1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6- CUỐN 1

125 228 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể VD: Sự sùng bái tổ tiên, một tín ngưỡng đặc sắc của dân tộc ta đã có từ thời

Trang 1

Tuần Ngày soan:

Văn bản:

CON RỒNG, CHÁU TIÊN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/KIẾN THỨC

- Hiểu khái niệm về truyền thuyết

- Nhân vật,sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm thuộc truyền thuyết giai đoạn đầu.

-Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước.

2/KỈ NĂNG

-Đọc diễn cãm văn bàn truyền thuyết

-Nhận ra những sự việc chính của truyện.

-Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện

3/THÁI ĐỘ

Tự hào có nguồn gốc cao quí Con Rồng Cháu Tiên

II CHUẨN BỊ:

- GV: + Tìm hiểu tài liệu: Sách giáo khoa, sách GV, sách bài tập, thiết kế bài giảng

+ Soạn giáo án

- HS: Đọc tìm hiểu bài trước ở nhà

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1/ - Ổn định lớp

2/- Kiểm bài cũ : GV kiểm tập bài soạn của HS

HĐ1: Khởi động (Mục tiêu:tạo tâm thế cho HS)

- Vào bài mới

Truyền thuyết, một thể loại tiêu biểu rất phát triển ở Việt Nam được nhân dân bao đời ưa thích Truyện con Rồng Cháu Tiên một truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng như truyền thuyết VN nói chung Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên là gì ? Để thể hiện nội dung ý nghĩ ấy truyện đã dùng hình thức nghệ thuật độc đáo nào ? Vì sao nhân dân ta qua bao đời rất tự hào và yêu thích câu chuyện này ? Tiết học sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy

HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu định

nghĩa “Truyền thuyết”

- Gọi HS đọc chú thích và SGK T7

- Thế nào là truyền thuyết ?

Trang 2

- GV giảng:

Truyền thuyết có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự

thật lịch sử

+ Cơ sở lịch sử: là những sự kiện, nhân vật

lịch sử có liên quan đến tác phẩm

+ Cốt lõi sự thật lịch sử: là những sự kiện,

nhân vật lịch sử quan trọng nhất, chủ yếu

nhất mà tác phẩm phản ánh hoặc làm cơ

sở cho sự ra đời của tác phẩm

- Nghe lịch sử thời quá khứ Thường

có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể

VD: Sự sùng bái tổ tiên, một tín ngưỡng

đặc sắc của dân tộc ta đã có từ thời cổ, sự

kết hợp giữa các bộ lạc Âu Việt và Lạc

Việt và nguồn gốc chung của các cư dân

Bách Việt là có thật

- Tất cả các thể loại, tác phẩm đều có cơ

sở lịch sử nhưng truyền thuyết có mối liên

hệ với lịch sử đậm hơn, rõ hơn.

- Truyền thuyết không phải là lịch sử bởi

đây là tác phẩm nghệ thuật dân gian

- Người kể, người nghe tin truyền thuyết

như là có thật

- Truyền thuyết VN có mối quan hệ chặt chẽ

với thần thoại Chất thần thoại ấy thể hiện

chẳng hạn ở nhận thức hư ảo về con người và

tự nhiên (Con Rồng Cháu Tiên, Sơn Tinh,

Thủy Tinh) hoặc về mô hình thế giới (trời tròn,

đất vuông, bánh chưng, bánh giầy)…

3 HĐ3: Hướng dẫn Đọc- Tìm hiểu chú thích: 5’ II ĐỌC- TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:

- Hướng dẫn: cần đọc to, rõ, phát âm chính

xác, ngừng nghỉ đúng chỗ

Đọc diễn cảm, chú ý giọng của các nhân vật

(có thể tạm phân truyện thành 3 đoạn và

+ Đoạn 1: Từ đầu… “Long Trang”

+ Đoạn 2: Tiếp theo… “lên đường

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Gọi HS nhận xét - Nhận xét

- GV nhận xét và sửa chữa cách đọc cho HS - Nghe

- Gọi HS đọc chú thích SGK T78 - Đọc 2 Tìm hiểu chú thích:

- GV nhấn mạnh lại các chú thích khó

4 HĐ4: Hướng dẫn- Tìm hiểu văn bản: 18’ III TÌM HIỂU VĂN BẢN:

H: Trong trí tưởng tượng của người xưa, LLQ

và Âu Cơ hiện lên với những đặc điểm phi

thường nào về nòi giống và sức mạnh ?

1 Đọc thầm đoạn 1:

- Trả lời

1 Những chi tiết thể hiện tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ

Trang 3

H: Sự phi thường ấu của LLQ là biểu hiện

một vẻ đẹp như thế nào?

H: Những điều đáng quí ở Âu Cơ là biểu

hiện của một vẻ đẹp như thế nào ?

H: LLQ kết duyên cùng Âu Cơ, có nghĩa là

những vẻ đẹp cao quý của thần tiên được hòa

hợp Theo em qua mối tình duyên này, người

xưa muốn ta nghĩ gì về nòi giống dân tộc?

- Vẻ đẹp cao quí của bậc anh hùng

- Vẻ đẹp cao quý của người phụ nữ

- Dân tộc ta có nguồn gốc cao quý, thiêng liêng

Lạc Long Quân Âu Cơ

- là con thần - dòng họ Biển ở dưới Thần Nông nước, có nhiều ở trên núi, phép lạ sức xinh đẹp mạnh vô địch, tuyệt trần diệt yêu yêu thiên quái … nhiên.

-> vẻ đẹp -> vẻ đẹp

cao quí cao quí của của bậc người phụ nữ

anh hùng H: Qua việc này, người xưa còn muốn biểu lộ

tình cảm nào đối với cội nguồn dân tộc ? - Lòng tôn kính, tự hào về nòigiống Con Rồng, Cháu Tiên

- Cho HS đọc thầm đoạn 2

H: Chuyện Âu Cơ sinh con có gì lạ? - Đọc thầm đoạn 2 2 Việc sinh con và chia con củaLạc Long Quân và Âu Cơ: H: Chi tiết này có ý nghĩa gì ? - Giải thích mọi người chúng

ta đều là anh em ruột thịt do cùng một cha mẹ sinh ra

- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con khỏe đẹp

- Từ “đồng bào” Bác Hồ nói có nghĩa là

cùng bào thai mọi người trên đất nước ta

đều có chung 1 nguồn gốc

- Giống nòi ta thật cao quí thiêng liêng

- Từ trong cội nguồn, dân tộc ta đã là một

khối thống nhất

H: LLQ và Âu Cơ đã chia con như thế nào ?

- Trả lời - Năm mươi con theo mẹ lên núi- Năm mươi con theo cha

xuống biển H: Vì sao cha mẹ lại chia con thành hai

hướng lên rừng và xuống biển ?

- Rừng núi là quê mẹ, biển là quê cha, các con ở hai bên nội ngoại cân bằng, đặc điểm địa lí nước ta có nhiều rừng và biển H: Qua sự việc cha LLQ và Âu Cơ mang

con lên rừng và xuống biển người xưa

muốn thể hiện ý nguyện gì ?

H: Truyện còn kể rằng các con của LLQ

và Âu Cơ nối nhau làm vua ở đất Phong

Châu, lấy danh hiệu là Hùng Vương

không hề thay đổi

- Ý nguyện phát triển dân tộc, làm ăn, mở rộng và giữ vững đất đai

- Ý nguyện đoàn kết thống nhất dân tộc, mọi người ở mọi vùng đều có chung nguồn gốc ý chí và sức mạnh

-> Thể hiện ý nguyện phát triển dân tộc và đoàn kết thống nhất dân tộc

Theo em các sự việc đó có ý nghĩa gì trong

việc cắt nghĩa truyền thống dân tộc ?

H: Các văn bản truyền thuyết thường chứa

đựng yếu tố kỳ ảo Em hiểu gì về các yếu

tố kì ảo đó?

- Dân tộc ta có từ lâu đời trải qua các triều đại Hùng Vương, Phong Châu là đất tổ, dân tộc

ta có truyền thống đoàn kết thống nhất và bền vững

- Là chi tiết tưởng tượng không có thật, rất phi thường

3 Chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo của truyện:

Trang 4

GV giảng:

- Là một loại chi tiết đặc sắc của các

truyện dân gian như truyền thuyết, thần

thoại, cổ tích

- Nghe

- Chi tiết kỳ ảo do trí tưởng tượng của

người xưa thêu dệt, gắn liền với quan

niệm mọi vật đều có linh hồn thế giới xen

H: Em thấy những chi tiết kỳ ảo nào trong

văn bản Con Rồng, Cháu Tiên? - Trả lời có nhiều phép lạ, diệt trừ yêu quái- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở

thành trăm người con khỏe đẹp -> Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật và sự kiện Thiêng liêng hóa nguồn gốc giống nòi

- Làm tăng sức hấp dẫn của truyện

5 HĐ5: Hướng dẫn- Tổng kết rút ra ý

nghĩa và nghệ thuật

IV TỔNG KẾT:

1 Ý nghĩa truyện:

H: Em hiểu gì về dân tộc ta qua truyền

thuyết Con Rồng, Cháu Tiên?

- HS thảo luận nhóm, đại diện trình bày- nhóm khác nhận xét -> Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng cao quí

- Đề cao nguồn gốc chung và

Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi và thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng của người Việt

H: Truyền thuyết Con Rồng, Cháu biểu hiện ý nguyện đoàn kết

thống nhất dân tộc Tiên đã bồi đắp cho em những tình cảm

nào ?

H: Các truyền thuyết có liên quan đến sự

thật lịch sử xa xưa Theo em, truyền thuyết

Con Rồng Cháu Tiên phản ánh sự thật lịch

sử nào của nước ta trong quá khứ ?

