1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 3 tuan 8

31 206 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án 3 tuần 8
Người hướng dẫn Mai Thị Dung
Trường học Trường Tiểu Học Phan Chu Trinh
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trẻ em có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình - Học sinh biết thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em bằng lời nói, việclàm cụ th

Trang 1

Từ ngày 5 /10/2009Đến ngày 9 /10/2009

S hoạt lớp 8 Nhận xét tuần 8 P/ h tuần 9

Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm2009

ĐẠO ĐỨC

Trang 2

ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ EM.

I/ Mục tiêu :

-Giúp HS hiểu :

Trẻ em có quyền được sống với gia đình, có quyền được cha mẹ quan tâm, chăm sóc Trẻ emkhông nơi nương tựa có quyền được Nhà nước và mọi người hỗ trợ, giúp đỡ

Trẻ em có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình

- Học sinh biết thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em bằng lời nói, việclàm cụ thể, phù hợp với lứa tuổi của các em

- Giáo dục học sinh biết yêu quí, quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong giađình

II/Phương tiện:

Giáo viên : vở bài tập đạo đức, câu hỏi thảo luận

Học sinh : vở bài tập đạo đức, thẻ Đ – S

III/ Các hoạt động dạy - học:

1.Khởi động: (1/)

2 Kiểm tra bài (4/)

+ Em đã quan tâm đến ông bà cha mẹ như thế

-Yêu cầu Hs thảo luận theo cặp, xử lý tình

huống sau đó sắm vai

Y/c một số cặp lên thể hiện trước lớp

-Nhận xét - bổ sung

Kết luận:

Mỗi người trong gia đình cần biết thu xếp công

việc riêng của mình để dành thời gian quan tâm,

Tán thành: vỗ tay; không tán thành :im lặng;

Lưỡng lự : giơ tay

Kết luận : Trẻ em cần được mọi người quan

tâm, chăm sóc, yêu thương ngược lại trẻ em có

bổn phận quan tâm, chăm sóc những người thân

* HĐ3: Liên hệ

Bài tập 6/15

Y/ c Hs thảo luận nhóm 4

Y/c Hs thể hiện trước lớp

kết luận : Những món quà nhỏ nhưng rất quý vì

-Hát

- 1Học sinh trả lời

-Tiến hành thảo luận nhóm

-Đại diện các nhóm lên thể hiện cách xử lýtình huống

-HS dưới lớp nghe và bày tỏ ý kiến - giảithích rõ từng ý kiến

Hs thảo luận : vẽ tranh, kể về các món quà tặng người than nhân dịp sinh nhật

Trang 3

đó là tình cảm của em đối với người thân.

HĐ4 :Sưu tầm thơ, bài hát, bài ca dao…

Bài tập 7/15

Y/c Hs trình bày

Thảo luận về ý nghĩa bài thơ, bài hát…

5 Củng cố - Dặn dò: (4’)

Hs đọc nội dung bài học VBT

Đọc thơ, hát những bài sưu tầm được cho người

thân nghe

Quan tâm chăm sóc những người thân trong gia

đình

1 số Hs trình bàyNhận xét – Tuyên dương

Hs trình bày

Ví dụ : Cả nhà thương nhau, Cháu yêu bà

***********************************************

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Tiết 22+23 : CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ I-Mục tiêu:

A-Tập đọc

- Bước đầu đọc đúng các kiểu câu , biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới trong bài: sếu, u sầu, nghẹn ngào, Hiểu được nội dung và ýnghĩa của câu chuyện: Mọi người trong cộng đồng cần phải quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ mọingười xung quanh ta

B-Kể chuyện

- Kể lại được câu chuyện theo lời của một bạn nhỏ trong bài

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

- Giaó dục học sinh kính yêu , quan tâm giúp đỡ ông bà

II-Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (1/)

2.Kiểm tra bài cũ: (4/ )

-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi về

nội dung bài tập đọc Bận

-Nhận xét và ghi điểm HS

*TẬP ĐỌC( 50’)

3.Dạy bài mới:

4.Giới thiệu bài : Ghi bảng

-Theo dõi GV đọc mẫu

-Mỗi HS đọc từng câu từ đầu đến hết bài

- Hs luyện đọc đoạn 1

Trang 4

+ Đoạn 2 và 3 : Câu hỏi lo lắng, băn khoăn,lễ

độ, ân cần

+ Đoạn 4 và 5 : Giọng ông cụ buồn, nghẹn ngào

Đặt câu với : nghẹn ngào, u buồn

Luyện đọc theo nhóm.

