Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ nội dung bài tập đọc trong SGK C.. - Học sinh viết một đoạn của bài Gấu trắng là chỳa tũ mũ.. Bắc Cực, ki lô gam, xông tới - Học sinh nêu các từ và luy
Trang 1* Kĩ năng sống: Ra quyết định; ứng phó với căng thẳng; tư duy sáng tạo.
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài tập đọc trong SGK
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học sinh đọc bài thơ: “ Sư tử xuất quân “ sau đó trả lời
câu hỏi trong SGK
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 Giáo viên đọc mẫu toàn bài
2.2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- Gọi 1 học sinh đọc chú giải
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Trang 2Câu 1: Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào ?
- Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn Khỉ mời Cá Sấu kết bạn Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái trái cây cho Cá Sấu ăn
Câu 2: Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?
- Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhà mình Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó Đi đã
xa bờ, Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của Khỉ để dành cho Vua Cá Sấu ăn
Câu 3: Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?
- Khỉ giả vờ giúp Cá Sấu bảo Cá Sấu đưa trở lại bờ, lấy quả tim để ở nhà
- Câu nói nào của Khỉ làm cho Cá Sấu tin Khỉ ?
- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng bảo trước Bằng câu nói ấy, Khỉ làm cho
Cá Sấu tưởng rằng Khỉ sẵn sàng tặng tim của mình cho Cá Sấu
Câu 4: Tại sao Cá Sấu lai tẽn tò, lủi mất ?(Nhóm A,B)
- Cá Sấu tẽn tò, lủi mất vì lộ bộ mặt bội bạc, giả dối
Câu 5: Hãy tìm những từ nói lên tính nết của Khỉ và Cá Sấu ?
* Khỉ: Tốt bụng, thật thà, thông minh
* Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác
4 Luyện đọc lại:
- Học sinh thi đọc theo vai
- Cho 2,3 học sinh thi đọc truyện
5 Củng cố - dặn dò:
Câu chuyện nói với em điều gì ?(Những kẻ bội bạc, giả dối không bao giờ có bạn).
* Nhận xét tiết học
* Về nhà đọc trước nội dung tiết kể chuyện
* Bài sau: Gấu trắng là chúa tò mò
TOÁN : LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
- Giúp hs: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập: Tìm 1 thừa số trong phép nhân
- Rèn kĩ năng giải bài toán có phép chia
- Giáo dục HS ý thức học tập tốt
B Lên lớp:
I Bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bảng chia 2, 3 (4 em)
- Muốn tìm 1 thừa số trong phép nhân ta làm thế nào ?
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trang 3- Gv chữa bài, ghi điểm cho hs
* Chốt: Cách tìm: Tích chia cho thừa số đã biết
- Cách trình bày : Gồm 3 dòng, các dấu bằng thẳng hàng
Bài 2: Tìm y (Nhóm A,B)
- Cho hs thực hiện tương tự bài 1
- Hs nhận ra cách tìm x, y đều như nhau Lưu ý bài tìm số hạng
- Hs làm bài vào vở
* Chốt: cách tìm số hạng chưa biết, thừa số chưa biết
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
- Hs thực hiện phép tính để tìm số ở ô trống
- Cột thứ nhất: 2 x 6 = 12 (tìm tích)
- Cột thứ hai: 12 : 2 = 6 (tìm một thừa số)
- Cột thứ ba: …
- Gọi 1 lượt, lần lượt từng em nêu lại số đã điền vào ô trống
Bài 4: Bài toán
- Củng cố cách tìm một thừa số khi biết tích và thừa số kia
- Rèn kĩ năng trình bày bài giải
Trang 4Bài 4: Một sợi dây thép dài 6 dm được cắt thành các đoạn, mỗi đoạn dài 2dm Hỏi sợi dây đó cắt được thành mấy đoạn như thế?
- HS đọc đề, phân tích đề rồi giải vào vở.
- 1HS lên bảng giải, HS đổi chéo vở kiểm tra.