- Tự hào dân tộc, yêu quí truyền thống dân tộc, đoàn kết thân ái với mọi người

- Thời đại các vua Hùng, đền thờ của vua Hùng ở Phong Châu, Phú Thọ giỗ tổ Hùng Vương hằng năm 2 Nghệ thuật:

H: Nét nghệ thuật đặc sắc nào được sử

dụng ở truyện này cũng như ở truyền

thuyết nói chung ? - Trả lời

Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo

- GV chốt lại cho HS dễ nhớ - Nghe

- Gọi HS đọc BT1- chỉ ra yêu cầu BT1 Em

biết những truyện nào của các dân tộc khác ở

VN cũng giải thích nguồn gốc tương tự như

truyện Con Rồng, Cháu Tiên ? Sự giống nhau

ấy nhằm khẳng định điều gì ?

- HS phát biểu

* Ở lớp:

BT1 Những truyện của các dân tộc khác ở Việt Nam cũng giải thích nguồn gốc tương tự như truyện Con Rồng Cháu Tiên

- Người Mường có truyện quả trứng nở to ra người

- Người Khơ Mú có truyện Quả bầu mẹ

-> khẳng định sự gần gũi về cội

Trang 5

nguồn và sự giao lưu văn hóa của các dân tộc trên đất nước ta BT2 Kể diễn cảm truyện theo các yêu cầu sau: - Nghe BT2 Kể diễn cảm truyện

- Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản

- Cố gắng dùng lời văn (nói) của

cá nhân để kể cho diễn cảm

GV nhận xét- ghi điểm - HS kể- nhận xét * Ở NHÀ:

BT3: Truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên

giải thích suy tôn nguồn gốc giống nòi và

thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất

của cộng đồng người Việt ở mọi miền đất

nước Theo em, nhận xét đó đúng không ?

Vì sao ?

BT3:

Hướng dẫn trả lời Nhận xét đó đúng vì người Việt coi mình là con cháu của LLQ và Âu Cơ những nhân vật linh thiêng, cao quí, đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng; đồng thời cũng là những nhân vật thực hiện sự nghiệp mở nước vĩ đại

7 Dặn dò: 1’- Nghe - Mọi người trên đất nướcViệt đều có chung cội nguồn

- Chép ghi nhớ và học thuộc

- Tập kể diễn cảm truyện

- Làm bài tập

- Đọc Trước Văn Bản Bánh Chưng, Bánh

Giầy, trả lời câu hỏi ở phần Đọc hiểu

Học sinh hiểu bài- Bước đầu nắm chắc

được định nghĩa truyền thuyết

Trang 6

Tuần Ngày soan:

Văn bản:

BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

(Hướng dẫn đọc thêm)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Nắm được nội dung ý nghĩa của truyện.

- Kể lại đựơc câu chuyện.

B CHUẨN BỊ:

- GV: + Tìm hiểu tài liệu: Sách giáo khoa, sách GV, sách bài tập, thiết kế bài giảng

+ Soạn giáo án

- HS: Đọc tìm hiểu bài trước ở nhà

C TỔ CHỨC DẠY – HỌC:

gốc giống nòi, thể hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất công đồng dân tộc Việt

- Vào bài mới

Hằng năm, mỗi khi Xuân về Tetá đến, - Nghe

nhân dân ta- con cháu của các vua Hùng

từ miền xuôi đến miền ngược, vùng núi

cũng như vùng biển lại nô nức hồ hởi chở

lá dong, xay đỗ giã gạo gói bánh Quang

cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quí, tự hào

về nền văn hóa cổ truyền độc đáo của dân

tộc và làm như sống lại truyền thuyết

Bánh Chưng Bánh Giầy

2 HĐ2: Hướng dẫn đọc- Tìm hiểu chú thích: 5’ I ĐỌC- TÌM HIỂU CHÚ THÍCH

Trang 7

Đọc giọng to, rõ phát âm chính xác ngừng

nghỉ đúng chỗ Thay đổi giọng điệu cho

phù hợp với từng nhân vật.

Yêu cầu HS đọc có thể chia thành 3 đoạn: - 3 HS đọc

+ Đoạn 1: Từ đầu… “chứng giám”

+ Đoạn 2: Tiếp theo… “hình tròn”

+ Đoạn 3: Phần còn lại

GV nhận xét, sửa chữa chung - Nghe

Gọi HS đọc chú thích T11.12 - Đọc 2 Tìm hiểu chú thích:

GV nhấn mạnh lại các chú thích khó

3 HĐ3: Hướng dẫn học sinh- Tìm hiểu

văn bản:

Cho HS đọc thầm đoạn 1 - Đọc thầm lại đoạn 1

H: Vua Hùng chọn người nối ngôi trong

hoàn cảnh nào ? Với ý định ra sao và bằng

1 Hoàn cảnh, cách thức, ý định vua Hùng chọn người nối ngôi:

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua đã già

GV: Qua những điều trên ta thấy vua

Hùng là một ông vua anh minh

và muốn chọn người kế nghiệp

- Ý của vua: Người nối ngôi phải có chí lớn không nhất thiết là con trưởng

mình phải có tài đức - Hình thức: nhân lễ Tiên

Vương ai làm vừa ý vua sẽ được truyền ngôi

(Cho HS đọc thầm đoạn 2)

H: Vì sao trong các con vua chỉ có Lang

Liêu được thần giúp đỡ ?

- Đọc thầm đoạn 2

GV: Thầy ở đây chính là nhân dân Ai có

thể suy nghĩ về lúa gạo sâu sắc, trân trọng

hạt gạo của trời đất và cũng là kết quả

giọt mồ hôi, công sức của con người như

nhân dân Nhân dân rất quí trọng cái nuôi

mình, cái mình làm ra được

- Nghe - Chàng là người duy nhất

hiểu được ý thần và thực hiện được ý thần

(Cho HS đọc thầm đoạn 3) - Đọc thầm đoạn 3 3 Kết quả của cuộc thi tài: H: Vua đã chọn ai là người nối ngôi? Vì

H: Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu

được vua cha chọn để tế Trời Đất Tiên

Vương và Lang Liêu được chọn để nối

ngôi vua ?

- Vì: + Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (quí trọng nghề nông, quí trọng hạt gạo nuôi sống con người và sản phẩm

do chính con người làm ra)

Trời Đất, Tiên Vương

- Lang Liêu được truyền ngôi

+ Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu xa (Tượng Trời, Tượng Đất, tượng muôn loài) + Hai thứ bánh chứng tỏ được tài đức của Lang Liêu

Trang 8

H: Thần có thể thay thế cho người trong cuộc

thi tài này được không ? Nếu không có tài

năng sáng tạo của con người thì điều mách bảo

của thần có thành hiện thực được không?

Cho nhóm cho HS thảo luận - Thảo luận- đại diện trình bày

nhóm khác nhận xét bổ sung GV: Ở đây yếu tố thần kỳ giúp cho tài

năng của con người phát triển, đức độ tỏa

sáng chứ không làm con người nhỏ bé đi

trước uy lực của thần

- Thần mách bảo nhưng không làm thay được

4 HĐ4: Hướng dẫn- Tổng kết rút ra ý

nghĩa và nghệ thuật

1 Ý nghĩa truyện:

H: Chú ý lời nhận xét, lời bình của vua về

2 loại bánh Truyện nhằm giải thích điều

gì ? Qua đó đề cao điều gì ? - Trả lời

- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giày, phản ánh thành tựu của văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước

- Truyện còn đề cao lao động đề cao nghề nông

H: Yếu tố nghệ thuật đặc sắc nào giúp

truyện có sức hấp dẫn ?

H: Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo nào được sử

dụng trong truyện này ?

- Trả lời

- Sự xuất hiện của thần

2 Nghệ thuật Truyện có sử dụng các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

H: Trong kho tàng truyện cổ dân gian VN

có một hệ thống truyện hướng tới mục

đích giải thích nguồn gốc sự vật như

những truyện nào ?

- Sự tích trầu cau, Sự tích dưa hấu,…

- Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK T12 - Đọc * Ghi nhớ: SGK T12

- GV nhấn mạnh lại

* Ở LỚP:

- Gọi HS đọc BT1- chỉ ra yêu cầu

Cho HS thảo luận nhóm ở bài tập này Ý

nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta

làm bánh chưng bánh giầy ?

- Đọc- làm theo yêu cầu

- Thảo luận trong nhóm đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

BT1 Ý nghĩa của phong tục ngày Tết nhân dân ta làm bánh chưng bánh giầy

- Thể hiện sự thờ kính Trời Đất, tổ tiên của nhân dân ta

- Gọi HS đọc BT1 và chỉ ra yêu cầu - Đề cao lao động

Đọc truyện này em thích nhất chi tiết

- GV sửa chữa ý của HS, chú ý căn cứ vào

nội dung của văn bản Cần tôn trọng ý

Cho HS thực hiện ở nhà, tiết sau GV kiểm tra lại BT3- Kể diễn cảm truyện Tập kể diễn cảm theo các yêu cầu sau: - Nghe

+ Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản

+ Cố gắng dùng lời văn nói của cá nhân để kể

- Chép ghi nhớ và học thuộc

Trang 9

- Tập kể diễn cảm truyện

- Chuẩn bị tiết 3: Từ và cấu tạo từ của

tiếng Việt

HS hiểu bài- Phần tự học HS chưa quen

8 Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Tuần Ngày soan:

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể là:

- Khái niệm về từ

- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)

- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn/ từ phức; từ ghép/ từ láy)

B CHUẨN BỊ:

- GV: + Tìm hiểu tài liệu: SGK, SGV, sách bài tập NV6

+ Soạn giáo án + Bảng phụ

- HS: Làm theo yêu cầu GV đã dặn ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- Ổn định lớp

- Kiểm bài cũ: Kiểm tập bài soạn của HS

Để tạo câu thì người ta dùng đơn vị ngôn

ngữ nào ?-> Từ

Vậy từ dùng để tạo câu Mà thế nào là

từ ? Đơn vị cấu tạo từ ? Các kiểu cấu tạo

từ ? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết hôm nay

2 HĐ2: Hướng dẫn HS lập danh sách

các tiếng và các từ:

Sử dụng bảng phụ 1 - Quan sát

Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn

nuôi/ và/ cách/ ăn ở

(Con Rồng, Cháu Tiên)

H: Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu

học, em hãy lập danh sách các từ và danh

sách các tiếng trong ví dụ trên ? - Các từ: Thần, dạy, dân,

cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở

GV: Có trường hợp 1 tiếng đã tạo thành 1

từ, có trường hợp 2 tiếng - Các tiếng: Thần, dạy, dân,cách, và, cách

kết hợp lại để tạo thành 1 từ

3 HĐ3: Hướng dẫn phân tích đặc điểm

của từ

H: Em hãy cho biết mỗi loại đơn vị được

dùng làm gì ? - Tiếng dùng để tạo từ- Từ dùng để tạo câu

H: Khi nào một tiếng được coi là 1 từ ? -> Khi 1 tiếng có thể dùng

tạo câu tiếng ấy trở thành từ H: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt - Từ

Trang 11

câu là gì ?

nhất dùng để đặt câu

4 HĐ4: Phân loại các từ:

(Sử dụng bảng phụ 2)

7’

- Quan sát II TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨCTừ/ đấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/

chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/ tết/ làm/

bánh chưng/ bánh giầy (Bánh chưng,

bánh giầy)

H: Tìm từ 1 tiếng và 2 tiếng có trong câu

trên ? Sau đó điền vào bảng phân loại ?

