- Đọc thầm, trao đổi, thảo luận tìm câu trả lời: *Đoạn cuối bài cho thấy nhận thức của các em nhỏ về cuộc sống an toàn bằng ngôn ngữ hội hoạ... - Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộn
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011
Tập đọc VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN.
I MỤC TIÊU Tg: 38’
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gọi cảm
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: UNICEF, thẩm mỹ, nhận thức, khích lệ, ý tưởng
- Hiểu nội dung bài: Cuộc thi vẽ “Em muốn sống an toàn” được thiếu nhi cả nước hưởng ứng
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ trong bài thơ “Khúc
hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới:
* Giới thiệu bài: Sd tranh minh họa trong sgk.
HĐ 1: Luyện đọc (12’)
- Viết bảng UNICEF, 50.000
- Yêu cầu 5 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài
- Gọi HS đọc phần chú giải trong SGK
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc như sau:
HĐ 2: Tìm hiểu bài (9’)
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi, thảo luận và
tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
(?) Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì ?
(?) Tên của chủ điểm gợi cho em điều gì ?
(?) Cuộc thi vẽ tranh về chủ điểm Em muốn sống an toàn
nhằm mục đích gì?
(?) Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào ?
(?) Đoạn 1 và đoạn 2 nói lên điều gì ?
- GV ghi ý chính 1 lên bảng
- Yêu cầu HS đọc thầm phần còn lại, trao đổi và trả lời
câu hỏi:
(?) Điều gì cho thấy các em nhận thức đúng về chủ đề
cuộc thi ?
(?) Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao khả
năng thẩm mỹ của các em ?
(?) Em hiểu “thể hiện bằng ngôn ngữ hội hoạ” nghĩa là gì
?
- HS đọc thuộc lòng
- Nhận xét
-Theo dõi, qs và tìm hiểu nd tranh minh họa
- Đồng thanh đọc: u-ni-xép, năm mươi nghìn
- HS đọc nối tiếp 5 đoạn của bài
- HS đọc phần Chú giải thành tiếng
- HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS đọc toàn bài thành tiếng
- Theo dõi GV đọc mẫu
-Theo dõi, đọc thầm và trao đổi, trả lời
- Đọc thầm, trao đổi, thảo luận tìm câu trả lời:
*Đoạn cuối bài cho thấy nhận thức của các em nhỏ về cuộc sống an toàn bằng ngôn ngữ hội hoạ
- Lắng nghe
Trang 2(?) Đoạn cuối bài cho ta biết gì?
(?) Những dòng in đậm ở đầu bản tin có tác dụng gì ?
(?) Bài đọc có nội dung chính là gì ?
- GV ghi ý chính của bài lên bảng
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm (9’)
- Treo bảng phụ có đoạn văn hướng dẫn luyện đọc diễn
cảm
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trên
- Nhận xét, cho điểm HS
- Gọ HS đọc toàn bài trước lớp
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố - dặn dò: (3’)
- Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu nội dung tranh, có
lời giới thiệu về tranh hay
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và soạn bài “Đoàn thuyền đánh cá”
*Bài đọc nói về sự hưởng ứng của thiếu nhi cả nước với cụôc thi vẽ tranh theo chủ đề Em muốn sống an toàn
- HS nhắc lại ý chính của bài
- HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc
- Theo dõi
- HS ngồi cùng bàn tìm ra giọng đọc và luyện đọc
- HS thi đọc Cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay
- HS đọc toàn bài
Toán LUYỆN TẬP.
