đó thay thế
cho phương tình thứ nhất (hoặc pt thứ
hai), ta được hệ mới nào?
HS thực hiện ?1
GV: sau đây ta sẽ tìm cách sử dụng quy
tắc cộng đại số để giải hệ hai phương
=
−
2
1 2
y x
y x
Cộng từng vế hai phương trình ta được:2x - y + x + y =1 + 2
=
2
3 3
y x
1 2
y
y x
2 Áp dụng :
Ví dụ 2: Giải hệ phương trình:
Trang 2Vậy làm thế nào để mất y, chỉ còn x?
Áp dụng quy tắc cộng đại số, ta có hệ
phương trình mới nào?
Hãy nhận xét các hệ số của x trong hai
phương trình của hệ (III)?
Làm như thế nào để mất ẩn x?
GV: Ta thấy không có các hệ số của ẩn
nào bằng nhau hay đối nhau cả Ta sẽ
tìm cách biến đổi để đưa hệ (IV) về
trường hợp thứ nhất (ví dụ 2, 3)
Em hãy biến đổi hệ (IV) sao cho các
phương trình mới có các hệ số của x
6
3 2
y x
y x
3
3 6
9 3
y
x y
x y
x x
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là: (x;y) = (3;-3)
4 3 2
9 2 2
y x
y x
=
⇔
5 , 3
1 9
2 2
1 9
2 2
5 5
x
y x
y y
x y
Vậy hệ có nghiệm duy nhất là (x;y)
= +
) 2 ( 3 3 2
) 1 ( 7 2 3
y x
y x
= +
⇔
3
1 3
3 2 1
3 3 2
5 5 9
9 6
14 4 6
x
y x
y
y x
y y
x
y x
Vậy hệ có nghiệm duy nhất (x;y)= (3;-1)
= +
4 2
6 3 4
y x
y x
5 , 1 2
5
,
1
3 5
(5;3)
Trang 3II.Kiểm tra bài cũ:
Cho hệ phương trình: (I)
= +
=
−
23 2 5
5 3
y x
y x
HS 1: giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
HS 2: giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
GV nhấn mạnh: hai phương pháp này tuy cách làm khác nhau, nhưng cùng
nhằm mục đích là quy về giải phương trình một ẩn Từ đó tìm ra nghiệm của hệ phương trình
III.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV gọi hai HS lên bảng làm bài tập 22
sgk
GV: Qua hai bài tập vừa làm, các em
cần nhớ: khi giải một hệ phương trình
mà dẫn đến một phương trình trong đó
các hệ số của cả hai ẩn đều bằng 0,
nghĩa là phương trình có dạng:
0x+0y=m thì hệ vô số nghiệm nếu
m=0, vô nghiệm nếu m≠0.
Em có nhận xét gì các hệ số của ẩn x
Bài tập 22 (sgk): Giải hệ phương trình
bằng phương pháp đại số hoặc thếb)
= +
−
=
−
5 6 4
22 6 4 5 6 4
11 3 2
y x
y x y
x
y x
= +
−
= +
⇔
5 6 4
) ( 27 0 0
y x
vn y
10 2 3 3
1 3 3 2
10 2 3
y x
y x y
x
y x
⇔
10 2 3
) ( 0 0 0
y x
VSN y
Trang 4trong hệ trên? Em làm như thế nào?
+ +
+ +
−
=
− + +
2
6 2 7 2 2
2 1 3 2 2
3 ) )(
2 1 (
2 2 2
3 ) 2 1 ( ) 2 1 (
2 ) 2 1 2 1 (
3 ) 2 1 ( ) 2 1 (
5 ) 2 1 ( ) 2 1 (
x
y y
x y
y x y
y x
y
y x
y x
Vậy, hệ phương trình có nghiệm là:(x; y) = (
2
6 2
-Hướng dẫn bài tập 26a_sgk:
Xác định a và b để đồ thị hàm số y=ax+b đi qua A(2; -2) và B(-1; 3).A(2; -2) nên x=2; y= -2 thay vào phương trình y=ax+b được: 2a +b = -2B(-1; 3) nên x= -1; y=3 thay vào phương trình y= ax+b được: -a+b =3
−
−
= +
3
2 2
b a
b a
để tìm a và b
Trang 5Tiết 40: LUYỆN TẬP
A.MỤC TIÊU:
-HS tiếp tục được củng cố cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số và phương pháp đặt ẩn phụ
-Rèn kĩ năng giải hệ phương trình, kĩ năng tính toán
-Kiểm tra 15 phút các kiến thức giải hệ phương trình
B.PHƯƠNG PHÁP: Luyện tập, kiểm tra.