- Từ 1 tiếng: Từ, đấy, nước,

ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm

Kiểu cấu tạo từ Ví dụ

Từ đơn

Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm Từ

phức

Từ ghép bánh chưng, bánhgiầy, chăn nuôi

Từ láy Trồng trọt

- Từ 2 tiếng: trồng trọt, chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

5 HĐ5: Phân tích đặc điểm của từ và

xác định đơn vị cấu tạo nên từ

H: Đơn vị dùng để cấu tạo nên từ là gì ? - Tiếng - Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ H: Từ gồm có 1 tiếng gọi là gì ? - Từ đơn - Từ đơn là từ chỉ gồm 1 tiếng H: Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng gọi là gì ? - Từ phức - Từ phức là từ gồm 2 hoặc

nhiều tiếng H: Những từ phức ở trên được tạo ra bằng

cách nào ? - Ghép các tiếng có quan hệvới nhau về nghĩa

- Quan hệ láy âm giữa các tiếng

- Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

H: Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì

giống và khác nhau ? - Giống: đều là từ phức- Khác: + Từ ghép: các tiếng

có quan hệ với nhau về nghĩa + Từ láy: quan hệ láy âm giữa các tiếng

- Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng

6 HĐ6: Hệ thống hóa kiến thức 3’

Gọi HS đọc ghi nhớ- GV nhấn mạnh lại

cho HS dễ nhớ bằng mô hình

- Đọc- nghe * Ghi nhớ: SGK T13, 14

BT1 (Sử dụng bảng phụ) - Quan sát- trả lời theo y/c * Ở LỚP:

[…] Người Việt Nam ta- Con cháu vua

Hùng- khi nhắc đến nguồn gốc của mình,

thường xưng là con Rồng, cháu Tiên

Trang 12

H: Các từ con cháu nguồn gốc thuộc kiểu

cấu tạo từ nào ?

H: Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn

gốc trong câu trên ? b Từ đồng nghĩa với nguồngốc cội nguồn, gốc gác H: Tìm thêm những từ ghép chỉ quan hệ thân

thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà… c cậu mợ, cô dì, cháu bác BT2: Nêu qui tắc sắp xếp các tiếng trong

từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc - làm theo yêu cầu BT2: Khả năng sắp xếp- Theo giới tính (nam,

cháu, chị em, dì cháu BT3: Gọi HS đọc và chỉ ra y/c - Đọc làm theo yêu cầu BT3

Tên các loại bánh đều được cấu tạo theo

công thức bánh + x

Theo em các tiếng đứng sau kí hiệu x trong

những từ ghép trên có thể nêu những đặc điểm

gì để phân biệt các thứ bánh với nhau ? Nêu ý

kiến bằng cách điền những từ thích hợp vào

chỗ trống ở bảng bên

Nêu cách chế biến bánh bánh rán, bánhnướng … Nêu tên chất

liệu của bánh bánh nếp,bánh khoai… Nêu tính chất

của bánh bánh dẻo,bánh phồng Nêu hình dáng

của bánh bánh gói, bánhgai…

Cho HS tìm rồi ghi vào tập, GV chọn 3 bài

làm nhanh nhất ghi điểm cho HS

- làm vào tập - Tả tiếng cười: khúc khích,

hô hố…

- Tả tiếng nói: lè nhè, thỏ thẻ…

- Tả dáng điệu: lừ đừ, lả lướt…

* Ờ NHÀ:

Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút

thít

- Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc

(Nàng út làm bánh ót)

H: Từ láy trong câu trên miêu tả cái gì ?

- Những từ láy khác cũng có tác dụng miêu tả đó: nức nở, sụt sùi,…

H: Tìm thêm các từ láy khác miêu tả như vậy

8 Dặn dò:

- Chép ghi nhớ học thuộc 2’- nghe

- Làm bài tập ở nhà

- Đọc phần đọc thêm SGK T15

- Chuẩn bị tiết A Văn bản giao tiếp và

phương thức biểu đạt

HS hiểu bài- Tích cực tìm hiểu kiến thức mới

10 Rút kinh nghiệm:

Trang 13

Tuần Ngày soan:

GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Huy động kiến thức của học sinh và các loại văn bản mà HS đã biết

- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

B CHUẨN BỊ:

- GV: + Tìm hiểu tài liệu: SGK, SGV, sách bài tập

+ Soạn giáo án + Bảng phụ

- HS: làm theo yêu cầu GV đã dặn ở tiết trước

C TỔ CHỨC DẠY – HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI

1 HĐ1:Khởi động: 7’

- Ổn định lớp:

- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tập bài soạn

của HS

Trong thực tế, HS đã tiếp xúc và sử dụng

các văn bản vào các mục đích khác nhau:

đọc báo, đọc truyện, viết thư, viết đơn,

nhưng có thể chưa gọi chúng là văn bản và

cũng chưa gọi các mục đích cụ thể thành 1

tên gọi khái quát là giao tiếp Nhiệm vụ

của bài là làm cho HS biết gọi các bài văn,

các giấy tờ là văn bản, gọi các mục đích sử

dụng văn bản là giao tiếp, biết gọi tập làm

văn là làm văn bản Sơ bộ hiểu văn bản là

gì ? Và biết có 6 kiểu loại văn bản với

phương thức biểu đạt khác nhau

2 HĐ2 Hướng dẫn HS tìm hiểu văn

bản và mục đích giao tiếp

- Gọi HS đọc câu 1 SGK T15.16

10’

- Đọc- trả lời các câu

I TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

1 Văn bản và mục đích H: Trong đời sống, khi có một tư tưởng,

tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu

đạt cho mọi người hay ai đó biết thì em

làm thế nào ?

hỏi

- Em sẽ nói hay viết

giao tiếp

H: Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm

ấy một cách trọn vẹn, đầy đủ cho người - Phải tạo lập văn bản,nghĩa là nói có đầu có

Trang 14

khác hiểu thì em phải làm thế nào ? đuôi, có mạch lạc, lí lẽ

H: Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm…

của mình cho mọi người biết thì ta

dùng ngôn ngữ để giao tiếp Vậy giao

- Đọc- trả lời

“Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”

* Câu ca dao này được sáng tác ra để

làm gì ?

- Nêu ra một lời khuyên

H: Nó muốn nói lên vấn đề gì ? - Chủ để của văn bản là

giữ chí cho bền GV: Câu thứ 2 nói rõ thêm giữ chí cho bền

nghĩa là gì: là không dao động khi người

khác thay đổi chí hướng, hoài bão, lí tưởng

H: Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như

H: Như thế câu ca dao trên đã biểu đạt

trọn vẹn 1 ý chưa ?

- Đã biểu đạt được trọn vẹn nên có thể xem đó là văn bản H: Lời phát biểu của thầy (cô) Hiệu

trưởng trong lễ khai giảng năm học có

phải là một văn bản không ? Vì sao ?

H: Bức thư em viết cho bạn bè,

- là 1 văn bản vì đó là chuỗi lời nói có chủ đề, ở đây được hiểu là 1 vấn đề chủ yếu, xuyên suốt tạo thành mạch lạc của văn bản, có các hình thức liên kết với nhau Đây là

1 văn bản nói

- Bức thư là văn bản người thân có phải là 1 văn bản không ? viết, có thể thức, chủ đề

xuyên suốt là thông báo tình hình và quan tâm tới người nhận thư

H: Những đơn xin học, bài thơ, truyện

cổ tích… có phải đều là văn bản ?

- Đều là văn bản vì chúng có mục đích, yêu cầu thông tin và có thể thức nhất định

H: Hãy kể thêm những văn bản mà em

H: Những ví dụ trên đều là văn bản.

Vậy văn bản là gì ? - Văn bản là chuỗi lời nóimiệng hay bài viết có chủ đề

thống nhất có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

3 HĐ3: Hướng dẫn HS tìm hiểu về kiểu 8’ 2 Kiểu văn bản và phương

Trang 15

văn bản và phương thức biểu đạt thức biểu đạt

Tùy theo mục đích giao tiếp cụ thể mà

người ta sử dụng các kiểu văn bản với

các phương thức biểu đạt sau

(Sử dụng bảng phụ trong SGK T16)

Yêu cầu HS nêu ví dụ về mỗi phương

thức biểu đạt)

H: Có mấy kiểu văn bản thường gặp ?

GV giới thiệu chương trình sẽ học

- Lớp 6: văn tự sự, miêu tả

- Lớp 7: văn biểu cảm, nghị luận

- Lớp 8: văn nghị luận, thuyết minh,

văn bản hành chính công cụ mỗi năm

4 HĐ4: Bài tập tình huống

H: Muốn xin phép sử dụng sân vận

động thì cần có văn bản gì ?

- Đơn xin được sử dụng sân vận động

H: Muốn tường thuật diễn biến trận

đấu bóng đá thì dùng văn bản gì ? (văn bản hành chính công cụ)- Tường thuật (tự sự)

H: Muốn tả lại những pha bóng đẹp

trong trận đấu thì dùng văn bản gì ? - Miêu tả

H: Để giới thiệu quá trình thành lập và thành

tích thi đấu của 2 đội thì dùng văn bản gì ? - Thuyết minh

H: Muốn bày tỏ lòng yêu mến môn

H: Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đa là

môn thể thao tốn kém, làm ảnh hưởng

không tốt tới việc học tập và công tác

của nhiều người thì dùng văn bản gì ?

