1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 25 - Lê Thị Trang - Năm học 2012-2013

7 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 180,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv nói tóm lại: Chỉ bằng bốn câu văn, tác giả đã cho ta những hiểu biết sâu sắc về công dụng của văn chương làm giàu tình cảm của con người, làm đẹp cho cuộc sống.. Hướng dẫn Tổng kết ->[r]

Trang 1

TUẦN 25 Ngày soạn: 23/02/13

Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

(Hoài Thanh)

A Mức độ cần đạt

- Hiểu được quan niệm của nhà văn Hoài Thanh về nguồn gốc, công dụng và ý nghĩa của văn chương trong lịch sử nhân loại

- Nghệ thuật nghị luận đặc sắc, độc đáo của Hoài Thanh

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Sơ giản về nhà văn Hoài Thanh

- Quan niệm của tác giả về nguồn gốc, công dụng và ý nghĩa của văn chương

- Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một văn bản nghị luận của nhà văn Hoài Thanh

2 Kỹ năng

- Đọc - hiểu văn bản nghị luận văn học

- Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận

- Vận dụng trình bày luận điểm trong văn bản nghị luận

3 Thái độ: Cảm nhận được ý nghĩa của văn chương qua văn bản để thêm yêu văn học dân tộc.

C Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình, cảm nhận tác phẩm

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: 7A1……… 7A3

2 Bài cũ: Văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” nói về vấn đề gì? Qua văn bản này em học

hỏi được điều gì từ Bác?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Đến với văn chương có nhiều điều cần cần biết Một trong những điều cần biết nhất là văn

chương có ý nghĩa gì trong cuộc sống loài người Văn bản “Ý nghĩa văn chương” của tác giả Hoài

Thanh, một nhà phê bình văn học có uy tín lớn sẽ cung cấp cho chúng ta một cách quan niệm đúng đắn và cơ bản về điều cần hiểu biết đó.

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Giới thiệu chung

? Dựa vào chú thích * (sgk), nêu hiểu biết của em

về tác giả Hoài Thanh?

? Nêu xuất xứ tác phẩm?

Gv cung cấp cho Hs thêm 1 số thông tin về tác giả

và tác phẩm

? Theo em, văn bản này được viết theo thể loại nào

trong hai thể loại sau?

1/ Nghị luận chính trị - xã hội

2/ Nghị luận văn chương

Hoạt động 2: Hướng dẫn Đọc - hiểu văn bản

Gv nêu yêu cầu giọng đọc: đọc to, rõ ràng, diễn

cảm, chậm và sâu lắng

Gv đọc mẫu 1 đoạn, gọi Hs đọc tiếp đến hết

I Giới thiệu chung

1 Tác giả: Hoài Thanh (1909 - 1982)

quê Nghệ An, là nhà phê bình văn học xuất sắc

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: Văn bản được viết năm 1936,

in trong sách “Văn chương và hành

động”.

Nhan đề có lúc được đổi thành “Ý nghĩa

và công dụng của văn chương”.

- Thể loại: Nghị luận văn chương (bình luận về các vấn đề văn chương nói chung)

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc, tìm hiểu nghĩa từ khó

Trang 2

Giải thích từ khó theo chú thích Sgk Ngoài ra, gv

giải nghĩa một số từ sau: “Cốt yếu”: cái quan

trọng, cơ bản, chủ chốt; “Muôn hình vạn trạng”:

phong phú; “cặm cụi”: chăm chú, cần mẫn làm

việc gì đó

? Văn bản này có thể chia làm mấy đoạn?

Lưu ý: đây chỉ là đoạn trích

Hs suy nghĩ, trả lời

? Phương thức biểu dạt chủ yếu?

Hướng dẫn phân tích cụ thể

(Gọi học sinh đọc từ đầu … “muôn loài”)

? Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn

chương là gì?

-> Nói cốt yếu là nói cái chính, cái quan trọng nhất

chứ chưa phải nói tất cả.)

Gv nhấn mạnh: Đây là một kết luận đáng tin cậy vì

quy luật của văn học nghệ thuật là quy luật tình

cảm, từ những tình cảm đó mà nghệ thuật nảy sinh

? Quan niệm như thế đúng chưa?

-> Quan niệm đúng đắn nhưng không phải là duy

nhất Mỗi người sẽ có những quan niệm khác nhau

về văn chương và trên phương diện nào đó chúng

đúng với thực tế cuộc sống.)

? Theo các em nhiệm vụ của văn chương là gì?

Những câu nào nói lên điều đó?

-> “Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn

hình vạn trạng”: Có nghĩa là cuộc sống của con

người, của xã hội vốn muôn hình vạn trạng Văn

chương có nhiệm vụ phản ánh cuộc sống đó

Ở đây “hình dung” là danh từ, nó có ý nghĩa như

hình ảnh, kết quả của sự phản ánh, sự miêu tả trong

văn chương

“Văn chương sáng tạo ra sự sống”: Có nghĩa văn

chương dựng lên những hình ảnh, đưa ra những ý

tưởng mà cuộc sống hiện tại chưa có, hoặc chưa đủ

mức cần có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến

chúng thành hiện thực tốt đẹp trong tương lai

? Theo Hoài Thanh, công dụng của văn chương là

gì?

