- HS đọc trong SGK hoặc đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.. - Dặn cả lớp xem lại kiến thức đã học về các loại trạng ngữ để chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập sau.. II
Trang 1tuần 35:
Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011.
Toán:
Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành tính và giải bài toán
- Vận dụng kiến thức đã học giải toán thành thạo
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
III.Chuẩn bị: Thớc mét.
iII Các hoạt động dạy học :
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
2-Bài mới:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh luyện tập.
Gv tổ chức cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:
Bài 1: Cho HS làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:
a) 1
7
9 4 7
3 3 4 4 7
3 12 4
3 7
12 4
3
7
x
x x x
x x
b)
22
15 2 2 11
3 5 2 4 11
3 10 4
3 11
10 3
4 : 11
10 3
1
1
:
11
x x
x x x
x x
c) 3,75 x 4,1 + 2,43 x 4,1 =( 3,57 + 2,43) x 4,1 = 6 x 4,1 = 24,6
Bài 2: Cho HS tự làm rồi chữa bài Chẳng hạn:
a)
3
8 3 3 7 17 11
4 17 2 11 3 7 63 17 11
68 22 21 63
68 17
22
11
x x x x
x x x x x x
x
x x x
x
Bài 3: Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải
Bài giải:
Diện tích đấy của bể bơi là: 22,5 x 19,2 = 432 (m2) Chiều cao của mực nớc trong bể là: 414,72 : 432 = 0,96 (m)
Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao của mực nớc trong bể là
4
5
Chiều cao của bể bơi là: 0,96 x
4
5
= 1,2 (m)
Đáp số : 1,2 m.
Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Tiếng Việt:
ôn tập cuối học kì II (Tiết 1) I- Mục tiêu
- Đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đợc đoạn thơ, đoạn văn đã học ; thuộc 5 - 7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
Trang 2- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu BT2.
II – Chuẩn bị:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 15 tuần sách Tiếng Việt 5, tập
hai (16 phiếu - gồm cả văn bản thông thờng) để HS bốc thăm Trong đó:
+ 11 phiếu - mỗi phiếu ghi tên 1 bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 34
+ 5 phiếu - mỗi phiếu ghi tên 1 bài tập đọc có yêu cầu HTL để HS bốc thăm đọc thuộc lòng cả bài hoặc khổ thơ yêu thích
III- các hoạt động dạy học–
Hoạt động 1 Kiểm tra tập đọc và HTL (khoảng 1/4số HS trong lớp)
Cách kiểm tra nh sau:
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, đợc xem bài khoảng 1-2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho điểm theo hớng dẫn của Vụ GDTH
Hoạt động 3 Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của BT2
- Một HS đọc bảng tổng kết kiểu câu Ai làm gì?
- GV giải thích bảng tổng kết CN, VN của kiểu câu Ai làm gì?
- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài tập
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập:
+ Cần lập bảng tổng kết về CN, VN của 3 kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào?, Ai là
gì?), SGK đã nêu mẫu bảng tổng kết điểm của Ai làm gì?, các em chỉ cần lập bảng
tổng kết cho hai kiểu câu còn lại: Ai thế nào? Ai là gì?
+ Sau đó, nêu ví dụ minh hoạ cho mỗi kiểu câu
- GV kiểm tra HS đã xem lại kiến thức về các kiểu câu kể ở lớp 4 cha; hỏi HS lần lợt
về đặc điểm của:
+ VN và CN trong câu kể Ai thế nào?
+ VN và CN trong câu kể Ai là gì?
- GV chốt những nội dung cần ghi nhớ; mời 1-2 HS đọc lại:
1 Câu kể Ai thế nào? gồm 2 bộ phận:
- VN trả lời câu hỏi: Thế nào? VN chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật đợc nói đến ở CN VN thờng do tính từ, động từ (hoặc cụm tính từ, cụm động từ) tạo
thành
- CN trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)? CN chỉ những sự vật có đặc điểm, tính chất, trạng thái đợc nêu ở VN CN thờng do danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo thành
2 Câu kể Ai là gì? gồm 2 bộ phận:
- VN trả lời câu hỏi: Là gì (là ai, là con gì)? VN đợc nói với CN bằng từ là VN thờng
do danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo thành
- CN trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? CN thờng do danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo thành
- HS làm bài vào VBT GV phát bút dạ và phiếu cho 4 HS (2 em lập bảng tổng kết cho kiểu câu Ai thế nào?, 2 em lập bảng cho kiểu câu Ai là gì?)
- HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Trang 3Kiểu câu Ai thế nào?
