HD câu khĩ - Yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ và lần lượt trả lời những câu hỏi sau: H1: Người các ấp đi chợ tétt trong khung cảnh đẹp H4: Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ tết
Trang 1TUẦN 22 Thứ 2/24/1/2011
Nghỉ chuyên môn ( Cô Thu dạy) Thứ 3/25/1/2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I - MỤC TIÊU
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào?
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn (Bt1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5câu trong đó có câu kể Ai thế nào? (Bt2)
- HS khá giỏi viết đực đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào? (Bt2)
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Gọi HS lên bảng làm bài.
- HS khác nhận xét, chữa bài của bạn.
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS hoạt động theo nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau:
H1: Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị nội dung gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm
- 2 HS lên bảng kiểm tra
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HSbài.
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
- Làm được Bt1, Bt2 a,b(ý đầu)
a) Giới thiệu bài.
b) Hướng dẫn HS so sánh hai phân số cùng mẫu
số
- So sánh hai phân số và
- Vẽ đoạn thẳng AB như SGK
H1: Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần đoạn
thẳng AB?
H2: Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần đoạn
thẳng AB?
H3: Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và độ dài
đoạn thẳng AD
H4: Hãy so sánh độ dài 2 AB và 3 AB
5 5 H5: Hãy so sánh 2 và 3
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHphân số 2 và 3 ?
- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ BT2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống
- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT3
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu 1 HS đọc nội dung đoạn văn.
H1: Đoạn văn mieu tả gì?
H2: Những từ ngữ nào cho ta biết hoa sầu riêng rất
đặc sắc?
* Hướng dẫn viết từ khĩ
- HD HS viết các từ khĩ: cuối năm, vườn, lác đác,
nhuỵ, cuống, lủng lăng…
Trang 4- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi 3 HS lần lượt lên bảng làm bài.
- Gọi HS nhận xét, sửa bài.
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
H1: Đoạn thơ cho ta thấy điều gì?
- HS nhắc lại nội dung học tập
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có)
- Nhận xét tiết học, làm bài 2a
- Nêu được lợi ích của âm thanh trong cuộc sống
- Nêu được ích lợi của việc ghi lại âm thanh
- Biết đánh giá, nhận xét về sở thích âm thanh của mình.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị theo nhóm:
+ 5 chai hoặc cốc giống nhau
+ Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
+ Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
+ Một số băng, đĩa
- Chuẩn bị chung: Máy và băng cát-sét có thể ghi âm (nếu có)
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1/ Khởi động
2/ Bài cũ
3/ Bài mới
a) Giới thiệu
b) Vai trò của âm thanh trong đời sống
-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2
- Quan sát hình trang 86 SGK, ghi lại vai trò của âm
Trang 5c) Nĩi về những âm thanh ưa thích và những âm
thanh khơng ưa thích
- Tổ chức trị chơi “Thi tiếp sức”
- Chia bảng thành 2 cột THÍCH và KHƠNG THÍCH,
yêu cầu HS nêu tên các âm thanh mà các em thích và
khơng thích
- Gọi vài HS giải thích vì sao em khơng thích những
âm thanh đã ghi trên bảng
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra kết luận.
d) Ích lợi của việc ghi lại được âm thanh
H1: Các em thích nghe bài hát nào? Do ai trình bày?
H2: Mỗi khi muốn nghe bài hát đĩ, em làm thế nào?
- GV bật đài cho HS nghe một bài hát.
H1: Việc ghi lại âm thanh cĩ lợi ích gì?
H2: Hiện nay cĩ những cách ghi âm nào?
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK.