- Nghị luận

5 HĐ5: Hướng dẫn- Ghi nhớ: 2’ * Ghi nhớ: SGK T17

6 HĐ6: Hướng dẫn luyện tập: 15’ II LUYỆN TẬP

Chia nhóm cho HS thảo luận

Muốn làm được bài tập này trước hết

phải xác định mục đích giao tiếp của

văn bản đó là gì ? Rồi kết luận nó

thuộc kiểu văn bản nào ?

- Thảo luận nhóm, đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét

BT1 Chỉ ra phương thức biểu đạt được sử dụng trong các đoạn văn, đoạn thơ

Trang 16

H: Truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên

thuộc kiểu văn bản nào ? Vì sao em biết ?

Hướng dẫn: Có thể xem lại mục đích của các

kiểu văn bản rồi đối chiếu để rút ra kết luận - Nghe

BT2 Truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì mục đích giao tiếp là trình bày diễn biến sự việc

7 Dặn dò: 2’- Nghe

- Chép ghi nhớ và học thuộc

- Làm bài tập

- Chuẩn bị Tiết 5.6 Văn bản: Thánh

Gióng: Sưu tầm các bức tranh, bài thơ,

đoạn thơ về Thánh Gióng

8 Nhận xét lớp: 1’ Nghe

HS hiểu bài- Tích cực phát biểu

9 Rút kinh nghiệm:

Trang 17

Tuần Ngày soan:

Văn bản:

THÁNH GIÓNG

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện

- Kể lại được truyện này

B CHUẨN BỊ:

- GV: + Tìm hiểu tài liệu: SGK, SGV, Sách bài tập, Thiết kế bài giảng

+ Soạn giáo án + Sưu tầm tranh ảnh

- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu GV đã dặn ở tiết trước

C TỔ CHỨC DẠY – HỌC:

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ

H 1 : Nêu định nghĩa truyền thuyết ? - Truyền thuyết: Loại truyện

dân gian kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử có liên quan đến thời quá khứ, có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo Truyền thuyết thể hiện cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể

H 2 : Nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng

Cháu Tiên ? - Truyện nhằm giải thích suytôn nguồn gốc giống nòi và

thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng của người Việt

H 3 :Nêu ý nghĩa của truyện Bánh chưng,

bánh giầy ?

- Giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy, vừa phản ánh thành tựu của văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước với thái độ đề cao

- Vào bài mới lao động, đề cao nghề nôngvà thể hiện sự kính thờ Trời,

Đất, tổ tiên của nhân dân ta

- Nghe Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là

chủ đề lớn cơ bản, xuyên suốt lịch sử văn

học VN nói chung, văn học dân gian Việt

Trang 18

Nam nói riêng Thánh Gióng là truyện

dân gian thể hiện rất tiêu biểu, độc đáo

chủ đề này

2 HĐ2: Hướng dẫn đọc- Tìm hiểu chú

thích

THÍCH

Gọi HS đọc và nhận xét

+ Đoạn 1: Từ đầu… “nằm đấy”

+ Đoạn 2: Tiếp theo “chú bé dặn”

+ Đoạn 3: Tiếp theo… “cứu nước”

+ Đoạn 4: Phần còn lại

Đọc giọng to, rõ, biết ngừng nghỉ đúng chỗ

Đọc diễn cảm theo từng vai nhân vật - Đọc

- Gọi HS đọc các chú thích SGK T21.22 2 Tìm hiểu chú thích:

- GV nhấn mạnh các chú thích (1), (2), (4),

mấy đoạn và nêu nội dung chính của từng

- Đoạn 1: Từ đầu… “nằm đấy” -> sự ra đời kì lạ của Gióng

- Đoạn 2: Tiếp theo… “chú bé dặn” -> Gióng đòi đi đánh giặc

- Đoạn 3: Tiếp theo… “cứu nước” -> Gióng được nuôi lớn để đánh giặc

- Đoạn 4: Phần còn lại -> Gióng đánh thắng giặc và trở về trời

(Cho HS đọc thầm đoạn 1) - Đọc thầm 1 Sự ra đời kì lạ của

Gióng:

H: Sự ra đời của Gióng thể hiện ở những

chi tiết nào ? - Trả lời - Thụ thai khác thường- Mẹ mang thai 12 tháng

mới sinh Gióng H: Một đứa trẻ sinh ra như Gióng là bình

thường hay khác thường ?

- Khác thường - Lên ba vẫn không biết

nói, biết cười, không biết

đi, đặt đâu nằm đấy H: Vì sao nhân dân ta muốn sự ra đời của

Gióng kỳ lạ như thế ? - Để về sau Gióng trở thànhngười anh hùng

GV: Trong quan niệm của dân gian đã là

bậc anh hùng thì phi thường, kỳ lạ trong

mọi biểu hiện, kể cả lúc mới được sinh ra

- Nghe

H: Gióng ra đời kỳ lạ nhưng Gióng là con

của một gia đình nông dân chăm chỉ làm

ăn và có tiếng là phúc đức Em suy nghĩ gì

- Gióng gần gũi với mọi người Gióng là người anh hùng của nhân dân

Trang 19

về nguồn gốc đó của Gióng ?

H: Những nhân vật nào mà em biết trong

truyện dân gian cũng có sự ra đời khác

thường ?

- Sọ Dừa, Thạch Sanh

GV: Mô típ này thường gặp trong các

truyện dân gian

H: Nhưng lúc sinh ra Gióng có điểm gì

khác thường nhất, đáng lưu ý nhất ? - Chỉ nằm yên một chỗkhông hề hoạt động

GV: Điều kỳ lạ này sẽ dẫn đến điều kỳ lạ

tiếp theo khi sứ giả đến và lúc đó ta mới

hiểu vì sao trong 3 năm cậu bé lại như

thế ?

- Nghe

(Cho HS đọc thầm đoạn 2) - Đọc thầm 2 Gióng đòi đi đánh giặc H: Tiếng nói đầu tiên của Gióng là gì ? - Tiếng nói đòi đi đánh giặc:

“Ta sẽ phá tan lũ giặc này”

H: Tiếng nói ấy có ý nghĩa gì ? - Trả lời - Biểu lộ lòng yêu nước sâu

sắc của Gióng thể hiện niềm tin chiến thắng GV: Lòng yêu nước là tình cảm lớn nhất,

thường trực nhất của Gióng cũng là của

nhân dân ta, ý thức lớn nhất là ý thức về

vận mệnh dân tộc Câu nói của Gióng toát

lên niềm tin chiến thắng, đồng thời thể

hiện sức mạnh tự cường của dân tộc ta,

chứng tỏ truyền thống yêu nước và sức

mạnh chống xâm lăng của nhân dân ta vĩ

đại biết chứng nào

- Nghe

H: Gióng đòi vũ khí gì để đánh giặc ?

Điều đó có ý nghĩa gì ?

H: Vua đã lập tức cho rèn ngựa sắt, roi

sắt, nón sắt, áo giáo sắt theo yêu cầu của

Gióng Điều này có ý nghĩa gì ?

GV: Tất cả đã thể hiện lòng yêu nước, ý

chí quyết tâm đánh giặc cứu nước Đó

cũng là ý chí của toàn dân tộc

ý chí của toàn dân tộc Gióng là người thực hiện ý chí và sức mạnh của toàn dân tộc

HS đọc thầm đoạn 3

Truyện kể rằng từ hôm gặp sứ giả Gióng

lớn nhanh như thổi

H: Có gì kỳ lạ trong cách lớn lên của

- Cơm ăn mấy cũng không

no, áo vừa may xong đã căng đứt chỉ

GV: Trong dân gian còn truyền tụng

những câu ca về sức ăn uống phi thường

của Gióng

- Nghe

“Bảy nong cơm ba nong cà

Uống một hơi nước cạn đà khúc sông”

H: Điều đó đã nói lên suy nghĩ và ước - Người anh hùng là người

Trang 20

mong gì của nhân dân về người anh hùng

đánh giặc ? khổng lồ trong mọi việc, kểcả sự ăn uống, ước mong

Gióng lớn nhanh để kịp đánh giặc giữ nước

H: Những người nuôi Gióng lớn lên là ai ?

Bằng cách nào ? - Trả lời - Cha mẹ Gióng làm lụngnuôi con

- Bà con làng xóm vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé H: Như thế, Gióng đã lớn lên bằng cơm

gạo của làng Theo em, điều đó có ý

nghĩa gì ?

- Trả lời => Anh hùng Gióng thuộc

về nhân dân Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng đồng

(Cho HS đọc thầm phần còn lại) - Đọc thầm

GV: Gióng lớn lên như thổi, Gióng là

tượng trưng cho sức mạnh của cả cộng

đồng Để thắng giặc Gióng đã trở thành

một tráng sĩ ?

- Nghe

4 Gióng thắng giặc và trở về trời:

H: Truyện kể, cậu bé Gióng đã trở thành

tráng sĩ đánh giặc như thế nào ?

H: Em nghĩ gì về cái vươn vai thần kì của

Gióng ?

GV: Đó còn là cái vươn vai của cả dân tộc

khi đứng lên chống ngoại xâm

- Trả lời

- là cái vươn vai phi thường, là ước mong của nhân dân về người anh hùng đánh giặc

- Nghe

- Gióng vươn vai một cái thành tráng sĩ oai phong lẫm liệt Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa, ngựa phun lửa lao thẳng đến nơi có giặc Roi sắt gãy tráng sĩ nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc

Là một yếu tố thần kỳ trong truyện dân

gian Người anh hùng là người đạt tới sự

khổng lồ, cái vươn vai của Gióng là để đạt

tới sự khổng lồ ấy

H: Theo em: Chi tiết Gióng nhổ những

cụm tre cạnh đường quật vào giặc khi roi

sắt gãy có ý nghĩa gì ?