7
y x
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta tiếp tục luyện tập để có kĩ năng thành thạo trong việc giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng và phương pháp thế; Giải một số bài toán nâng cao
2.Tr iển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV cho HS thảo luận, tìm ra các cách
giải cho bài 24
GV: Thực hiện biến đổi tiếp theo
=
− + +
5 2
4 3
2
y x y x
y x y x
= + + +
5 2 2
4 3 3 2 2
y x y x
y x y x
4 5
y x
y x
Trừ theo từng vế hai phương trình của hệ,
= +
5 2
4 3 2
v u v u
Trang 6GV yêu cầu HS dùng cách 2 đối với
bài 24b (Chỉ yêu cầu viết được
phương trình mới với ẩn u, v)
Giải ra, ta được
6
7
y x
y x
y x
Vậy, nghiệm của hệ là (
Bài 1: Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1.Số nghiệm của hệ phương trình
= +
= +
10
5
y x
y x
là:
A Vô số nghiệm B Vô nghiệm C Có nghiệm duy nhất D Đáp án khác
2 Số nghiệm của hệ phương trình
3 2
0 0 0
y x
y x
là:
A Vô số nghiệm B Vô nghiệm C Có nghiệm duy nhất D Đáp án khác
Bài 2: Giải hệ phương trình sau:
2
21 3 4
y x
y x
Trang 7Tiết 41: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
- Rèn tính linh hoạt, tư duy logic
B.PHƯƠNG PHÁP Nêu vấn đề, đàm thoại.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV gọi hai HS đọc bài trong SGK
GV hướng dẫn HS cách chọn ẩn và đặt
điều kiện cho ẩn
GV: Hãy tìm giá trị của số cần tìm và
số viết theo thứ tự ngược lại
GV: Dựa vào điều kiện đầu, ta có
Gv cho HS tìm thời gian mỗi xe đã đi
tính đến khi hai xe gặp nhau
Ví dụ 1: sgk tr20
Giải:
Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là
x, chữ số hàng đơn vị là y
Điều kiện: 0<x≤9, 0<y≤9; x,y∈Z
Số cần tìm là 10x+y, số viết theo thứ tự ngược lại là 10y+x
Theo điều kiện đầu, ta có 2y-x=1 hay -x+2y=1
Theo điều kiện sau, ta có (10y+x)=27 ⇔9x-9y=27 ⇔x-y=3
−
3
1 2
y x
y x
4
x
y y
x
y
(thoả mãn)Vậy, số cần tìm là 74
Ví dụ 2: sgk tr21Giải:
Khi hai xe gặp nhau thì:
- Thời gian xe khách đã đi là: 1h48'=
h
Trang 8GV yêu cầu HS chọn ẩn và đặt điều
Điều kiện: x>0, y>0
Mỗi giờ, xe khách đi nhanh hơn xe tải
là 13km, ta có phương trình:
y-x=13Khi hai xe gặp nhau, xe tải đi được
5
14
x (km), xe khách đi được
5
9
y (km) Ta có phương trình:
9 + x 5 14
13
x y
= +
−
⇔
49
36 945
9 14
13
y
x y
x
y x
(thoả mãn)Vậy, vận tốc của xe tải là 36km/h; vận tốc của xe khách là 49km/h
IV.Củng cố:
-GV cho HS nhận xét sự khác nhau cơ bản giữa việc giải bài toán bằng cách lập phương trình và giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Chọn hai ẩn, lập hai phương trình)
V Hướng dẫn và dặn dò:
-BTVN: 28, 29, 30 sgk
-GV hướng dẫn giải bài 28, 29
Trang 9Tiết 42: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tt)
A.MỤC TIÊU:
-HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
-HS có kĩ năng giải dạng toán làm riêng, làm chung một công việc
-Rèn tính linh hoạt, tư duy logic
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Bài toán này có các đại lượng nào?