4/ Củng cố- Dặn dị:
- Trị chơi “Làm nhạc cụ”, cho HS đổ nước vào các
chai từ vơi đến đầy và so sánh các âm thanh phát ra
khi gõ, cho các nhĩm biểu diễn
- Giải thích cho HS : chai nhiều nước nặng hơn nên
phát ra âm thanh trầm hơn
- Chuẩn bị bài sau
- Học kỹ thuật bật xa
- Yêu cầu học sinh: Thực hiện động tác tương đối chính xác
- Y/c HS Biết cách chơi và tham gia trò chơi tương đối chủ động
B Phương pháp giảng dạy: Sử dụng phương pháp:
- Trực quan, thực hành, phân tích, diễn giải
C Dụng cu- Địa điểm tậpï:
- Chuẩn bị : 1 còi, các dụng cụ phục vụ học bật xa và trò chơi
- Vệ sinh nơi tập, bảo đảm an toàn tập luyện
Trang 61-2’ hình tự nhiên
- Chuyên
môn:2-3’
- Tập bài TDPTC
- Trò chơi”Đứng ngồi theo lệnh” Đội hình 4 hàng ngang
II CƠ BẢN:18-22’
1 Nội dung:
3-4’
Bài tập RLTTCB : Học kỹ thuật bật xa ( Xem sách GV thể dục 4 – trang 16.17)
- GV nêu tên bài tập, hướng dẫn, giải thích kết hợp làm mẫu cách tạo đà ( tại chỗ), cách bật xa, rồi cho HS bật thử và tập chính thức
- Trước khi tập nên cho HS khởi động kỹ các khớp chân
- GV hướng dẫn các em thực hiện phối hợp bài tập nhịp nhàng, bảo đảm an toàn
2 Trò chơi:
4-5’
“Con sâu đo” ( Xem SGV thể dục 4 –trang 27,28)
- Làm quen trò chơi “ Con sâu đo”
- GV nêu tên trò chơi, giới thiệu cách chơi
- Cho một nhóm HS làm mẫu đồng thời giải thích ngắn gọn cách chơi
- GV nên quy định một ssó trượng hợp phạm quy
3 Chạy bền:
III.KẾT THÚC:4- 6’
1 Nhận xét :
1-2’
- GV cùng HS hệ thống lại bài
- GV nhận xét và ĐG KQ giờ học vàgiao bài tập về nhà ôn bật xa
HS tập hợp hàng ngang
2 Hồi tĩnh:
1-2’
- Chạy chậm thả lỏng tích cực, hít thở
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Bài thơ thể hiện bức tranh chợ tết miền trung du giàu màu sắc và vơ cùng sinh động
đã nĩi lên cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê
- Thuộc vài câu thơ yêu thích
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các tranh , ảnh chợ Tết
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài lần 2.
- HD HS hiểu những từ ở phần chú giải HD câu khĩ
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ và lần lượt trả lời
những câu hỏi sau:
H1: Người các ấp đi chợ tétt trong khung cảnh đẹp
H4: Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ tết
Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức tranh giàu
màu sắc ấy?
H5: Các màu hồng, đỏ, tía, thắm, son cĩ cùng gam
màu gì? Dùng các màu như vậy nhằm mục đích gì?
H6: Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?
- Ghi ý chính bài thơ lên bảng.
d Đọc diễn cảm
- Treo bảng phụ 2 khổ 2, 3
- GV đọc diễn cảm toàn bài , giọng chậm rãi nhẹ
nhàng
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 3
- HS đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lịng bài thơ
- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số
- So sánh được phân số với 1
- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Làm được Bt1, Bt2(5 ý cuối), Bt3(a,c)
- Hs khá giỏi làm hết các Bt còn lại
Trang 8- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài.
- Gọi 4 HS lên bảng, dưới lớp làm vào bảng con.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở.
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát
- Bước đầu nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với một cái cây (Bt1)
- Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo trình tự nhất định (Bt2)
- Gọi HS đọc lại 3 bài văn tả cây cối đã học (sầu riêng,
bãi ngô, cây gạo)
- GV nêu yêu cầu và cho HS trao đổi, thảo luận theo
tổ với những nội dung sau:
- 2 HS lên bảng kiểm tra.
- Lắng nghe.
- 3 HS đọc.
- Lắng nghe.
Trang 9H1: Tác giả tả mỗi bài văn quan sát cây theo thứ tự
H4: Trong 3 bài văn trên, bài nào miêu tả một loài
cây, bài nào miêu tả một cái cây cụ thể?
H5: Theo em, miêu tả một loài cây có điểm gì giống
và điểm gì khác với miêu tả một cái cây cụ thể?
- Gọi HS trình bày ý kiến thảo luận
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt ý đúng.
* Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV nhắc lại yêu cầu và cho HS quan sát một số cây
(tranh, ảnh), ghi lại kết quả quan sát
- Gọi HS trình bày kết quả quan sát
- Yêu cầu HS khác nhận xét dựa vào các tiêu chí sau:
+ Cây đĩ cĩ thật trong thực tế quan sát khơng?
+ Cây bạn quan sát cĩ gì khác so với các cây cùng
GV hỏi, yêu cầu HS trả lời:
H1: Hãy nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số
H2: Trước khi thực hiện quy đồng mẫu số các phân số, nên chú ý điều gì?
H3: Khi quy đồng mẫu số các phân số nên làm chọn MSC như thế nào?
Trang 106 6 x 5
4 = 4 x 6
5 5 x 6
2 242
Hoạt động 3: HS làm bài tập củng cố vào vở Toán (TC)
Bài 1: Rút gọn các phân số sau:
TIẾNG VIỆT ÔN TẬP: VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
H1: Vị ngữ trong câu kể thường do loại từ nào tạo thành?
