Mục tiêu: Học sinh nắm đợc nhan đề các tác phẩm trong hệ thống vb, nội dung cơ bản của từng cụm bài, về đặc trng thể loại của các văn bản, về sự giàu đẹp của tiếng Việt thuộc chơng trình
Trang 1Tuần 33
Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: ./ /2011
Tiết 121: Ôn tập văn học.
A Mục tiêu:
Học sinh nắm đợc nhan đề các tác phẩm trong hệ thống vb, nội dung cơ bản của từng cụm bài, về đặc trng thể loại của các văn bản, về sự giàu đẹp của tiếng Việt thuộc chơng trình NV7
Rèn kĩ năng so sánh, hệ thống hoá, thuộc lòng thơ.
Giáo dục ý thức tự giác nắm bắt kiến thức một cách tích cực
B - Phơng pháp:
- Ôn tập
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án Bảng phụ
- Hs: Học và ôn lại toàn bộ kiến thức liên quan
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra: Đan xen vào bài.
III Bài mới:
Giới thiệu mục tiêu của tiết học
* Hoạt động 1.
+ H đọc phần hệ thống kiến thức đã
chuẩn bị
+ G Chốt các kiểu văn bản đã học
- Học kì I: 24 văn bản
- Học kì II: 10 văn bản
* Hoạt động 2.
G yêu cầu H xem lại các khái niệm
Sgk (Tr3,28, )
* Hoạt động 3.
?Những tình cảm, thái độ trong ca dao,
dân ca (đã học)?
H đọc những bài ca dao trong bài học
chính
* Hoạt động 4.
Kinh nghiệm, thái độ của nhân dân
đ-ợc thể hiện trong tục ngữ nh thế nào?
H Trao đổi, trả lời
G Nhận xét, chốt
I Hệ thống các tác phẩm văn học.
II Các khái niệm cần nắm.
III Những tình cảm, thái độ trong ca dao, dân ca (đã học).
- Nhớ thơng, kính yêu, tự hào, biết ơn
- Than thân trách phận, buồn bã, hối tiếc
- Châm biếm, hài hớc, dí dỏm
IV Kinh nghiệm, thái độ của nhân dân
đ-ợc thể hiện trong tục ngữ:
Tục ngữ về th/nh, thời tiết: Kinh nghiệm về thời gian tháng năm, tháng mời; dự đoán nắng, ma, bão, lụt
Tục ngữ về lđsx: Kinh nghiệm đất đai quý hiếm; kinh nghiệm về cấy lúa, làm đất, trồng trọt, chăn nuôi; vị trí các nghề
Tục ngữ về con ngời, XH: Xem tớng ngời, học tập thầy - bạn, tình thơng ngời, lòng biết
ơn, đoàn kết là sức mạnh, con ngời là vốn
Trang 2* Hoạt động 5.
Giá trị t tởng, t/c trong thơ trữ tình đợc
thể hiện nh thế nào ?
* Hoạt động 6.
- G Hớng dẫn học sinh kẻ bảng
- H Nêu nội dung của văn bản bằng 1
- 2 câu
G Kiểm tra cách làm của H
* Hoạt động 7.
Những điểm chính về ý nghĩa văn
ch-ơng ?
H Trả lời khái quát
G Nhận xét, chốt
- Ví dụ: Yêu cầu hs lấy đợc dẫn
chứng từ vb đã học để minh hoạ
* Hoạt động 8.
Tác dụng của việc học văn theo hớng
tích hợp ?
- Ví dụ: Phép liệt kê, tăng cấp, đối lập
Cách lập luận (lý lẽ, dẫn chứng) trong
vb “Tinh thần yêu nớc ”
quý
V Giá trị t tởng, t/c trong thơ trữ tình.
- Lòng yêu nớc và tự hào dân tộc
- ý chí bất khuất, kiên quyết đánh bại mọi quân xâm lợc
- Ca ngợi cảnh đẹp th/nh: đêm trăng, cảnh khuya, đèo vắng, thác
- Ca ngợi tình bạn chân thành, tình vợ chồng thuỷ chung chờ đợi
VI Hệ thống nội dung và nghệ thuật của
một số văn bản.
VII Những điểm chính về ý nghĩa văn
ch-ơng.
