1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 TUẦN 25

9 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 123,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hiểu hơn về công dụng và biết cách tách trạng ngữ thành câu riêng chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.. Công dụng của trạng ngữ Tr.ngữ có những công dụng sau: - X.định h.cảnh, đ.kiện d

Trang 1

Tuần: 25

Tiết :89

Tiếng Việt: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (Tiếp theo)

Ngày soạn: …/ 2 / 2016 Ngày dạy: … / 2/ 2016

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Công dụng của trạng ngữ

- Cách tách trạng ngữ thành câu riêng

2 Kĩ năng:

- Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu

- Tách trạng ngữ thành câu riêng

II Chuẩn bị:

1 GV: Tài liệu tham khảo.

2 HS: soạn bài.

III Phương pháp:

- Đọc diễn cảm, vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề

IV Các họat động trên lớp:

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Nêu vai trò và vị trí của trạng ngữ trong câu?

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới: 1’

Giờ trước các em đã tìm hiểu về vai trò, vị trí của trạng ngữ trong câu Để hiểu hơn về công dụng và biết cách tách trạng ngữ thành câu riêng chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

b Bài mới:

13

HĐ 1: Công dụng của trạng ngữ

- Học sinh đọc bài tập (tr 45)

- Tìm trạng ngữ? Gọi tên các

trạng ngữ đó?

- Ta có nên lược bỏ các trạng

ngữ trong hai câu trên không?

Vì sao?

- HS đọc a.Thường thường, vào khoảng đó - Trạng ngữ chỉ thời gian

b Sáng dậy - trạng ngữ chỉ thời gian

c Trên giàn thiên lý - trạng ngữ chỉ không gian

d Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời xanh - trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm

e.Về mùa đông: trạng ngữ chỉ thời gian

- Không Vì nó có tác dụng liên kết + bổ sung ý nghĩa

+ Các trạng ngữ a,b,c,d bổ sung ý nghĩa về thời gian, không gian giúp nội dung

I Công dụng của trạng ngữ

Tr.ngữ có những công dụng sau:

- X.định h.cảnh, đ.kiện diễn

ra s.việc nêu trong câu, góp phần làm cho n.dung của câu được đầy đủ, chính xác;

- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc

Trang 2

- Trong văn bản nghị luận,

trạng ngữ có vai trò gì đối với

việc thể hiện trình tự lập luận?

- Qua bài tập trên em thấy

trạng ngữ có công dụng gì?

- GV chốt lại

* Bài tập

- GV treo bảng phụ

Nhận xét các cặp câu sau:

1.a Làm lấy để ăn

b Để ăn, làm lấy

2.a Tôi đi học bằng xe đạp

b Bằng xe đạp, tôi đi học

3.a Chúng ta học tập một cách

chăm chỉ

b Một cách chăm chỉ, chúng

ta học tập

 Thảo luận nhóm: trong thời

gian 5’ Báo cáo GV kết luận

GV: Mỗi cặp câu trên đều có

BN và TN cùng tên gọi

HĐ 2: Tách trạng ngữ thành

câu riêng.

- Gọi HS đọc ví dụ

- Câu in đậm có gì đặc biệt?

- Tách câu như trên có tác

dụng gì?

- GV chốt

* Tích hợp kỹ năng sống

* Bài tập nhanh

- GV treo bảng phụ

- Nhận xét về cách tách trạng

ngữ thành câu riêng?

1 Vì ốm nặng, Nam không ăn

gì cả, đã hai ngày rồi

- Vì ốm nặng, Nam không ăn

gì cả Đã hai ngày rồi

2 Chị nói với tôi bằng giọng

chân tình

- Chị nói với tôi Bằng giọng

chân tình

GV Lưu ý: Tuỳ từng trường

hợp có thể tách hoặc không

tách trạng ngữ thành câu riêng

HĐ 3: Luyện tập.

miêu tả chính xác hơn

- Trạng ngữ giúp cho việc sắp xếp các luận cứ trong văn nghị luận theo trình tự thời gian, không gian hoặc quan

hệ nguyên nhân - kết quả

- Học sinh đọc

- HS thảo luận:

1.a để ăn: bổ ngữ chỉ mục đích

b để ăn: trạng ngữ chỉ mục đích

2.a.bằng xe đạp: bổ ngữ phương tiện

b.bằng xe đạp: trạng ngữ phương tiện

3.a một cách chăm chỉ: bổ ngữ cách thức

b một cách chăm chỉ: trạng ngữ cách thức

- HS đọc

- Trạng ngữ được tách thành câu riêng

- Tác dụng: Nhấn mạnh ý, chuyển ý, thể hiện cảm xúc

- HS vận dụng kiến thức để suy nghĩ làm BT

- HS đọc

Giải:

C1: có hai trạng ngữ:Vì ốm nặng, đã hai ngày rồi

Có thể tách được vì: nhấn mạnh thời gian Nam không

ăn Giúp câu gọn, rõ nghĩa

C2: Không nên tách vì tách không rõ nghĩa

II Tách trạng ngữ thành câu riêng

- Trong một số trường hợp,

để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện những tình huống, cảm xúc nhất định, người ta có thể tách trạng ngữ, đặc biệt là tr.ngữ đứng cuối câu, thành những câu riêng

III Luyện tập:

BT1: Nêu công dụng trạng

Trang 3

’ - Gọi HS đọc bài tập 1 Nêuyêu cầu?

- GV gọi HS lên bảng làm bài

tập

- HS làm bài tập Cả lớp nhận

xét, bổ sung

- GV kết luận

- Gọi HS đọc bài tập 2 Nêu

yêu cầu?

- GV gọi Hs lên bảng làm bài

tập

- HS làm bài tập Cả lớp nhận

xét, bổ sung

- GV kết luận

- HS đọc và làm theo hướng dẫn của GV

a - Ở loại bài thứ nhất

- Ở loại bài thứ hai -> trạng ngữ chỉ trình tự lập luận

b - Đã bao lần

- Lần đầu chập chững bước đi

- Lần đầu tiên tập bơi

- Lần đầu chơi bóng bàn

- Lúc còn học phổ thông

- Về môn hoá -> trạng ngữ chỉ trình tự lập

- HS đọc và làm theo HD của GV

- Câu a: trạng ngữ được tách:

Năm 72 -> Tác dụng nhấn mạnh thời điểm hi sinh của nhân vật Câu b: trạng ngữ được tách “ trong lúc…bồn chồn” ->

nhấn mạnh thông tin ở nòng cốt câu

ngữ

a - Ở loại bài thứ nhất

- Ở loại bài thứ hai -> trạng ngữ chỉ trình tự lập luận

b - Đã bao lần

- Lần đầu chập chững bước đi

- Lần đầu tiên tập bơi

- Lần đầu chơi bóng bàn

- Lúc còn học phổ thông

- Về môn hoá -> trạng ngữ chỉ trình tự lập luận

BT 2: Các trường hợp tách

trạng ngữ thành câu riêng? Tác dụng?

Câu a: trạng ngữ được tách: Năm 72

-> Tác dụng nhấn mạnh thời điểm hi sinh của nhân vật Câu b: trạng ngữ được tách

“ trong lúc…bồn chồn” -> nhấn mạnh thông tin ở nòng cốt câu

V Dặn dò: 2’

- Nắm nội dung bài học.

- Hoàn thành phần luyện tập

Chuẩn bị: Kiểm tra Tiếng Việt 1 tiết.

VI DỰ KIẾN TÌNH HUỐNG:

- Em thấy trạng ngữ có công dụng gì?

TL: - X.định h.cảnh, đ.kiện diễn ra s.việc nêu trong câu, góp phần làm cho n.dung của câu được đầy

đủ, chính xác;

- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 4

Tuần :25

Tiết :91

Tập làm văn: CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH

Ngày soạn: …/ 2/2016 Ngày dạy: … / 2/ 2016

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Các bước làm bài văn lập luận chứng minh.

2 Kĩ năng:

- Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh

II Chuẩn bị:

1 GV: Tài liệu tham khảo.

2 HS: soạn bài.

III Phương pháp

- Đọc diễn cảm, vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề…

IV Các họat động trên lớp:

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Trình bày hiểu biết của em về phép lập luận chứng minh?

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới: 1’

Để làm một bài nghị luận chứng minh tốt, ta phải nắm được các bước cơ bản Giờ này, chúng

ta cùng tìm hiểu các bước làm bài nghị luận chứng minh

b Bài mới:

23’ HĐ 1: Các bước làm bài

nghị luận, chứng minh

- Gọi HS đọc đề bài Sgk 48

- Luận điểm mà đề yêu cầu

chứng minh là gì?

- Luận điểm ấy thể hiện ở

những ở những câu nào?

- “Có chí thì nên” Em hiểu

câu tục ngữ như thế nào?

- Với luận điểm như thế, bài

viết cần có những luận cứ

nào? Có thể sắp xếp chúng

theo trình tự bố cục ra sao?

