1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 9-Tuần 7-HH

3 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - Vận dụng , thiết lập được và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông.. - Vận dụng được các hệ thức trên trong việc giải tam giác vuông.. ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Trang 1

Tuần: 07 Ngày soạn : 24/09/2010 Tiết :13-14 (Hình học ) Ngày dạy: ……….

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Hiểu được thuật ngữ “Giải tam giác vuông” là gì ?

2 Kỹ năng:

- Vận dụng , thiết lập được và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông

- Vận dụng được các hệ thức trên trong việc giải tam giác vuông

II CHUẨN BỊ:

- GV : Eâke, thức thẳng, phấn màu

- HS : Oân lại các công thức định nghĩa

III PHƯƠNG PHÁP:

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Kiểm tra

- Nêu các hệ thức về cạnh và góc trong tam

giác vuông ?

- Bài tập 27b,d – SGK

- HS lên bảng trả lời, ghi hệ thức và làm bài tập

Bài tập 27

b/ B = 45∧ 0; b = c = 10(cm); a ≈ 14,142 c/ C = 55∧ 0; b ≈ 11,472 ; c ≈ 16,383(cm)

Hoạt động 2 : Luyện tập

- GV hướng dẫn rồi gọi 2 HS lên bảng làm bài

tập 28, 29 – SGK , chia lớp thành 2 nhóm cùng

làm sau đó GV thu một số em và nhận xét

- Sau khi vẽ hình hướng dẫn rồi gọi HS lên bảng

làm, cả lớp cùng làm để nhận xét

- HS lên bảng làm dưới sự hướng dẫn của GV

- HS lên bảng làm

1/ Bài tập 28 – SGK

tgα = 74 ⇒α≈ 60015’

2/ Bài tập 29 – SGK

cosα = 250320 ⇒α≈ 38037’

3/ Bài tập 30 – SGK

Kẻ BK ⊥ AC (K∈ AC) Trong tam giác vuông BKC có ∠KBC = 900 – 300 = 600 ,

suy ra ∠KBA= 600 – 380 = 220; BC = 11cm nên BK = 5,5cm

Vậy AB = BK·

cosKBA = 0

5,5 cos22 ≈ 5,932(cm) a/ AN = ABsinABN ≈ 5,932.sin380≈ 3,652(cm) b/ AC = sin CAN ≈ 0

3,652 sin30 = 7,304 (cm)

4/ Bài tập 31 – SGK

a/ AB = AC sinABC= 8.sin540≈ 6,472(cm)

Trang 2

-

Sau khi mô tả các dữ kiện của bài toán dưới

dạng kí hiệu GV gọi HS lên bảng làm

b/ Trong tam giác ACD, kẻ đường cao AH Ta có AH = AC.sin∠ACH = 8.sin740≈ 7,690(cm) sinD = AHAD = 7,6909,6 ≈ 0,8010

Suy ra ∠ADC = D ∧ ≈ 530

5/ Bài tập 32 – SGK

Ta có thể mô tả khúc sông và đường đi của chiếc thuyền như hình vẽ trong đó

+ AB là chiều rộng của khúc sông

+ AC là đoạn đường đi của chiếc thuyền

+ ·CAx là góc tạo bởi đường đi của chiếc thuyền và bờ sông

Theo đề bài thuyền qua sông mất 5 phút với vận tốc 2km/h(≈ 33m/phút), do đó

AC ≈ 5.33 ≈ 165(m) Trong tam giác vuông ABC đã biết µC = 700,

AC ≈ 165(m), nên chiều rộng của khúc sông là

AB = AC.sinC ≈ 165.sin700≈ 155(m)

Hoạt động 3 : Củng cố

- Cho HS nhắc lại các công thức đã học

IV HƯỚNG DẪN: (2 phút)

- Bài tập 53, 56, 57 – SBT

- Xem bài tiếp theo

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

Thới Bình, ngày 27/09/2010

Ký duyệt

Lê Công Trần

Trang 3

§5 ỨNG DỤNG THỰC TẾ CÁC TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN THỰC

HÀNH NGOÀI TRỜI

I/ Mục tiêu

- Biết xác định chiều cao của một vật thể mà không cần lên điểm cao nhất của nó

- Biết xác định khoảng cách giữa hai địa điểm, trong đó có một điểm không tới được

- Rèn luyện kĩ năng đo đạc trong thực tế, rèn luyện ý thức làm việc tập thể

II/ Chuẩn bị

- Giác kế, thước cuộn, máy tính bỏ túi hoặc bảng lượng giác, Ê-ke đạc

III/ Tiến trình thực hiện

1/ Xác định chiều cao

a/ Nhiệm vụ

- Xác định chiều cao của một tháp (Toà nhà) mà không cần lên đỉnh của tháp (nhà)

b/ Thực hiện

- GV chia lớp thành 04 nhóm, cùng đo một tháp (toà nhà) nhưng ở những vị trí khác nhau

- Hướng dẫn HS sử dụng giác kế, và yêu cầu HS đo những yếu tố cần thiết để tính toán

- Cơ sở : Ta coi tháp vuông góc với mặt đất, do đó tam giác OAB vuông cân tại B có

OB = a, ·AOB = α Vậy AB = atgα, suy ra AD = DB + AB = b + atgα

- GV cho các nhóm đo đạc, tính toán, sau đó thu báo cáo và nhận xét các kết quả và cách làm của từng nhóm Phân tích lí do tại sao lại có sự sai khác ở các kết quả như vậy

2/ Xác định khoảng cách

a/ Nhiệm vụ

- Xác định chiều rộng của một khúc sông mà việc đo đạc chỉ tiến hành tại một bờ sông

b/ Thực hiện

- GV chia lớp thành 04 nhóm, cùng đo một khúc sông (giả định) nhưng ở những vị trí khác nhau

- Hướng dẫn HS sử dụng giác kế, E-ke đạc và yêu cầu HS đo những yếu tố cần thiết để tính toán

- Cơ sở : Tam giác ABC vuông tại A có µC = α, AC = a, do đó AB = atgC = atgα

- GV cho các đo đạc, nhóm tính toán, sau đó thu báo cáo và nhận xét các kết quả và cách làm của từng nhóm Phân tích lí do tại sao lại có sự sai khác ở các kết quả như vậy

IV/ Tổng kết

- Cuối buổi GV nhận xét, đánh giá tiết thực hành nêu rõ những ưu khuyết điểm, tuyên dương những nhóm tích cực, phê bình những nhóm ý thức chưa tốt

- GV thu báo cáo và chấm điểm

Ký duyệt tuần 06-07.

Ngày…….tháng…….năm……

Ngày đăng: 24/04/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w