I MỤC TIÊU Tg: 40’
- Rèn kỹ năng thực hiện phép cộng phân số
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng các phân số và bước đầu áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng các phân số để giải toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 116
- GV nhận xét và cho điểm HS
2Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện tập (30’)
Bài 1
- GV viết bài mẫu lên bảng, yêu cầu HS viết thành
3 phân số có mẫu số là 1 sau đó thực hiện quy đồng
và cộng các phân số
*GV giảng:
Ta nhận thấy mẫu số của phân số thứ 2 trong
phép cộng là 5, nhẩm 3 = 15, vậy 3 =
5
15 nên có thể viết gọn bài toán như sau :
3 + 5
4
= 5
15 + 5
4 = 5 19
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS làm bài
3 + 5
4
= 1
3 + 5
4
= 5
15 + 5
4 = 5 19
- HS nghe giảng
Trang 3- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài.
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng
Bài 2
- GV yêu cầu HS nhắc lại về tính chất kết hợp của
phép cộng các số tự nhiên
- GV yêu cầu HS tính và viết vào các chỗ chấm đầu
tiên của bài
- GV yêu cầu HS so sánh:
(
8
3
+ 8
2 ) + 8
1 và 8
3 + ( 8
2 + 8
1 )
(?) Vậy khi thực hiện cộng một tổng hai phân số với
phân số thứ ba chúng ta làm như thế nào ?
*GV kết luận:
Đó chính là tính chất kết hợp của phép cộng các
phân số
(?) Em có nhận xét gì về tính chất kết hợp của phép
cộng các số tự nhiên và tính chất kết hợp của phép
cộng các phân số
Bài 3
- Gv gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp, sau đó yêu cầu
HS tự làm bài
Tóm tắt
Chiều dài :
3
2 m Chiều rộng :
10
3 m Nửa chu vi : … m
- GV nhận xét bài làm của HS
3 Củng cố - dặn dò: (5’)
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các
bài tập HD luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nêu, HS cả lớp theo dõi để nhận xét:
Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể cộng sô thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba
- HS làm bài:
( 8
3 + 8
2 ) + 8
1 = 8
6
= 4
3
; 8
3 + ( 8
2 + 8
1 ) = 8
6
= 4 3
- HS nêu: (
8
3 + 8
2 ) + 8
1 = 8
3 + ( 8
2 + 8
1 )
Khi thực hiện cộng một tổng hai phân số với phân số thứ 3 chúng ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng phân số thứ hai và phân số thứ ba
- HS nêu lại tính chất kết hợp của phép cộng các phân số
- Lắng nghe
- Tính chất kết hợp của phép cộng các phân số cũng giống như tính chất kết hợp của phép cộng các số tự nhiên
- HS làm bài vào vở bài tập
Giải
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
3
2 + 10
3 = 30
29 (m) Đáp số
30
29 m
- Nhận xét, sửa sai
- Về nhà làm lại các BT trên
Lịch sử: ÔN TẬP
I MỤC TIÊU Tg: 35’
- Bốn giai đoạn: Buổi đầu độc lập, nước Đại Việt thời lý, nước đại việt thời Trần và nước Đại Việt thời hậu lê
- Các sự kiện l/sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự kiện bằng ngôn ngữ của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Các tranh ảnh từ bài 17-19
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 41 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gv nhận xét
2 Bài mới
- Giới thiệu: Nêu nv (3’).