HS: hai đại lượng (thời gian hoàn
thành công việc và năng suất làm việc
trong một ngày của hai đội và riêng
từng đội)
Cùng một khối lượng công việc, giữa
thời gian hoàn thành và năng suất có
quan hệ như thế nào? (tỉ lệ nghịch)
GV đưa bảng phân tích lên bảng phụ:
Trang 10Vì mỗi ngày, phần việc làm được của đội A nhiều gấp rưỡi đội B nên ta có:
y x
1 2
3 1
24
1 y
1 x 1
v
2 3 24
1 v
60 1 40 1
y
x v
u
Vậy, số ngày để đội A làm một mình hoàn thành công việc là 40(ngày), số ngày đội B làm một mình hoàn thành công việc là 60(ngày)
IV.Củng cố:
Bài tập 32_ sgk: đề bài đưa lên bảng phụ
Gọi thời gian để vòi I chảy riêng đầy bể là x (giờ)
Gọi thời gian để vòi II chảy riêng đầy bể là y (giờ) (x, y >
5 4 4
Trang 11Tiết 43: LUYỆN TẬP
A.MỤC TIÊU:
- HS nắm vững phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- HS thành thạo trong việc giải bài toán trên trong các trường hợp đơn giản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV gọi một HS đọc đề bài; Hai HS
lên bảng trình bày lời giải, lớp tự giải
vào vở
Hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?
Lập hệ phương trình?
Trả lời bài toán?
GV hướng dẫn HS giải bài 36
30 8 3
y x
y x
Vậy, số cây bắp cải trong vườn nhà Lan
= +
136 6
8
18
y x
y x
Vậy, số thứ nhất là 14, số thứ hai là 4
Trang 12Nếu chuyển động cùng chiều, khi
chúng gặp nhau, quãng đường mà vật
đi nhanh hơn quãng đường của vật kia
là bao nhiêu?
Nếu chuyển động ngược chiều, khi
chúng gặp nhau, giữa hai quãng
đường có quan hệ như thế nào?
phương trình: 20x-20y=20π
⇒x-y=π
Khi chuyển động ngược chiều, cứ 4s chúng lại gặp nhau, nghĩa là tổng quãng đường hai vật đi được là một vòng Ta có phương trình; 4x+4y=20π
y x
Vậy, vận tốc của vật chạy nhanh là 3
Trang 13Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV gọi một HS đọc đề bài; Hai HS
lên bảng trình bày lời giải, lớp tự giải
Trong một phút, vòi một chảy được:
Nếu mở vòi thứ nhất trong 10' và vòi thứ hai trong 12' thì được
10 + =
y x
= +
15
2 12 10
80
1 1 1
y x
y x
Đặt u=
x
1
; v=1y Ta có hệ:
Trang 14Trả lời bài toán?
GV gọi một HS đọc đề bài;
GV gọi HS phân tích bài toán;
GV: Hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho
= +
15
2 12 10
80 1
v u
v u
1 1 120
1 1
y x
Vậy, thời gian một mình vòi một chảy đầy bể là 120', thời gian một mình vòi hai chảy đầy bể là 240'
Điều kiện: x>0; y>0
Trong một ngày, CN thứ nhất làm được
công việc nên ta có phương trình:
y x
= +
1 10
4
1 1 1
y x
Trang 15Tiết 45: ÔN TẬP CHƯƠNG III
A.MỤC TIÊU:
- Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chương: Khái niệm nghiệm, tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn cùng với minh hoạ hình học của nó; phương pháp giải hệ phương trình
- Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV gọi một HS đọc nội dung câu 1,
HS thảo luận để tìm câu phát biểu
'
b
c x b
a
+
−
GV cho HS nhắc lại vị trí tương đối
của hai đường thẳng (dựa vào hệ số
Câu 2 Xét hai đường thẳng: y=
b
c x b
'
b
c x b
− (d')+ Nếu
' '
c b
b a
c = nên
(d) trùng (d'), do đó hệ có vô số nghiệm.+ Nếu
' '
c b
b a
c ≠ nên
(d) // (d'), do đó hệ vô nghiệm
+ Nếu
' ' b
b a
= +
= +
5 5 2
3 0 5 5 2
2 5 2 1
5 2
2 5 2
y x
x y
x
y x y
x
y x
Vì phương trình 0x=-3 vô nghiệm nên hệ
vô nghiệm
* Minh hoạ hình học:
Trang 16GV hướng dẫn HS minh hoạ hình học.