- Văn chơng gây những t/cảm ta ko có, luyện những t/cảm ta sẵn có
- Văn chơng góp phần thoả mãn nhu cầu về cái đẹp của con ngời
- Văn chơng góp phần giáo dục, tuyên truyền
t tỏng, đạo đức
- Văn chơng mang lại những hiểu biết về hiện thực đời sống, con ngời
VIII Tác dụng của việc học văn theo hớng tích hợp.
- Với việc học văn, tích hợp kiến thức TV- TLV mang lại hiệu quả cao trong việc tìm hiểu, PTTP ở các khía cạch từ ngữ, cú pháp và cách lập luận của bài văn Những phơng diện
đó đều thể hiện dụng ý của nhà văn trong việc thể hiện nội dung, t tởng
IV Củng cố
G nhấn mạnh những nội dung cơ bản
V Dặn dò
- Tiếp tục hoàn thiện câu 7,8,9.10
- Chuẩn bị: Dấu gạch ngang
VI Rút kinh nghiệm giờ dạy :
===========================
Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: ./ /2011
Tiết 122 Dấu gạch ngang
A Mục tiêu:
Học sinh nắm đợc công dụng của dấu gạch ngang
Trang 3Biết dùng dấu gạch ngang, phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối Có ý thức
sử dụng dấu gạch ngang, gạch nối phù hợp trong khi viết
ý thức tốt trong khi vận dụng vào văn bản
B - Phơng pháp:
- Tìm hiểu ví dụ, thảo luận, nêu-gqvđ Luyện tập
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án Bảng phụ
- Hs: Học và chuẩn bị bài
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra: - Nêu tác dụng của dấu chấm lửng? Cho ví dụ?
- Tác dụng của dấu chấm phẩy? Cho ví dụ?
III Bài mới:
G dẫn vào bài
* Hoạt động 1.
- H Đọc kĩ ví dụ
Thảo luận, trả lời câu hỏi
G Nhận xét, chốt
? Trong các ví dụ, dấu gạch ngang
đợc dùng để làm gì?
- H Trả lời Đọc ghi nhớ
- G Giải thích “liên danh”
* Hoạt động 2.
- H Trả lời câu hỏi (II) để tìm hiểu
công dụng của dấu gạch nối
? Cách viết dấu gạch nối có gì
khác dấu gạch ngang?
- G Dấu gạch nối ko phải là dấu
câu Nó chỉ là 1 qui định về chính
tả
* Hoạt động 3.
- H Lần lợt làm các bài tập
- G Chốt đáp án
- H Trả lời:
- Gạch nối
- Gạch ngang (tên liên danh)
- Gạch ngang (giải thích)
I Công dụng của dấu gạch ngang.
1 Ví dụ: (sgk 129).
2 Nhận xét.
a, đánh dấu bộ phận giải thích
b, đánh dấu lời nói trực tiếp của n.v
c, thực hiện phép liệt kê
d, nối các bộ phận trong 1 liên danh
3* Ghi nhớ: (sgk 130)
II Phân biệt dấu gạch ngang, dấu gạch nối.
1 Ví dụ:
- Danh từ: Va - ren, A - mi - xi
2 Nhận xét:
- Dấu gạch nối đợc dùng để nối các tiếng lóng, tên riêng nớc ngoài
- Dấu gạch nối đợc viết ngắn gọn hơn dấu gạch ngang
* Ghi nhớ: (sgk 130)
III Luyện tập.
Bài 1: Công dụng của dấu gạch ngang.
a,b, ~ đánh dấu bộ phận giải thích
c, và lời nói trực tiếp
d,e, nối liên danh
Bài 2: Công dụng của dấu gạch nối.
- Nối các tiếng trong từ phiên âm nớc ngoài
Bài 3: Điền dấu gạch ngang hay dấu gạch nối.
- Ra đi ô
- Tuyến đờng Hà Nội Vinh Sài Gòn
- Sài Gòn Hòn ngọc viễn đông
Bài 4: Đặt câu có dùng dấu gạch ngang.
Trang 4- H Nhóm (bài 4) Ví dụ:
Sùng bà - mẹ chồng Thị Kính - là một ngời đàn
bà tàn nhẫn
IV Củng cố
- Công dụng của dấu ngạch ngang
V Dặn dò
- Nắm nội dung bài học.
- Hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị: Ôn tập TV.
VI Rút kinh nghiệm giờ dạy :
===========================
Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: ./ /2011
Tiết 123 : Ôn tập tiếng việt
A Mục tiêu:
Giúp hs hệ thống hoá kiến thức về các kiểu câu đơn và các dấu câu đã học
Rèn kĩ năng viết câu và sử dụng dấu câu phù hợp
Giáo dục ý thức tự giác nắm bắt những kiến thức đã học
B - Phơng pháp:
- Ôn tập
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án Bảng phụ
- Hs: Ôn tập lại những kiến thức liên quan
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra: - Nêu công dụng của dấu gạch ngang? Cho một ví dụ?
- Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối? Cho ví dụ có sử dụng dấu gạch nối?
III Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1.
H - Liệt kê các kiểu câu đã
học
- Nêu lại khái niệm, đặc
điểm, tác dụng từng kiểu câu
- Ví dụ
? Phân biệt câu rút gọn, câu
đặc biệt?
I Các kiểu câu.
1 Câu rút gọn: ~ lợc bỏ 1 số thành phần.
- Tác dụng: câu ngắn gọn, thông tin nhanh, tránh lặp từ ngữ
- Chú ý: qh giữa ngời nói và ngời nghe để tránh cộc lốc, khiếm nhã
2 Câu đặc biệt: ko cấu tạo theo mô hình chủ - vị.
(ko phân biệt đợc CN, VN)
- Tác dụng: Xđ thời gian, nơi chốn; liệt kê sv, hiện t-ợng; gọi đáp; bộc lộ cảm xúc
- Chú ý: Ko thể khôi phục thành phần
3 Câu mở rộng:
a, Thêm trạng ngữ cho câu
b, Dùng cụm chủ - vị làm thành phần câu
Trang 5? Các loại TN, các thành phần
có thể dùng cụm chủ - vị để
mở rộng?
* Cần phân biệt câu chủ động
với câu bị động Câu bị động
với câu có từ bị/đợc
* Hoạt động 2.
? Tác dụng của các loại dấu
câu đã học?
H Lấy ví dụ
- H Xem sơ đồ sgk
- Tác dụng: Nội dung, ý nghĩa của câu cụ thể
4 Câu bình thờng.
- Có cấu tạo CN, VN.
5 Câu chủ động, câu bị động.
- Câu chủ động: CN chỉ chủ thể của hoạt động
- Câu bị động: CN là đối tợng của hoạt động
- Tác dụng của chuyển đổi kiểu câu: tránh lặp, đảm bảo mạch văn nhất quán
II Các loại dấu câu.
* Công dụng của các dấu:
- Dấu chấm
- Dấu phẩy
- Dấu chấm phẩy
- Dấu chấm lửng
- Dấu gạch ngang
IV Củng cố
- Sơ đồ hoá các nội dung kiến thức đã học
V Dặn dò
- Tập xđ các vđ liên quan trong các vb
- Chuẩn bị: Văn bản báo cáo
VI Rút kinh nghiệm giờ dạy :
===========================
Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: ./ /2011
Tiết 124 : Văn bản báo cáo
A Mục tiêu:
Học sinh nắm đợc đặc điểm của vb báo cáo: mục đích, yêu cầu, nội dung và cách viết vb này
Nhận thức đợc những sai sót thờng gặp khi viết vb báo cáo để tránh
Biết cách viết 1 vb báo cáo đúng quy định
Giáo dục tính chủ động khi H vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
B - Phơng pháp:
- Tìm hiểu văn bản, nêu-gqvđ Luyện tập
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án Một số văn bản mẫu
- Hs: Học và chuẩn bị bài
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra: - Mục đích viết vb đề nghị?
- Theo em 1 vb đề nghị ko thể thiếu những nội dung gì?
III Bài mới:
Trang 6* Hoạt động 1.
- H Đọc kĩ 2 vb
H Thảo luụân, trao đổi, trả lời
G Bổ sung, nhận xét, chốt
? Về mục đích, viết báo cáo để làm
gì?
? VBBC có gì đáng chú ý về nội
dung và hình thức trình bày?
? Khi nào thì phải viết báo cáo?
- H.+ Vận dụng tình huống cần viết
báo cáo: Tình huống (b)
+ Giải thích lí do
* Hoạt động 2.
- H Quan sát kĩ 2 vb
? Các mục trong VBBC đợc trình
bày theo thứ tự nào?
? Những điểm giống, khác nhau
của VBĐN và VBBC?
? Những nội dung nào ko thể thiếu
khi làm báo cáo?
- H Lu ý 1 số lỗi thờng mắc
- H Đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3
- H Viết vb, trình bày, bổ sung
- G Chữa bài, chốt kiến thức
I Đặc điểm của văn bản báo cáo.
1 Tìm hiểu văn bản
(sgk 133)
2 Nhận xét.
- Mục đích: Viết báo cáo để trình bày về tình hình, sự việc và kết quả đã làm đợc của cá nhân hay tập thể
- Nội dung: rõ ràng
- Hình thức: sáng sủa, đúng mẫu
* Viết báo cáo khi cần phải sơ kết, tổng kết 1 phong trào thi đua, 1 đợt hoạt động nào đó
II Cách làm một văn bản báo cáo.
1 Các mục của một vb báo cáo (sgk 135)
* Chú ý :
- Phải cụ thể về số liệu, tỉ lệ
- Tên vb có phần phụ đề (báo cáo về việc )
- Ngời nhận : kính gửi, đồng kính gửi
- Cách trình bày : (giống vb đề nghị)
- Cần phải rõ: + Ai viết?
+ Ai nhận?
+ Nhận về việc gì?
+ Kết quả ntn?
3 Các lỗi thờng mắc, cần tránh.
- Quy cách chữ (tên vb, tiêu ngữ)
- Thiếu cân đối, ko tách dòng
- Nội dung báo cáo ko cụ thể
* Ghi nhớ : (sgk 136)
III Luyện tập.
Báo cáo kết quả học tập, rèn luyện của em trong học kì II
IV Củng cố
- Đặc điểm của VBBC.
V Dặn dò
- Hoàn thiện vb
- Chuẩn bị: Luyện tập về VBBC, VBĐN.
VI Rút kinh nghiệm giờ dạy :
===========================
Trang 7Tuần 34
Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: ./ /2011
Tiết 125, 126: Luyện tập làm Văn bản đề nghị và báo cáo
A Mục tiêu:
Thông qua bài tập thực hành, hs biết cách xđ các tình huống viết VBBC hoặc đề nghị, biết cách viết 2 loại vb trên
Rút kinh nghiệm khắc phục các lỗi thờng mắc khi viết vb
Giáo dục ý thức tích, nghiêm túc khi vận dụng văn bản hành chính vào trong đời sống
B - Phơng pháp:
- Tìm hiểu văn bản, nêu-gqvđ Luyện tập
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án Một số văn bản mẫu
- Hs: Học và chuẩn bị bài
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra: Đan xen vào bài.
III Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1.
- H So sánh 2 loại vb
+ Giống:
+ Khác: Mục đích
Nội dung
Những lỗi thờng mắc
- G Chốt kiến thức
Chú ý viết đúng thứ tự các mục
trong mỗi loại vb
- H Trình bày, thảo luận, sửa lỗi bài
tập 1,2 (138)
* Hoạt động 2.
- H Đọc tình huống bài 3 nêu vb
phù hợp
Chọn một tình huống phù hợp, viết
thành văn bản
- H Đọc tình huống bài 3 nêu vb
phù hợp
? Những lỗi thờng mắc trong vb
hành chính?
I So sánh hai loại văn bản.
1 Giống nhau:
- Đều là vb hành chính, có tính quy ớc cao
(Viết theo mẫu)
2 Khác nhau:
+ Về mục đích:
- VB đề nghị: Đề đạt nguyện vọng
- VB báo cáo: trình bày những kết quả đã làm
đợc
+ Về nội dung:
- VB đề nghị: Cần rõ các vđ: Ai đề nghị? Đề nghị ai? Đề nghị điều gì?
- VB báo cáo: Cần rõ các vđ: Báo cáo của ai? Báo cáo với ai? Báo cáo về việc gì? Kết quả?
