- Thấy được luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một văn bản nghị luận của nhà văn Hoài Thanh2. Kĩ năng.[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/4/2020 Tiết 95 - Tuần 25
- Nắm được sơ giản về nhà văn Hoài Thanh
- Hiểu được quan niệm của tác giả về nguồn gốc, ý nghĩa, công dụng của văn chương
- Thấy được luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong mộtvăn bản nghị luận của nhà văn Hoài Thanh
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu văn nghị luận văn học
- Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận
- Vận dụng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận
3 Thái độ
- Giáo dục HS ý thức trân trọng nguồn gốc, nhiệm vụ, cộng dụng của văn chương
- Nâng cao ý thức về học văn cho học sinh
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ, năng lực viết sáng tạo, năng lựccảm thụ văn chương, năng lực giao tiếp,
II Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học
- Học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV trong tiết học trước
III Phương pháp
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, dạy học nhóm, giải quyết vấn đề, dạyhọc định hướng hành động
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động não, “trình bày một phút”, tóm tắt tài liệu,
IV Tiến trình giờ dạy
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Bổ sung thêm: Ông là cây bút phê bình xuất sắc
Những bài bình thơ của ông rất đặc sắc, tài hoa
Tên tuổi của ông trở thành bất tử với tác phẩm
“Thi nhân Văn chương”- 1942
? Xuất xứ của văn bản?
Trình bày
Bổ sung thêm: Bài văn có lúc đổi nhan đề “ý
nghĩa và công dụng của văn chương”
I Giới thiệu chung
1 Tác giả
- Hoài Thanh (1909 - 1982) làmột trong những nhà phê bình
vh xuất sắc của nước ta ở thế
kỉ XX Ông là tg của tập Thinhân VN – một công trìnhnghiên cứu nổi tiếng về phongtrào Thơ mới
2 Tác phẩm
- Vb được in trong cuốn
“Văn chương và hành động”.G
? Qua đọc văn bản em hiểu gì về văn chương?
Hai chữ văn chương trong bài có mang nghĩa
rộng như chú thích không? (không)
? Vậy nó mang nghĩa gì?
Nghĩa hẹp, đó là những tác phẩm thơ văn, là vẻ
đẹp của câu thơ, lời văn
* Bổ sung một số chú thích:
+ Cốt yếu: quan trọng, cơ bản, chủ chốt, không
thể thiếu
+ Muôn hình vạn trạng: rất phong phú nhiều hình
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc - chú thích
Trang 3ảnh, trạng thái tâm trạng khác nhau.
+ Vị tha: thương người, hi sinh cao cả
Dẫn dắt: Trong vb nghị luận có rất nhiều thể loại
nghị luận: nghị luận chính trị xã hội, nghị luận
khoa học, nghị luận văn chương
? Vậy văn bản thuộc thể loại nghị luận nào?
- HS nêu
- GV giới thiệu thêm: Trong nghị luận văn
ch-ương thường lại có 2 dạng tiêu biểu:
1 Phê bình, bình luận một hiện tượng văn
chương cụ thể
2 Bình luận về các vấn đề của văn chương nói
chung
Vb chúng ta được học thuộc dạng thứ hai
? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung
giả vào vấn đề nghị luận Vậy phần vào đề
trong vb này có gì khác so với các phần vào đề
của các vb nghị luận em đã học? Tác dụng của
cách nêu vấn đề ấy?
Phần vào đề của tg bất ngờ, tự nhiên, hấp dẫn và
xúc động đó là kể chuyện đời xưa (Thi sĩ ấn Độ
khóc nức nở khi thấy 1 con chim bị thương) để
khái quát vấn đề nghị luận (Văn chương xuất
hiện khi con người có cảm xúc mãnh liệt trước 1
hiện tượng đời sống Văn chương là niềm xót
thương của con người trước những điều đáng
thương và xúc cảm yêu thương cái đẹp là nguồn
gốc của văn chương)
=> Cách nêu vấn đề gián tiếp, gợi cảm xúc, hấp
dẫn người đọc
* Lưu ý: Người viết kể chuyện nhưng không
nhằm mục đích tái hiện sự việc mà để giới thiệu
vấn đề nghị luận Đó là cách mở bài “dụ khởi”
3 Phân tích 3.1 Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
- Cách vào đề: bất ngờ, tựnhiên, hấp dẫn và xúc động.Luận điểm được dẫn dắt vànêu theo lối quy nạp
Trang 4* Giảng: Đó là một trong những cách vào đề trở
thành phong cách khá độc đáo của nhà văn, nhà
văn, nhà phê bình văn học HT Học văn nghị luận
chúng ta học tập phong cách mở bài nhẹ nhàng,
gợi cảm, thấm thía, xúc động mà đầy sức lôi cuốn
của tác giả Có thể nói cảm hứng thơ văn xuất
phát từ tình thương
? Từ nội dung câu chuyện kể, theo HT nguồn
gốc cốt yếu của văn chương là gì?
Nguồn gốc chính là lòng nhân ái
Hoạt động nhóm (6 nhóm)
Cách thức: 4 bước
Bước 1: Giao nhiệm vụ
+ Thời gian: 5’
+ HS: Thảo luận trong nhóm (5-8 HS một nhóm)
+ Nội dung (MC- Phiếu học tập): Theo em, quan
niệm như thế đã đúng chưa? Hãy tìm một vài
dẫn chứng văn học để chứng minh cho ý kiến
của HT?
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Bước 3: Trao đổi thảo luận
Đại diện HS trình bày
HS các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức (MC).
+ Quan niệm của HT về nguồn gốc của văn
chương là rất đúng đắn và sâu sắc ví dụ: Đặng
Trần Côn viết chinh phụ ngâm khúc; Nguyễn
Đình Chiểu viết Văn tế nghĩa….; Hồ Xuân
Hương viết Bánh trôi nước,…
+ Tuy nhiên quan niệm đó chưa hoàn toàn đầy đủ
vì còn có quan niệm khác ví dụ: Văn chương bắt
nguồn từ cuộc sống lao động của con người, hoặc
từ nhu cầu giải thoát con người trong cuộc sống
vd HCM viết trong NKTT: Ngâm thơ ta vốn
không ham tự do Các quan niệm trên khác nhau
nhưng không loại trừ nhau mà có thể bổ sung cho
nhau Quan niệm của HT được chứng minh trong
thực tế văn chương Đông Tây Kim Cổ Nguyễn
Du: Đau đớn thay .chung Đặng Trần Côn
-> Nguồn gốc cốt yếu của vănchương là tình cảm, lòng th-ương người và muôn vật,muôn loài
Trang 5“Chinh ”, HXH đến ngày nay quan niệm chưa
thống nhất
-> quan niệm của HT là một trong những quan
niệm về nguồn gốc văn chương có ý nghĩa đúng
đắn, sâu sắc
Vậy theo Hoài Thanh, văn chương có ý nghĩa
như thế nào chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu ở tiết 2
- Ý nghĩa của văn chương:+ Văn chương sẽ là hình dungcủa sự sống muôn hình vạntrạng
+ Văn chương còn sáng tạo ra
- Tự tìm hiểu ý nghĩa của một số từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn trích
- Học thuộc những câu, đoạn văn hay trong vb
* Chuẩn bị bài: Ý nghĩa văn chương (tiết 2)
- Đọc lại vb và tìm hiểu công dụng của văn chương.
- Sưu tầm những dẫn chứng về công dụng của văn chương qua các vb đã học
Trang 6Yêu cầu HS chú ý đoạn văn 2.
? Câu văn nào chuyển ý từ nguồn gốc sang
công dụng của văn chương?
-> Khơi dậy những trạng thái xúc cảm cao
thượng của con người: vui, buồn, mừng, giận
+ Văn chương gây cho ta những tÌnh cảm đến
? Khi nói “Có kẻ nói từ khi các ca sĩ tiếng
suối nghe mới hay”, tác giả muốn ta tin vào sức
mạnh nào của văn chương?
3 Phân tích 3.2 Công dụng của văn chương
Trang 7Theo lối suy tưởng giả định -> nhấn mạnh, khẳng
định ý nghĩa, công dụng của văn chương
? Qua vb, em cảm nhận được điều gì về thái độ,
t/c của Hoài Thanh với văn chương?
+ Am hiểu về văn chương
+ Có quan điểm rõ ràng, xác đáng về văn chương
+ Trân trọng, đề cao văn chương
? Tác phẩm nghị luận văn chương của Hoài
Thanh mở ra cho em những hiểu biết mới mẻ,
sâu sắc nào về ý nghĩa của văn chương?
-> Văn chương là hình ảnh của
sự sống và sáng tạo ra sự sống,gây cho ta những tình cảm mới,luyện những hình cảm vốn có,làm cho đời sống tỡnh cảm củacon người trở nên phong phú,sâu rộng hơn nhiều
- Với lối suy tưởng giả định -> Nhấn mạnh, khẳng định ýnghĩa, công dụng của vănchương: Đời sống nhân loại sẽrất nghèo nàn nếu không có vănchương
4 Tổng kết 4.1 Nội dung, ý nghĩa văn bản:
- Ý nghĩa văn bản: thể hiệnquan niệm sâu sắc của nhà văn
về văn chương
Trang 8- Có cách nêu dẫn chứng đadạng: khi trước, khi sau, khihòa với luận điểm, khi là mộtcâu chuyện ngắn.
- Diễn đạt bằng lời văn giản dị,giàu hình ảnh, cảm xúc
+ HS: Thảo luận trong nhóm (5-8 HS một nhóm)
+ Nội dung (MC- Phiếu học tập): Dựa vào kiến
thức vh đã có, giải thích và tìm dẫn chứng
chứng minh cho câu nói của Hoài Thanh “văn
chương gây cho ta những tình cảm ta không có,
luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có”?
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Bước 3: Trao đổi thảo luận
Đại diện HS trình bày
HS các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức (MC).
Qua câu nói của Hoài Thanh, ta ta có thể hiểu văn
chương có công dụng thật lớn lao Nó vừa làm
giàu tình cảm con người, vừa làm đẹp cho cuộc
sống Văn chương thể hiện ước mơ, khát vọng
của con người -> bồi đắp cho ta những tình cảm
tốt đẹp, cuộc sống thêm sắc màu, ý vị, phong
phú VD:
+ Tùy bút của Vũ Bằng: Tôi yêu sông xanh…
+ Thơ Nguyễn Trãi: Côn Sơn suối chảy rì rầm…
+ Thơ HCM: Tiếng suối trong…
* HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Trang 9H
G
? Viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) trình bày
cảm nhận của em về tác dụng của văn chương?
- Học thuộc, nắm chắc nội dung, nghệ thuật
- Đọc tài liệu tham khảo, hoàn thành bài tập
- Tìm hiểu ý nghĩa của 1 số yếu tố Hán Việt được sử dụng trong đoạn trích, học thuộclòng 1 đoạn trong bài mà em thích
* Chuẩn bị bài: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (Tiếp)
- Đọc kĩ các ngữ liệu SGK
- Tìm điểm giống và khác nhau giữa các câu trong ngữ liệu
- Rút ra quy tắc chuyển đổi câu từ câu chủ động sang câu bị động và ngược lại
- Tập viết câu chủ động và chuyển sang câu bị động và ngược lại
- Nắm được mục đích của dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
- Nắm được các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
2 Kĩ năng
- Nhận biết, phân tích được các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
- Nhận biết, phân tích được các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng cụm
Trang 103 Thái độ
- Giáo dục HS có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng các loại câu một cách
hợp lí
- Giáo dục đạo đức: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách sử dụng câu
trên cơ sở sự tôn trọng lẫn nhau Có trách nhiệm trong việc giữ gìn sự trong
sáng của tiếng Việt
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ, năng lực viết sáng tạo,
năng lực giao tiếp tiếng Việt,
II Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học
- Học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV trong tiết học trước
III Phương pháp
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, dạy học nhóm, giải quyết vấn đề, dạyhọc định hướng hành động, quy nạp,
- Phân tích tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu, chuyển đổi câu tiếng Việt
- Động não: suy nghĩ, phân tích các vd để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sựtrong sáng trong sử dụng câu tiếng Việt
- Thực hành có hướng dẫn: chuyển đổi câu theo tình huống giao tiếp
- Học theo nhóm: trao đổi, phân tích về những đặc điểm, cách chuyển đổi câu theo tìnhhuống cụ thể
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định lớp
Ngày giảng Lớp Sĩ số 26/4/2020 7B1
Trang 11Câu 1:
1, Em được mẹ gọi về -> Vui mừng vì được mẹ gọi về
2, Em bị mẹ gọi về -> Buồn, không muốn bị mẹ gọi về
Câu 2: HS nắm được kiến thức cơ bản về đoạn văn, liên kết trong đoạn văn để phát hiệnđược lỗi sai trong bài của bạn
Chiếu ví dụ dẫn dắt vào bài mới:
Trình bày cá nhân, HS khác bổ sung, sửa chữa
Đọc ngữ liệu trả lời câu hỏi
? Phân tích thành phần câu trong ví dụ sau:
Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không
có, luyện những tình cảm ta sẵn có.
Trình bày
? Phần vị ngữ có gì đặc biệt? Nó được cấu tạo
từ tổ hợp từ nào? Phân tích cấu tạo của tổ hợp
Trang 12? So sánh hai cách diễn đạt sau? (MC)
Cách 1: Văn chương gây cho ta tình cảm, luyện cho ta tình cảm.
Cách 2: Văn chương gây cho ta những tình cảm
ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.
Đưa ra nhận xét: Cách viết 2, nội dung cụ thể hơn,nhịp điệu câu văn uyển chuyển hơn hay hơn
* Phân tích thêm ví dụ để kết luận
? Phân tích cấu tạo ngữ pháp, tìm cụm c-v làm thành phần câu trong câu sau:
Trang 13Bài tập nhanh: Phân tích cấu tạo của câu sau:
Trung đội trưởng Bính khuôn mặt đầy đặn.
1 Phân tích ngữ liệu:
Trang 14+ Bước 3: Trao đổi thảo luận
Đại diện HS trình bày
HS các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức (MC).
G * Chiếu đáp án:
Trang 16e Cụm c-v làm phụ ngữ choTT.
2 Ghi nhớ: (SGK- 69)
* HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP II Luyện tập
G
H
Chiếu yêu cầu bài tập
Hoàn thành theo nhóm bàn, cử đại diện trình bày, nhận xét chéo, dựa đáp án cho
Trang 17? Phân biệt câu có cụm C-V được mở rộng và câu ghép?
Vì con chăm học nên mẹ rất vui lòng.
Con chăm học khiến mẹ rất vui lòng.
HS hoàn thành
GV chiếu đáp án:
Trang 18* Chuẩn bị bài: Kiểm tra Văn
- Ôn tập các kiến thức cơ bản về văn bản đã học ở kì 2
- Nắm chắc tên vb, tác giả, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của các văn bản
- Nắm chắc cách lập luận, nêu luận điểm của các văn bản nghị luận
Trang 19cơ bản của phép lập luận giải thích.
2 Kĩ năng
- Nhận diện và biết cách phân tích một văn bản nghị luận giải thích để hiểu đặc
điểm của kiểu văn bản này
- Biết so sánh để phân biệt được lập luận gải thích với lập luận chứng minh
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức ý thức tích hợp với các văn bản, đoạn văn giải
thích và phần Tiếng việt đã học
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ, năng lực viết sáng tạo,
năng lực giao tiếp tiếng Việt,
II Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học
- Học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV trong tiết học trước
- Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách làm bài văn nghị luận giải thích
- Thực hành viết tích cực, tạo lập bài văn nghị luận, nhận xét về cách viết bài văn nghị luậngiải thích đảm bảo tính chuẩn xác, hấp dẫn
IV Tiến trình giờ dạy
Giải thích là một nhu cầu rất phổ biến trong cuộc sống xã hội Trong nhà
trường, giải thích là một kiểu bài qiuan trọng Vậy nghị luận giải thích là gì?
Nó có liên quan gì đến kiểu bài nghị luận chứng minh vừa học Bài học hôm
nay sẽ giúp chúng ta làm sáng rõ điều ấy
* HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
G ? Trong cuộc sống khi nào người ta cần giải
thích?
I Mục đích và phương pháp giải thích
Trang 20Khi gặp một hiện tượng mới lạ, con người chưa
hiểu -> nảy sinh nhu cầu giải thích
? Như vậy, giải thích nhằm mục đích gì?
Phát biểu
? Em hãy nêu một số câu hỏi về nhu cầu giải
thích trong đời sống hàng ngày.
- Vì sao có các hiện tượng mưa, bão?
- Vì sao có hiện tượng nguyệt thực, nhật thực?
- Vì sao có động đất, núi lửa, sóng thần…?
- Vì sao dơi bay trong đêm lại không va vào
cây…?
? Muốn trả lời những câu hỏi đó, cần phải có
những điều kiện gì?
Phải đọc sách, nghiên cứu, tra cứu tài liệu, học
hỏi,… nghĩa là phải có tri thức mới giải thích
- Giải thích: làm cho ta hiểu
rõ những điều chưa biếttrong mọi lĩnh vực
Mục đích của văn giải thích: Làm rõ những vấn
đề cần thắc mắc giúp người đọc (người nghe)
hiểu thấu đáo về vấn đề đó -> từ đó bồi dưỡng
tư tưởng, tình cảm của con người, định hướng
hoạt động hợp với quy luật
2 Giải thích trong văn nghị luận
- Giải thích các vấn đề về tưtưởng, đạo lí lớn nhỏ, cácchuẩn mực hành vi của conngười
- Mục đích của văn nghịluận: Làm cho người đọchiểu rõ các tư tưởng, đạo lí,phẩm chất, quan hệ… đểnâng cao nhận thức, trí tuệ,bồi dưỡng tư tưởng, tình cảmcho con người…
a Phân tích ngữ liệu: Bài
văn “Lòng khiêm tốn”(SGK- 70, 71)