GV gọi hai HS giải câu b, c
hai đường thẳng 2x+5y=2 và 1
5
2
= + y x
song song với nhau nên hệ vô nghiệm.b)Nghiệm duy nhất
c) Hệ có vô số nghiệm, nghiệm tổng
3
x y
R x
IV.Củng cố
V Hướng dẫn và dặn dò:
-BTVN: 41, 42 sgk; 51, 52, 53 sbt
-Hướng dẫn HS làm bài 41, 42
Trang 17Tiết 46: ÔN TẬP CHƯƠNG III (tt)
A.MỤC TIÊU:
- Ôn tập cho HS về giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Rèn kĩ năng giải thành thạo dạng toán làm riêng, làm chung; toán chuyển động
- Rèn tư duy linh hoạt, logic
*Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta luyện tập để giải thành thạo dạng toán làm
riêng, làm chung một công việc; dạng toán chuyển động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV gọi hai HS đọc bài tập 43
Hai HS lên bảng chọn ẩn và đặt điều
3,6
1,8 1,8
Điều kiện: x>0, y>0
Nếu hai người xuất phát cùng một lúc thì gặp nhau tại một điểm cách A 2km, nghĩa là người đi từ A đi được 2km, người đi từ B đi được 1,6km
Ta có phương trình2x =1,y6Nếu người đi từ B xuất phát trước 6 phút=
10
1
h thì hai người gặp nhau ở chính giữa quãng đường, khi đó mỗi người đi được 1,8km Ta có phương trình:
10
1 8 , 1 8 ,
y x
6 , 1 2
y x
y x
Trang 186 , 1 2
v u
v u
6 , 3 1
10
1 8
, 1 8 , 0 8 , 1
8 , 0
v
u v
v
v u
6 , 3
5 , 4
1 1
6 , 3
1 1
y x y
+
= +
1
2 5 , 3 ) 1 1 ( 8
12
1 1 1
y y
x
y x
-Hoàn chỉnh các bài tập Tiết sau kiểm tra một tiết
Trang 19Tiết 47: KIỂM TRA CHƯƠNG III
B.PHƯƠNG PHÁP Kiểm tra.
C.CHUẨN BỊ: Đề kiểm tra, đáp án.
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra:
1.Đề kiểm tra:
I.Trắc nghiệm: Chọn chữ cái đứng trước kết quả đúng nhất trong các câu sau, rồi
ghi vào bảng ở bên dưới:
1 Cặp số nào là nghiệm của phương trình: x− 3y= 4
A (1; 1) B (-1; 1) C (1; -1) D (-1; -1)
2 Hệ phương trình
2
1 5
0 0 0
y x
y x
là:
A Vô số nghiệm B Vô nghiệm C Có nghiệm duy nhất
4 Số nghiệm của hệ phương trình
8 3 5
2 3 8
y x
y x
2 Bạn Hải đi xe đạp từ thị xã về làng, bạn Nhật cũng đi xe đạp nhưng từ làng lên thị
xã, biết quãng đường làng cách thị xã 33 km Họ gặp nhau khi Hải đi được 1 giờ, còn Nhật đã đi được 1 giờ rưỡi Một lần khác hai bạn cũng đi từ hai địa điểm như thế nhưng họ khởi hành đồng thời; sau 1 giờ 15 phút họ còn cách nhau 0,5km Tính vận tốc của mỗi người?
Trang 20-GV thu bài làm của HS.