Thi đọc giữa các nhóm.

b/

Hướng dẫn tìm hiểu bài:

(?) Các bạn nhỏ đang chơi bóng ở đâu ?

(?) Các bạn nhỏ gặp ai trên đường về ?

(?) Vì sao các bạn dừng cả lại ?

(?) Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào ?

(?) Theo em, vì sao không quen biết ông cụ mà

các bạn vẫn băn khoăn, lo lắng cho ông cụ nhiều

như vậy ?

(?) Cuối cùng, các bạn nhỏ quyết định như thế

nào ?

(?) Ông cụ gặp chuyện gì buồn ?

(?) Vì sao khi trò chuyện với các bạn nhỏ, ông

cụ thấy lòng nhẹ hơn ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 5

-Gọi 1 HS đọc câu hỏi 5,

-Gọi đại diện các nhóm trình bày

c Luyện đọc lại

Truyện có lời của những nhân vật nào?

-Yêu cầu HS luyện đọc theo vai

-Tổ chức cho HS thi đọc

-Tuyên dương nhóm, cá nhân đọc tốt

Kể chuyện(20’)

HĐ1: Xác định yêu cầu:

-Gọi HS đọc yêu cầu trang 63

-Khi kể lại câu chuyện theo lời của bạn nhỏ, các

em cần chú ý gì về cách xưng hô ?

- Hs luyện đọc đoạn 2 + 3

- Hs luyện đọc đoạn 4

Hs đọc nhóm đôi đoạn 2,3,4

-Các bạn nhỏ đang ríu rít ra về sau một cuộcdạo chơi

-Các em nhỏ gặp một ông cụ già đang ngồi

-Ông cụ buồn vì bà lão nhà ông bị ốm nặng,

đã nằm viện mấy tháng nay và rất khó quakhỏi

-Vì ông cụ được chia sẻ nỗi buồn với cácbạn nho / Vì sự quan tâm của các bạn nhỏlàm ông cụ bớt cô đơn

-1 HS đọc đoạn 5

HS thảo luận nhóm đôi

+Chọn những đứa con tốt bụng vì các bạnnhỏ trong truyện là những người thật tốtbụng và biết yêu thương người khác

+Chọn Chia sẻ vì các bạn nhỏ trong chuyện

đã biết chia sẻ nỗi buồn với ông cụ để cụthấy lòng nhẹn hơn

+Chọn Cảm ơn các cháu vì đó là lời củaông cụ nói với các bạn nhỏ khi các bạn quantâm chia sẻ nỗi buồn với ông

Trang 5

HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện:

-GV chọn 3 HS khá giỏi tiếp nối nhau kể từng

đoạn của câu chuyện trước lớp

-Trong cuộc sống hằng ngày, mọi người nên

quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với nhau những nỗi

buồn, niềm vui, sự vất vả khó khăn vì như thế sẽ

làm cho mọi người gần gũi, yêu thương nhau

hơn, cuộc sống cũng vì thế mà tươi đẹp hơn

- Lớp và giáo viên nhận xét

-3 HS kể-Cả lớp theo dõi và nhận xét

-Mỗi nhóm 3 HS

-2 đến 3 nhóm HS kể trước lớpTheo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kểhay nhất

-1 HS kể lại câu chuyện trước lớp

Kĩ năng : học sinh tính nhanh, chính xác.

Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập

HS : vở bài tập Toán 3.