- Để giải quyết vấn đề này

ta có thể có những cách lập

luận nào?

- HS đọc

- Luận điểm: ý chí quyết tâm học tập, rèn luyện

- Thể hiện ở câu tục ngữ và lời dẫn vào đề

- Khẳng định vai trò của “chí”

trong cuộc sống

- Chí: hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiên trì Ai có điều kiện đó sẽ thành công

- HS trả lời

- Hai cách

Lí lẽ và đưa dẫn chứng xác thực

- Về lí lẽ ta thấy bất kì việc gì

I Các bước làm bài nghị luận, chứng minh

1 Tìm hiểu đề

- Luận điểm: ý chí quyết tâm học tập, rèn luyện

- Thể hiện ở câu tục ngữ và lời dẫn vào đề

2 Tìm ý và lập bố cục

a Mở bài

- Dẫn vào luận điểm

- Nêu vấn đề: Hoài bão trong cuộc sống

b Thân bài: Giải quyết vấn

đề

- Xét về lí:

Trang 5

GV: Khi tìm đã tìm ý và lập

dàn ý rồi cần dựa vào dàn ý

để viết bài, theo từng phần

cụ thể

- Giáo viên yêu cầu tổ 1 viết

mở bài, tổ 2: thân bài; tổ 3:

Kết bài

- Học sinh dựa vào phần tìm

ý trên để viết thân bài, yêu

cầu viết:

+ Yêu cầu học sinh đọc kĩ

hướng dẫn về kết bài (Sgk

50) để tham khảo -> viết

bài Chú ý lời văn kết bài

phải hô ứng với lời văn mở

bài

- HS các tổ đọc bài Nhận

xét

- GV sửa chữa, bổ sung

- Muốn làm bài lập luận

chứng minh cần thực hiện

mấy bước, là những bước

nào?

- GV chốt

HĐ 2: Luyện tập

- Gọi HS đọc bài tập Sgk

Nêu yêu cầu

- Thảo luận nhóm Báo cáo

- Tìm luận điểm của đề?

- Luận điểm đó thể hiện ở

câu nào?

dù xem ra có thể đơn giản nhưng không có chí, không chuyên tâm, kiên trì thì không làm được

- Xét thực tế: Xưa nay có bao tấm gương nêu cao ý chí mà thành công: Nguyễn Ngọc Kí, Nguyễn Đình Chiểu, Cô Pa-đu-la

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe thực hiện

- HS trả lời dựa vào ghi nhớ

- HS đọc và làm theo HD của GV

- HS thảo luận

- HS trả lời

+ Chí là điều kiện rất cấn thiết để con người vượt qua trở ngại

+ Không có chí thì không làm được gì

- Xét thực tế + Những người có chí đều thành công (dẫn chứng) + Chí giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua được (dẫn chứng)

c Kết bài

Mọi người nên tu chí bắt đầu

từ việc nhỏ để khi ra đời làm được những việc lớn

3 Viết bài

a Mở bài

Hoài bão, ý chí, nghị lực là điều không thể thiếu đối với

ai muốn thành đạt.Câu tục

ngữ “Có chí thì nên” đã nêu

bật tầm quan trọng đó

b Thân bài:

- Viết đoạn phân tích lí lẽ

- Viết đoạn nêu các dẫn chứng tiêu biểu về những

người nổi tiếng “ có chí thì nên”

c Kết bài

4 Đọc và sửa chữa

Ghi nhớ

- Muốn làm bài văn lập luận

CM thì phải thực hiện 4 bước:

- Dàn bài:

+ MB: Nêu LĐ cần được CM

+ TB: Nêu lí lẽ và d.chứng

để chứng tỏ LĐ là đúng đắn + KB: Nêu ý nghĩa của LĐ

đã được CM Chú ý lời văn phần KB nên hô ứng với lời văn phần MB

- Giữa các phần và các đoạn văn cần có phương tiện liên kết

II Luyện tập (làm đề số 1)

* Làm bài theo 4 bước

Trang 6

- Để làm sáng tỏ luận điểm

trên ta có thể lập luận như

thế nào?

- Dàn bài của bài nghị luận

gồm mấy phần? Dàn bài của

đề này có giống như vậy

không?

- Thân bài đưa ra lí lẽ như

thế nào? Để làm sáng tỏ

luận điểm cần đưa ra dẫn

chứng gì?

- Kết bài cần làm gì?

