1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 9 - tuần 6 - HH

4 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 133,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG I.. Kiến thức: - Thiết lập được và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông.. Kỹ năng: Vận dụng được các hệ thức tr

Trang 1

Người soạn : Dương Văn Thới

Ngày soạn: 15/09/2010 Tuần:06 - Tiết: 11 (Hình học ) Ngày dạy:………

§4 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Thiết lập được và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông

- Hiểu được thật ngữ “Giải tam giác vuông” là gì ?

2 Kỹ năng:

Vận dụng được các hệ thức trên trong việc giải tam giác vuông

3 Thái độ:

Chú ý các hệ thức này chỉ áp dụng được cho tam giác vuông

II CHUẨN BỊ:

- GV : Ê ke, phấn màu

- HS : Oân lại các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Kiểm tra (8 phút)

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 20,21 –

SGK sau đó nhận xét và cho điểm

- HS lên bảng thực hiện

Họat động 2 : Các hệ thức (25 phút)

- Sau khi giới thiệu một số kí hiệu GV cho HS

làm ?1 – SGK

- Sau khi HS làm xong GV nhận xét và nêu

định lí

- HS lên bảng thực hiện

?1 sinB = cosC = ba; cosB = sinC = ac tgB = cotgC = bc; cotgB = tgC = cb a/ b = a.sinB = a.cosC ; c = a.sinC= a.cosB b/ b = c.tgB = c.cotgC; c = b.tgC = b.cotgB

Định lí : Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng :

a/ Cạnh huyền nhân với sin góc đối hay nhân với cosin góc kề.

b/ Cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối hoặc nhân với cotang góc kề.

- GV hướng dẫn HS thực hiện ví dụ 1,2 như

SGK

- HS theo dõi và trả lời theo gợi ý của GV

Hoạt động 3 : Củng cố (10 phút)

- GV cho HS nhắc lại định lí

- Bài tập 26 – SGK

Chiều cao của tháp là : 86.tg340≈ 58(m)

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: (2 phút)

- Học kĩ định lí

- Xem phần tiếp theo

- BTVN 52 – SBT

Trang 2

Người soạn : Dương Văn Thới

Ngày soạn: 15/09/2010 Tuần: 06 - Tiết: 12 Ngày dạy:………

§4 MỘT SỐ HỆ THỨCVỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Thiết lập được và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông

- Hiểu được thật ngữ “Giải tam giác vuông” là gì ?

2 Kỹ năng:

Vận dụng được các hệ thức trên trong việc giải tam giác vuông

3 Thái độ:

Chú ý các hệ thức này chỉ áp dụng được cho tam giác vuông

II CHUẨN BỊ:

- GV : Ê ke, phấn màu

- HS : Làm trước các bài tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Kiểm tra (6 phút)

- Nêu các hệ thức về cạnh và góc trong tam

giác vuông ?

- HS lên bảng trả lời và ghi hệ thức

Hoạt động 2 : Aùp dụng giải tam giác vuông(27 phút)

- GV giới thiệu để HS biết thế nào là bài toán

“Giải tam giác vuông “ và một số lưu ý như

SGK

- GV hướng dẫn giải các ví dụ như bài tập mẫu

để HS áp dụng làm các bài tập ?

Ví dụ 3 : Cho tam giác vuông ABC với các cạnh

góc vuông AB = 5, AC = 8 Hãy giải tam giác

vuông ABC

- Cho HS lên bảng làm ?2 – SGK

Ví dụ 4 Cho tam giác OPQ vuông tại O có

$

P = 360 , PQ = 7 Hãy giải tam giác vuông OPQ

- HS theo dõi và trả lời câu hỏi GV đặt ra

+Ví dụ 3:

Theo định lí Py – ta – go , ta có

BC = AB AC2 + 2 = 5 82+ 2 ≈ 9,434

Mặt khác tgC = ABAC = 58 = 0,625

Do tg320≈ 0,625 Suy ra C∧ ≈ 320

Do đó B ∧ ≈ 900 – 320 = 580

?2/ Trong ví dụ 3, hãy tính cạnh BC mà không áp dụng định lí Pi – ta – go

Ta có tgB = 58 = 1,6 ⇒ µB ≈ 580

BC = sin BAC = 0

8 sin 58 ≈ 9,433.

+Ví dụ 4 :

Trang 3

Người soạn : Dương Văn Thới

- Cho HS làm ?3 – SGK

Ví dụ 5 : Cho tam giác LMN vuông tại L có

µ

M = 510, LM = 2,8 Hãy giải tam giác vuông

LNM

- GV lưu ý cho HS khi đã biết hai cạnh của tam

giác vuông, nên tìm góc trước, sau đó mới tính

cạnh thứ ba nhờ các hệ thức trong định lí

Ta có Q = 90∧ 0 – $P = 900 – 360 = 540

Aùp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông,

ta có :

OP = PQ.sinQ = 7.sin540

≈ 5,663

OQ = PQ.sinP = 7.sin360 ≈ 4,114

?3/ Trong ví dụ 4, hãy tính các cạnh OP, OQ qua côsin của các góc P và Q

OP = PQcosP = 7.cos360

≈ 5,663

OQ = PQcosQ = 7.cos540

≈ 4,114

+Ví dụ 5:

Ta có N = 90∧ 0 – M∧ = 900 – 510 = 390

Aùp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông, ta có :

LN = LM.tgM = 2,8.tg510≈ 3,458

MN = cos51LM0 ≈ 0,6293 2,8 ≈ 4,449

Hoạt động 3 : Củng cố (10 phút)

- Cho HS nhắc lại các hệ thức đã học

- Bài tập 27 – SGK

a/ b = 10cm, C = 30∧ 0

Ta có : B = 90∧ 0 – C = 90∧ 0 – 300 = 600

c = btgC = 10tg300≈ 5,774

a = sin Bb = sin 6010 0 ≈ 11,547

d/ tgB = bc = 67 ⇒ B ∧ ≈ 410

C = 900 – B = 90∧ 0 – 410 = 490

a = sin Bb = sin 4118 0 ≈ 27,437 (cm)

IV HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: (2 phút)

- BTVN : Những bài còn lại

- Xem trước bài tập phần “Luyện tập”

Thới Bình, ngày 18 tháng 09 năm 2010

Ký duyệt

Lê Công Trần

Trang 4

Người soạn : Dương Văn Thới

Ngày đăng: 24/04/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w