-HD ôn tập (25’)
Các giai đoạn lịch sử và sự kiện đến thế kỉ XV
a, Các giai đoạn lịch sử từ 938- thế kỉ XV
b, Các triều đại VN từ 938- thế kỉ XV
c, Các sự kiện tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời
Hậu Lê
- G chốt lại:
Thi kể về các sự kiện, nhân vật lịch sử đã học
- Giới thiệu chủ đề cuộc thi
- Gọi H xung phong thi kể về các sự kiện các nhân vật
lịch sử mà mình đã chọn
- Tổng kết cuộc thi kể chuyện tuyên dương những H
kể tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng
3 Củng cố - dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học- cb bài sau
- Kể tên tác giả, tác phẩm lớn của thời hậu lê và sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 938
- Theo dõi
Các giai đoạn lịch sử và sự kiện đến thế kỉ XV
- Thảo luận nêu các giai đoạn l/sử từ 938 - thế kỉ XV + 938-1006: Buổi đầu độc lập
+ 1006-1226: Nước Đại Việt thời Lý
+ 1226-1400: Nước Đại Việt thời Trần Thế kỷ XV Nước Đại việt buổi đầu thời hậu Lê
- Lắng nghe, theo dõi
Thi kể về các sự kiện, nhân vật lịch sử đã học
+968-980 Nhà Đinh-Đại cồ Việt-Hoa Lư +980-1009: Nhà tiền Lê-Đại Cồ Việt-Hoa Lư
+1009-1225: Nhà Lý-Đại việt-Thăng Long +1226-1400: Nhà Trần-Đại Việt-Thăng Long +1400-1406: Nhà Hồ-Đại Ngu-Tây Đô
+1428-1527: Nhà Hậu Lê-Đại Việt-Thăng Long +968: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
+981: Cuộc k/c chống quân Tống x/lược lần hai +1010: Nhà Lý dời đô ra thăng long
+1075-1077: K/c chống quân Tống x/lược lần hai +1226: Nhà Trần thành lập
+1226-1400: Cuộc k/chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên
+1428: Chiến thắng Chi Lăng
- H nhận xét và chữa
- Kể trước lớp theo tinh thần xung phong +Kể về sự kiện l/sử: Chiến thắng Bạch Đằng, chiến thắng Chi Lăng…
+Kể về n/vật l/sử: Lê Lợi, Trần Quốc Toản, Trần Hưng Đạo…
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2011
Chính tả
(nghe-viết) HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN
I MỤC TIÊU Tg: 37’
- Nghe - viết, chính sác, đẹp bài văn Họa sĩ Tô Ngọc Vân
- Làm đúng bài tập chính tả
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần vào bảng phụ
- Viết sẵn các từ ngữ kiểm tra bài cũ vào một tờ giấy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 51 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- GV kiểm tra HS đọc và viết các từ ngữ, cần chú ý phân biệt của giờ
chính tả tuần 23
2 Bài mới
Giới thiệu bài: Nêu nv của tiết học.
HĐ 1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả (20’)
-Y/c :
(?) Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân nổi danh với những bức tranh
nào ?
(?) Đoạn văn nói về điều gì ?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- Nhắc HS cần viết hoa các tên riêng
- Đọc cho HS viết bài
- Soát lỗi, chấm bài (5 bài)
HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả: (10’)
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi, làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- GV tiến hành hướng dẫn HS làm phần 2b tương tự như
cách làm phần 2a
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động dưới dạng trò chơi:
- Yêu cầu HS hoạt động, trao đổi trong nhóm, mỗi nhóm
gồm 4 HS
3 Củng cố - dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà học thuộc các câu đố các từ ở bài 3 và
chuẩn bị bài sau
- HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết các từ sau: Sung sướng, không hiểu sao, lao xao, bức tranh…
- Lắng nghe
- 1 HS đọc bài văn Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
- HS đọc phần chú giải
HS tiếp nối nhau đọc từng phần và phát biểu
- Đọc và viết các từ ngữ: nghệ sĩ tài hoa, hội hoạ, hoả tuyến…
- Nghe GV đọc và viết theo
- HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS cả lớp đọc thầm trong SGK
- HS làm bài trên bảng lớp
- HS dưới lớp viết bằng bút chì và SGK
- Nhận xét, chữa bài (nếu sai) + Mở hộp thịt thấy toàn mỡ + Nó cứ tranh cãi, mà không lo cải tiến công việc
- Đọc yêu cầu bài tập
Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU Tg: 40’
- Nhận biết phép trừ hai phân số có cùng mẫu số
- Biết cách thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu số
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- HS chuẩn bị 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 4cm x 12cm Kéo
- GV chuẩn bị 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 1dm x 6 dm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Kiểm tra VBT của hs
2 Bài mới:
Trang 6
Giới thiệu bài
HĐ 1: Hướng dẫn thực hiện phép trừ (14’)
*GV nêu vấn đề: Từ
6
5 băng giấy màu, lấy
6
3 để cắt chữ
- GV hướng dẫn HS hoạt động với băng giấy
* H/dẫn thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu số
- GV nêu lại vấn đề ở phần 2.2, sau đó hỏi HS:
(?) Để biết còn lại bao nhiêu phần của băng giấy chúng
ta làm phép tính gì ?