3 Nhận xét, dặn dò:
- GV chốt lại kiến thức
- Gv nhận xét tiết học, tuyên dương những em học tốt
- Về xem lại các bài tập trên
Buổi chiều:
TOÁN: BẢNG CHIA 4
A Mục tiêu:Giúp hs;
- Lập được bảng chia 4 Nhớ được bảng chia 4
- Thực hành chia 4 qua làm tính, giải toán
- Giáo dục hs biết vận dụng bảng chia vào tính toán trong cuộc sống
B Chuẩn bị: Bộ đồ dùng toán lớp 2.
C Lên lớp:
I Bài cũ:
- Nêu cách tìm thừa số chưa biết (2 em)
- Đọc thuộc bảng nhân 4 (2 em)
- Gv nhận xét bài cũ
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu phép chia 4:
a Ôn tập phép nhân 4:
- Gv gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn
? Có tất cả bao nhiêu chấm tròn ? (12)
4 x 3 = 12
b Giới thiệu phép chia 4:
- Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi tấm có 4 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?
12 : 4 = 3 (tấm)
* Nhận xét: Từ phép nhân 4 x 3 = 12
Ta có phép chia 12 : 4 = 3
3 Lập bảng chia 4:
- Hs ôn lại bảng nhân 4
- Dựa vào bảng nhân - lập bảng chia:
- 4 x 1 = 4 4 : 4 = 1
- 4 x 2 = 8 8 : 4 = 2
- ……… ………
Trang 5- 4 x 10 = 40 40 : 4 = 10
- Hs học thuộc lũng bảng chia
4 Thực hành:
Bài 1: Tớnh nhẩm
- Gv nờu yờu cầu và phộp tớnh
- Hs thi đua nhẩm miệng
Bài 2: Bài toỏn
- 1 hs đọc đề toỏn - lớp đọc thầm
- Hs nờu cỏch giải
- Lớp làm vở luyện – 1 em trỡnh bày bảng
- Gv nhận xột, chốt lời giải hay, phộp tớnh đỳng, cỏch trỡnh bày
Bài 3: Bài toỏn.(Nhúm A, B)
- Hs đọc đề - túm tắt miệng và chọn phộp tớnh
- Hs giải vở
- Lưu ý: Bài toỏn 2 và 3 cú cựng 1 phộp chia 32 : 4 = 8, nhưng tờn đơn vị của thương ở mỗi phộp chia khỏc nhau
- Gv chấm bài – 1 em lờn bảng chữa bài
- Gv nhận xột bài làm trong vở và chốt bài trờn bảng
5 Củng cố, dặn dũ:
- 3 em hoàn thành lại bảng chia 4
- Lớp đọc đồng thanh lại 1 lần
- Về làm bài vở bài tập và học thuộc lũng bảng chia 4
RẩN ĐỌC, VIẾT: GẤU TRẮNG LÀ CHÚA Tề Mề
I Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng đọc đúng, to, rõ ràng, diễn cảm bài: Gấu trắng là chúa tò
mò
- Chú trọng rèn đọc cho học sinh nhóm B, C
- Học sinh viết một đoạn của bài Gấu trắng là chỳa tũ mũ
- Yêu cầu: Trình bày đẹp, viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả.
* Luyện đọc đúng, to, rõ ràng.
- Đọc nối tiếp từng câu và đoạn của b i : Giáo viên gọi học sinh nhóm à
B, C đọc bài.
Trang 6Chú ý: Sửa sai, nhắc học sinh đọc to.
- Luyện đọc diễn cảm
- Học sinh luyện đọc theo nhóm: Gọi đại diện đứng dậy đọc
Hình dáng của gấu trắng nh thế nào?
Tính nết của gấu trắng có gì đặc biệt?
Ngời thuỷ thủ đã làm cách nào để khỏi bị gấu vồ?
- Giáo viên đọc đoạn cần viết
- Gọi một em đọc lại đoạn đó
Trong đoạn em vừa đọc cú những từ nào khó viết?
( Bắc Cực, ki lô gam, xông tới)
- Học sinh nêu các từ và luyện viết vào bảng con
- Giáo viên đọc bài học sinh nghe và viết vào vở.
- Giáo viên đọc bài, học sinh dò bài.
Lu ý: Giáo viên nhắc nhở những em viết chậm và cách trình bày bài viết.
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên chấm bài, nhận xét
- Tuyên dơng những em có bài viết đẹp
- Động viên những em viết chưa đẹp lần sau cố gắng hơn.
RẩN CHỮ: CHỮ HOA: U,Ư
A
Mục đớch yờu cầu:
- Rốn viết chữ u, ư hoa theo cỡ chữ vừa và nhỏ
- Rốn viết ứng dụng cụm từ: “Ươm cõy gõy rừng” theo cỡ chữ nhỏ, chữ viết đỳng mẫu, đều nột và nối chữ đỳng quy định
- Giỏo dục HS ý thức rốn chữ, giữ vở
B Cỏc hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lờn bảng viết chữ hoa: u, ư Lớp viết bảng con.
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn viết chữ hoa
2.1 Hướng dẫn học sinh quan sỏt và nhận xột chữ U, Ư
a Chữ U
- Chữ u cỡ vừa cao mấy li ? Gồm mấy nột ?
Trang 7- cao 5li gồm 2 nét, nét móc 2 đầu và nét mọc ngược phải.
* Cách viết: ĐB trên ĐK5, viết nét móc 2 đầu, đầu móc bên trái cuộn vào trong,
đầu móc bên phải hướng ra ngoài, DB trên ĐK2 Từ điểm ĐB của nét 1 rê bút thẳng lên ĐK6 rồi đổi chiều bút, viết nét móc ngược từ trên xuống dưới, ĐB ở ĐK2
- Giáo viên viết mẫu chữ u lên bảng
-Học sinh theo dõi
b Chữ Ư
- Như chữ u thêm một dấu râu trên đầu nét 2
- Viết như chữ u, sau đó từ điểm DB của nét 2 lia bút lên ĐK6 chỗ gần đầu nét 2, viết một dấu râu nhỏ có đuôi đính vào phần đầu nét 2
- Giáo viên viết mẫu chữ ư trên bảng
- Học sinh viết bảng con
- Ươm cây gây rừng.
- Độ cao các chữ: Ư, y, g cao 2,5 li:
- Độ cao các chữ: r cao 1,25 li
- Độ cao các chữ còn lại cao 1 li
- Giáo viên viết mẫu chữ Ươm
- Cho học sinh viết chữ Ươm vào bảng con
- Yêu cầu học sinh viết vào vở rèn chữ
- Biết thực hàng chia một nhóm đồ vật làm 4 phần bằng nhau
- Giáo dục hs biết vận kiến thức vào cuộc sống
B Chuẩn bị: Bìa hình vuông, tròn.
C Lên lớp:
I Bài cũ: Đọc thuộc bảng chia 4 (3 – 4 hs)
II Bài mới:
Trang 81 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu một phần tư:
- Gv gắn hình vuông lên bảng – hs quan sát, nhận xét
- Hình vuông được chia làm 4 phần bằng nhau
- Tô màu một phần tư như thế, đã tô màu mấy phần
hình vuông (một phần tư)
- Gv nhắc lại và ghi bảng: Chia hình vuông thành 4
phần bằng nhau Lấy 1 phần được ¼ hình vuông
4 1
4
1
4 1
4 1
- Vài hs nhắc lại
- Hướng dẫn hs cách viết: Có thể cho hs tự nêu dựa vào bài 1/2, 1/3
- Đọc : Một phần tư
- Hs nhắc lại kết luận trên bảng
* Viết bảng con: một phần tư, một phần hai, một phần ba
Bài 2 : Hình nào có ¼ số ô vuông được tô màu ? (Nhóm A,B)
- Thực hiện tương tự bài 1
- Lời giải: A, B, D
- Củng cố thêm ½ ở hình C
Bài 3: Hình nào đã khoanh vào ¼ số con thỏ ?