Ví dụ: Cánh đại bàng rất khoẻ
Kiểu câu Ai là gì?
Thành phần câu
Câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? Là gì (là ai, là con gì)?
Cấu tạo Danh từ (cụm danh từ) Là + danh từ (cụm tính từ)
Ví dụ: Chim công là nghệ sĩ múa tài ba.
3 Củng cố, dặn dò
-GV nhận xét tiết trả bài
- Dặn cả lớp xem lại kiến thức đã học về các loại trạng ngữ để chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập sau
Tiếng Việt:
ôn tập cuối học kì II (Tiết 2) I- Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc nh ở tiết 1
- Hoàn chỉnh đợc bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu của BT2
II – Chuẩn bị:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)
- Một tờ giấy khổ rộng ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ về trạng ngữ, đặc điểm của các loại trạng ngữ
- Một tờ phiếu khổ to chép lại bảng tổng kết cha hoàn chỉnh trong SGK để GV giải thích yêu cầu của bài tập
- Ba, bốn tờ phiếu viết bảng tổng kết theo mẫu trong SGK để HS làm bài
III- các hoạt động dạy học–
Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ và HTL(1/4số HS trong lớp):
Thực hiện nh tiết 1
- Một HS đọc yêu cầu của BT2, đọc cả mẫu
- GV dán lên bảng tờ phiếu chép bảng tổng kết trong SGK, chỉ bảng, giúp HS hiểu yêu cầu của bài: Cần lập bảng tổng kết về các loại trạng ngữ đã học; nêu câu hỏi, ví dụ cho mỗi loại SGK đã nêu mẫu về trạng ngữ chỉ nơi chốn, các em cần viết
tiếp các loại trạng ngữ khác
- GV kiểm tra HS đã xem lại kiến thức về các loại trạng ngữ ở lớp 4 nh thế nào; hỏi HS:
+ Trạng ngữ là gì?
+ Có những loại trạng ngữ nào?
Thành phần câu
Cấu tạo - Danh từ (cụm danh từ)- Đai từ - Tính từ (cụm tính từ)- Động từ (cụm động từ)
Trang 4+ Mỗi loại trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi nào?
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết những nội dung cần ghi nhớ về các loại trạng ngữ; mời 1-2 HS đọc lại :
1) Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời câu hỏi ở đâu?
2) Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời câu hỏi Bao giờ ?, Khi nào?, Mấy giờ?…
3) Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời các câu hỏi: Để làm gì?, Nhằm mục đích gì?, Vì
cái gì?
4) Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời câu hỏi: Để làm gì?, Nhằm mục đích gì?, Vì cái gì? 5) Trạng ngữ chỉ phơng tiện trả lời các câu hỏi Bằng cái gì?, Với cái gì?
- HS làm vào VBT GV phát bút dạ và phiếu cho 3-4 HS
- Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Một số HS làm bài trên vở đọc kết quả làm bài GV chấm vở của một số HS
Trạng ngữ chỉ nơi chốn ở đâu? - Ngoài đ ờng, xe cộ đi lại nh mắc cửi.
Trạng ngữ chỉ thời gian Khi nào?
Mấy giờ?
- Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã ra đồng -Đúng 8 giờ sáng, chúng tôi bắt đầu lên đờng
Trạng ngữ chỉ nguyên
Tại đâu?
- Vì vắng tiếng c ời , vơng quốc nọ buồn chán kinh khủng.
- Nhờ siêng năng, chăm chỉ, chỉ 3 tháng sau, Nam đã vợt lên đầu lớp.
- Tại Hoa biếng học mà tổ chẳng đợc khen.
Trạng ngữ chỉ mục
Vì cái gì?
- Để đỡ nhức mắt, ngời làm việc với máy vi tính cứ 45 phút phải nghỉ giải lao.
- Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng.
Trạng ngữ chỉ phơng
Với cái gì?
- Bằng một giọng rất nhỏ nhẹ, chân tình, Hà khuyên bạn nên chăm học.
- Với đoi bàn tay khéo léo, Dũng đã nặn đợc một con trâu đất y nh thật.
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn cả lớp ghi nhớ những kiến thức vừa ôn tập; những HS cha kiểm tra tập đọc; htl hoặc kiểm tra cha đạt về nhà tiếp tục luyện đọc để chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập sau
Khoa học :
ôn tập: môi trờng và tài nguyên thiên nhiên
I Mục tiêu :
Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trờng và một số biện pháp bảo
vệ môi trờng
II đồ dùng dạy học–
- 3 chiếc chuông nhỏ (hoặc vật thay thế có thể phát ra âm thanh)
- Phiếu học tập
Trang 5III Hoạt động dạy học–
Hoạt động 1: Trò chơi Bé là con ai?“ ”
Phơng án 1: Trò cơi “ai nhanh, ai đúng?”