H2: Chủ ngữ trong câu kể thường đứng ở đâu? Do loại từ nào tạo thành?
H3: Đặt 1 câu kể Ai thế nào? Xác định chủ ngữ, vị ngữ
Hoạt động 2: Trò chơi
A “Chọn đáp án đúng”
1 Mục tiêu: Biết tìm câu trả lời đúng
2 GV phổ biến luật chơi
Đọc đoạn văn sau:
Hoa sao thường nở vào những ngày mưa nhẹ Những hạt mưa lất phất chỉ đủ mềm vai áo và mơnman tà áo của người qua đường Trên vòm lá xanh, hoa sao chỉ nở e ấp, những cánh hoa chỉ hơi
hé lộ vừa đủ cho một nhúm nghuỵ vàng như còn hàm tiếu
H1: Đoạn văn trên có mẫy câu kể Ai thế nào?
A Một câu B Hai câu C Ba câu
Trang 11H2: Xác định chủ ngữ của câu sau: “Những hạt mưa lất phất chỉ đủ mềm vai áo và mơn man
tà áo của người qua đường.” là:
A Những hạt mưa B Những hạt mưa lất phất C Hạt mưa
H3: Vị ngữ của câu “Những hạt mưa lất phất chỉ đủ mềm vai áo và mơn man tà áo của người qua đường.” do loại từ ngữ nào tạo thành?
A Tính từ B Danh từ C Động từ
3 HS chơi: Tổ nào tìm được nhiều từ, đúng nghĩa thì thắng cuộc
Hoạt động 3: HS làm bài tập củng cố vào vở Tiếng Việt (TC)
Bài 1: Xác định vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau:
Thân cây phượng chỉ cao chừng sáu, bảy thước Vỏ cây mốc thếch, sần sùi dày sương dạn nắng.Trên chót thân cây lại có một cái bộng làm chỗ ẩn trú choc him chóc Cành cây phượng nhiều gútmắt, ngoằn ngoèo không suôn sẻ như cành mận Lá phượng nhỏ và mịn, hao hao lá me ngắt một màu
Bài 2: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cây hoa mà em thích, trong đó có ít nhất 1 câu kể
Giáo viên hướng dẫn cách viết
HS viết, GV kiểm tra, uốn nắn cho những em viết sai
Thứ 5/27/1/2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP
I - MỤC TIÊU
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm; Cái đẹp.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ thuộc chủ điểm: Cái đẹp.
- Hiểu nghĩa và biết dùng một số thành ngữ liên quan đến chủ điểm: Cái đẹp
- Biết sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Từ điển
- Giấy khổ to
- Bảng phụ viết bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 3 Ghi các từ
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS các nhóm lần lượt trình bày kết quả.
- Đại diện các tổ đọc kết quả của tổ.
- GV nhận xét, tuyên dương tổ thắng cuộc.
* Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu 5-7HS đặt câu.
- GV nghe và sửa lỗi.
- HS đọc yêu cầu bài
- Tham gia trị chơi theo tổ
- Đại diện nhóm trình bày
H1: Đã tơ màu mấy phần của băng giấy thứ 1?
H2: Đã tơ màu mấy phần của băng giấy thứ 2?
H3: Vậy 2 băng giấy và 3 băng giấy, phần
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Gọi 1 HS nhắc lại cách thực hiện bài toán.
- 3 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở.
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận bài đúng.
* Bài 2 a
- Gọi 1 HS đọc đề bài tập
- Gọi 1 HS nêu cách thực hiện bài toán.
- 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào bảng
- 2 HS nêu lại quy tắc
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Nêu được một số hoạt động chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
- Trình bày được mối quan hệ giữa đặc điểm về đất đai, sông ngòi với những đặc điểm về hoạt động sản xuất của người dân ĐBNB
- Trình bày được quy trình xuất khẩu gạo và nêu được một số sản vật nổi tiếng của địa phương.
- HS khá giỏi: Biết thêm thuận lợi để ĐBNB trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy sảnlớn nhất cả nước
- Tôn trọng những nét văn hoá đặc trưng của người dân ĐBNB
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bản đồ nông nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam
- Tranh ảnh về sản xuất ở đồng bằng Nam Bộ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Khởi động
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
a) Giới thiệu
b) Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước
- Yêu cầu 1 HS đọc nội dung SGK
H1: Em hãy nêu những đặc điểm về hoạt động sản
xuất nơng nghiệp và các sản phẩm của người dân nơi
Trang 14c) Nơi sản xuất nhiều thuỷ sản cả nước
- Gọi 1 HS nhắc lại đặc điểm sơng ngịi, kênh rạch của
ĐBNB
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2, TLCH
Đặc điểm mạng lưới sơng ngịi cĩ ảnh hưởng như thế
nào đến hoạt động sản xuất của người dân Nam Bộ?