GV: Cả những vật tầm thường nhất của

quê hương cũng cùng Gióng đánh giặc.

Tre là sản vật của quê hương, cả quê

hương sát cánh cùng Gióng đánh giặc

- Trả lời - Gióng đánh giặc bằng cả

vũ khí thô sơ, bình thường nhất

-> Tinh thần tiến công mãnh liệt của người anh hùng

Ở nước ta, cả đến cỏ cây cũng thành vũ

khí giết thù, đúng như lời Bác Hồ “Ai có

súng dùng súng, ai có gươm thì dùng

gươm, không có gươm thì dùng cuốc,

thuổng, gậy gộc…”

Gióng đã là người chiến thắng và “Gióng

cởi áo giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn

ngựa từ từ bay lên trời”

H: Theo em chi tiết này có ý nghĩa gì ? - Trao đổi với bạn trong bàn

- Chi tiết này thể hiện quan niệm của nhân dân về người

- Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận phần thưởng, không hề đòi hỏi

Trang 21

anh hùng: Tất cả đều phi thường công danh - Dấu tích của Gióng để lại

cho quê hương xứ sở + Nhân dân muốn giữ mãi

hình ảnh cao đẹp, rực rỡ của người anh hùng cứu nước + Dấu tích của Gióng để lại cho quê hương còn có cả hồ

ao, dấu chân ngựa của Gióng H: Hình tượng Thánh Gióng cho em những

suy nghĩ gì về quan niệm và ước mơ của

nhân dân ?

HS thảo luận nhóm- đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

5 Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng:

- Thánh Gióng là hình ảnh cao đẹp của người anh hùng đánh giặc

GV: Thánh Gióng là hình mẫu lí tưởng

của nhân dân về người anh hùng đánh

giặc, vừa thật vĩ đại, vừa thật bình thường

- Thánh Gióng là ước mơ của nhân dân về sức mạnh tự cường của dân tộc Thánh Gióng là hình ảnh khổng lồ, rực rỡ

nhất tượng trưng cho tình yêu nước của

nhân dân ta từ buổi đầu lịch sử chống

ngoại xâm của dân tộc

H: Hình tượng Thánh Gióng được tạo ra

bằng nhiều yếu tố thần kỳ Với em, chi

tiết thần kỳ nào đẹp nhất Vì sao ?

- Suy nghĩ, trả lời

GV nhận xét- uốn nắm cho HS có cách trả

lời đúng

H: Theo em, truyền thuyết Thánh Gióng

phản ánh sự thật lịch sử nào trong quá khứ

của dân tộc ?

- Lịch sử chống ngoại xâm thời xa xưa

GV: Thời đại Hùng Vương, chiến tranh tự

vệ đã huy động sức mạnh của cả cộng

đồng cư dân Việt Cổ Tuy nhỏ nhưng kiên

quyết chống mọi đạo quân xâm lược lớn

để bảo vệ cộng đồng

1 Nội dung:

Thể hiện quan niệm và ước

mơ của nhân dân về người anh hùng đánh giặc cứu nước

Hiện còn đền thờ Gióng ở Gia Lâm- Hà

Nội, hằng năm có lễ hội Gióng 2 Nghệ thuật:Hình tượng Thánh Gióng

được tạo ra với nhiều yếu tố thần kỳ

Gọi HS đọc ghi nhớ- GV hướng dẫn HS

phân tích các ý trong phần này (3 ý

chính-mỗi câu văn nói lên 1 ý)

- Đọc

Cho HS đọc Phần đọc thêm SGK T24 - Đọc

* Ở LỚP:

Gọi HS đọc câu 1 và nêu ra y/c - Đọc làm theo y/c dưới sự BT1 Hình ảnh nào của

Trang 22

GV tôn trọng, khuyến khích ý kiến định hướng của GV Gióng là hình ảnh

của HS Cần định hướng cho HS:

- Hình ảnh đẹp phải có ý nghĩa về nội

dung hay nghệ thuật

đẹp nhất

- Gọi tên (ngắn gọn) được hình ảnh đó và

trình bày được lý do vì sao thích

Gọi HS đọc câu 2 và nêu yêu cầu của bài

tập này

HS trả lời dưới sự định hướng của GV

- Đọc làm theo y/c BT2 Hội thi thể thao trong

nhà trường phổ thông lại mang tên Hội Khỏe Phù Đổng vì:

- Lứa tuổi tham gia ?

- Mục đích của hội thi

- Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên học sinh- lứa tuổi của Gióng

- Mục đích của Hội thi là khỏe để học tốt, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

* Ở NHÀ:

BT3 Cần đọc lại truyện để nắm chắc cốt

truyện Sau đó dùng lời văn của mình để

kể diễn cảm truyện

- Nghe BT3 Tập kể diễn cảm

truyện

- Chép ghi nhớ và học thuộc

- Tập kể diễn cảm truyện

- Xem chuẩn bị tiết 7: Từ mượn

HS hiểu bài- cố gắng suy nghĩ ở những

câu hỏi tư duy

9 Rút kinh nghiệm:

Trang 23

Tuần Ngày soan:

TỪ MƯỢN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói, viết

B CHUẨN BỊ:

- GV: + Tìm hiểu tài liệu: SGK, SGV, Sách bài tập

+ Soạn giáo án+ Bảng phụ

- HS: Làm theo yêu cầu GV đã dặn ở tiết trước

C TỔ CHỨC DẠY - HỌC

- Ổn định

- Kiểm bài cũ:

H1: Từ là gì ? Thế nào là từ đơn? Từ

phức ? - Từ là đơn vị ngôn ngữnhỏ nhất dùng để đặt

- Những từ phức có quanhệ láy âm giữa các tiếnggọi là từ láy

Do sự tiếp xúc, do mối quan hệ đa

dạng trên nhiều lĩnh vực khác nhau

của đời sống chính trị, kinh tế, văn

hóa… giữa các quốc gia, không một

ngôn ngữ nào trên thế giới không

vay mượn của một ngôn ngữ khác

Trang 24

Có thể nói vay mượn các đơn vị từ

vựng là một hiện tượng phổ

biến trên thế giới Việc vay mượn

như thế chính là một biện pháp tích

cực làm cho vốn từ trong ngôn ngữ

đầy đủ thêm, phong phú thêm

Nhằm giúp các em hiểu thế nào là

từ mượn và bước đầu biết sử dụng

từ mượn hợp lý trong nói, viết

chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết học này

2 HĐ2: Hướng dẫn giải thích

nghĩa của từ:

VÀ TỪ MƯỢN:

(Sử dụng bảng phụ 1)

Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái

bỗng biến thành một tráng sĩ mình

cao hơn trượng […]

(Thánh Gióng)

H: Dựa vào bài Thánh Gióng, giải

thích nghĩ a của các từ trượng, tráng

sĩ trong câu trên ?

- Trượng: đơn vị đo độdài bằng 10 thước TrungQuốc cổ (tức 3,33m) ởđây hiểu là rất cao

- Tráng sĩ: Người có sứclực cường tráng, chí khímạnh mẽ hay làm việc lớn(tráng: khỏe mạnh, to lớn,cường tráng Sĩ: người tríthức thời xưa và ngườiđược tôn trọng nói chung)

3 HĐ3 Hướng dẫn xác định

nguồn gốc của từ:

H: Các từ được chú thích có nguồn

gốc từ đâu ? - Đây là từ mượn củatiếng Hán

(GV gợi ý HS liên tưởng đến những

phim các em vẫn thường xem hoặc

những truyện hay dùng các từ này)

4 HĐ4: Hướng dẫn HS xác định

nguồn gốc một số từ mượn:

(Sử dụng bảng phụ 2)

Sứ giả, ti vi, xà phòng, buồm,

- Quan sát míttinh, ra-đi-ô, gan, điện, ga, bơm,

Trang 25

xô viết, giang sơn, in-tơ-net

GV hướng dẫn HS nhận xét các từ

qua hình thức viết để tách ra

H: Trong số các từ trên từ nào là từ

mượn của ngôn ngữ Ấn Âu ? - Ra-đi-ô, in-tơ-net

H: Những từ nào có nguồn gốc Ấn

Âu nhưng đã được Việt hóa ở mức

độ cao và được viết như chữ Việt ?

- Ti vi, xà phòng, ga,bơm, buồm, mittinh,điện, Xô Viết

H: Từ nào là mượn từ của tiếng Hán ? - Sứ giả, giang sơn, gan

5 HĐ5: Nêu nhận xét về cách viết

từ mượn:

H: Những từ nào được viết như từ

thuần Việt ? - Từ mượn được Việthóa cao

H: Những từ nào khi viết phải dùng

dấu gạch ngang để nối các tiếng ? - Từ mượn chưa đượcViệt hóa hoàn toàn

6 HĐ6: Hướng dẫn ghi nhớ 1:

GV giúp HS hình thành ác ý đã hình

thành trong phần phân tích ngữ liệu

thành mục ghi nhớ

Gọi HS đọc ghi nhớ 1 SGK T25 - Đọc * Ghi nhớ 1: SGK T25

7 HĐ7: Hướng dẫn tìm hiểu

nguyên tắc mượn từ

MƯỢN TỪ

Cho HS đọc đoạn văn SGK T25

H: Em hiểu ý kiến trên của Chủ tịch

Hồ Chí Minh như thế nào ?

+ Mặt tích cực của việc mượn từ ? - Mượn từ là một cách

làm giàu Tiếng Việt + Mặt tiêu cực của việc mượn từ ? - Làm cho ngôn ngữ dân

tộc bị pha tạp nếu mượnmột cách tùy tiện

Gọi HS đọc ghi nhớ 2 GV chốt lại

cho HS dễ nhớ - Đọc * Ghi nhớ 2: Mượn từlà một cách làm giàu

tiếng Việt Tuy vậy, đểbảo vệ sự trong sángcủa ngôn ngữ dân tộc,không nên mượn từnước ngoài một cáchtùy tiện

- Gọi HS đọc BT1 và chỉ ra y/c - Đọc * Ở LỚP:

(Sử dụng bảng phụ)

Trang 26

a Đúng ngày hẹn, bà mẹ vô cùng

ngạc nhiên vì trong nhà tự nhiên có

bao nhiêu là sính lễ (Sọ Dừa)

BT1 Một số từ mượntrong câu:

a Hán Việt: vô cùng,

b Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa cỗ

bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra

chạy vào tấp nập (Sọ Dừa)

ngạc nhiên, tự nhiên,sính lễ

b Hán Việt: gia nhân

c Ông vua nhạc pốp

Mai-cơn-Giắc-xơn đã quyết định nhảy vào lãnh

địa in-tơ-net với việc mở một trang

chủ riêng

c Anh: pốp, in-tơ-net

H: Ghi lại các từ mượn có trong câu,

cho biết mượn của ngôn ngữ nào ?