(?) Theo kết quả h/động với băng giấy thì
6
5
- 6
3
= ?
- Theo em làm thế nào để có
6
5
- 6
3 = 6 2
- GV nhận xét các ý kiến HS đưa ra sau đó nêu:
*Hai phân số
6
5 và 6
3 là hai phân số có cùng mẫu số
*Muốn thực hiện phép trừ hai phân số này chúng ta làm
như sau:
6
5
-6
3
= 6
3
5−
= 6
2 (?) Dựa vào cách thực hiện phép trừ
6
5 -6
3 , bạn nào có thể nêu cách trừ hai phân số có cùng mẫu số ?
- GV yêu cầu HS khác nhắc lại cách trừ hai phân số có
cùng mẫu số
HĐ 2: Thực hành (16’)
Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài.
- Nhận xét, sửa sai
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài
- GV y/cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV nhận xét bài làm của HS, sau đó cho điểm HS
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt
Huy chương vàng :
19
5 tổng số
Huy chương bạc và đồng : tổng số ?
- GV nhận xét bài làm của HS
3 Củng cố - dặn dò: (5’)
- GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện phép trừ các
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS nghe và nêu lại vấn đề
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo GV
*Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số
- Nhắc lại
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở a)
16
15
- 16
7 = 16
7
15−
= 16
8
; b) 4
7
- 4
3
7−
= 4
4 = 1 c)
5
9
- 5
3 = 5
3
9−
= 5
6 d) 49
17
- 49
12 = 49
12
17−
= 49 5
- HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
b) 5
7
- 25
15
= 5
7
- 5
3 = 5
3
7−
= 5 4
d) 4
11
- 8
6 = 4
11
- 4
3
= 4
3
11−
= 4
8
= 2
- HS nhận xét
- HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Số huy chương bạc và đồng chiếm số phần là: 1-
19
5 = 19
14 (tổng số huy chương) Đáp số:
19
14 tổng số huy chương -Nx, chữa bài
Trang 7phân số cùng mẫu số.
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài
tập hướng dẫn luyện thêm và chuẩn bị bài sau - Nhắc lại cách thực hiện.- Về nhà làm lại các bài tập
Tập đọc Tiết 48: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I MỤC TIÊU Tg: 38’
- Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn hòn lửa, sóng, sập cửa, lặng, luồng
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu nội dung bài: “Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả và vẻ đẹp của lao động”
Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ, đoạn thơ hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn, 1 HS đọc cả bài và trả
lời câu hỏi về nội dung bài học Vẽ về cuộc sống an toàn
- Nhận xét , đánh giá
2 Dạy - học bài mới
Giới thiệu bài: Sd tranh minh họa.
HĐ 1: Luyện đọc (9’)
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ của bài (3
lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
*Giải thích:
Thoi là một bộ phận của khung cửi hay máy dệt để luồn
sợi trong khi dệt vải Nó có hình thoi
- GV đọc mẫu toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài (9’)
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
(?) Bài thơ miêu tả cảnh gì ?
(?) Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào? Những câu
thơ nào cho biết điều đó ?
(?) Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào? Em biết điều
đó nhờ những câu thơ nào ?
(?) Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy hoàng của
biển ?
(?) Tìm những hình ảnh nói lên công việc LĐ của người
đánh cá ?
(?) Em cảm nhận được điều gì qua bài thơ?