- Nhận xét thái độ, ý thức tổ chức kĩ luật, tính tự giác, … của HS trong giờ kiểm tra
IV Hướng dẫn và dặn dò:
-Ôn lại định nghĩa hàm số bậc nhất
-Đọc trước bài 1 chương IV
Trang 21B.PHƯƠNG PHÁP Nêu vấn đề, hoạt động nhóm
C.CHUẨN BỊ:
-Giáo án + SGK + máy tính bỏ túi
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ: giới thiệu chương IV
Chương II, chúng ta đã nghiên cứu hàm số bậc nhất và đã biết rằng nó nảy sinh từ những nhu cầu thực tế cuộc sống Nhưng trong thực tế cuộc sống, ta thấy có nhiều mối liên hệ được biểu thị bởi hàm số bậc hai Và cũng như hàm số bậc nhất, hàm sớ bậc hai quay trở lại phục vụ thực tế như giải phương trình, giải toán bằng cách lâp hệ phương trình hay một số bài toán cực trị Tiết học này và tiết học sau, chúng ta sẽ tìm hiểu tính chất và đồ thị của một dạng hàm số bậc hai đơn giản nhất Bây giờ, ta hãy xem một ví dụ
III.Bài mới:
GV đưa ví dụ mở đầu ở sgk lên bảng
phụ
Nhìn vào bảng trên, em hãy cho biết
S1=5 được tính như thế nào?
GV hỏi tương tự với S4=80
Trong công thức S= 5t2, nếu thay S
bởiy, t bởi x, 5 bởi a thì ta có công
thức nào?
GV: trong thực tế còn có nhiều cặp đại
lượng cũng được liên hệ bởi công thức
y= ax2 (a≠0) như diện tích hình vuông
và cạnh của nó (S=a2), diện tích hình
Trang 22Hai HS lên bảng điền
+Nếu a<0 thì hàm số đồng biến khi x<0
và nghịch biến khi x>0
*Nhận xét: sgk
IV.Củng cố:
-Hướng dẫn HS sử dụng máy tính bỏ túi để tính giá trị của biểu thức:
+GV đưa nội dung lên bảng phụ
+HS đọc khoảng 2 phút, tự vận dụng theo hướng dẫn
-HS sử dụng máy tính bỏ túi làm bài tập 1 sgk
b)Tính F
v1=10m/s
v2=20m/sF=a.v2
c) F= 12000N
F=a.v2 nên v=?
Trang 232.Triển khai bài:
a)Lập bảng tính các giá trị của y tương
ứng với các giá trị của x lần lượt bằng
b) Trên mp toạ độ, xác định các điểm
mà hoành độ là giá trị của x, tung độ là
giá trị tương ứng của y
Bài3-SGK.
a) Ta có F=av2 với v=2m/s thì F=120N nên a.22=120⇒a=120:4=30
Trang 24GV gọi hai HS lên bảng giải câu b, c
GV chốt lại cho HS phương pháp giải
dạng toán này
GV cho HS làm bài 4, 5 SBT
b) Vì F=30v2 nên khi v=10m/s thì F=30.102=300N
khi v=20m/s thì F=30.202=12000Nc) Cánh buồm chịu sức gió tối đa là 12000N, ứng với sức gió 20m/s.Gió bão với vận tốc
90km/h=90000m/3600s=25m/s nên thuyền không thể đi được
IV Hướng dẫn và dặn dò:
-Nghiên cứu bài đồ thị hàm số y=ax2 (a≠ 0) và trả lời ?1
Trang 25B.PHƯƠNG PHÁP Nêu vấn đề, trực quan.
C.CHUẨN BỊ: Thước thẳng, phấn màu.