II Luyện tập.
Bài 1: Hs nêu tình huống.
Bài 2: - Trình bày vb.
- Thảo luận sửa lỗi vb
Bài 3: a, Viết đơn.
b, Viết vb báo cáo
c, Viết vb đề nghị
Trang 8- H Hoàn thiện vb.(Nhóm)
- G Thu, chấm điểm
Bài 4: Hoàn thiện vb.
- Viết báo cáo hoạt động phong trào của em trong năm học vừa qua
- Viết đơn đề nghị nhà trờng tổ chức cấp thể
th viện cho hs đợc tham gia đọc sách
IV Củng cố
- Đặc điểm hình thức, các lỗi thờng mắc của vb hành chính
V Dặn dò
- Sửa lỗi vb Làm bài tập 2 thành văn bản hoàn chỉnh
- Chuẩn bị: Tiết sau Luyện tập tiếp
VI Rút kinh nghiệm giờ dạy :
===========================
Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: ./ /2011
Tiết 127, 128 : ôn tập tập làm văn.
A Mục tiêu:
- Hệ thống hoá và củng cố các khái niệm cơ bản về văn biểu cảm và VBNL
- Rèn kĩ năng so sánh các kiểu loại vb, phân biệt luận đề, luận điểm, luận cứ; tập nhận xét, đánh giá
- Giáo dục ý thức chủ động, tích cực nắm bắt nội dung kiến thức đã học
B - Phơng pháp:
- Ôn tập
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án Một số văn bản
- Hs: Học và ôn tập bài
D - Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra: Đan xen vào bài.
III Bài mới:
* Hoạt động 1.
? Kể tên các vb b/c đã học?
H Kể tên 5 văn bản
? Đặc điểm của vb b/c?
Minh hoạ bằng các vb cụ thể?
H Suy nghĩ, trả lời
G Nhận xét, chốt
? Yếu tố miêu tả, tự sự có vai trò
gì trong vb b/c?
I Về văn bản biểu cảm.
1 Các vb đã học.
2 Đặc điểm của vb biểu cảm.
- Mục đích: biểu hiện t/c, thái độ, cách đánh giá của ngời viết đối với việc ngoài đời hoặc tác phẩm văn học
- Cách thức: khai thác những đặc điểm, t/c’ của đồ vật, cảnh vật, sự việc, con ngời nhằm bộc lộ t/c,
sự đánh giá của mình
- Về bố cục: Theo mạch t/c, suy nghĩ
3 Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn b/c.
- Không nhằm miêu tả đầy đủ phong cảnh, chân
Trang 9- Ví dụ: Đoạn tả đêm mùa xuân
trong bài “Mùa xuân của tôi”
- Ví dụ: Cổng trờng mở ra, Ca
Huế
? Cần làm gì để bày tỏ lòng ngỡng
mộ với con ngời, sv, hiện tợng?
- H Thực hành câu 6,7,8
Ví dụ: Sài Gòn tôi yêu, mùa xuân
của tôi
(So sánh; Đối lập, tơng phản; Câu
hỏi tu từ; Điệp; Câu cảm thán, hô
ngữ)
* Hoạt động 2.
? Kể tên vb, t/g của các VBNL đã
học?
* Chú ý: Các câu tục ngữ là
những VBNL cô đúc, ngắn gọn,
mỗi câu là 1 luận đề, luận điểm
? Trong đời sống VBNL tồn tại ở
các dạng gì?
? Trong VBNL cần có các yếu tố
nào? Yếu tố nào là chủ yếu?
? Phân biệt luận đề, luận điểm?
? Đặc điểm của d/c, lí lẽ?
? So sánh 2 đề bài và rút ra sự
khác biệt của văn CM, văn GT?
dung hay sự việc mà nhằm để khơi gợi cảm xúc, t/c
4 Vai trò của yếu tố tự sự trong vb b/c.
- Để thể hiện cảm xúc, tâm trạng
5 Khi muốn biểu cảm: (bày tỏ t/y thơng, lòng
ng-ỡng mộ, ngợi ca đối với 1 con ngời, sv, hiện tợng) thì phải nêu đợc:
- Vẻ đẹp bên ngoài
- Đặc điểm, phẩm chất bên trong, ảnh hởng, tác dụng, ấn tợng sâu đậm và tốt đẹp đối với con ngời
và cảnh vật; sự thích thú, ngỡng mộ, say mê từ đâu
và vì sao
6 Các biện pháp tu từ trong văn b/c.
- Sử dụng phổ biến các BPTT.