- GV chia lớp thành 3 đội Mỗi đội cử 3 bạn tham gia chơi Những ngời còn lại
cổ động cho đội mình
- GV đọc từng câu trong trò chơi “ đoàn chữ” và câu hỏi trắc nghiệm trong SGK (không theo thứ tự) Nhóm nào lắc chuông trớc thì đợc trả lời
- Cuối cuộc chơi, nhóm nào trả lời đợc nhiều và đúng là thắng cuộc
Phơng án 2:
- GV phát cho mỗi HS một phiếu học tập (hoặc HS chép các bài tập trong
SGK vào vở để làm)
- HS làm việc độc lập Ai xong trớc nộp bài trớc
- GV chọn ra 10 HS làm nhanh và đúng để tuyên dơng
Dới đây là đáp án: Trò chơi Đoán chữ“ ”
Lu ý: Sau khi tìm ra các chữ cái, GV yêu cầu HS phải đọc đúng nghĩa Ví dụ: Dòng 1: Bạc màu, dòng 2: Đồi trọc
• Câu hỏi trắc nghiệm
Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1 Điều gì sẽ xảy ra khi có quá nhiều khói, khí độc thải vào không khí?
b) Không khí bị ô nhiễm
Câu 2 Yếu tố nào đợc nêu ra dới đây có thể làm ô nhiễm nớc?
c) Chất thải
Câu 3.Trong các biện pháp làm tăng sản lợng lơng thực trên diện tích đất canh tác, biện pháp nào sẽ làm ô nhiễm môi trờng đất?
d) Tăng cờng dùng phân hoá học và thuốc trừ sâu
Câu 4 Theo bạn, đặc điểm nào là quan trọng nhất của nớc sạch?
c) Giúp phòng tránh đợc các bệnh về đờng tiêu hoá, bệnh ngoài da, đau mắt,
Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau tiếp tục ôn tập
Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011.
Toán:
Luyện tập chung
I Mục tiêu
Biết tính giá trị của biểu thức ; tìm số trung bình cộng ; giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
III/ Chuẩn bị: Thớc mét ; HS: SGK.
Trang 6iII Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh luyện tập.
Tơng tự nh việc tổ chức hớng dẫn HS trong các tiết Luyện tập chung trớc Chẳng hạn: Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài Chẳng hạn:
a) 6,78 - ( 8,951 + 4,784) : 2,05 = 6,78 - 13,735 : 2,05 = 6,78 - 6,7 = 0,08
b) 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5 = 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút
= 8 giờ 99 phút = 9 giờ 39 phút Bài 2a: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Khi chữa bài, nếu cần thiết GV có thể yêu cầu HS nêu cách tìm số trung bình cộng của
3 hoặc 4 số
Kết quả là: a) 33
Bài 3: Cho HS tự làm rồi chữa bài Chẳng hạn :
Bài giải:
Số HS gái của lớp đó là: 19 + 2 = 21 (HS)
Số HS của cả lớp là: 19 + 21 = 40 (HS)
Tỉ số phần trăm của HS trai và số HS cả lớp là: 19 : 40 = 0,475
0,475 = 47,5%
Tỉ số phần trăm của số HS gái và HS của cả lớp là: 21 : 40 = 0,525
0,525 = 52,5%
Đáp số: 47,5 và 52,5 Bài 4: (nếu còn thời gian cho HS làm thêm)
Cho HS làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:
Bài giải:
Sau năm thứ nhất số sách của th viện tăng thêm là: 6000 : 100 x 20 = 1200 ( quyển) Sau năm thứ nhất số sách của th viện có tất cả là: 6000 + 1200 = 7200 (quyển) Sau năm thứ hai số sách của th viện tăng thêm là: 7200 : 100 x 20 = 1440 (quyển) Sau năm thứ hai số sách của th viện có tất cả là: 7200 + 1440 = 8640 (quyển) Đáp số: 8640 quyển
Bài 5(Nếu còn thời gian cho HS làm thêm) Cho HS làm bài rồi chữa bài.Chẳng hạn:
Bài giải:
Theo bài toán ta có sơ đồ:
Vận tốc tàu thuỷ khi xuôi dòng:
Vận tốc của tàu thuỷ khi ngợc dòng:
Trong đó: Vtt là vận tốc của tàu thuỷ khi nớc lặng ;
Vdn là vận tốc dòng nớc
Dựa vào sơ đồ ta có:
Vận tốc của dòng nớc là: ( 28,4 - 18,6 ) : 2 = 4,9(km/giờ) Vận tốc của tàu thuỷ khi nớc lặng là: 28, 4 - 4,9 = 23,5 (km/giờ)
( Hoặc: 18,6 + 4,9 = 23,5(km/ giờ) ) Đáp số: 23,5 km/ giờ ; 4,9 km/giờ
Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
Trang 7Tiếng Việt:
ôn tập cuối học kì II (Tiết 3) I- Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc nh ở Tiết 1
- Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu của BT2, BT3
II chuẩn bị:–
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)
- Bút dạ và 4-5 tờ phiếu khổ to đã kẻ bảng thống kê ở BT2 để HS điền số liệu Chú ý: GV chỉ phát sau khi HS đã tự lập đợc bảng thống kê
- Hai, ba tờ phiếu viết nội dung BT3
iii- các hoạt động dạy học–
Hoạt động : Kiểm tra TĐ và HTL (1/4số HS trong lớp):
Thực hiện nh tiết 1
Hoạt động 2: Bài tập 2
Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài
Nhiệm vụ 1: Lập mẫu thống kê.