2.Triển khai bài:
GV cho HS lên bảng biểu diễn các
điểm trên mp toạ độ; Sau đó, GV vẽ
đồ thị (nối các điểm) của hàm số
y=2x2
GV cho HS hoạt động theo ?1 Sau đó
GV giới thiệu dạng của đồ thị (parabol
của trường hợp a>0)
20 18 16 14 12 10 8 6 4 2
-2 -20 -15 -10 -5 5 10 15 20
C' B' A'
O C B A
Trang 26
GV cho HS lên bảng biểu diễn các
điểm trên mp toạ độ; Sau đó, HS vẽ đồ
thị (nối các điểm) của hàm số y=
2
1
− x2
GV cho HS hoạt động theo ?2 Sau
đó GV giới thiệu dạng của đồ thị
(parabol của trường hợp a<0)
Yêu cầu HS rút ra nhận xét tổng quát
+Đồ thị của hàm số y=
2
1
− x2 đi qua các điểm M(-13;8); N(-2;8), P(-1;2), O(0;0), P'(1;2), N'(2;8), M'(13;8)
M'
O P N
Trang 27Tiết 51 LUYỆN TẬP
A.MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS tính chất của đồ thị hàm số y=ax2 (a≠ 0); tính chất của điểm
thuộc, không thuộc đồ thị hàm số đó
II.Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu tính chất của đồ thị hàm số y=ax2 (a≠ 0)
III.Bài mới:
GV gọi hai HS lên bảng giải câu a
GV nhận xét, cho điểm
HS làm câu b, một HS lên bảng giải
câu b
GV: Ta thấy rằng, giá trị của hàm số
bằng bình phương giá trị tương ứng
của biến Từ đó, có thể kết luận điều gì
về toạ độ của một điểm bất kì nằm trên
Trang 28hoành độ.
HS giải câu c, d
HS đọc bài 7, nêu cách tìm hệ số a
GV hướng dẫn HS cách kiểm tra một
điểm có thuộc đồ thị của hàm số
y=f(x) hay không?
GV cho HS làm câu c HS có thể tìm
hai điểm bất kì thuộc đồ thị (bằng cách
lấy x bất kì và tìm giá trị y tương ứng)
Sau đó GV định hướng để HS sử dụng
được tính chất đối xứng của đồ thị
GV chốt lại cách giải bài toán
GV cho HS giải bài 8
c)Giá trị của 0,52 là tung độ của điểm có hoành độ bằng 0,5 Kết quả: 0,25
d) Xác định điểm có tung độ bằng 5 (trên
đồ thị) →xác định điểm 5 trên trục hoành
Bài 7.
a) Vì M(2;1) thuộc đồ thị của hàm số y=ax2 nên 1=a.22
c) Hai điểm M'(-2;1) và A'(-4;4) thuộc
Trang 29Ngày soạn:03/03/2010
A.MỤC TIÊU:
- HS nắm được định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn, luôn nhớ rằng a≠0; biết
phương pháp giải riêng các phương trình thuộc hai dạng đặc biệt; biết biến đổi
- HS có kĩ năng áp dụng vào giải toán
- Rèn tư duy linh hoạt cho HS
B.PHƯƠNG PHÁP Nêu vấn đề,hoạt động nhóm
0 (a≠0) và đã biết cách giải nó Chương trình lớp 9 sẽ giới thiệu với chúng ta một
loại phương trình nữa, đó là phương trình bậc hai Vậy phương trình bậc hai có dạng như thế nào và cách một số phương trình bậc hai ra sao, đó là nội dung bài học hôm nay
GV cho HS đọc bài toán, phân tích
để dẫn đến phương trình:
(32-2x)(24-2x)=560
0 52 28
2 − + =
⇔x x
GV giới thiệu đây là phương trình bậc
hai một ẩn và giới thiệu dạng tổng
quát của phương trình bậc hai có một
ẩn số
GV viết dạng tổng quát lên bảng và
giới thiệu tiếp hệ số, ẩn Nhấn mạnh
điều kiện: a≠0.
GV cho HS lấy VD, cho HS làm ?1
theo nhóm 4 HS, sau đó đại diện 3
3 Một số VD về giải phương trình bậc hai:
Trang 30HS: phương trình bậc hia khuyết b có
thể có hai nghiệm (là hai số đối nhau),
Trang 31-Biết và hiểu cách biến đổi một số phương trình có dạng tổng quát ax2+bx+c=0 (a≠
0) để được phương trình có vế trái là một bình phương, vế phải là một hằng số
- Rèn tư duy linh hoạt cho HS
B.PHƯƠNG PHÁP Nêu vấn đề, luyện tập, hoạt động nhóm.
GV gọi 2 HS lên bảng giải phương
trình
Câu a có thể giải bằng cách đặt nhân
chung là x
GV gọi 2 HS lên bảng giải
Bài 1: Giải phương trìnha)− 2x2 + 6x= 0
0
1 =
x ; x2 = 3 2.b)3 , 4x2 + 8 , 2x= 0
0 82
192 , 0 2 , 1
4 , 0