- 2 nhóm đại diện trả lời.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
d) Thi kể tên các sản vật của ĐB Nam Bộ
- Chia lớp thành 2 đội, tổ chức trị chơi “Thi tiếp sức”
kể tên các sản vật của ĐBNB
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc.
4/ Củng cố-dặn dò
H: Nêu những điều kiện thuận lợi để ĐBNB trở thành
vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước?
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Dựa vào lời kể của GV , sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ cho trước
- Bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính đúng diễm biến
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương ngườikhác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
- Tranh, ảnh thiên nga (nếu có)
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 – Bài cũ
2 – Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) GV kể chuyện
- Giọng kể thong thả, chậm rãi: nhấn giọng
những từ ngữ gợi cảm, gợi tả miêu tả hình dáng
của thiên nga, tâm trạng của nó.
- Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa một số
Trang 15H2: Thiên nga cảm thấy thế nào khi ở lại cung
đàn vịt? Vì sao nĩ lại cĩ cảm giác như vậy?
H3: Thái độ của thiên nga như thế nào khi được
bố mẹ đến đĩn?
H4: Câu chuyện kết thúc như thế nào?
c) Hướng dẫn sắp xếp lại thứ tự tranh minh
hoạ
- Treo tranh minh hoạ thứ tự như SGK
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm 3 sắp xếp lại
các tranh theo đúng thứ tự và nĩi lại bằng 1, 2
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm 4, dựa vào
tranh kể lại nội dung câu chuyện
- Kể trước lớp: 4 HS đại diện 4 nhĩm lên kể
trước lớp
H1: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
H2: Vì sao đàn vịt con đối xử với thiên nga như
- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân,
xem trước nội dung tiết sau
thĨ dơc BẬT XA VÀ TẬP PHỐI HỢP CHẠY, NHẢY
- TRÒ CHƠI “ CON SÂU ĐO”
A Mục tiêu- yêu cầu:
- Ôn bật xa và học phối hợp chạy, nhảy
- Yêu cầu học sinh: Thực hiện động tác cơ bản đúng
- Y/c HS Biết cách chơi và tham gia trò chơi tương đối chủ động
B Phương pháp giảng dạy: Sử dụng phương pháp:
- Trực quan, thực hành, phân tích, diễn giải
C Dụng cu- Địa điểm tậpï:
- Chuẩn bị : 1 còi, các dụng cụ phục vụ học bật xa và trò chơi
- Vệ sinh nơi tập, bảo đảm an toàn tập luyện
PHẦN NỘI DUNG YÊU CẦU KỸ THUẬT
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I MỞ ĐẦU:
Trang 161 Nhận lớp: -Tập hợp lớp, kiểm tra sĩ số HS - Lớp tập trung 4 hàng dọc phổ biến nộidung, yêu cầu giờ học
2 Kiểm tra bài cũ: Kỹ thuật bật xa Kiểm tra 2- 4 HS
3 Phổ biến bài mới: Phổ biến nội dung:
- Bật xa và tập phối hợp chạy, nhảy
- Trò chơi: “ Con sâu đo”
4 Khởi động:3’-4’
- Chung:1-2’ - Chạy chậm trên địa hình tự nhiên Đội hình 1 hàng dọc
- Chuyên môn:2-3’ - Tập bài TDPTC
- Trò chơi”Kéo cưa lừa xẻ” Đội hình 4 hàng ngang
II CƠ BẢN:18-22’
- GV hướng dẫn tập luyện phối hợp, giải thích ngắn gọn các động tác và làmmẫu
- HS tập theo đội hình hàng dọc
2 Trò chơi:4-5’ “Con sâu đo” - Thực hiện như tiết 45
3 Chạy bền:
III.KẾT THÚC:4- 6’
1 Nhận xét :1-2’
- GV cùng HS hệ thống lại bài
- GV nhận xét và ĐG KQ giờ học vàgiao bài tập về nhà tập bật xa HS tập hợp hàng ngang
GV hô “ THỂ DỤC” – Cả lớp hô “
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
I - MỤC TIÊU:
- Nhận biết được một số đặt điểm đặc sắc trong quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối trongđoạn văn mẫu (Bt1)
- Viết được đoạn văn ngắn tả lá (thân, gốc) một cây em thích
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC