1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L3 TUAN33 (CKT-PHAN HOA)

30 195 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo vệ môi trường (tiết 2)
Tác giả Tăng Trí Dũng
Trường học Trường Tiểu Học (chưa rõ tên cụ thể)
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 546,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động : Giới thiệu bài: Các đới khí hậu Hoạt động 1: Làm việc theo cặp Mục tiêu: Kể tên được các đới khí hậu trên Trái Đất Cách tiến hành : - Giáo viên cho học sinh quan sát hìn

Trang 1

- Thực hành bảo vệ môi trường một cách thướng xuyên mọi lúc, mọi nơi.

- Có ý thức bảo vệ môi trường, nhắc nhở và động viên những người xunh quanh

II/ Chuẩn bị:

* GV: Các tình huống

* HS: Sắm vai

III/ Các hoạt động:

1.Khởi động: Hs hát bài hát nói về môi trường xung

quanh chúng ta

2.Bài cũ: Bảo vệ môi trường (tiết 1)

- Gọi2 Hs lên trả lời câu hỏi:

+ Ích lợi của môi trường trong lành?

+ Em đã làm những việc gì để bảo vệ môi trường?

- Gv nhận xét

3.Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các em tiếp tục

tìm hiểu về bảo vệ môi trường

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Tìm hiểu và phát hiện những nơi có

môi trường trong lành và nơi bị ô nhiễm

- Gv nêu yêu cầu: Kể tên những nơi em thấy môi

trường trong lành Những nơi có môi trường không

trong lành (ở khu phố em , ở trường)

( Tranh về công viên, về quang cảnh trường học ,

dòng sông ….)

=> Kết luận: Chúng ta cần phải giữ gìn môi trường

trong lành, nhắc nhở và động viên những người chưa

có ý thức về bảo vệ môi trường

* Hoạt động 2: Xử lí tình huống, sắm vai.

- Gv đưa ra các tình huống

+ Tình huống 1:

Gia đình bác Nam là hàng xóm của em, hằng

- HS trả lời

-Hs thảo luận nhóm

-Đại diện các nhóm lên trìnhbày

- Giải thích rõ yêu cầu

- Các nhóm khác theo dõi bổsung góp ý

- Hs thảo luận, phân vai, trìnhbày trước lớp

- Các nhóm khác bổ sung

TB,Y

Trang 2

ngày bác thướng xả rác ra đầu ngõ, không đóng tiền

rác Em sẽ làm gì?

+ Tình huống 2:

Sân trường em có một luống hoa rất đẹp, các

anh chị lớp lớn thường hai hoa để chơi Em sẽ làm gì?

+ Tình huống 3:

Nhà em nuôi chó, sáng sớm bố em thường thả ra

cho chó đi đại tiện ở đường phố Em sẽ làm gì?

=> Gv chốt ý – kết luận: Chúng ta phải biết khuyên

ngăn, nhắc nhở mọi người xung quanh phải biết giữ

gìn bảo vệ môi trường

* Hoạt động 3: Thực hành.

- Gv chia lớp thành 2 tổ

+ Tổ 1, 2 : Vệ sinh bàn ghế, lau cửa sổ vệ sinh lớp

+ Tổ 3: Quét cổng trường, tỉa la cây cảnh của trường

- Gv nhận xét, tuyên dương

5.Tổng kết – dặn dò.

- Yêu cầu 1 Hs nhắc lại những việc làm cần để bảo

vệ môi trường

- Chuẩn bị bài sau: Các tệ nạn xã hội.

- Nhận xét bài học

- Hs thực hành vệ sinh trườnglớp

-TOÁN KIỂM TRA

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức, kĩ năng đọc viết số có năm chữ số.

- Tìm số liền sau của số có năm chữ số; sắp xếp 4 số có năm chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn; thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (có nhớ không liên tiếp); chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.

- Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau.

- Biết giải toán có đến hai phép tính.

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy - học:

I Đề kiểm tra

Họ và tên: Bài kiểm tra Toán (1 tiết)

Điểm Lời nhận xét của giáo viên

ĐỀ BÀI

Trang 3

Phần 1: Mỗi bài tập dưới đây có các câu trả lời A, B, C, D hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

1 Số liền sau của 86 447 là:

A 86 446 B 68 446 C 86 448 D 68 448

2 Các số 48 617; 47 861 ; 48 716 ; 47 816 sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

A 48 617 ; 48 716 ; 47 861 ; 47 816

B 48 716; 48 617 ; 47 861; 47 816

C 47 816; 47 861 ; 48 617 ; 48 716

3 Kết quả của phép cộng 36 528 + 49 347 là :

A 75 865 B 85 865 C 75 875 D 85 875

4 Kết quả của phép trừ 85 371 - 9 046 là:

A 76 325 B 86 335 C 76 335 D.86 325

5 Nối chữ với số tương ứng:

- Bảy mươi lăm nghìn ba trăm hai mươi lăm 55306

Phần 2: Làm các bài tập sau:

1 Đặt tính rồi tính:

21 617 x 4 24 210 : 3

2 Viết số thích hợp (theo mẫu): 4 giờ Hoặc 16 giờ ……… giờ ……… phút hoặc ………giờ …… …… phút ……… giờ ……… phút hoặc ………giờ …… …… phút 3 Bài toán: Một quầy trái cây ngày đầu bán được 230 kg, ngày thứ hai bán được 340 kg Ngày thứ ba bán được bằng 1/3 số kg trái cây bán được trong cả hai ngày đầu Hỏi ngày thứ ba cửa hàng đó bán được bao nhiêu kg trái cây? Giải ………

………

………

………

………

II Đáp án: Phần 1: Mỗi bài tập khoanh đúng được 1 điểm 1 Số liền sau của 86 447 là: C 86 448

2 Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: C 47 816; 47 861 ; 48 617 ; 48 716 3 Kết quả của phép cộng 36 528 + 49 347 là: D 85 875 4 Kết quả của phép trừ 85 371 - 9046 là: A 76 325

5 Nối chữ với số tương ứng:

Phần 2: Làm các bài tập sau:

1 Đặt tính: (2 điểm)

Trang 4

21

617

4

86 468

2 Viết số thích hợp (theo mẫu):

4 giờHoặc 16 giờ

3 giờ 20 phúthoặc 15 giờ 20 phút

6 giờ 30 phúthoặc 18 giờ 30 phút

3 Bài toán: (2 điểm)

GiảiSố kg trái cây quầy bán trong hai ngày là:

230 + 340 = 570 (kg)

Số kg trái cây ngày thứ ba quầy đó bán được là:

570 : 3 = 190 (kg)Đáp số: 190 kg

Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100.000.

Nhận xét tiết học

-TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

CÓC KIỆN TRỜI

I MỤC TIÊU:

A Tập đọc.

- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nênCóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạgiới

+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK

B Kể Chuyện

- Kể lại được một đoạn truyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranh minhhoạ (SGK)

- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

- HS khá giỏi: biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật

II Đồ dùng dạy học:

* GV: -Tranh minh họa bài học trong SGK

-Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: -SGK, vở

III Các hoạt động dạy- học:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Cuốn sổ tay.

- Gv gọi 2 Hs lên đọc bài và hỏi: -2HS và trả lời câu hỏi GV TB,Y

24 210 3

0 21 8070

00

Trang 5

+ Thanh dùng cuốn sổ tay để làm gì?

+ Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên tự ý xem sổ

tay của bạn?

- Gv nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu và ghi tựa đề: Cóc kiện Trời

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu khó

Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài

Gv đọc mẫu bài văn.

- Gv đọc diễn cảm toàn bài,

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

Hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ.

- Gv mời Hs đọc từng câu

+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp

+ Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài

+ Giúp Hs giải thích các từ mới: thiên đình, náo

động, lưỡi tầm sét, địch thủ, túng thế, trần gian.

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc đồng thanh đoạn (Sắp đặt xong … Cọp vồ).

- Một số Hs thi đọc

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội dung bài

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Vì sao cóc phải lên kiện trời?

- Hs đọc thầm đoạn 2

+ Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào trước khi đánh

trống?

+ Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên?

-Học sinh đọc thầm theo Gv

-Hs xem tranh minh họa

-Hs đọc từng câu

-Hs đọc tiếp nối từng câutrong đoạn

-Hs đọc từng đoạn trước lớp

-3 Hs đọc 3 đoạn trong bài

- Hs giải thích từ

-Hs đọc đoạn trong nhóm

-Đọc từng đoạn trứơc lớp

-Một số Hs thi đọc

-Hs đọc thầm đoạn 1

+Vì trời lâu ngày không mưa, hạ giới bị hạn lớn, muôn loài đều khổ sở

+Cóc bố trí lực lượng ở những chỗ bất ngờ, phát huy được sức mạnh của mỗi con vật: Cua ở trong chum nước;

Ong đợi sau cánh cửa; Cáo, Gấu và Cọp nấp hai bên cánh cửa.

+Cóc một mình bước tới, lấy dùi đánh ba hồi trống Trời nổi giận sai Gà ra trị tội Gà vừa bay đến, Cóc ra hiệu, Cáo nhảy xổ tới, cắn cổ Gà tha đi Trời sai Chó ra bắt

TB,YK,G

K,G

TB,Y

TB,Y

TB,Y

Trang 6

- YC Hs đọc thầm đoạn 3 và Hs thảo luận câu hỏi:

+ Sau cuộc chiến, thái độ của Trời thay đổi như thế

nào?

- Gv nhận xét, chốt lại:

Trời mời Cóc vào thương lượng, nói rất dịu giọng, lại

còn hẹn với Cóc lần sau muốn mưa chỉ cần nghiếng

răng báo hiệu

+ Theo em, Cóc có những điểm gì đáng khen ?

- Hướng dẫn nêu nội dung câu chuyện

GV liên hệ: Nạn hạn hán hay lũ lụt do thiên nhiên

“Trời” gây ra nhưng nếu con người không có ý

thức BVMT thì cũng phải gánh chịu những hậu

quả đó.

* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại, củng cố.

- Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của từng

nhân vật

- Gv cho các em hình thành các nhóm Mỗi nhóm 4

Hs tự phân thành các vai

- Gv yêu cầu các nhóm đọc truyện theo vai

- Gv yêu cầu các nhóm thi đọc truyện theo vai

- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài

- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

-Hs dựa vào các bức tranh để kể lại câu chuyện

- Gv cho Hs quan sát tranh Và tóm tắt nội dung bức

tranh

+ Tranh 1: Cóc rủ các bạn đi kiện trời.

+ Tranh 2: Cóc đánh trống kiện trời.

+ Tranh 3: Trời mưa, phải thương lượng với Cóc.

+ Tranh 4: Trời làm mưa.

- Gv gợi ý cho các em có thể kể theo các vai: Vai

Cóc, vai các bạn của Cóc, vai Trời

- Một Hs kể mẫu đoạn

- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể

- Hs thi kể chuyện trước lớp

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt

5 Củng cố– dặn dò.

Cáo Chó vừa ra đến cửa, Gấu đã quật Chó chết tươi.

-Hs thảo luận câu hỏi

-Đại diện trình bày

-Hs nhận xét

+Cóc có gan lớn dám đi kiện

Trời, mưu trí khi chiến đấu với quân nhà Trời, cứng cỏi khi nói chuyện với Trời.

- Do quyết tâm và biết đoàn kết đấu tranh nên Cóc và các bạn đã thắng đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới.

+ HS lắng nghe

- Hs phân vai đọc truyện

- Các nhóm thi đọc truyệntheo vai

- Hs cả lớp nhận xét

-Hs quan sát tranh

-Hs kể

-Từng cặp Hs kể chuyện

-Một vài Hs thi kể trước lớp

K,G

K,G

K,GTB,YK,G

Trang 7

-Cho 2 hs nhắc lại nội dung chuyện.

-Về luyện đọc lại câu chuyện và ý thức việc đoàn

kết BVMT thiên nhiên

-Chuẩn bị bài: Mặt trời xanh của tôi.

-Nhận xét bài học

-Hs nhận xét

-Thứ ba ngày 27 tháng 04 năm 2010

Tự nhiên xã hội Các đới khí hậu

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1. Khởi động :

2. Bài cũ: Năm, tháng và mùa

- Qsát lịch và cho biết mỗi năm gồm bao nhiêu tháng?

- Những tháng nào có 31 ngày, 30 ngày và 28 hoặc 29

ngày ?

- Khi chuyển động được một vòng quanh Mặt Trời, Trái

Đất đã tự quay quanh mình nó được bao nhiêu vòng ?

- Nhận xét

3. Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Các đới khí hậu

Hoạt động 1: Làm việc theo cặp

Mục tiêu: Kể tên được các đới khí hậu trên Trái Đất

Cách tiến hành :

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1 trong SGK

trang 124, 125 trả lời với bạn các câu hỏi sau:

-+ Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán cầu và

Nam bán cầu

+ Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu ?

+ Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến Bắc cực

và từ xích đạo đến Nam cực

- Giáo viên yêu cầu một số học sinh trình bày trước lớp

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Kết luận : Mỗi bán cầu có 3 đới khí hậu Từ xích

đạo đến Bắc cực và từ xích đạo đến Nam cực có các đới

sau: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới

Hoạt động 2: thực hành theo nhóm

- 3 HS trả lời

- Học sinh quan sát + Mỗi bán cầu có 3 đới khí hậu + Các đới khí hậu từ xích đạođến Bắc cực và từ xích đạo đếnNam cực là nhiệt đới, ôn đới,hàn đới

- Học sinh trình bày kết quảthảo luận của mình

- Các bạn khác theo dõi, nhậnxét, bổ sung

TB,Y

TB,YTB,Y

Trang 8

Mục tiêu: Biết đặc điểm chính của các đới khí hậu

Chỉ trên quả địa cầu vị trí các đới khí hậu

Cách tiến hành :

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chỉ vị trí các đới

khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới trên quả địa cầu

- Giáo viên yêu cầu học sinh xác định đường xích đạo

trên quả địa cầu

- Giáo viên xác định trên quả địa cầu 4 đường ranh giới

giữa các đới khí hậu Để xác định 4 đường đó, Giáo viên

tìm 4 đường không liền nét ( - - - - ) song song với xích

đạo Những đường đó là: chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam,

vòng cực Bắc, vòng cực Nam Sau đó, Giáo viên có thể

dùng phấn hoặc bút màu tô đậm 4 đường đó

- Giáo viên hướng dẫn học sinh chỉ các đới khí hậu trên

quả địa cầu Ví dụ: Ở Bắc bán cầu, nhiệt đới nằm giữa

đường xích đạo và chí tuyến Bắc

- Giáo viên giới thiệu hoặc khai thác vốn hiểu biết của

học sinh nhằm giúp học sinh biết đặc điểm chính của các

đới khí hậu

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, cho học sinh thảo

luận nhóm đôi theo câu hỏi gợi ý sau:

+ Chỉ trên quả địa cầu vị trí của Việt Nam và cho biết

nước ta nằm trong đới khí hậu nào ?

+ Tìm trên quả địa cầu, 3 nước nằm ở mỗi đới khí hậu

nói trên

- Giáo viên cho học sinh trưng bày các hình ảnh thiên

nhiên và con người ở các đới khí hậu khác nhau

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết

quả thảo luận của nhóm mình

Kết luận : Trên Trái Đất, những nơi càng ở gần xích

đạo càng nóng, càng ở xa xích đạo càng lạnh Nhiệt đới:

thường nóng quanh năm ; ôn đới: ôn hoà, có đủ 4 mùa ;

hàn đới: rất lạnh Ở hai cực của Trái Đất quanh năm nước

đóng băng

Hoạt động 3: Chơi trò chơi tìm vị trí các đới khí hậu

Mục tiêu: Giúp học sinh nắm vững vị trí các đới khí hậu.

Tạo hứng thú trong học tập

Cách tiến hành :

- Giáo viên chia nhóm và phát cho mỗi nhóm hình vẽ

tương tự như hình 1 trong SGK trang 124 nhưng không có

- Học sinh chú ý theo dõi

- Học sinh chia nhóm và trả lờitheo yêu cầu của Giáo viên

+ Học sinh trong nhóm lần lượtchỉ các đới khí hậu trên quả địacầu

 Nhiệt đới: Việt Nam, Malaixia,Êtiopia

 Ôn đới: Pháp, Thuỵ Sĩ, Úc

 Hàn đới: Canada, Thuỵ Điển,Phần Lan

+ Học sinh tập trình bày trongnhóm, kết hợp chỉ trên quả địacầu và chỉ trên tranh ảnh đãđược sắp xếp

- Đại diện các nhóm lên trìnhbày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nghe và nhậnxét, bổ sung

- Học sinh chia nhóm và trả lờitheo yêu cầu của Giáo viên

TB,Y

K,G

Trang 9

màu và 6 dải màu như các màu trên hình 1 trang 124

SGK

- Khi Giáo viên hô “Bắt đầu”, học sinh trong nhóm bắt

đầu trao đổi với nhau và dán các dải màu vào hình vẽ

- Giáo viên cho học sinh trưng bày sản phẩm của nhóm

trước lớp

- Giáo viên cho cả lớp đánh giá kết quả làm việc của

từng nhóm Tuyên dương nhóm làm xong trước, đúng, đẹp

4. Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết học sau bài : Bề mặt Trái Đất

- Học sinh trong nhóm trao đổivới nhau và dán các dải màuvào hình vẽ

- Học sinh trưng bày sản phẩmcủa nhóm trước lớp

-TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I MỤC TIÊU:

- Đọc, viết được số trong phạm vi 100 000

- Viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại

- Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3 (a; cột 1 câu b), Bài 4

II Các hoạt động dạy - học:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Kiểm tra.

- Nhận xét bài kiểm tra của Hs

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu: Ôn tập các số đến 100 000

4 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.

Giúp Hs biết đọc, viết các số trong phạm vi 100.000

Cho HS mở sgk

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv hướng dẫn Hs giải toán theo hai bước theo :

- Gv yêu cầu Hs nhận xét hai tia số

- Gv yêu cầu Hs tự làm

- Yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Gv nhận xét, chốt lại:

0; 10.000; 20.000; 30.000; 40.000; 50.000; 60.000;

70.000; 80.000; 90 000; 100 000

75.000; 80.000; 85.000; 90.000; 95.000; 100.000

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-HS cả lớp làm bài vào vở

-Hai Hs lên bảng sửa bài

-Hs nhận xét

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-HS cả lớp làm bài vào vở

TB,Y

TB,YK,G

TB,Y

Trang 10

- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và tự làm.

- Gv mời 5 Hs lên bảng viết số và đọc số

- Gv nhận xét, chốt lại:

Ba mươi sáu nghìn chín trăm tám mươi hai

Năm mươi bốn nghìn một trăm bảy mươi lăm

Chín mươi nghìn sáu trăm ba mưoi mốt

Mười bốn nghìn không trăm ba mươi bốn

Tám nghìn không trăm sáu mưoi sáu

Bảy mươi mốt nghìn bốn trăm năm mươi

chín

Bốn mươi tám nghìn ba trăm linh bảy

Hai nghìn không trăm linh ba

Mười nghìn không trăm linh năm

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.

- Giúp Hs : Viết thành các tổng các nghìn, trăm,

chục, đơn vị và ngược lại Tìm số còn thiếu trong

một dãy số cho trước

Bài 3:(a; cột 1 câu b)

- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài

- Gv chia Hs thành 4 nhóm nhỏ Cho các em chơi

trò chơi “Ai nhanh”:

- Yêu cầu: Các nhóm sẽ lên thi làm bài tiếp sức

Trong thời gian 7 phút, nhóm nào làm xong, đúng

sẽ chiến tthắng

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

b) Viết các tổng theo mẫu: 4000+600+30+1=4631

- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào vở

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về tập làm lại bài

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

-Năm Hs lên bảng viết sốvà đọc số

-Hs nhận xét bài của bạn

-Hs chữa bài đúng vào vở

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-Các nhóm thi làm bài vớinhau

-Hs cả lớp nhận xét

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Hs cả lớp làm bài vào vở

- 3 Hs lên bảng sửa bài

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Hs cả lớp làm bài vào vở

- 3 Hs lên bảng sửa bài

TB,Y

TB,Y

TB,Y

TB,YTB,YK,G

Trang 11

CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT)

CÓC KIỆN TRỜI

I Mục tiêu:

- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Không mắc quá 5 lỗitrong bài

- Làm đúng bài tập 3b

II Đồ dùng dạy học:

* GV: Bảng phụ viết BT2

III Các hoạt động dạy- học:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Hạt mưa.

- Gv mời 2 Hs lên viết các từ ngữ: vừa vặn, dùi

trống, về, dịu giọng,….

- Gv nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu và ghi đề.: Cóc kiện Trời

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết.

Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở

Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.

- Gv đọc toàn bài viết chính tả.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Bài viết có mấy câu?

+ Những từ nào trong bài phải viết hoa?

- Gv hướng dẫn Hs viết những chữ dễ viết sai:

* Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

Gv chấm chữa bài.

- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn Hs làm bài tập.

- Giúp Hs biết điền đúng các âm dễ lẫn: s/x; o/ô

+ Bài 2.

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv nhắc cho Hs cách viết tên riêng nước ngoài

- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân

-Hs viết ra bảng con

-Học sinh nêu tư thế ngồi

-Học sinh viết vào vở

-Học sinh soát lại bài

TB,Y

K,GTB,Y

Trang 12

- Gv mời 1 Hs viết trên bảng lớp.

- Gv nhận xét, chốt lại:

+ Bài tập 3b :

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv mời 3 bạn lên bảng thi làm bài

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Gv nhận xét, chốt lại:

Chín mọng – mơ mộng – hoạt động – ứ đọng

5 Củng cố– dặn dò.

Về xem và tập viết lại từ khó

Chuẩn bị bài: Quà của đồng nội.

Nhận xét tiết học

-1 Hs viết trên bảng lớp

-Thủ cơng Làm quạt giấy tròn (tt)

I MỤC TIÊU:

- HS biết cách làm quạt giấy tròn

- Làm quạt giấy tròn đúng qui trình kĩ thuật

- HS thích làm đồ chơi

II CHUẨN BỊ:

- Mẫu quạt giấy tròn có kích thước đủ lớn để HS quan sát

- Các bộ phận làm quạt giấy tròn gồm 2 tờ giấy đã gấp các nếp gấp

- Cách đều để làm quạt, cán quạt và chỉ buộc

- Giấy thủ công, sợi chỉ, kéo thủ công, hồ dán

- Tranh qui trình gấp quạt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Ổn định:

2- Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3- Bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát giới

thiệu quạt mẫu và các bộ phận của quạt

+ Nếp gấp – cách gấp, buộc chỉ giống cách làm

quạt giấy đã học ở lớp một

+ Để gấp được quạt giấy tròn cần dán nối 2 tờ

giấy thủ công theo chiều rộng

Hướng dẫn mẫu

Trang 13

Bước 1 : Cắt giấy

- Cắt 2 tờ giấy thủ công hình chữ nhật, chiều dài

24 ô, rộng 16 ô để gấp quạt

- Cắt 2 tờ giấy hình chữ nhật cùng màu, chiếu dài

16 ô, rộng 12 ô để là cán quạt

Bước 2 : Gấp, dán quạt.

- Đặt tờ giấy hình chữ nhật lên bàn, mặt kẻ ô ở

phía trên và gấp các

nếp gấp cách đều 1 ô theo chiều rộng cho đến

hết sau đó gấp đôi để lấy dấu giữa

+ Đặt tờ giấy vừa gấp bôi hồ dán mép 2 tờ giấy

đã gấp vào với nhau dùng chỉ buộc vào giữa

Bước 3: làm cán quạt và hoàn chỉnh quạt

Lấy từng tờ giấy làm cán quạt cuộn theo cạnh

16 ô với nếp rộng 1 ô cho đến hết tờ giấy

Bôi hồ vào mép cuối và dán lại để được cán

quạt

* Hoạt động 2 : HS thực hành làm quạt giấy tròn

và trang trí

- Gọi HS nhắc lại các bước

- Cho HS thực hành Quan sát theo dõi

- Cho HS trưng bày sản phẩm

- GV nhận xét, đánh giá

4 Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét chung

- Ôn các bài đã học

- Chuẩn bị tốt các dụng cụ để làm bài kiểm tra

Gấp quạt giấy tròn

+ Bước 1: cắt giấy

+ Bước 2: Gấp, dán quạt + Bước 3: làm cán quạt và hoànchỉnh quạt

- Thực hành làm quạt giấy tròn

- Trưng bày sản phẩm

- Cả lớp đánh giá sản phẩm

+ HS khá, giỏi: Viết đúng và đủ các dòng (Tập viết trên lớp) trong trang vở Tập viết 3

II Đồ dùng dạy học:

* GV: -Mẫu viết hoa Y Các chữ Phú Yên.