7 Bố cục của bài văn b/c: (Xem bài học).
II Văn bản nghị luận.
1 Các văn bản đã học: (4 vb)
2 Nghị luận trong đời sống.
- NL nói: Tranh luận, ý kiến trao đổi, bình luận thời sự, thể thao, lời giảng
- NL viết: các bài xã luận, bình luận, phê bình, nghiên cứu
- Luận đề, luận điểm, luận cứ, lập luận
- Vấn đề chủ yếu là lập luận
4 Luận đề - luận điểm.
- Luận đề: Vđ chủ yếu và khái quát nêu trong đề bài
- Luận điểm: Những khía cạnh, bình diện, bộ phận của luận đề
( Một luận đề có nhiều hoặc một luận điểm)
5 Dẫn chứng và lí lẽ.
- Dẫn chứng trong văn CM phải tiêu biểu, chọn lọc, phù hợp với luận điểm, luận đề
- Dẫn chứng phải đợc phân tích bằng lí lẽ, lập luận (ko chỉ liệt kê)
- Lí lẽ, lập luận phải chặt chẽ, mạch lạc, logic; là chất keo kết nối các d/c, làm sáng tỏ, nổi bật d/c
* So sánh 2 đề bài: (sgk 140)
+ Giống: - Chung 1 luận đề
- Cùng phải sử dụng lí lẽ, d/c, lập luận + Khác:
Trang 10Đề a Đề b
- Kiểu bài: giải thích
- Vđ (g/thiết) cha rõ
- Lí lẽ là chủ yếu
- Cần làm rõ b/c vđ
- Kiểu bài: CM
- Vđ (g/thiết) đã rõ
- D/c là chủ yếu
- Cần chứng tỏ sự đúng
đắn của vđ
Tiết 2:
* Hoạt động1.
G Ghi đề lên bảng, yêu cầu học
sinh lập dàn bài chi tiết
Sau đó, G chọn một vài bài để
kiểm tra cách làm bài của H
* Hoạt động 2
G Ghi đề lên bảng, yêu cầu học
sinh lập dàn bàiSau đó, G chọn
một vài bài để kiểm tra cách làm
bài của H chi tiết
I Đề 1.
Chứng minh câu tục ngữ: “Có công mài sắt có ngày nên kim”
Dàn bài
Mở bài:
- Ai cũng muốn thành đạt trong cuộc sống
- Kiên trì là một trong những yếu tố dẫn đến thành công
Thân bài:
* Giải thích câu tục ngữ.
- Chiếc kim đợc làm bằng sắt, trông nhỏ bé, đơn sơ nhng để làm ra nó ngời ta phải mất nhiều công sức
- Muốn thành công, con ngời phải có ý chí và sự bền bỉ, kiên nhẫn
* Chứng minh:
- Trong k/c chống ngoại xâm, dân tộc ta đều theo chiến lợc trờng kì và đã kết thúc thắng lợi (d/c)
- Trong lđsx, nhân dân bao đời đã bền bỉ đắp đê ngăn lũ, bảo vệ mùa màng
- Trong nghiên cứu khoa học, sự kiên trì đã đem
đến cho con ngời bao phát minh vĩ đại (d/c)
- Trong học tập, học sinh phải kiên trì 12 năm mới
có đủ kiến thức cơ bản
Với những ngời tật nguyền thì ý chí phấn đấu càng phải cao (d/c)
* Liên hệ: “Không có việc gì khó ”
Kết bài:
- Câu tục ngữ là bài học quý báu
- Cần vận dụng một cách sáng tạo bài học về tính kiên trì (kiên trì + thông minh + sáng tạo) để thành công
II Đề 2.
Giải thích câu tục ngữ: “Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn”
Mở bài.
- Những phơng diện làm nên giá trị con ngời: phẩm chất, hình thức
- Đề cao giá trị phẩm chất, tục ngữ đã có câu: Tốt
gỗ ”