III-Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (1/ )

1.Kiểm tra bài cũ: (4/ )

-Kiểm tra học thuộc lòng bảng chia 7

-Nhận xét và ghi điểm

3.Giới thiệu bài : Ghi bảng (1/ )

4.Giảng bài :

a)Hướng dẫn luyện tập: (33/ )

 Bài 1Nêu yêu cầu7 bài ;

-Hỏi: Khi đã biết 7 x 8 = 56, có thể ghi ngay kết

quả của 56 : 7 được không ? Vì sao ?

- hát-3 HS đọc thuộc lòng

-Vài em nhắc lại tên bài học

Tính nhẩm a)

7 x 8 = 56 7 x 6 = 42

56 : 7 = 8 42 : 7 = 6

7 x 9 = 63 7 x 7 = 49

63 : 7 = 9 49 : 7 = 7 -Khi đã biết 7 x 8 = 56 có thể ghi ngay 56 :

7 = 8 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này ta

Trang 6

-Tương tự với các trường hợp còn lại.

-Cho HS tự làm tiếp phần b)

- Lớp và giáo viên nhận xét

 Bài 2 : Nêu yêu cầu bài;

- Lớp và giáo viên nhận xét nêu cách làm

-Chữa bài và nêu lời giải khác

 Bài 4 Nêu yêu cầu:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Hình a) có bao nhiêu con mèo ?

-Muốn tìm một phần bảy số con mèo có trong

hình a) ta phải làm thế nào ?

-Hướng dẫn HS khoanh tròn vào 3 con mèo trong

hình a)

Hình b) có bao nhiêu con mèo ?

-Muốn tìm một phần bảy số con mèo có trong

-Vì tất cả có 35 học sinh, chia đều thànhcác nhóm, mỗi nhóm có 7 học sinh Nhưvậy số nhóm được chia bằng tổng số họcsinh chia cho số học sinh của một nhóm

-Tìm một phần bảy số con mèo có trongmỗi hình sau

Trang 7

- Ơn động tác đi chuyển hướng phải, trái Học trị chơi “Chim về tổ”

- Yêu cầu biết và thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác.Biết cách chơi và bước đầuchơi theo đúng luật

- Hs chăm chỉ tập luyện

II/Địa điểm phương tiện:

- Giáo viên : Chuẩn bị 1 còi

- Học sinh : Trang phục gọn gàng

III/Các hoạt động dạy – học:

1.Phần mở đầu: (5/ )

Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

2.Phần cơ bản: (25/ )

a.Ôn động tác đi chuyển hướng phải, trái

* Cách tiến hành :

- GV chỉ huy, từ lần 2 để CS điều khiển

GV uốn nắn và giúp đỡ HS, tập theo hình

thức nước chảy, song phải đảm bảo trật tự

- Nhận xét : GV nhận xét

b Chơi trò chơi “Chim về tổ ”

* Cách tiến hành :

- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi

và luật chơi GV cho các em học thuộc vần

điệu trước khi chơi trò chơi Cho các em

chơi thử 1 – 2 lần sau đó mới chơi chính

thức

-Tập hợp lớp nghe phổ biến sau đĩ chạychậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập.-Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp

4 hàng dọc

Làm theo hiệu lệnh

Trang 8

- Nhận xét : GV nhận xét.

Vòng tròn Làm theo hiệu lệnh

4 Củng cố : (4 phút)

- Thả lỏng

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài

IV/ Hoạt động nối tiếp : (1 phút)

- Biểu dương học sinh học tốt, về nhà ơn lại trị chơi ø

- Nhận xét tiết học

*************************************

TỐN Tiết 37 : GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN.

I/ Mục tiêu :

Giúp học sinh :

- Biết thựchiện giảm một số đi một số lần ( bằng cách chia số đĩ với số lần ).Biết phân biệtgiảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần

-Học sinh vận dụng cách thực hiện giảm một số đi nhiều lần để giải các bài tập nhanh đúng

- HS ham thích học tập mơn tốn, tích cực tham gia vào hoạt động học tập

II/ Chuẩn bị :

GV : ĐDDH, các trị chơi phục vụ cho việc giải các bài tập.