- GV kết luận ND chính của bài và ghi lên bảng
HĐ 3: Đọc diễn cảm và Học thuộc lòng (12’)
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát và tìm hiểu nd tranh
- HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS đọc 1 khổ thơ
- 1 hs đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp từng khổ thơ
- HS đọc toàn bài thơ
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS ngồi cùng bàn đọc thầm và trả lời các câu hỏi
*Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển và vẻ đẹp của những con người lao động trên biển
Trang 8- Gọi 5 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ.
- Treo bảng phụ có đoạn văn hướng dẫn luyện đọc
- GV đọc mẫu đoạn thơ
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm bài thơ
- Nhận xét và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc TL nối tiếp từng khổ thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố - dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ và soạn bài
“Khuất phục tên cướp biển”
- HS nhắc lại ý chính của bài
- 2 HS đọc bài: Cả lớp theo dõi tìm ra giọng đọc
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm bài thơ
- HS đọc thuộc lòng trước lớp (mỗi HS chỉ đọc 1 khổ thơ)
- HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
Khoa học ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG.
I MỤC TIÊU Tg: 35’
- Hiểu và kể được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật
- Nêu ví dụ mỗi loại thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của kỹ thuật đó trong trồng trọt
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Hình trang 94/95, phiếu học tập
- HS: Sgk, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
(?) Bóng của vật xuất hiện ở đâu và thay đổi như thế
nào ?
2 Bài mới:
Giới thiệu bài Nêu nv của bài học (2’)
Hoạt động 1: Làm việc nhóm 4 (12’)
(?) Em có nhận xét gì về cách mọc của những cây
trong H1 ?
(?) Tại sao những bông hoa trong H2 lại gọi là hoa
hướng dương ?
(?) Dự đoán xem cây nào mọc xanh tốt hơn ? Vì
sao ?
(?) Điều gì sẽ sảy ra với thực vật nếu không có ánh
sáng ?
Hoạt động 2: Làm việc 6 nhóm (12’)
(?) Tai sao một số cây chỉ sống được ở những nơi
rừng thưa, cánh đồng được chiếu sáng nhiều ?
(?) Một số loại cây khác lại sống ở trong hang động,
rừng rậm ?
- Lớp hát đầu giờ
- Nhắc lại đầu bài
-Các nhóm làm việc và lần lượt báo cáo kq’
- Các cây này mọc đều hướng về phía mặt trời
- Vì những bông hoa này đều hướng về phía mặt trời mọc
- Cây ở H3 sẽ xanh tốt hơn vì có đỉ ánh sáng ánh sáng, ngoài vai trò giúp cây quang hợp còn ảnh hưởng đến quá trình khác của thực vật như : Hút nước, thoát hơi nước, hô hấp
- Nếu không có ánh sáng thì cây sẽ chết
-Các nhóm làm việc và báo cáo kq’
- Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của thực vật
- Vì chúng cần nhiều ánh sáng
- Vì nhu cầu ánh sáng của chúng ít hơn
Trang 9(?) Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng, một
số cây cần ít sánh sáng
(?) Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng của
cây trong kỹ thuật trồng trọt ?
3 Củng cố - Dặn dò: (4’)
(?) Điều gì sẽ sảy ra với thực vật nếu không có ánh
sáng ?
- Nhận xét tiết học
*Nhu cầu ánh sáng của mỗi loài cây khác nhau
+Cần nhiếu ánh sáng:
Các loại cây cho quả, củ, hạt +Cần ít ánh áng:
Rau ngót, khoai lang, phong lan
- Khi trồng cây cần nhiều ánh sáng: Chú ý khoảng cách giữa các cây vừa đủu để cây có đủ ánh sáng
- Trả lời các câu hỏi
Thứ tư ngày 23 tháng 2 năm 2011
Luyện từ và câu CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I MỤC TIÊU Tg: 35’
- Hiểu tác dụng và cấu tạo của câu kể Ai là gì ?