- Học sinh viết phần mở bài

-> đọc chữa tại lớp

- Các phần còn lại, học sinh

về nhà làm

- So sánh câu tục ngữ và

đoạn thơ với câu tục ngữ ở

mục I

+ Trong thực tế khi ta bỏ công sức vào làm một việc gì đó thì

dù khó khăn đến mấy ta cũng

sẽ có ngày thành công

+ Thực tế đã chứng minh điều đó

- HS trả lời

+ Chẳng có gì làm nên nếu thiếu kiên trì, tình yêu lao động, cần cù

+ Có sự kiên trì bền bỉ sẽ làm được tất cả: Nguyễn Ngọc Kí, Nguyễn Đình Chiểu, các vận động viên khuyết tật

- Khẳng định giá trị câu tục ngữ và bài học rút ra cho bản thân

- HS làm

- HS làm

a.Tìm hiểu đề, tìm ý

- Luận điểm: kiên trì, bền bỉ làm một việc gì đó có ngày

sẽ thành công

- Tìm ý:

+ Trong thực tế khi ta bỏ công sức vào làm một việc

gì đó thì dù khó khăn đến mấy ta cũng sẽ có ngày thành công

+ Thực tế đã chứng minh điều đó

b Lập dàn ý

- Mở bài: Dẫn dắt và nêu vấn đề Tầm quan trọng của lòng kiên trì và hăng say lao động

- Thân bài:

+ Chẳng có gì làm nên nếu thiếu kiên trì, tình yêu lao động, cần cù

+ Có sự kiên trì bền bỉ sẽ làm được tất cả: Nguyễn Ngọc Kí, Nguyễn Đình Chiểu , các vận động viên khuyết tật

- Kết bài: Khẳng định giá trị câu tục ngữ và bài học rút ra cho bản thân

c.Viết bài

Dựa vào dàn bài viết từng phần

d Đọc và sửa chữa

-Về ý nghĩa: Câu tục ngữ và đoạn thơ giống với câu tục ngữ ở mục I

V Dặn dò: 1’

- Nắm nội dung bài học.

- Hoàn thành phần luyện tập

Chuẩn bị: Luyện tập lập luận chứng minh.

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 7

Tuần :25

Tiết :92

LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

Ngày soạn: …/ 2 /2016 Ngày dạy: … …./ 2/2016

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Cách làm một bài văn lập luận chứng minh cho một nhận định,một ý kiến về một vấn đề xã hội

gần gũi, quen thuộc

2 Kĩ năng:

- Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh

II Chuẩn bị:

1 GV: Tài liệu tham khảo.

2 HS: soạn bài.

III Phương pháp

- Đọc diễn cảm, vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề…

IV Các họat động trên lớp:

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Bài lập luận chứng minh gồm mấy bước? Là những bước nào?

 4 bước Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, kiểm tra, sửa chữa

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới: 1’

Ở tiết trước các em đã biết được cách làm bài văn lập luận chứng minh Để củng cố những kiến thức đã học hôm nay thầy và các em sẽ cùng đi vào bài Luyện tập về phép lập luận chứng minh

b Bài mới:

4’

32’

HĐ 1: Đề bài

- GV ghi đề bài lên bảng

- Nêu lại 4 bước viết bài lập

luận chứng minh?

HĐ 2: Các bước viết bài lập

luận chứng minh

- Xác định những từ ngữ quan

trọng có trong đề?

- Đề yêu cầu chứng minh vấn

đề gì?

- Nội dung cần chứng minh là

gì?

- HS nhớ lại kiến thức trả bài

- HS xác định

- HS trả lời

- Nội dung (Luận điểm):

Lòng biết ơn những người

đã tạo ra thành quả để mình được hưởng Phải nhớ về cội nguồn Đó là một đạo lí sống đẹp đẽ của người Việt Nam

I Đề bài

Chứng minh rằng nhân dân

VN từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”;

“Uống nước nhớ nguồn”

II Các bước viết bài lập luận chứng minh

1 Tìm hiểu đề

Kiểu bài: Chứng minh Nội dung( Luận điểm):

Lòng biết ơn những người

đã tạo ra thành quả để mình được hưởng Phải nhớ về cội nguồn Đó là một đạo lí sống đẹp đẽ của người Việt Nam

Phạm vi: Rộng ( từ đời

sống, từ sách vở)

Trang 8

- Phạm vi của đề này như thế

nào?

- Yêu cầu lập luận chứng minh

ở đây đòi hỏi phải làm gì?

- Em hiểu “Ăn quả nhớ kẻ

trồng cây” và “ Uống nước nhớ

nguồn” là gì?

- Hai câu tục ngữ nêu lên bài

học gì?