HS : vở bài tập Tốn 1.

III/ Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Vài em nhắc lại tên bài

-Quan sát hình minh hoạ, đọc lại đề tốn và

Trang 9

hàng trên giảm đi 3 lần thì được số gà hàng dưới.

Tính số gà của hàng dưới

(?) Hàng trên có mấy con gà ?

(?) Số gà hàng dưới như thế nào so với số gà ở

-Yêu cầu HS đọc cột đầu tiên của bảng

(?) Muốn giảm một số đi 4 lần ta làm như thế

nào ?

-Hãy giảm 12 đi 4 lần

-Muốn giảm một số đi 6 lần ta làm như thế nào ?

-Hãy giảm 12 đi 6 lần

- HS suy nghĩ và làm tiếp các phần còn lại

-Chữa bài và nêu cách làm

 Bài 2

-Gọi HS đọc đề bài phần a)

(?) Mẹ có bao nhiêu quả bưởi ?

(?) Số bưởi còn lại sau khi bán như thế nào so

với số bưởi ban đầu ?

(?) Vậy ta vẽ sơ đồ như thế nào ?

(?) Thể hiện số bưởi ban đầu là mấy phần bằng

Trang 10

(?) Muốn vẽ đoạn thẳng CD và MN ta phải biết

được điều gì trước ?

-Yêu cầu HS tính độ dài đoạn thẳng CD và MN

-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Tóm tắt

30 giờLàm tay:

Làm máy:

.giờ?

-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giảiThời gian làm công việc đó bằng máy là:

30 : 5 = 6 (giờ)Đáp số: 6 giờ

8 – 4 = 4 (cm)8cm

A B

2cm

C D 4cm

M N

- 2 học sinh thi đua lên vẽ hình

-Ta lấy số đó chia cho số lần

-Ta lấy số đó trừ đi số đơn vị cần giảm

*************************************************

CHÍNH TẢ ( Nghe -viết) Tiết 15: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ I.Mục tiêu :

Trang 11

- Nghe viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức bài văn xuôi, viết đúng một số từ , Làm bài tập phân biệt eo/oeo, s/x.

- Rèn cho học sinh viết đúng độ cao ,tên riêng nước ngoài làm bài tập nhanh ,đúng , chính xác

- Giáo dục học sinh giữ vở sạch ,viết chữ đẹp

II/Phương tiện:

GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT 1a

HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (1/ )

2.Kiểm tra bài cũ: (4/ )

-Gọi HS lên bảng, sau đó cho HS viết các từ

-GV đọc đoạn văn một lượt

(?) Đoạn văn này kể chuyện gì ?

-Đoạn văn có mấy câu ?

-Những chữ nào trong đoạn văn phải viết hoa ?

-Lời của ông cụ được viết như thế nào ?

- Giáo viên đọc cho học sinh viết

- Giaó viên đọc cho học sinh soát lỗi - - Chấm

- Trả bài nhận xét – sủa lỗi sai phổ biến

-Về nhà làm bài còn lại ở VBT chuẩn bị tiết sau

-Nhận xét giờ học

-Hát -1 HS lên bảng viết

-Vài em nhắc lại tên bài

- 1 HS đọc lại đoạn văn

-Cụ già nói lý do cụ buồn vì bà cụ ốm nặng phải nằm viện, khó qua khỏi Cụ cảm ơn lòng tốt của các bạn, các bạn làm cho cụ cảmthấy lòng nhẹ hơn

-Đoạn văn có 3 câu

-Các chữ đầu câu

-Lời của ông cụ được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng, viết lùi vào 1 ô

-HS viết vào bảng con các từ khó

Ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt, dẫu.

-HS đọc các từ khó trên bảng

- Học sinh lắng nghe viét bài

- Học sinh soát lỗi

Trang 12

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tiết 15 : VỆ SINH THẦN KINH.

I/ Mục tiêu :

-Giúp HS có khả năng:

Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan thần kinh

- HS kể tên được những việc nên làm, những thức ăn đồ uống có thể sử dụng để có lợi cho cơquan thần kinh, những việc cần tránh, những đồ ăn uống độc hại cho cơ quan thần kinh

- HS có ý thức học tập, làm việc đúng cách để giữ vệ sinh thần kinh

II/Phương tiện:

Giáo viên : Hình vẽ trang 32, 33 SGK, Bảng vẽ các hình ảnh thể hiện tâm trạng (cho hoạt động2), Tranh vẽ hình đồ uống, hoa quả

Học sinh : SGK

III/ Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Khởi động (5 / )

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo tình huống

sau:

(?) Đêm hôm qua, Nam đã thức khuya để chuẩn

bị cho bài kiểm tra hôm sau Mãi đến 1 giờ đêm

bạn mới đi ngủ, 5 giờ sáng đã tỉnh giấc Em hãy

cho biết, ngày hôm sau đi học Nam sẽ cảm thấy

thế nào ?

(?) Em có biết tại sao Nam mệt mỏi không ?

-Chúng ta đã biết não và cơ quan thần kinh điều

khiển mọi hoạt động của cơ thể Làm việc quá

sức như bạn Nam làm cơ quan thần kinh mệt

mỏi, ảnh hưởng đến sức khoẻ Vậy chúng ta

phải làm gì để bảo vệ cơ quan thần kinh

3.Giới thiệu bài : Ghi bảng (1/ )

4.Giảng bài :

a.HĐ1: Thảo luận nhóm về việc làm trong

tranh (15/ )

-Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ từ 1 đến 7 trong

SGK và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

(?) Tranh vẽ gì ?

(?) Việc làm trong tranh có lợi cho cơ quan thần

kinh hay không ? Vì sao ?

Giáo viên gọi đại diện các nhóm lần lượt nêu

kết quả thảo luận cho từng bức tranh Các nhóm

khác theo dõi, bổ sung

-Yêu cầu 4 HS lên bảng gắn 7 bức tranh vào 2

cột: “có ích”, “có hại” cho phù hợp

-HS thảo luận cặp đôi

-Nam cảm thấy mệt mỏi, buồn ngủ

-Vì Nam thức khuya, thiếu ngủ

-HS làm việc theo nhóm, quan sát tranh vàtrả lời câu hỏi

+Tranh 1: Bạn nhỏ đang ngủ - có

+Tranh 2: Bạn nhỏ đang chơi trên

+Tranh 3: Bạn nhỏ đọc sách đến 11

+Tranh 4: Bạn đó chơi trò chơi trên

+Tranh 5: Xem kịch thư giãn – có lợi cho cơquan thần kinh

+Tranh 6: Bạn nhỏ được bố mẹ

+Tranh 7: Bạn nhỏ bị đánh

-Đại diện các nhóm lần lượt nêu kết quả thảoluận cho từng bức tranh Các nhóm khác theodõi, bổ sung

Trang 13

-GV nhận xét kết quả của các nhóm, bổ sung và

kết luận:

Chúng ta làm việc nhưng cũng phải thư giãn,

nghỉ ngơi để cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi,

tránh làm việc mệt mỏiquá sức Khi chúng ta

vui vẻ , hạnh phúc được yêu thương chăm

sócthì xẽ rất tốt cho cơ quan thần kinh.Nếu

buồn bã ,sợ hãi hay bị đau đớn sẽ có hại tới cơ

quan thần kinh

B HĐ2: Đóng vai;

4 nhóm thể hiện vẻ mặt của người có tâm trạng

tức giận , vui vẻ , sợ hãi , lo lắng

-Trả lời câu hỏi:

(?) Những việc làm như thế nào thì có lợi cho

cơ quan thần kinh ?

(?) Trạng thái sức khoẻ nào có lợi cho cơ quan

thần kinh ?

* GV kết luận: Luôn sống vui vẻ có lợi cho cơ

quan thần kinh

-Quan sát hình 9 trả lời câu hỏi

(?) Chỉ và nêu tên những thức ăn, đồ uống đưa

vào cơ thể có hại cho cơ uqan thần kinh ?

-Kết luận: Chúng ta cần tập luyện sống vui vẻ,

ăn uống đủ chất, điều độ để bảo vệ cơ quan

thần kinh Cần tránh xa ma tuý để bảo vệ sức

khoẻ và cơ quan thần kinh

5 Củng cố - Dặn dò: ( 1’ )

(?) Các em có nên uống rượu bia, hút thuốc

lá ,ma túy không ?

- Về nhà thực hiện như bài đã học Chuẩn bị

tiết sau

GV nhận xét tiết học

- 4 HS lên bảng gắn tranh vào đúng cột

-Các nhóm lên dán tranh Nhóm khác quansát nhận xét

- Những công việc vừa sức, thoải mái, thưgiản có lợi cho cơ quan thần kinh

- Khi chúng ta vui vẻ, được yêu thương

-Các nhóm thảo luận, tranh vẽ, xếp các tranh

vẽ vào các nhóm có hại cho sức khỏe :

Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả.Chẳng hạn:

-Nhóm có hại: cà phê, rượu

-Nhóm rất nguy hiểm: ma tuý.Vìchúng gây nghiện, dễ làm cơ quan thần kinh mệt mỏi.-Tránh xa ma tuý, tuyệt đối không được dùngthử

Trang 14

- Áp dụng gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi nhiều lần để giải các bài toán có liênquan nhanh , đúng , chính xác.

- Giaó dục học sinh tính cẩn thận tự tin trong học tập

II-Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (1/ )

2.Kiểm tra bài cũ: ( 4/ )

(?) Giảm số 35 đi 7 lần ta được số nào ?

(?) Giảm 14 đi 7 lần ta được số nào ?

- Lớp và giáo viên nhận xét

3.Giới thiệu bài : Ghi bảng (1/)

4.Giảng bài : (28/ )

a)Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1 : Nêu yêu cầu;

-Viết lên bảng bài mẫu

-6 gấp 5 lần được bao nhiêu ?

-Vậy viết 30 vào ô thứ mấy ?

-30 giảm đi 6 lần được mấy ?

-Vậy điền 5 vào ô thứ mấy ?

-Giảm 35 đi 7 lần ta được số 5

-Giảm 14 đi 7 lần ta được số 2

-Vài em nhắc lại tên bài

- Viết (theo mẫu)

Chiều : ? l

Bài giảiBuổi chiều bán được là

Trang 15

- Nhận xét sửa sai

- HS tự làm bài phần b)

 Bài 3

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Vậy giảm độ dài AB đi 5 lần thì được bao

-1Học sinh lên bảng làm – lớp làm vào vở

-1 HS đọc

-Đo độ dài đoạn thẳng AB là 10 cm

-HS thực hành đo độ dài đoạn thẳng AB.-Giảm độ dài đoạn thẳng AB đi 5 lần là: 10 : 5

= 2 (cm )-Vẽ đoạn thẳng dài 2 cm đặt tên là MN

- HS vẽ đoạn thẳng MN dài 2cm

*********************************************

TẬP ĐỌC Tiết 21 : TIẾNG RU.

- Giáo dục học sinh thương yêu và đoàn kết với nhau

II/ Chuẩn bị :

GV : tranh minh hoạ theo SGK.

HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV đọc mẫu toàn bài thơ một lượt với giọng

chậm rãi, tha thiết, tình cảm

- Luyện đọc từng câu và luyện phát âm từ

khó, dễ lẫn.

- Hát

- HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

tập đọc Các em nhỏ và cụ già.

-Theo dõi GV đọc mẫu

-Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầuđến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từ khó: làm mật, lửa tàn, mùa vàng,

Ngày đăng: 27/09/2013, 11:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w