* Chữa bài: Gv treo tranh – 2 hs lên ghi kết quả
* Chốt: Tìm ¼: đem số đã cho chia 4, được kết quả chính là ¼
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
- Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện bước đầu thể hiện đúng giọng người kể chuyện, giọng Khỉ, giọng Cá Sấu
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn
B Đồ dùng dạy học:
Trang 9- 4 tranh minh hoạ nội dung từng đoạn truyện trong SGK
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học sinh phân vai kể lại câu chuyện: “ Bác sĩ Sói”
* Giáo viên nhận xét
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn kể chuyện
2.1 Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện.
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh nói nội dung từng tranh
- Học sinh quan sát kĩ từng tranh
- 2 học sinh nói vắn tắt nội dung từng tranh
* Tranh 1: Khỉ kết bạn với Cá Sấu
* Tranh 2: Cá Sấu vờ mời Khỉ về nhà chơi
* Tranh 3: Khỉ thoát nạn
* Tranh 4: Bị Khỉ mắng, Cá Sấu tẽn tò, lỉu mất.
- Chỉ định 4 học sinh nối tiếp nhau kể từng đoạn câu chuyện trước lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
2.2 Phân vai dựng lại câu chuyện( Nhóm A, B)
- Yêu cầu các nhóm phân vai
- Các nhóm phân vai kể lại toàn bộ câu chuyện
- Từng nhóm thi kể chuyện theo vai
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất
3 Củng cố - dặn dò:
* Khen những nhóm dựng lại câu chuyện đạt nhất
* Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe
CHÍNH TẢ: QUẢ TIM KHỈ
A Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn văn xuôi có lời nhân vật
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x ; ut/uc
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở
B Đồ dùng dạy học:
- Trảnh ảnh các con vật có tên bắt đầu bằng s
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: Học sinh viết bảng con các chữ: Tây Nguyên, Ê – Đê, Mơ nông.
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn nghe viết:
2.1 Hướng dÉn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài chính tả
Trang 10- 2 học sinh đọc lại.
- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa ? Vì sao
- Cá Sấu, Khỉ Vì đó là tên riêng của nhân vật trong truyện
- Tìm lời của Khỉ và của Cá Sấu Những lời nói ấy đặt sau dấu gì ?
- Đặt sau dấu gạch đầu dòng
- Lời Cá Sấu được đặt sau dấu gạch đầu dòng
* Luyện viết bảng con: Cá Sấu, Khỉ, chả, kết bạn.
- Học sinh viết bảng con
- Làm bài và sửa
Say sưa, xay lúa.; Xông lên, dòng sông
- Học sinh nối tiếp nhau kể tên con vật: Sói, sẻ, sứa, sư tử, sóc, sò, sao biển, sên, sơn ca, sáo, sếu
- Giáo viên đọc học sinh viết vào vở
- Chấm - chữa bài
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a: Yêu cầu học sinh đọc đề
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
- Cho học sinh làm vào vở rồi sửa bài
Bài 3a Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Gọi học sinh nối tiếp nhau kể lại tên các con vật bắt đầu bằng s
Bài 3: Người ta xếp đều 24 cái cốc vào 4 bàn Hỏi mỗi bàn
được xếp mấy cái cốc?
- HS đọc đề, phân tích đề rồi giải vào vở.
Trang 11- 1HS lờn bảng giải, HS đổi chộo vở kiểm tra.
3 Nhận xột, dặn dũ:
- GV chốt lại kiến thức
- Gv nhận xột tiết học, tuyờn dương những em học tốt
- Về xem lại cỏc bài tập trờn
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ:
văn nghệ chào mừng ngày 8/ 3 và 26 /3
I Mục tiêu:
- Học sinh biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng ngày 8/ 3, 26/ 3
- Thể hiện tình cảm yêu thơng đối với bà, mẹ, cô, chị nhân ngày 8/ 3 Nhớ
và biết đợc ý nghĩa của ngày thành lập đoàn.
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Hoạt động nhóm.