- Tìm những biểu hiện của đạo

lí “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

và “Uống nước nhớ nguồn”?

- Tìm các câu ca dao tục ngữ

để chứng minh?

- Dựa vào phần tìm ý trên, em

hãy lập dàn ý?

- Phần thân bài cần làm những

- Phạm vi: Rộng (từ đời

sống, từ sách vở)

- HS trả lời

- HS trả lời

- Hai câu tục ngữ nêu lên bài học về lẽ sống về đạo đức và tình nghĩa cao đẹp của con người Đó là lòng biết ơn nhớ về cội nguồn

- Các lễ hỗi: Đền Hùng, Đền Thượng, đền Bà Chúa Kho… tưởng nhớ tổ tiên, ngày thương binh liệt sĩ, ngày nhà giáo Việt Nam, các phong trào…

- Công cha….ghi lòng con ơi

- Cày đồng… muôn phần

- Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

- HS lập dàn ý

- HS trả lời

2 Tìm ý, lập dàn ý

* Tìm ý:

+ Dùng lí lẽ để diễn giải nội dung cần chứng minh

- Hễ ăn trái cây thì phải ghi nhớ công lao và công ơn của người trồng cây Cũng như có được uống dòng nước mát phải nhớ ơn nơi

đã xuất hiện dòng nước

- Hai câu tục ngữ nêu lên bài học về lẽ sống về đạo đức và tình nghĩa cao đẹp của con người Đó là lòng biết ơn nhớ về cội nguồn

- Dùng dẫn chứng thực tế để chứng minh nội dung vấn đề

là có thật trong thực tế: Những biểu hiện cụ thể trong đời sống:

+ Lễ hội trong làng, xóm, tộc họ

+ Ngày giỗ, ngày thượng thọ, trong gia đình

+ Nhớ ơn lãnh tụ vĩ đại của dân tộc: Bác Hồ

+ Ngày thương binh liệt sĩ, Ngày nhà giáoVN, trong

xã hội

+ Phong trào thanh niên tình nguyện

+ Suy nghĩ về lòng biết ơn, đền ơn: Xây nhà tình nghĩa, xây dựng Quĩ xoá đói giảm nghèo, chăm sóc Bà mẹ VN anh hùng,

- Dùng dẫn chứng trong ca dao, tục ngữ để chứng minh :

- Công cha….ghi lòng con ơi

- Cày đồng… muôn phần

- Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

* Lập dàn ý

a Mở bài:

Dẫn vào luận điểm -> nêu

Trang 9

gì? Trình tự ra sao?

- Chứng minh luận điểm trên

theo trình tự nào?

- Học sinh dựa vào dàn ý viết

phần thân bài và kết bài Học

sinh đọc -> nhận xét

- GV sửa chữa, bổ sung

- Chứng minh:

+ Dùng dẫn chứng thực tế

để chứng minh nội dung vấn đề là có thật trong thực tế:

+ Dùng dẫn chứng trong ca dao, tục ngữ để chứng minh

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

vấn đề lòng biết ơn, nhớ về cội nguồn dân tộc của nhân dân ta

b Thân bài:

- Giải thích ý nghĩa hai câu tục ngữ

- Chứng minh:

+ Dùng dẫn chứng thực tế

để chứng minh nội dung vấn

đề là có thật trong thực tế: + Dùng dẫn chứng trong ca dao, tục ngữ để chứng minh

c Kết bài:

- Mọi người phải biết ơn và nhớ về cội nguồn vì có như vậy chúng ta mới hoàn thiện

và có cuộc sống tốt đẹp

3 Viết bài

Ví dụ: Phần mở bài

- Tục ngữ được mệnh danh

là túi khôn của loài người.

- Ở đó người xưa đã tổng kết rất nhiều tri thức về các lĩnh vực tự nhiên và xã hội.

- Một trong những câu nêu kinh nghiệm về cách ứng xử giữa người với người có hai câu: “Ăn quả nhớ kể trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”.

Phần kết bài

Nói chung, nhớ ơn người đã đem lại hạnh phúc, đem lại cuộc sống tốt đẹp cho ta là việc làm hiển nhiên mang đạo lí Đó là bài học muôn đời Chúng ta hãy phát huy truyền thống tốt đẹp đó của cha ông

4 Đọc lại và sửa chữa.

V Dặn dò: 1’

- Nắm nội dung bài học Hoàn thành phần luyện tập

Chuẩn bị: Đức tính giản dị của Bác Hồ.

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày đăng: 22/04/2016, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w