- GV hỏi: Các số liệu về tình hình phát triển giáo dục tiểu học của nớc ta trong mỗi năm học thống kê theo những mặt nào? (Thống kê theo 4 mặt: Số trờng Số học sinh
Số giáo viên Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số)
+ Nh vậy, cần lập bảng thống kê gồm mấy cột dọc?
- HS tự làm bài hoặc trao đổi cùng bạn lập bảng thống kê gồm 5 cột dọc và 5 hàng ngang – kẻ trên giấy nháp
- GV mời 3-4 HS lên bảng kẻ thật nhanh bảng thống kê Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất mẫu đúng – GV dán lên bảng 1 tờ phiếu đã kẻ mẫu đúng
Nhiệm vụ 2: Điền số liệu vào bảng thống kê
- HS điền số liệu vào từng ô trống trong bảng GV phát bút dạ và phiếu cho 3-4 HS; nhắc cả lớp chú ý điền chính xác các số liệu
- Những HS làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp, đọc các số liệu trong bảng (Đọc theo trình tự sau, VD: Năm học 2000-2001, số trờng : 13 859, số học sinh: 9 741 100,
số giáo viên: 355 900, tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số : 15,2%)
- GV nhận xét; chấm điểm một số bảng thống kê chính xác thể hiện sự cẩn thận của ngời lập bảng
Kết quả thống kê:
Thống kê tình hình phát triển giáo dục tiểu học Việt Nam
(Từ năm học 2000-2001 đến 2004-2005) 1) Năm học 2) Số trờng 3)Số học sinh 4) Số giáo
viên
5) Tỉ lệ HS dân tộc thiểu số
Trang 82004-2005 14 518 7 744 800 362 400 19,1%
- GV hỏi: So sánh bảng thống kê đã lập với bảng liệt kê trong SGK, các em thấy có
điểm gì khác nhau? (Bảng thống kê đã lập cho thấy một kết quả có tính so sánh rất rõ
rệt giữa các năm học Chỉ nhìn từng cột dọc, có thể thấy ngay các số liệu có tính so sánh)
Hoạt động 3: Bài tập 3
- HS đọc nội dung bài tập
- GV nhắc HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Số trờng hằng năm tăng hay giảm?
-Tăng -Giảm
- Lúc tăng lúc giảm b) Số học sinh hằng năm tăng hay giảm?
-Giảm -Tăng -Lúc tăng lúc giảm c) Số giáo viên hằng năm tăng hay giảm?
-Giảm -Tăng -Lúc tăng lúc giảm d) Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số hằng năm tăng hay giảm?
-Tăng -Giảm -Lúc tăng lúc giảm
3 Củng cố, dặn dò
-GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ cách lập bảng thống kê để biết lập bảng khi cần; đọc trớc nộ dung tiết 4, xem lại kiến thức cần ghi nhớ về biên bản cuộc họp đã học ở kì I (Tiếng Việt 4,
tập một, tr.140, 141,142) để chuẩn bị viết bản cuộc họp - bài Cuộc họp của chữ viết
Tiếng Việt:
ôn tập cuối học kì II (Tiết 4) I- Mục tiêu:
Lập đợc biên bản cuộc họp ( theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung cần thiết
II - chuẩn bị: Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai
iii- các hoạt động dạy học–
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS luyện tập
- Một HS đọc toàn bộ nội dung bài tập.