- Kể tên các bài hát có nội dungvề ngày 8/3, 26/3
- Nhóm nào kể đợc nhiều bài hát nhóm đó thắng
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng ngày 26/3, 8/3
- Học sinh biểu diễn đơn ca, song ca, tốp ca, hát tập thể
- Nhận xét buổi sinh hoạt văn nghệ
Thứ năm ngày 24 thỏng 2 năm 2011
- Hiểu nghĩa cỏc từ ngữ: Khựng lại, rỳ ga, thu lu,…
- Hiểu nội dung bài: Voi rừng được nuụi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc cú ớch cho con người
* Kĩ năng sống: Ra quyết định; ứng phú với căng thẳng.
B Đồ dựng dạy học: - Tranh minh hoạ
C Cỏc hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs nối tiếp nhau đọc bài: “Gấu trắng là chỳa tũ mũ “
II Dạy bài mới
Trang 122 Luyện đọc:
2.1 Giáo viên đọc mẫu
2.2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu
* Luyện phát âm: nhúc nhích, vục, vũng lầy, vội vã.
- Học sinh nối tiếp đọc từng câu
- Đồng thanh – cá nhân
b Đọc từng đoạn trước lớp
- Gọi học sinh đọc chú giải
- Gọi học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn
* Luyện đọc các câu:
§äc c¸ nh©n
Nhưng kìa,/ con Voi quặp chặt vòi vào đầu xe / và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.// Lôi xong,/ nó huơ vòi về phía lùm cây/ rồi lững thững đi theo hướng bản Tun.//
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1: Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong rừng ?
- Vì xe bị sa xuống vũng lẫy không đi được
Câu 2: Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con Voi đến gần xe ?
- Mọi người sợ con Voi đập tan xe, Tứ chộp lấy khẩu súng định bắn Voi, Cần ngăn lại
+ Chộp: Dùng cả hai bàn tay lấy nhanh một vật.
Câu 3: Con Voi đã giúp học như thế nào ?
- Voi quặp chặt vòi vào đầu xe co mình, lôi mạnh chiếc xe khỏi vũng lầy
+ Quặp chặt vòi: Lấy vòi quấn chặt vào.
- Vì sao mọi người lại nghĩ đã gặp Voi nhà
- Vì Voi nhà không dữ tợn, phá phách như voi rừng mà hiền lành, biết giúp người
4 Luyện đọc lại- Cho học sinh thi đọc truyện.
5 Củng cố - dặn dò:
* Nhận xét tiết học * Bài sau: Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
TOÁN: LUYỆN TẬP
A Mục tiêu: Giúp hs:
- Thuộc bảng chia 4, biết giải bài toán có một phép chia(trong bảng chia 4)
- Biết thực hàng chia một nhóm đồ vật làm 4 phần bằng nhau
Trang 13II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gv nêu yêu cầu và viết các phép tính lên bảng
- Hs thi đua nêu miệng kết quả - gv nhận xét, ghi điểm
Bài 2: Tính nhẩm
- Hs thực hiện tương tự bài 1 nhưng nhẩm theo cột
- Hs nhận xét mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
Bài 3: Giải toán
- 1 hs đọc đề toán – gv cùng hs tóm tắt bài toán
- Hs tự giải vào vở - 1 hs trình bày bảng (chữa bài)
- Gv chốt dạng toán: Tìm số lượng của một nhóm – nên tóm tắt bằng sơ đồ
- Nắm được một số từ ngũ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật
- Biết đặt dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoặn văn
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ các loài chim
B Đồ dùng dạy học:
- Bìa cứng
- Tranh các con vật
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng
HS1: Kể tên các con vật không nguy hiểm
HS2: Kể tên các con vật nguy hiểm.
Gọi 2 cặp học sinh lên thực hành hỏi đáp theo mẫu như thế nào ?
* Giáo viên nhận xét
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Trong giờ luyện từ và câu tuần này các em sẽ được học một số
vốn từ theo chủ điểm muông thú và làm các bài tập luyện tập về dấu câu
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Bài tập chúng ta chọn cho mỗi con vật trong tranh minh hoạ một từ chỉ đúng đặc điểm của nó