- HS lên bảng xác định

Gọi HS đọc BT2 và chỉ ra y/c

H: Xác định nghĩa của từng tiếng

tạo thành từ Hán Việt ?

- Đọc- làm theo yêu cầu BT2 Nghĩa của từng

tiếng tạo thành từ HánViệt

Hướng dẫn: Ở mỗi loạt từ Hán Việt

nêu ra ở mỗi bài tập đều có chung

một tiếng: giả (ở a), yếu (ở b)

- Nghe a Khán giả b.Yếu điểm

+ Khán: xem + yếu: quan trọng + giả: người điểm: điểm

Dựa vào phần giải thích nghĩa của

từng từ trong mỗi loại từ này ta có

thể xác định được nghĩa của từ giả

và từ yếu Sau đó căn cứ vào nghĩa

của từng từ Hán Việt đã biết, sẽ xác

định được nghĩa của các tiếng khác

- Độc giả - Yếu lược + Độc: đọc + yếu: quan trọng + giả: người + lược: tóm tắt

- Thính giả - yếu nhân + thính: nghe + yếu: quan trọng +giả: người+ nhân:người

Gọi HS đọc BT3 và chỉ ra y/c - Đọc- làm theo yêu cầu BT3 Một số từ mượn H: Kể một số từ mượn

a là tên các đơn vị đo lường a là đơn vị đo lường:

mét.ít, kí lô gam…

b là tên một số bộ phận của chiếc

xe đạp

b là tên một số bộ phậncủa chiếc xe đạp: ghi-đông, pê-đan, gác-đờ-bu

c là tên một số đồ vật c là tên một số đồ vật:

ra-đi-ô, vi-ô-lông…Gọi HS đọc BT4 và chỉ ra y/c

(Sử dụng bảng phụ) - Đọc- làm theo yêu cầu BT4 Xác định các từmượn và cách dùng các

từ đó

a Bạn bè tới tấp phôn/gọi điện đến - Các từ mượn: phôn,

fan, nốc ao

Trang 27

b Ngọc Linh là một Fan/người say

mê bóng đa cuộc nhiệt

c Anh đã hạ nốc ao/đo ván võ sĩ

nước chủ nhà

H: Những từ nào trong những cặp từ

in đậm trên là từ mượn ? Có thể

dùng chúng trong hoàn cảnh giao

tiếp nào ? Đối tượng là ai ?

- Có thể dùng các từ ấytrong hoàn cảnh giao tiếpthân mật với bạn bè, ngườithân, cũng có thể viết trongnhững tin trên báo

BT5 Chính tả (nghe- viết) BT5 Chính tả

(nghe-viết)

GV đọc yêu cầu HS viết

Cho HS đổi bài- ghi điểm

- Nghe- viết

- Sửa lỗi cho bạn

“Tráng sĩ mặc áo giáp…lập đền thờ ngay ở quênhà”

(Thánh Gióng)Chú ý viết đúng

- l/n: lúc, lên, lớp, lại,lập/ núi, nơi

- S: sứ giả, giang sơn

* Ở NHÀ:

Gợi ý BT6 Bài tập yêu cầu viết

đoạn văn, chủ để do em tự chọn

Hãy chọn một chủ đề thích hợp để

có thể dùng một số từ Hán Việt

hoặc từ mượn của ngôn ngữ khác

- Nghe BT6 Viết một đoạn

văn ngắn (chủ đề tựchọn) trong đó có sửdụng một số từ mượn

Ví dụ: Viết về các phương tiện học

tập và việc tự học của em ở nhà hoặc

giới thiệu cửa hàng bán đồ tạp hóa

- Chép ghi nhớ và học thuộc, làm

bài tập

- Xem, chuẩn bị tiết 8: Tìm hiểu

chung về văn tự sự

HS hiểu bài- nắm chắc được nội

dung kiến thức

* Rút kinh nghiệm:

Trang 28

Tuần Ngày soan:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Nắm được mục đích giao tiếp của văn tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đíchgiao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong văn tự sự

- HS: Làm theo yêu cầu GV đã dặn ở tiết trước

C TỔ CHỨC DẠY - HỌC

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ:

H1: Thế nào là văn bản ? Có mấy

kiểu văn bản thường gặp ? - Văn bản là chuỗi lờinói miệng hay bài viết

có chủ đề thống nhất, cóliên kết, mạch lạc, vậndụng phương thức biểuđạt phù hợp để thực hiệnmục đích giao tiếp

- Có 6 kiểu văn bản thườnggặp với các phương thức biểuđạt tương ứng: tự sự, miêu tả,biểu cảm, nghị luận, thuyếtminh, hành chính công cụ,mỗi kiểu văn bản có mụcđích giao tiếp riêng

- Vào bài mới:

Chúng ta đều biết trước khi đến

trường và cả ở bậc Tiểu học, học sinh

trong thực tế đã giao tiếp bằng tự sự

các em nghe cha mẹ kể

- Nghe

chuyện, các em kể cho cha mẹ và

Trang 29

bạn bè những câu chuyện mà các

em quan tâm, thích thú Nhiệm vụ

của bài là giới thiệu cho HS biết về

mục đích giao tiếp và phương thức

tự sự, những yếu tố làm thành văn

bản tự sự mà các em sẽ học

2 HĐ2: Đặt câu hỏi để huy động kiến thức

của HS về tự sự để hiểu mục đích của tự sự

15’ I Ý NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA

PHƯƠNG THỨC TỰ SỰ:

H: Hằng ngày các em có kể chuyện

và nghe kể chuyện không ? Kể

những chuyện gì ?

- Có, kể chuyện văn họcnhư cổ tích, chuyện đờithường, chuyện sinh hoạtH: Theo em, kể chuyện để làm gì ?

Cụ thể hơn khi nghe kể chuyện,

người nghe muốn biết điều gì ?

- Để biết nhận thức vềngười, sự vật, sự việc đểgiải thích, để khen, chê H: Đối với người kể phải làm gì? - Thông báo, cho biết,

giải thích - Tự sự giúp người kể giảithích sự việc, tìm hiểu con

người, nêu vấn đề và bày tỏthái độ khen, chê

3 HĐ3: Nêu câu hỏi và phân tích

cho HS hiểu về phương thức tự sự:

H: Truyện Thánh Gióng mà em đã

học là một văn bản tự sự

- Truyện kể về ai ? - Thánh Gióng

- Ở thời nào ? - Thời Hùng Vương thứ sáu

- Làm việc gì ? - Đánh giặc cứu nước

H: Hãy liệt kê các sự việc theo thứ

tự trước sau của truyện ?

1 Sự ra đời của Gióng

2 Gióng biết nói vàGọi HS phát biểu- GV ghi lên bảng nhận trách nhiệm đánh giặc

3 Gióng lớn nhanh như thổi

4 Gióng vươn vai thànhtráng sĩ, cưỡi ngựa sắt,mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc

5 Gióng đánh tan giặc

6 Gióng lên núi, cởi áogiáp sắt bỏ lại rồi bay vềtrời

7 Vua lập đền thờ,phong danh hiệu

8 Những dấu tích còn lạicủa Gióng

Trang 30

GV gợi ý cho HS hiểu thế nào là chuỗi

sự việc, thế nào là có đầu có đuôi - Nghe

- Việc xảy ra trước thường là nguyên

nhân dẫn đến sự việc xảy ra sau cho

nên có vai trò giải thích cho việc sau

- Chú ý khi kể một sự việc phải kể các

chi tiết nhỏ hơn tạo nên sự việc đó

- Tám sự việc trên truyện không thể

kết thúc ở sự việc 4 hay 5 Phải có sự

việc 6 mới nói lên tinh thần của

Gióng ra sức đánh giặc nhưng không

hề đòi hỏi công danh Phải có sự việc

7 mới nói lên lòng biết ơn ngưỡng mộ

của vua và nhân dân Các dấu vết để

lại nói lên truyện Thánh Gióng

dường như là có thật Đó mới là

truyện Thánh Gióng tròn vẹn

H: Vậy văn bản trên được viết theo

phương thức biểu đạt nào ? - Tự sự - Tự sự (kể chuyện) làphương thức trình bày một

chuỗi các sự việc, sự việcnày dẫn đến sự việc kia,cuối cùng dẫn đến một kếtthúc thể hiện một ý nghĩa

H: Tự sự là gì ?

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK T28 2’ Đọc * Ghi nhớ: SGK T28

GV chốt lại cho HS dễ nhớ - Nghe II LUYỆN TẬP:

- Gọi HS đọc BT1 - Đọc- làm theo yêu cầu

H: Trong truyện này phương thức tự

sự thể hiện như thế nào ? (Truyện

kể điều gì ?)

BT1:

- Truyện kể diễn biến tưtưởng của ông già, mangsắc thái hóm hỉnh

H: Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì? - Trả lời - Truyện thể hiện tư tưởng

yêu cuộc sống dù kiệt sứcthì sống cũng hơn chết

- Gọi HS đọc BT2 - Đọc- trả lời BT2: Bài thơ là tự sự H: Bài thơ sau đây có phải là tự sự

không ? Vì sao ?

- Bài thơ là tự sự vì trình bàymột chuỗi các sự việc, sự việcnày dẫn đến sự việc kia, cuốicùng dẫn đến kết thúc thểhiện 1 ý nghĩa

Kể chuyện bé Mây vàmèo con rủ nhau bẫychuột nhưng mèo thamH: Bài thơ kể chuyện gì ? ăn nên đã mắc vào bẫy

Trang 31

Gọi HS đọc BT3 - Đọc- làm theo y/c BT3

H: Hai văn bản trên có nội dung tự

sự không ? Vì sao ? - Trả lời Hai văn bản trên có nộidung tự sự

+ Văn bản 1: Đây là 1 bảntin, nội dung là kể lại cuộckhai mạc trại điêu khắcquốc tế lần thứ 3 tại Huếchiều ngày 3.4.2002

+ Văn bản 2: Kể vềngười Âu Lạc đánh tanquân Tần xâm lược

* Ở NHÀ:

Gọi HS đọc BT4

Gợi ý: HS phải biết sắp xếp và lựa

chọn chi tiết để giải thích một tập

quán Vì thế nhằm giải thích là chính

cho nên không cần sử dụng nhiều chi

tiết cụ thể mà chỉ cần tóm tắt

- Đọc

- Nghe

BT4: Kể lại câu chuyện đểgiải thích vì sao người ViệtNam ta tự xưng là ConRồng- Cháu Tiên

(HS kể truyện Con Cháu Tiên)

Rồng-GV kiểm tra ở giờ sau

- Gọi HS đọc BT5 và chỉ ra y/c

Giang đề nghị Minh làm lớp trưởng vì - Đọc BT5: Giang nên kể mộtvài thành tích của Minh Minh chăm học, học giỏi lại thường xuyên

giúp đỡ bạn bè Theo em, Giang có nên kể

tóm tắt thành tích của Minh để thuyết phục

các bạn trong lớp không ?

(kể tóm tắt) để thuyếtphục các bạn trong lớp

- Chép ghi nhớ và học thuộc

- Làm bài tập

- Chuẩn bị tiết 9, văn bản: Sơn

Tinh, Thủy Tinh

HS hiểu bài- nắm được thế nào là văn tự sự

7 Rút kinh nghiệm:

Ở hoạt động 3 cần tổ chức cho HS

thảo luận để lớp sinh động và giải

quyết ráo rẽ hơn

Trang 32

Tuần Ngày soan:

Văn bản:

SƠN TINH, THỦY TINH

(Truyền thuyết)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh hiểu:

Truyền thuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh nhằm giải thích hiện tượng lụt lội xảy ra

ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt Cổtrong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình

B CHUẨN BỊ:

- GV: + Tìm hiểu tài liệu: SGK, SGV, Sách bài tập, Thiết kế bài giảng NV6

+ Soạn giáo án+ Sưu tầm truyện tranh

- HS: Làm theo yêu cầu GV đã dặn ở tiết trước

C TỔ CHỨC DẠY HỌC:

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ:

H: Nêu ý nghĩa, nội dung và

nghệ thuật của truyền thuyết

Thánh Gióng ?

- Truyện thể hiện quanniệm và ước mơ của nhândân về người anh hùngđánh giặc cứu nước

- Hình tượng Thánh Gióngđược tạo ra với nhiều yếu tốthần kì đặc sắc

Sơn Tinh- Thủy Tinh là thần

thoại cổ đã được lịch sử hóa, trở

thành một truyền thuyết tiêu

biểu, nổi tiếng trong chuỗi

truyền thuyết về thời đại các vua

Hùng Truyện được gắn với thời

đại Hùng Vương Câu chuyện

tưởng tượng hoang đường nhưng

có cơ sở thực tế Truyện rất giàu

giá trị về nội dung cũng như

nghệ thuật mà ở tiết học hôm

nay chúng ta sẽ

tìm hiểu

Trang 33

2 HĐ2: Hướng dẫn Đọc- Tìm

hiểu chú thích

CHÚ THÍCH

- GV cho HS đọc lại truyện Mỗi

HS đọc 1 đoạn có thể phân thành

2 đoạn cho HS đọc

- Đoạn 1: Từ đầu… “một đôi”

- Đoạn 2: Phần còn lại

Khi HS đọc từng đoạn, Gv chọn

một số chỗ để góp ý cách đọc cho

HS (về ngữ âm hoặc ngữ điệu)

- Gọi HS đọc chú thích SGK T33 - Đọc 2 Tìm hiểu chú thích:

- GV nhấn mạnh các chú thích

3 HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu

cấu trúc văn bản:

5’ II TÌM HIỂU BỐ CỤC

H: Truyền thuyết Sơn

Tinh-Thủy Tinh là một truyền thuyết

có 2 phần nội dung lớn Hãy xác

định 2 phần đó trong văn bản

Cho biết phần nào là phần chính

của truyện ?

- HS xác định

- Phần hai là nội dung chính

Truyện có 2 phần nộidung lớn:

- Từ đầu… “một đôi” ->vua Hùng kén rể

- Phần còn lại -> cuộcgiao tranh của SơnTinh và Thủy Tinh H: Xác định nhân vật chính của

truyện ? Vì sao đó là nhân vật chính ?

- Sơn Tinh và Thủy Tinh vì cảhai đều xuất hiện ở mọi sự việc GV: Tư tưởng- ý nghĩa của

truyện nằm ở hai nhân vật này

mà chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn

ở phần tiếp theo

H: Bức tranh trong SGK minh

họa cho nội dung nào của văn

bản Sơn Tinh- Thủy Tinh ?

- Minh họa cuộc giao tranhcủa Sơn Tinh- Thủy Tinh

H: Em hãy đặt tên cho bức tranh này ? - Cuộc chiến Sơn Tinh- Thủy Tinh

(Cho HS đọc thầm Phần 1) - Đọc thầm 1 Vua Hùng kén rể H: Vì sao vua Hùng băn khoăn

khi kén rể ?

- Trả lời - Muốn chọn cho con

một người chồng thậtxứng đáng

- Sơn Tinh, Thủy Tinhđến cầu hôn đều ngangtài, ngang sức

H: Vua Hùng đã chọn giải pháp nào ? - Trả lời - Thách cưới bằng

Trang 34

những lễ vật khó kiếm

- Hạn giao lễ vật gấp:trong 1 ngày

H: Giải pháp đó có lợi cho Sơn

Tinh hay Thủy Tinh ? - Có lợi cho Sơn Tinh vì đólà các sản vật nơi rừng núi

thuộc đất đai của Sơn Tinh H: Vì sao thiện cảm của vua

Hùng lại dành cho Sơn Tinh ?

- Vua Hùng biết được sứcmạnh tàn phá của ThủyTinh Vua tin vào sức mạnhcủa Sơn Tinh có thể chiếnthắng Thủy Tinh, bảo vệcuộc sống bình yên

GV: Qua sự việc này người xưa

muốn ca ngợi công lao dựng

nước của các vua Hùng cũng là

của cha ông ta thuở trước

- Nghe

(Cho HS đọc thầm Phần còn lại) - Đọc thầm 2 Cuộc giao tranh giữa

Sơn Tinh và Thủy Tinh: H: Thủy Tinh mang quân đánh

Sơn Tinh vì lí do gì ?

H: Trận đánh của Thủy Tinh

diễn ra như thế nào ?

- Tự ái, muốn chứng tỏquyền lực

- Trả lời

- Thần hô mưa, gọi gió,làm thành dông bão, dângnước sông lên cuồn cuộnđánh Sơn Tinh Nướcngập ruộng đồng, nướcngập nhà cửa, thànhPhong Châu như nổi lềnhbềnh trên một biển nước H: Trận đánh của Sơn Tinh diễn

ra như thế nào ? - Trả lời - Thần dùng phép lạbốc từng quả đổi, dời

từng dãy núi dựng H: Thủy tinh tượng trưng cho sức

mạnh nào của thiên nhiên ?

- Thiên tai bão lụt thành lũy đất ngăn

chặn dòng nước lũ.Nước sông dâng lênbao nhiêu, đồi núi caolên bấy nhiêu

H: Sơn Tinh tượng trưng cho sức

mạnh nào ?

H: Kết quả cuộc giao tranh này?

- Sức mạnh chế ngự thiêntai lũ lụt của nhân dân ta

- Trả lời

-> Sơn Tinh vẫn vữngvàng mà sức Thủy Tinhđã kiệt, thần nước đànhrút quân

H: Sơn Tinh chiến thắng Thủy

Tinh mấy lần ?

- Nhiều lần H: Tại sao Sơn Tinh luôn chiến - Sơn Tinh có nhiều sức

Trang 35

thắng Thủy Tinh ? mạnh hơn (vật chất lẫn tinh

thần) và đây cũng là mơước của người xưa

H: Theo dõi cuộc chiến Sơn

Tinh- Thủy Tinh em thấy chi tiết

nào nổi bật nhất ? Vì sao ?

- Chi tiết: Nước sông dânglên bao nhiêu, đồi núi caolên bấy nhiêu

-> Miêu tả tính chất ác liệt củacuộc chiến thể hiện đúng cuộcđấu tranh chống thiên tai gay

go, bền bỉ của nhân dân ta H: Các chi tiết tưởng tượng kỳ

ảo của truyện là các chi tiết nào?

Chỉ ra các chi tiết đó ?

- Cả hai vị thần đều có tài caophép lạ -> Thể hiện trí tưởngtượng độc đáo của người xưa GV: Bằng trí tưởng tượng độc đáo

người xưa đã dựng nên 2 hình

tượng nhân vật đặc sắc thể hiện

cuộc chiến chống thiên tai gay go,

bền bỉ của nhân dân ta thời xưa

- Nghe

Cho HS thảo luận nhóm để rút ra

ý nghĩa truyện

Định hướng theo hệ thống câu hỏi:

H: Truyện kể năm nào Thủy

Tinh cũng dâng nước đánh Sơn

- Thảo luận nhóm- đại diệnnhóm trình bày kết quả-nhóm khác nhận xét, bổsung

1 Ý nghĩa truyện:

Tinh Theo em người xưa đã mượn

truyện này để giải thích hiện tượng

thiên nhiên nào ở nước ta ? - Giải thích hiện tượnglũ lụt hàng năm H: Sơn Tinh luôn chiến thắng

Thủy Tinh Điều đó phản ánh

sức mạnh và ước mơ nào của

nhân dân ?