- Cả lớp đọc lại bài Cuộc họp của chữ viết, trả lời các câu hỏi:
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì? (Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng Bạn này không biết dùng dấu chấm câu nên đã viết những câu văn rất kì quặc)
Trang 9+Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng? (Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng dịch chấm câu)
- GV hỏi HS về cấu tạo một biên bản HS phát biểu ý kiến
1 Biên bản là văn bản ghi lại nội dung một cuộc họp hoặc một sự việc đã diễn ra
để làm bằng chứng
2 Nội dung biên bản thờng gồm ba phần:
a) Phần mở đầu ghi quốc hiệu, tiêu ngữ (hoặc tên tổ chức), tên biên bản
b) Phần chính ghi thời gian, địa điểm, thành phần có mặt, nội dung sự việc
c)Phần kết thúc ghi tên, chữ kí của những ngời có trách nhiệm
- GV cùng cả lớp trao đổi nhanh, thống nhất mẫu biên bản cuộc họp của chữ viết
GV dán lên bảng tờ phiếu ghi mẫu biên bản
- HS viết biên bản vào VBT theo mẫu trên, GV phát bút dạ và phiếu cho 3-4 HS ; nhắc cả lớp chú ý: khi viết cần bám sát bài Cuộc họp của chữ viết; tởng tợng mình là một chữ cái hoặc một dấu câu làm th kí cuộc họp, viết biên bản cuộc họp ấy
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc biên bản GV nhận xét, chấm điểm một số biên bản Sau đó mời 1-2 HS viết biên bản tốt trên phiếu, dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả
- Cả lớp bình chọn th kí viết biên bản giỏi nhất
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết ôn tập Dặn những HS viết biên bản cha đạt về nhà hoàn chỉnh lại; những HS cha kiểm tra tập đọc; HTL hoặc kiểm tra cha đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
Chiều thứ ba:
Đạo đức:
Thực hành cuối học kì 2 và cuối năm
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 12 đến bài 14
- Có kĩ năng thực hành theo nội dung bài học
- Biết áp dụng trong thực tế những kiến thức đã học
II.Chuẩn bị: Phiếu học tập cho hoạt động 2; HS: SGK.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 11.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
*Bài tập 1: Em hãy ghi những hành động, việc làm thể hiện lòng yêu hoà bình trong cuộc sống hằng ngày
- HS làm bài ra nháp
- Mời một số HS trình bày
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
*Bài tập 2: Em hãy chọn một trong các từ sau: hợp tác quốc tế, Liên Hợp Quốc, hoà bình để điền vào chỗ trống trong đoạn văn dới đây cho phù hợp
Trang 10LHQ là tổ chức lớn nhất Việt Nam là một n… ớc thành viên của N… ớc ta luôn chặt chẽ với các n
… ớc thành viên khác của LHQ trong các hoạt động vì , công … bằng và tiến bộ xã hội
- GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận nhóm 4
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
*Lời giải: LHQ là tổ chức quốc tế lớn nhất Việt Nam là một nớc thành viên của LHQ Nớc ta luôn hợp tác chặt chẽ với các nớc thành viên khác của LHQ trong các hoạt
động vì hoà bình, công bằng và tiến bộ xã hội
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
*Bài 3: Em hãy cùng bạn lập một dự án để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở quê hơng
- GV cho HS trao đổi với bạn ngồi cạnh
- Mời một số HS trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét
Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về tích cực thực hành các nội dung đã học
Luyện toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
i mục tiêu:
- Củng cố cho HS về kĩ thuật tớnh toỏn cỏc phộp tớnh, giải bài toỏn cú lời văn
- Rốn kĩ năng trỡnh bày bài
- Giỳp HS cú ý thức học tốt
ii chuẩn bị: Hệ thống bài tập.
iii hớng dẫn học sinh luyện tập:
- GV cho HS đọc kĩ đề bài
- Cho HS làm bài tập
- Gọi HS lần lượt lờn chữa bài
- GV giỳp đỡ HS chậm
- GV chấm một số bài và nhận xột
Bài tập1: Khoanh vào phương ỏn đỳng:
a) 7dm2 8cm2 = cm2
A 78 B.780 C 708 D 7080
b) Hỗn số viết vào 3m219cm2 = m2 là:
A
1000000
19
3 B
10000
19
3 C
1000
19
3 D
100
19 3
c) Phõn số
5
3
được viết thành phõn số thập phõn là:
A
25
15
B
10
4
C
50
30
D
10 6
Đỏp ỏn: a) Khoanh vào C b) Khoanh vào B c) Khoanh vào C