-> Văn chương giúp cho người đọc có tình cảm, có

lòng vị tha, “gây cho ta những tình cảm không có,

luyện cho ta những tình cảm sẵn có” Biết cái đẹp,

cái hay của cảnh vật, của thiên nhiên Lịch sử loài

người, nếu xóa bỏ văn chương thì sẽ xóa bỏ hết

2 Tìm hiểu văn bản

2.1 Bố cục: 2 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu đến “muôn vật, muôn

loài”: Nguồn gốc cốt yếu của văn

chương

- Đoạn 2: Phần còn lại: Nhiệm vụ và công dụng của văn chương đối với cuộc sống con người

2.2 Phương thức biểu đạt Nghị luận là chủ yếu 2.3 Phân tích

a Nguồn gốc cốt yếu của văn chương

Theo Hoài Thanh là “lòng thương

người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài”.

-> Quan niệm đúng đắn Tuy thế, trong thực tế vẫn có những quan niệm khác, chẳng hạn văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động của con người…

=> Các quan niệm không loại trừ nhau

mà bổ sung cho nhau.

b Nhiệm vụ văn chương

- “Văn chương sẽ là hình dung của sự

sống muôn hình vạn trạng.”

Một nhà văn có nói: “Văn học là tấm

gương phản chiếu thời đại thông qua lăng kính chủ quan của nhà văn.”

-> Nhiệm vụ phản ánh cuộc sống

- “Văn chương còn sáng tạo ra sự

sống.”

=> Phấn đấu xây dựng những ý tưởng, những hình ảnh đẹp, biến chúng thành hiện thực tốt đẹp trong tương lai.

c Công dụng của văn chương

- Giúp người đọc “có tình cảm, gợi lòng

vị tha” Thiếu văn chương, con người

không chết nhưng thật vô vị, trống rỗng

và đơn điệu

Trang 3

Thảo luận: Theo em, thế nào là “văn chương gây

cho ta những tình cảm ta không có, luyện cho ta

những tình cảm sẵn có”?

-> “Văn chương gây cho ta những tình cảm không

có” tức là phẫn nộ trước cái xấu, cái ác, vì con

người ai cũng có tình cảm yêu thương, căm ghét,

giận hờn VD: Phẫn nộ đối với mẹ con Lý Thông

trong truyện “Thạch Sanh - Lý Thông” Đó chính

là phẫn nộ trước cái xấu

“Văn chương luyện cho ta những tình cảm ta sẵn

có”: Như ta đã biết văn chương là xúc động trước

cái đẹp, cái cao cả và lòng yêu thương con người,

muôn vật… Ai cũng có tình cảm và văn chương

luyện cho ta những tình cảm sẵn có: xúc động, yêu

thương, xót xa, kính phục, tự hào trước hoàn cảnh

và nhân vật VD: Bài Lượm (Tố Hữu): Xúc động

trước cái đẹp, cao cả

? Tác giả dành hai câu cuối để nói về công dụng xã

hội của vc Theo em, đó là cd nào?

-> Văn chương làm đẹp và làm hay thêm những

thứ bình thường; Các văn nhân, thi nhân làm giàu

sang cho lịch sử nhân loại

Gv nói tóm lại: Chỉ bằng bốn câu văn, tác giả đã

cho ta những hiểu biết sâu sắc về công dụng của

văn chương làm giàu tình cảm của con người, làm

đẹp cho cuộc sống

Hướng dẫn Tổng kết

-> Văn bản “Ý nghĩa văn chương” của Hoài Thanh

gửi tới chúng ta thông điệp gì? Em học tập được gì

từ cách nghị luận của tác giả bài viết?

Hs trả lời Gv tóm lại về nội dung, cách nghị luận

của tác giả và cho HS đọc Ghi nhớ Sgk

Hướng dẫn Luyện tập

Gọi Hs đọc yêu cầu của đề

Với đề này, các em cần nhận biết hai ý quan trọng:

1/ Gây cho ta những tình cảm không có; 2/ Luyện

những tình cảm sẵn có Từ đó giải thích và tìm dẫn

chứng cho từng ý để chứng minh

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv hướng dẫn để Hs tự học ở nhà

- Khơi dậy những trạng thái cảm xúc cao

thượng của con người: “Văn chương gây

cho ta những tình cảm ta không có, luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có ”

- Văn chương làm đẹp và làm hay thêm những thứ bình thường: hoa, cỏ, tiếng chim, suối

- Các văn nhân, thi nhân làm giàu sang cho lịch sử nhân loại

=> Cách lập luận chặt chẽ, vừa có lí lẽ vừa có cảm xúc, hình ảnh làm người đọc càng hiểu thêm một cách sâu sắc công dụng của văn chương đối với cuộc sống của con người.

3 Tổng kết

- NT:

- ND:

* Ý nghĩa: Văn bản thể hiện quan niệm

sâu sắc của nhà văn về văn chương.

4 Luyện tập

III Hướng dẫn tự học

- Nắm nội dung bài học, học thuộc Ghi nhớ

- Học thuộc lòng một đoạn trong bài mà

em thích

- Tìm hiểu ý nghĩa một số từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn trích

- Chuẩn bị bài sau: Chuyển đổi câu chủ

động thành câu bị động.

E Rút kinh nghiệm :

Trang 4

TUẦN 25 Ngày soạn: 23/02/13

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

A Mức độ cần đạt

- Hiểu thế nào là câu chủ động và câu bị động

- Nhận biết câu chủ động và câu bị động trong văn bản

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Khái niệm câu chủ động và câu bị động

- Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại

2 Kỹ năng: Nhận biết câu chủ động và câu bị động.

3 Thái độ: Nhận biết câu chủ động và câu bị động và mục đích chuyển đổi để vận dụng khi nói

và viết

C Phương pháp

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: 7A1……… 7A3

2 Bài cũ: Trạng ngữ có những công dụng nào? Người ta tách trạng ngữ thành câu riêng nhằm

mục đích gì? Cho ví dụ

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Khi thực hiện văn bản, để liên kết các câu thành một mạch văn thống nhất người ta thường sử dụng các kiểu câu như câu bị động và câu chủ động Vậy thế nào là câu chủ động, câu bị động chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua tiết học hôm nay.

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

Hướng dẫn tìm hiểu câu chủ động và câu bị

động

Gọi học sinh đọc ví dụ và trả lời câu hỏi

? Nội dung biểu thị của 2 câu giống nhau hay

khác nhau?

-> Giống nhau: Vì cùng nói về việc mọi người

yêu mến em Có cùng chủ thể của tình cảm yêu

mến là MỌI NGƯỜI, cùng có kẻ chịu tác động

của tình cảm đó là EM

? Vậy 2 câu khác nhau ở chỗ nào? Em hãy phân

tích cấu tạo và so sánh?

Khác nhau: Về chủ đề

Câu a: Nói về “Mọi Người”

Câu b: Nói về “Em”

? Nhận xét hành động của 2 chủ ngữ?

- Câu a: MỌI NGƯỜI chủ động có tình cảm

hướng vào EM

- Câu b: Em chịu sự tác động của mọi người (tình

cảm yêu mến)

? Như vậy, câu a là câu chủ động, câu b là câu bị

động Em hiểu thế nào là câu chủ động, thế nào

là câu bị động?

I Tìm hiểu chung

1 Câu chủ động và câu bị động

1.1 Phân tích ví dụ

a Mọi người / yêu mến em

-> Chủ ngữ có hoạt động hướng vào người khác

=> Câu chủ động

b Em / được mọi người yêu mến

-> Chủ ngữ bị hoạt động của người khác hướng vào

=> Câu bị động

1.2 Ghi nhớ 1: (Sgk/57)

Trang 5

động, một câu có chủ ngữ là đối tượng của hoạt

động?

Hs thực hiện

Hướng dẫn tìm hiểu mục đích của việc chuyển

đổi câu chủ động thành câu bị động

Gọi Hs đọc ví dụ

? Em sẽ điền câu a hay câu b vào chỗ trống?

-> câu b

? Vì sao em chọn câu b?

-> Câu b giúp cho việc liên kết các câu trong

đoạn được tốt hơn Ngoài ra còn thay đổi cách

diễn đạt, tránh lặp lại mô hình câu

? Vậy em nào có thề cho cô biết việc chuyển đổi

câu chủ động thành câu bị động nhằm mục đích

gì?

Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập

Gọi Hs đọc bài tập

? Tìm các câu bị động trong hai đoạn văn ở Sgk?

? Tại sao các tác giả lại chọn viết như vậy?

Gọi Hs lên bảng làm

Hs khác nhận xét Gv nhận xét, chữa bài Nếu

làm tốt có thể ghi điểm

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv hướng dẫn để Hs tự học ở nhà

2 Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

2.1 Phân tích ví dụ

- Chọn câu (b) để điền trống

- Bởi vì nó giúp cho việc liên kết các câu trong đoạn được tốt hơn

2.2 Ghi nhớ 2: (Sgk/58)

II Luyện tập

1 Các câu bị động:

- Có khi (các thứ của quý) được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy

- Tác giả “Mấy vần thơ” liền được tôn

làm đương thời đệ nhất thi sỹ

2 Tác dụng: Nhằm tránh lặp lại kiểu câu

đã dùng trước đó, đồng thời tạo liên kết tốt giữa các câu trong đoạn

III Hướng dẫn tự học

- Nắm nội dung bài học; học thuộc phần Ghi nhớ

- Tìm trong một văn bản (tự chọn) đã học tập xác định các câu chủ động và bị động

- Đặt câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện hoạt động hướng vào người, vật khác

và câu có chủ ngữ được hoạt động của người, vật khác hướng vào

- Soạn bài mới: Luyện tập xây dựng dàn ý

cho bài văn thuyết minh chuẩn bị Làm bài

TLV số 3.

E Rút kinh nghiệm :

TUẦN 25 Ngày soạn: 23/02/13

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

Văn lập luận chứng minh

-E Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w