1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 9-tuần 9-HH

3 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 131 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Hệ thống hóa các kiến thức giữa cạnh và đường cao, các hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông - Hệ thống hóa các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc n

Trang 1

Tiết: 17-18.(Hình học ) Ngày dạy:………

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I MỤC TIÊU:

- Hệ thống hóa các kiến thức giữa cạnh và đường cao, các hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông

- Hệ thống hóa các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn và quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

- Rèn luyện kĩ năng tra bảng (hoặc sử dụng máy tính bỏ túi) để tra (tính) các tỉ số lượng giác hoặc số đo góc

- Rèn luyện kĩ năng giải tam giác vuông và vận dụng vào tính chiều cao, chiều rộng của vật thể trong thực tế

II CHUẨN BỊ:

- GV : Giáo án, phiếu học tập, bảng 4 chữ số thập phân, máy tính bỏ túi

- HS : SGK, bảng 4 chữ số thập phân, máy tính bỏ túi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Lí thuyết

- GV cho HS trả lời các câu hỏi SGK

- HS đứng tại chỗ trả lời

+ Câu 1:

1/ p2 = q.p’; r2 = q.r’

2/ h2 = p’ r’

3/ q.h = r q 4/ h12 = 2

1

p + 2

1 r

+ Câu 2 :

a/

b/ sin = cos ; cos = sin ; tg = cotg ; cotg = tg ;

+ Câu 3 :

a/ b = a.sin = a.cos ; c = a.sin= a.cos b/ b = c.tg = c.cotg ; c = b.tg = b.cotg

+ Câu 4 : Để giải một tam giác vuông cần biết

hai cạnh hoặc một cạnh và một góc nhọn Như vậy, để giải một tam giác vuông cần biết ít nhất một cạnh

sin = cos = tg = cotg =

cạnh đối cạnh huyền

cạnh kề cạnh huyền cạnh đối

cạnh kề

cạnh kề cạnh đối

Trang 2

Hoạt động 2 : Bài tập

- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời và giải thích

tại sao chon như vậy

- GV gọi HS lên bảng thực hiện, cả lớp cùng

giả vào phiếu học tập, GV thu lại rồi nhận xét

- GV hướng dẫn rồi gọi một HS khá lên bảng

thực hiện, cả lớp theo dõi và nhận xét

+ Dựa vào định lí pi-ta-go đảo hãy tính và so

sánh 62 + 4,52 và 7,52 ?

+ Từ đó sử dụng các hệ thức tính các yếu tố

còn lại

- GV phân tích cách thực hiện rồi gọi HS lên

bảng làm

- GV hướng dẫn rồi

gọi HS lên bảng

thực hiện

- HS đứng tại chỗ trả lời

1/ Bài tập 33 – SGK

a/ C ; b/ D ; c / C

2/ Bài tập 34 – SGK

a/ C ; b/ C

3/ Bài tập 35 – SGK

Tỉ số giữa hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông là tang của một góc nhọn và là côtang của góc nhọn kia Giả sử  là góc nhọn của tam giác vuông có tg = 1928  0,6786, suy

ra   34010’.Vậy các góc nhọn của tam giác vuông đó là  34010’,   900 –34010’=

55050’

4/ Bài tập 37 – SGK

a/ Ta có 62 + 4,52 = nên tam giác ABC vuông tại A Do đó tgB = 4,56 = 0,75,

Suy ra B  370 và C = 900 – B  530 Mặt khác trong tam giác vuông tại A, ta có

2

1

1

1 AC nên : AH12 = 361 + 20,25 1

Do đó AH2 = 12,96 Suy ra AH = 3,6 (cm) b/ Để SMBC = SABC thì M phải cách BC một khoảng bằng AH Do đó M phải nằm trên hai đường thẳng song song với BC cùng cách BC một khoảng bằng 3,6cm

5/ Bài tập 39 – SGK

Khoảng cách giữa hai cọc là

0

20

5 sin 50  24,59

6/ Bài tập 40 – SGK

Chiều cao của cây là 1,7 + 30.tg350  22,7

7/ Bài tập 41 – SGK

Ta có : tg 21048’  0,4 = 25 = tg y

Suy ra y  21048’, do đó x  68012’

Vậy x – y = 68012’– 21048’ = 46024’

Trang 3

- GV sau khi vẽ hình phân tích để HS thấy cần

tìm những yếu tố gì rồi cho HS lên bảng làm

8/ Bài tập 42 – SGK

AC = BC cosC = 3.12 = 1,5 (m)

AC = B’C’cosC = 3.cos700  1,03 (m) Vậy khi dùng thang phải đặt chân thang cách chân tường một khoảng từ 1,03m đến 1,5m để bảo đảm an toàn

Hoạt động 3 : Củng cố

- GV cho HS nhắc lại một số công thức đã sử dụng để giải toán

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Xem lại các công thức đã học

- BTVN các bài tập còn lại

- Tự ôn tập chuẩn bị tiết 19 kiểm tra

Thới Bình, ngày 11 tháng 10 năm 2010

Ký duyệt

Lê Công Trần

Ngày đăng: 24/04/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm . - Giáo án 9-tuần 9-HH
Bảng l àm (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w