- Thể hiện sức mạnh vàước mơ chiến thắngthiên tai, bão lụt củanhân dân ta

H: Truyện còn có ý nghĩa nào

khác khi gắn liền với thời đại

dựng nước của các vua Hùng ?

- ca ngợi công lao trịthủy, dựng nước củacha ông ta

H: Truyền thuyết này có liên

quan đến lịch sử nào của nước ta

thời quá khứ ?

- Trả lời 2 Nghệ thuật:

Dân gian đã tạo ra 2hình tượng nghệ thuật H: Các nhân vật Sơn Tinh và Thủy Tinh

đã gây ấn tượng mạnh khiến người đọc

nhớ mãi Điều đó có được là do đâu ?

- Trả lời kì ảo, mang tính tượng

trưng và khái quát cao rấtgần với cuộc sống hôm nay

Trang 36

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Gọi HS đọc câu 1 - Đọc- làm theo yêu cầu * Ở LỚP:

Gợi ý: Kể đúng cốt truyện, dùng

lời văn của mình, phát âm chính

xác, thay đổi giọng điệu cho phù

hợp với các nhân vật

- Nghe BT1: Kể diễn cảm

phá rừng, cháy rừng hiện nay và suy

nghĩ về mối quan hệ giữa ý nghĩa

của truyền thuyết Sơn Tinh- Thủy

Tinh với hiện tượng thiên tai lũ lụt

trong những năm gần đây ở nước ta,

về chủ trương của Nhà nước trong

việc huy động nhân dân tích cực xây

dựng củng cố đê điều, trồng rừng,

cấm phá rừng

Tinh- Thủy Tinh, emnghĩ gì về chủ trươngxây dựng, củng cố đêđiều, nghiêm cấm nạnphá rừng, đồng thờitrồng thêm hàng triệu

ha rừng trong giai đoạnhiện nay ?

* Ở NHÀ:

Gọi HS đọc câu 3 và chỉ ra y/c

Viết tên các truyện kể dân gian

liên quan đến thời đại các vua

Hùng mà các em đã học

- Đọc BT3 Tìm và viết tên

một số truyện kể dângian liên quan đến thờiđại các vua Hùng

- Chép ghi nhớ và học thuộc - Bánh chưng bánh giầy

- Chuẩn bị tiết 10.11 Nghĩa của từ

HS hiểu bài- Nắm chắc được nội

dung kiến thức

10 Rút kinh nghiệm:

Trang 37

Tuần Ngày soan:

NGHĨA CỦA TỪ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS nắm được:

- Thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

B CHUẨN BỊ:

- GV: + Tìm hiểu tài liệu: SGK, SGV, Sách bài tập NV6+ Soạn giáo án

+ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu đã dặn ở tiết trước

C TỔ CHỨC DẠY HỌC:

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ:

H: Thế nào là từ mượn ? Nêu

nguyên tắc mượn từ ?

- Ngoài những từ thuần Việt

do nhân dân sáng tạo rachúng ta còn vay mượn từcủa một số ngôn ngữ khácđể biểu thị sự vật, trạngthái, đặc điểm… mà tiếngViệt chưa có từ thích hợp đểbiểu thị đó là từ mượn

- Mượn từ là một cách làmgiàu tiếng Việt Tuy vậy đểbảo vệ sự trong sáng củatiếng Việt, chúng ta khôngnên mượn từ nước ngoàimột cách tùy tiện

- Vào bài mới: Từ là đơn vị 2 mặt

trong ngôn ngữ Mặt hình thức của từ

mang tính vật chất và là một tập hợp

gồm 3 thành phần: hình thức ngữ âm,

hình thức cấu tạo, hình thức ngữ

pháp Mặt nội dung (còn gọi là mặt

nghĩa) mang tính tinh thần và là một

tập hợp gồm các thành phần: Nghĩa

- Nghe

Trang 38

biểu vật, nghĩa biểu niệm và

nghĩa biểu thái Vì nội dung của từ

là một tập hợp nhiều nét nghĩa

mang tính tinh thần nên việc nắm

bắt nghĩa không dễ dàng Ở tiết học

này sẽ giúp các em hiểu thế nào là

nghĩa của từ và một số cách giải

thích nghĩa của từ

2 HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

khái niệm nghĩa của từ:

LÀ GÌ ?

Gọi HS đọc 3 chú thích đã nêu ở SGK

(Sử dụng bảng phụ 1) - Đọc

- tập quán: thói quen của cộng đồng

(địa phương, dân tộc) được hình

thành lâu trong đời sống được mọi

người làm theo

- lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm

- nao núng: lung lay, không vững

lòng tin ở mình nữa

H: Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ

phận ? - 2 bộ phận: hình thức từ vànội dung

H: Bộ phận nào trong chú thích nêu

lên nghĩa của từ ? - Nội dung

H: Nghĩa của từ ứng với phần nào

trong mô hình dưới đây ? - ứng với Phần nội dung

H: Vậy nghĩa của từ là gì ?

H: Nội dung của từ có thể phản ánh

điều gì ?

GV nhấn mạnh: Từ có 2 mặt nội

dung và hình thức Nghĩa của từ

chính là nội dung của từ

3 HĐ3: Hướng dẫn HS tìm hiểu

các cách giải thích nghĩa của từ:

THÍCH NGHĨA CỦA TỪ:

Cho HS đọc lại các chú thích đã dẫn - Đọc

HÌNH THỨCNỘI DUNG

Trang 39

ở phần 1

H: Trong mỗi chú thích trên, nghĩa

của từ được giải thích bằng cách

nào ?

- Tập quán được giải thíchbằng cách trình bày kháiniệm về sự vật mà từ biểu thị

- lẫm liệt được giải thích bằngcác từ đồng nghĩa của nó

- lung lay được giải thích bằngcác từ đồng nghĩa của nóH: Từ đó có thể rút ra: có thể giải

thích nghĩa của từ bằng mấy cách

chính ?

- Trả lời - Có thể giải thích

nghĩa của từ bằng haicách chính:

+ Trình bày kháiniệm mà từ biểu thị

- HS cho VD để làm sáng tỏthêm kiến thức + Đưa ra những từđồng nghĩa loại trái

nghĩa với từ cần giảithích

4 HĐ4: Hướng dẫn HS tìm hiểu

mục ghi nhớ:

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK T35 - Đọc * Ghi nhớ: SGK T35

- GV nhấn mạnh lại cho HS ghi nhớ

ở lớp

- Nghe

* Ở LỚP:

Gọi HS đọc BT1 và chỉ ra y/c

- GV chọn 1 vài chú thích sau các

văn bản đã học rồi đọc cho HS xác

định

- Đọc- làm theo yêu cầu BT1 Xác định cách

giải thích nghĩa củacác từ:

- Lạc hầu: cách 1

- Sính lễ: cách 1

- Phong: cách 2 Gọi HS đọc BT2 và chỉ ra y/c

(Sử dụng bảng phụ 2)

- Đọc- làm theo y/c BT2 Điền các từ học

hỏi, học tập, họchành, học lỏm

a…… học và luyện tập để hiểu biết,

làm rồi làm theo chứ không được ai

trực tiếp chỉ bảo

c…… tìm tòi, hỏi han để học tập

c Học hỏi

d…… học văn hóa có thầy, có

chương trình, có hướng dẫn (nói một

d Học hành

Trang 40

cách khái quát)

Em hãy điền các từ học hỏi, học

tập, học hành, học lỏm vào các chỗ

trống trên cho phù hợp

- Điền trên bảng phụ

Gọi HS đọc BT3 và nêu y/c

( Sử dụng bảng phụ 3)

- Đọc- làm theo y/c BT3 Điền các từ

trung gian, trung niên,trung bình vào cácchỗ trống

a…… ở vào khoảng giữa trong bậc

thang đánh giá không khá cũng

không kém, không cao cũng không

thấp

a Trung bình

b…… ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối

liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn,

hai sự vật…

b Trung gian

c…… đã quá tuổi thanh niên nhưng

Em hãy điền các từ trung gian, trung

niên, trung bình vào các chỗ trống

trên cho phù hợp ?

- Điền vào bảng phụ

Gọi HS đọc BT4 và nêu ra y/c BT4 Giải thích nghĩa

của từ Hướng dẫn: Học sinh dựa vào kinh

nghiệm sử dụng từ của mình chọn

một trong hai cách giải thích nghĩa

của từ đã nêu trong bài học để thực

hiện yêu cầu của bài tập, sau khi

giải thích nên kiểm tra lại bằng từ

điển để đảm bảo chính xác

- Giếng: hố đào thẳngđứng, sâu vào lòngđất, thường để lấynước

- rung rinh: rung độngnhẹ và liên tiếp

- hèn nhát: thiếu canđảm

* Ở NHÀ:

Gọi HS đọc BT5 và chỉ ra y/c

- Gọi HS đọc truyện: Thế thì không

mất

nghĩa của từ mất nhưnhân vật Nụ trong

truyện có đúng không

- Cách giải thích nghĩa của từ mất

như nhân vật Nụ như vậy có đúng

không ?

- Mất: không còn sởhữu một vật nào đó(có thể vẫn nhìn thấy,vẫn biết nó ở đâu)VD: Hôm qua, tôiđánh mất chìa khóa ở

Ngày đăng: 22/04/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   tượng   Thánh   Gióng được tạo ra với nhiều yếu toỏ thaàn kyứ - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6- CUỐN 1
nh tượng Thánh Gióng được tạo ra với nhiều yếu toỏ thaàn kyứ (Trang 21)
Hình ảnh cao đẹp, rực rỡ của người anh hùng cứu nước  + Dấu tích của Gióng để lại cho quê hương còn có cả hồ - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6- CUỐN 1
nh ảnh cao đẹp, rực rỡ của người anh hùng cứu nước + Dấu tích của Gióng để lại cho quê hương còn có cả hồ (Trang 21)
Bảng và nêu câu hỏi theo SGK - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6- CUỐN 1
Bảng v à nêu câu hỏi theo SGK (Trang 60)
Hình   thức:   (Kể)   bằng   lời vaên cuûa em - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6- CUỐN 1
nh thức: (Kể) bằng lời vaên cuûa em (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w