* HS: -Bảng con, phấn, vở tập viết

III Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

Trang 14

2 Bài cũ:

- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà

-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước

-Gv nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

Giới thiệu và ghi đề Ôn chữ hoa Y- Phú Yên

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1 : Giới thiệu chữ Y hoa

- Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ Y

- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát

- Nêu cấu tạo các chữ chữ Y

* Hoạt động 2: Hdẫn Hs viết trên bảng con.

- Giúp Hs viết đúng con chữ, hiểu câu ứng dụng

Luyện viết chữ hoa

- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: P, K, Y.

- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết

từng chư õ: Y

- Gv yêu cầu Hs viết chữ Y bảng con.

Hs luyện viết từ ứng dụng

- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Phú Yên

- Gv giới thiệu: Phú Yên là tên một tỉnh ở ven biển

miền Trung

- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con

Luyện viết câu ứng dụng

Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.

Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà.

Kính già, già để tuổi cho.

- Gv giải thích câu ứng dụng: Câu tục ngữ khuyên

người ta yêu tre emû, kính trọng người già và nói

rộng ra là sống tốt với mọi người Yêu trẻ thì sẽ

được trẻ yêu Trọng người già thì sẽ đựơc sống lâu

như người già Sống tốt với mọi người thì sẽ được

đền đáp.

* Hoạt động 3 Hdẫn Hs viết vào vở tập viết.

- Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp

vào vở tập viết

- Gv nêu yêu cầu:

+ Viết chữ Y:1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết chữ P, K: 1 dòng

+ Viết chữ Phú Yên: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết câu ứng dụng 1 lần

- Gv theo dõi, uốn nắn

- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và

khoảng cách giữa các chữ

* Hoạt động 4 Chấm chữa bài.

-2HS lên bảng viết

-Hs quan sát

-Hs nêu

-Hs tìm

-Hs quan sát, lắng nghe

-Hs viết vào bảng con

-Hs đọc: Phú Yên.

-Một Hs nhắc lại

-Hs viết trên bảng con

-Hs đọc câu ứng dụng:

-Hs viết trên bảng con các

Trang 15

- Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa

lại cho đúng

- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm

- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng,

viết đẹp

- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp

- Gv công bố nhóm thắng cuộc

5 Củng cố– dặn dò.

Về luyện viết thêm phần bài ở nhà

Chuẩn bị bài: Ôn chữ A, M, N, V.

Nhận xét tiết học

-Đại diện 2 dãy lên thamgia

- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu được tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh “Mặt trời xanh” và những dòngthơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ

+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc bài thơ

+ HS khá giỏi: Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm

II Đồ dùng dạy học:

* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

* HS: Xem trước bài học, SGK, vở

III Các hoạt động dạy- học:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Cóc kiện trời.

- GV gọi 2 học sinh tiếp kể lại theo lời một nhân

vật của câu chuyện “Cóc kiện trời”.

- Gv nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu và nêu vấn đề.

Gv cho hs quan sát tranh từ đó giới thiệu bài thơ

Cọ thường được trồng hoặc mọc tự nhiên thành

rừng ở miền trung du (như tỉnh Phú Thọ) Lá cọ

dùng để lợp nhà, làm nón, làm áo tơi, phên che,…

thân cọ già dùng làm máng nước, cuống lá dùng

để đan mành; quả chín đem muối hoặc om làm

thức ăn

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhịp

-2 HS đọc và trả lời câu hỏi

-Học sinh lắng nghe

-Hs xem tranh

TB,Y

Ngày đăng: 06/07/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giải. - GA L3 TUAN33 (CKT-PHAN HOA)
Bảng gi ải (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w