- Tìm đúng câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn
- Biết đặt câu kể Ai là gì ? để giới thiệu hoặc nhận định về một người, một vật
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng lớp chép sẵn đoạn văn ở BT1 phần Nhận xét
- HS chuẩn bị ảnh của gia đình mình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 4 HS thực hiện tiếp nối các yêu cầu:
+ Đọc thuộc lòng 1 câu tục ngữ thuộc chủ điểm: Cái đẹp
+ Nêu trường hợp có thể sử dụng câu tục ngữ ấy
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
* Giới thiệu bài: Nêu nv của bài học.
HĐ 1: Nhận xét (14’)
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng phần của phần
nhận xét
Bài 1,2 Gọi HS đọc 3 câu được gạch chân trong đoạn văn
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tiếp nối nhau trả lời câu
hỏi
(?) Câu nào dùng để giới thiệu, câu nào nêu nhận định về
bạn Diệu Chi ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
Bài 3 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
(?) Bộ phận CN và VN trong câu kể Ai là gì ? trả lời cho
những câu hỏi nào ?
Bài 4
- GV nêu yêu cầu: Các em hãy phân biệt 3 kiểu câu đã
học: Ai làm gì ?
- Ai thế nào ? Ai là gì ? để thấy chúng giống nhau và
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nhận xét câu trả lời của các bạn
- Lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc trước lớp
+ Câu giới thiệu : Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta Bạn Diệu Chi là học sinh cũ của trường Tiểu học Thành Công
+ Câu nhận định : Bạn ấy là một hoạ sĩ nhỏ đấy
- HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS tiếp nối nhau đặt câu trên bảng HS dưới lớp làm bằng bút chì vào VBT
+ Bộ phận CN trả lời cho câu hỏi Ai?
Bộ phận VN trả lời cho câu hỏi là gì?
- Suy nghĩ, trao đổi và trả lời câu hỏi
Trang 10khác nhau ở điểm nào?
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
(?) Câu kể Ai là gì? Gồm có những bộ phận nào? Chúng
có tác dụng gì?
(?) Câu kể Ai là gì ? dùng để làm gì ?
Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trang 57/SGK
HĐ 2: Luyện tập (14’)
Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài
*Chữa bài:
- Cả lớp cùng nhận xét, chữa bài
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp
- Gọi HS nói lời giới thiệu, GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp,
dùng từ cho từng HS Cho điểm những HS có đoạn giới
thiệu hay, sinh động, đúng ngữ pháp
3 Củng cố - dặn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, lấy VD về câu
kể Ai là gì ? hoàn thành đoạn văn của BT/2 vào vở và
chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe kết luận
+ Câu kể Ai là gì ? Gồm có 2 bộ phận CN và VN Bộ phận CN trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì ? Bộ phận VN trả lời cho câu hỏi Là gì ?
+ Câu kể Ai là gì dùng để giới thiệu hoặc nêu nhận định về một người, một vật nào đó
- HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS dưới lớp làm bằng bút chì vào VBT
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
- HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS cả lớp đọc thầm trong SGK
- HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận cùng giới thiệu về gia đình mình cho nhau nghe
- Lắng nghe
- HS tiếp nối nhau giới thiệu về bạn hoặc gia đình mình trước lớp
- Theo dõi
Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ.
(Tiếp theo)
I MỤC TIÊU Tg: 40’
- Nhận biết phép trừ hai phân số khác mẫu số
- Biết cách thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số
- Củng cố về phép trừ hai phân số cùng mẫu số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’) Kiểm tra VBT của hs.
2 Bài mới
Giới thiệu bài mới: Nêu nv
HĐ 1: Hướng dẫn thực hiện (14’)
*GV nêu bài toán:
- GV yêu cầu HS thực hiện QĐMS hai phân số rồi
thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu số
- Theo dõi
- HS nghe và tóm tắt bài toán
- Làm phép tính trừ:
5
4
- 3 2
- HS trao đổi với nhau về cách thực hiện phép trừ:
*HS thực hiện:
• Quy đồng mẫu số hai phân số: