1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài soạn môn Ngữ văn 7 - Tuần 25, 26

20 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 357,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a, Yêu cầu chung: - Về nội dung: Biết vận dụng lí lẽ và dẫn chứng để giải thích ý nghĩa câu tục ngữ - Về hình thức: Biết trình bày một bài văn theo thể loại giải thích đầy đủ 3 phần b, Y[r]

Trang 1

TUẦN 25 Tiết 93

CHUYỂN ĐỔI CĐU CHỦ ĐỘNG THĂNH CĐU BỊ ĐỘNG

Ngăy soạn :

Ngăy dạy :

Lớp : 7A,.

A Môc tiªu:

I ChuỈn.

1/ KiÕn thøc:

- Khâi niệm cđu chủ động vă cđu bị động

- Mục đích chuyển đổi cđu chủ động thănh cđu bị động vă ngược lại

2/ KÜ n¨ng :

Nhận biết cđu chủ động vă cđu bị động

3/ Th¸i ®ĩ:

Giâo dục HS thâi độ tích cực, tự giâc, sâng tạo

II Mị rĩng vµ n©ng cao.

B Ph­¬ng ph¸p vă kĩ thuật dạy học:

Níu vấn đề, thảo luận nhóm, luyện tập. Kĩ thuật động nêo

C ChuỈn bÞ:

1- GV: Bảng phụ, ví dụ minh họa

2- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

D TiÕn tr×nh d¹y hôc:

I ưn ®Þnh vµ kiÓm tra bµi cò.

Không

II Bµi míi:

1 §V§: Dẫn trực tiếp vào bài

2 TriÔn khai bµi d¹y:

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động1: Tìm hiểu khái niệm

câu chủ động và câu bị động.

Xác định CN và VN của mỗi câu?

a Mọi người / yêu mến em.

C V

b Em / được mọi người yêu mến.

C V

Ý nghĩa của CN trong mỗi câu trên

có gì khác nhau vă giống nhau ?

I.Câu chủ động và câu bị động.

1.Ví dụ.

2.Nhận xét.

- Mọi người là chủ thể của hành động

" yêu mến"  Chủ động.

- Em là đối tượng của hành động " yêu mến"  Bị động.

Nội dung miêu tả giống nhau

Trang 2

* GV kết luận: a.Câu chủ động.

b.Câu bị động

- Câu a có thể chuyển thành câu b

Em hiểu thế nào là câu CĐ - câu

BĐ?

* Tìm câu BĐ cho các câu CĐ sau?

+ Mẹ rửa chân cho em bé.

 Em bé được mẹ rửa chân

+ Người lái đò đẩy thuyền ra xa.

Thuyền được người lái đò đẩy ra

xa.

* Lưu ý: Có nhiều câu không thể đổi

được gọi là câu bình thường

VD: Nó rời sân ga Xe bị hết xăng

Hoạt động2: Tìm hiểu mục đích

của việc chuyển câu CĐ thành câu

BĐ.

Em sẽ điền câu (a) hay câu (b) vào

chỗ trống trong đoạn trích? Vì sao?

Việc chuyển đổi các cặp câu CĐ

thành BĐ có tác dụng gì?

* GV: Câu văn cũng như cuộc đời,

cuộc đời luôn luôn thay đổi thì câu

văn cũng vậy luôn đổi thay để thỏa

mãn nhu cầu giao tiếp, làm cho việc

giao tiếp trở nên sinh động và có

hiệu quả hơn

Hoạt động3 Luyện tập.

HS thảo luận làm bài tập

* Ghi nhớ: SGK

II.Mục đích của việc chuyển câu CĐ

thành câu BĐ.

1.Ví dụ.

2.Nhận xét.

- Chọn câu b vì: Nó tạo liên kết câu

Em tôi là chi đội trưởng Em được

- Thay đổi cách diễn đạt, tránh lặp mô hình câu

* Ghi nhớ: SGK

III.Luyện tập.

- Câu BĐ: Tác giả - Mấy vần thơ thi sĩ.

+ Tránh lặp mô hình câu

Người đầu tiên = Thế Lữ = Tác giả Mấy vần thơ.

+ Tạo sự liên kết

3 Cñng cỉ:

Em hãy tìm VD và chuyển đổi thành câu bị động

Trang 3

4.H­íng dĨn hôc bµi:

- Học bài chu đáo

- Chuẩn bị : Chuyển câu chủ động thành câu bị động (Tiếp theo)Theo câu hỏi

SGK

- Tìm thêm các ví du.

5 Rót kinh nghiÖm.

********************************************

Trang 4

Tiết 94-95

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

Ngăy soạn :

Ngăy dạy :

Lớp : 7A,.

A Môc tiªu:

I ChuỈn.

1/ KiÕn thøc:

Giúp HS lăm tốt băi văn chứng minh cho một nhận định về một vấn đề xê hội gần gũi

2/ KÜ n¨ng :

Rỉn kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập bố cục vận dụng văo kiểu băi văn chứng minh một vấn đề

3/ Th¸i ®ĩ:

Giâo dục HS thâi độ tích cực, tự giâc, sâng tạo, trung thực khi lăm băi

II Mị rĩng vµ n©ng cao.

B Ph­¬ng ph¸p vă kĩ thuật dạy học:

Thực hănh. Kĩ thuật động nêo

C ChuỈn bÞ:

1 - GV: Ra đề vă đâp ân.

2 - HS: Nắm kĩ cách làm bài văn lập luận chứng minh

D TiÕn tr×nh d¹y hôc:

I ưn ®Þnh vµ kiÓm tra bµi cò.

Không

II Bµi míi:

1 §V§: Dẫn trực tiếp vào bài

2 TriÔn khai bµi d¹y:

A Đề ra:

Cđu 1: Hêy trình băy bố cục của băi văn chứng minh ? ( 2 điểm )

Cđu 2 : Chứng minh nhđn dđn Việt Nam luôn sống theo đạo lí:

"Ăn quả nhớ kẻ trồng cđy, Uống nước nhớ nguồn" ( 7 điểm )

B Đáp án- Biểu điểm.

Cđu 1: Bố cục của băi văn chứng minh gồm có 3 phần:

Mở băi : Níu luận điểm cần được chứng minh

Thđn băi : Níu lí lẽ vă dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm lă đúng đắn

Kết băi : Níu ý nghĩa của luận điểm đê được chứng minh

Cđu 2: Lập dăn ý.

Mở băi : "Ăn quả nhớ kẻ trồng cđy, Uống nước nhớ nguồn" lă truyền thống tốt đẹp của nhđn dđn ta

Trang 5

Thđn băi :Biểu hiện của đạo lí: "Ăn quả nhớ kẻ trồng cđy, Uống nước nhớ nguồn"

Theo trình tự thời gian từ xưa đến nay

Kết băi : Mọi người dđn phải níu cao thể hiện lòng biết ơn

Biểu điểm.

+ 8 - 9 điểm : Băi viết đạt yíu cầu trín

+ 6 - 7 điểm : Băi viết thể hiện đủ nội dung nhưng lời văn lủng củng

+ 3 - 5 điểm : Băi viết có hiểu đề nhưng trình băy chưa đủ câc yíu cầu trín, sai lỗi chính tả, diễn đạt lủng củng

C Thu băi : Kiểm tra số lượng :

3 Cñng cỉ:

Nhận xét tinh thần vă thâi độ lăm băi của HS

4.H­íng dĨn hôc bµi:

- Học bài chu đáo

- Soạn: Ý nghĩa văn chương.

( Soạn băi theo cđu hỏi SGK, lấy dẫn chứng minh hoạ.)

5 Rót kinh nghiÖm.

********************************************

Trang 6

Tiết 96

Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

Ngăy soạn :

Ngăy dạy :

Lớp : 7A,.

A Môc tiªu:

I ChuỈn.

1/ KiÕn thøc:

- Sơ giản về nhă văn Hoăi Thanh.

- Quan niệm của tâc giả về nguồn gốc, ý nghĩa, công dụng của văn chương.

- Luận điểm vă câch trình băy luận điểm về một vấn đề văn học trong một văn bản nghị luận của nhă văn Hoăi Thanh.

2/ KÜ n¨ng :

- Đọc-hiểu văn bản nghị luận văn học

- Xâc định vă phđn tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận

- Vận dụng trình băy luận điểm trong băi văn nghị luận

3/ Th¸i ®ĩ:

Giâo dục HS có thâi độ yíu thích tìm hiểu văn chương

II Mị rĩng vµ n©ng cao.

B Ph­¬ng ph¸p vă kĩ thuật dạy học:

Níu vă giải quyết vấn đề, thảo luận Kĩ thuật động nêo

C ChuỈn bÞ:

1- GV: Tìm hiểu kỉ văn bản, cuốn Thi nhân Việt Nam, chđn dung Hoăi Thanh

2 - HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

D TiÕn tr×nh d¹y hôc:

I ưn ®Þnh vµ kiÓm tra bµi cò.

Níu luận điểm, luận cứ của băi văn nghị luận: "Đức tính giản dị của Bâc Hồ"

II Bµi míi:

1 §V§:Từ xưa đến nay, văn chương NT là một trong những hoạt động tinh thần hết sức lí thú và bổ ích trong cuộc sống con người Nhưng ý nghĩa và công dụng của văn chương là gì? Đã từng có nhiều quan niệm khác nhau Quan niệm của nhà văn Hoài Thanh từng phát biểu từ những năm 30 của TK: XX, cho đến TK: XXI, vẫn có những điều đúng đắn và sâu sắc

2 TriÔn khai bµi d¹y:

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động1: Tìm hiểu tác giả tác

phẩm.

Nêu những hiểu biết của em về

Hoăi Thanh?

I.Tìm hiểu chung

1.Tác giả:

- Hoài Thanh ( 1909 - 1982)

- Quê: Nghệ An

Trang 7

- Tác phẩm nổi tiếng: Thi nhân Việt

Nam

( Cho HS xem chđn dung Hoăi

Thanh vă quyển Thi nhđn Việt

Nam.)

Hoạt động2: Đọc - Tìm hiểu chú

thích.

Giọng: rõ ràng, mạch lạc

+ GV kiểm tra việc hiểu từ khó của

HS

Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản.

Tìm thể loại của văn bản?

Chia bố cục cho bài văn?

Vai trò của tác giả trong bài nghị

luận?

- Dùng lí lẽ văn chương để bộc lộ

quan điểm

- Thái độ tin tưởng vào điều bàn

luận

- Tình cảm quya trọng văn chương

GV: Hoài Thanh đi tìm ý nghĩa của

văn chương bắt đầu từ câu chuyện

tiếng khóc của nhà thi sĩ hòa một

nhịp với sự run rẩy của con chim sắp

chết.

Câu chuyện này cho thấy TG muốn

cắt nghĩa nguồn gốc của văn chương

ntn?

Từ câu chuyện ấy HT đi đến kết luận

nguồn gốc cốt yếu của văn chương

- Năm 2000, ông được Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn hóa - Nghệ thuật

- Là nhà phê bình văn học xuất sắc

2.Tác phẩm:

- Có lần in lại và đổi thành nhan đề:

Ý nghĩa và công dụng của văn chương.

3 Đọc - Tìm hiểu chú thích.

4 Thể loại: Nghị luậnvăn chương

5 Bố cục: 2 phần.

Đ1 Từ đầu gợi lòng vị tha  Nguồn gốc cốt yếu của văn chương

Đ2 Còn lại  Công dụng của văn chương

II.Phân tích.

1.Nguồn gốc cốt yếu của văn chương

- Là niềm xót thương của con người trước một điều đáng thương

“ Lă lòng thương người… muôn loăi”

 Nhân ái là nguồn gốc chính của văn chương

- Văn chương phản ánh đời sống, làm cho đời sống tốt đẹp hơn

- Sự sáng tạo bắt nguồn tà cảm xúc yêu thương

Trang 8

là gì?

Em hiểu kết luận này là gì?

Theo HT vai trò tình cảm trong

sáng tạo văn chương là gì?

" Văn chương sẽ là hình dung gợi

lòng vị tha"

Em hiểu nhận định này ntn?

Tìm một số tác phẩm văn chương để

chứng minh cho quan niệm văn

chương nhân ái của HT?

( Nhừng bài tục ngữ đã học )

Ngoài những bài xuất phát từ lòng

thương người, nhưng cuãng có

những bài đả kích châm biếm Vậy

em có suy nghĩ gì về quan điểm của

HT?

- Quan điểm đúng nhưng chưa toàn

diện vì có cả những thứ văn chương

phê phán

HT đã bàn về công dụng của văn

chương đối với con người bằng

những câu văn nào?

" Một người hàng ngày nghìn lần"

Trong câu văn thứ nhất HT nhấn

mạnh công dụng nào của văn

chương?

Câu văn thứ hai HT cho thấy công

dụng nào?

Vậy văn chương có công dụng ntn

đối với con người?

Tiếp theo HT dùng những câu văn

nào để nói về công dụng xã hội của

văn chương?

Hoạt động 4: Tổng kết

Hai câu cuối TG giúp ta hiểu thêm

2 Công dụng của văn chương.

- Khơi ậy những trạng thái, cảm xúc cao thượng của con người

- Rèn luyện, mở rộng thế giới tình cảm của con người

 Làm giàu tình cảm con người

- Văn chương làm đẹp và hay những thứ bình thường

- Làm giàu sang cho lịch sử nhân loại

- Văn chương làm đẹp làm giàu cho cuộc sống

- Giàu nhiệt tình, cảm xúc, cuốn hút người đọc

III.Tổng kết:

SGK

Trang 9

ý nghĩa sâu sắc nào của ăn chương?

Nét đặc sắc trong NT nghị luận của

HT là gì?

3 Cñng cỉ:

Tóm tắt hệ thống luận điểm và luận chứng của HT trong văn bản?

4.H­íng dĨn hôc bµi:

- Học bài chu đáo

- Soạn: Sống chết mặc bay ( Theo câu hỏi SGK)

Tự ôn tập chuẩn bị kiểm tra văn học

5 Rót kinh nghiÖm.

********************************************

Trang 10

TUẨN 26 Tiết 97

KIỂM TRA VĂN HỌC

Ngăy soạn :

Ngăy dạy :

Lớp : 7A,.

A Môc tiªu:

I ChuỈn.

1/ KiÕn thøc:

Giúp HS hệ thống hóa câc kiến thức văn học đê học

2/ KÜ n¨ng :

Rỉn kĩ năng vận dụng câc kiến thức đê học văo giải quyết vấn đề

3/ Th¸i ®ĩ:

Giâo dục HS thâi độ nghiím túc, trung thực

II Mị rĩng vµ n©ng cao.

B Ph­¬ng ph¸p vă kĩ thuật dạy học:

Thực hănh. Kĩ thuật động nêo

C ChuỈn bÞ:

1- GV: Ra đề vă đâp ân, biểu điểm

2- HS: Ôn tập kĩ các kiến thức

D TiÕn tr×nh d¹y hôc:

I ưn ®Þnh vµ kiÓm tra bµi cò.

Không

II Bµi míi:

1 §V§:

2 TriÔn khai bµi d¹y:

A ĐỀ RA: GV phât băi yíu cầu HS đọc kĩ đề vă lăm băi.

Đề 1

Cđu 1: (5 ®iÓm) Lấy câc dẫn chứng để lăm sâng tỏ nội dung cđu tục ngữ : “ Có công

măi sắt có ngăy nín kim"

Cđu 2: (5 ®iÓm) Tục ngữ có cđu: "Ăn quả nhớ kẻ trồng cđy" Em hiểu thế năo về cđu

tục ngữ trín?

Đề 2

Cđu 1: (4 đ) H·y ghi 4 c©u tôc ng÷ vÒ con ng­íi vµ x· hĩi mµ em ®· ®­îc hôc.

Cđu 2: (6 đ)Chđn lý " Đoăn kết lă sức mạnh " đê được nhđn dđn Việt Nam thể hiện

bằng hình ảnh trong cđu ca dao:

Một cđy lăm chẳng nín non

Ba cđy chụm lại nín hòn núi cao.

Trang 11

Hãy chứng minh chân lý ấy trong thực tế đời sống (trong lao động, trong chiến đấu, trong học tập - rèn luyện)

B ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM.

Đề 1

Câu 1: (5 ®iÓm)

HS lấy các dẫn chứng để chứng minh câu tục ngữ : Có công mài sắt có ngày nên kim Trình bày theo dàn bài sau :

Mở bài :

Nêu vai trò của kiên trì, nghị lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ đúc rút

Thân bài:

+ Ý chí, nghị lực, kiên trì rất cần thiết để vượt qua trở ngại

+ Không có đức tính kiên trì, nghị lực thì không làm được gì

+ Những người có chí đều thành công ( dẫn chứng )

Anh Nguyễn Ngọc Kí bị liệt hai tay vẫn học đại học

Các vận động viên khuyết tật

Qúa trình học tập của người học sinh

Quá trình đấu tranh chống ngoại xâm, xây dựng đất nước

Kết bài:

Mọi người nên tu dưỡng đức tính kiên trì, nghị lực bắt đầu từ việc nhỏ

Cách chấm :

6-7 điểm: Bài viết nêu được các yêu cầu trên, bố cục rõ ràng, chữ viết đẹp không sai lỗi chính tả Các dẫn chứng phải được sắp xếp có lôgic, thích hợp, sáng tạo để làm sáng tỏ luận điểm

4-5 điểm: Bài viết nêu tương đối đầy đủ các yêu cầu trên, sai một số lỗi chính tả

2-3 điểm: Bài viết chưa thể hiện rõ bố cục, còn thiếu một số ý quan trong, sai nhiều lỗi chính tả

0,5-1 điểm: Chưa chứng minh được và chưa biết cách làm bài

C©u 2: (5®iÓm)

a, Yêu cầu chung:

- Về nội dung: Biết vận dụng lí lẽ và dẫn chứng để giải thích ý nghĩa câu tục ngữ

- Về hình thức: Biết trình bày một bài văn theo thể loại giải thích đầy đủ 3 phần

b, Yêu cầu cụ thể:

Mở bài: ( đ)

Giới thiệu câu tục ngữ và ý nghĩa khái quát

Thân bài: ( đ)

- Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ:

+ Nghĩa đen: Ăn những trái cây chín mọng với hương vị ngọt ngào thì phải nhớ đến công lao vun xới, chăm bón của người trồgn cây

+ Nghĩa bóng:Người sđược hưởng thành quả lao động phải biết ơn gnười đã tạo ra nó

- Tại sao "ăn quả" phải nhớ kẻ "trồng cây":? Vì tất cả những thành quả lao động (vật

chất và tinh thần) mà chúng ta thừa hưởng ngày nay là do công sức của những thế hệ

Trang 12

đi trươc tạo dựng nờn, xõy dựng, đấu tranh mà cú… Những thành quả đú phải đỏnh đổi bằng mồ hụi, nước mắt, xương mỏu

- Thỏi độ biết ơn của "người ăn quả" đối với " kẻ trồng cõy" được thể hiện như thế

nào?

+ Phải tụn trọng ghi nhớ cụng ơn…

+ Cú ý thức giữ gỡn, vun đắp bảo vệ và gúp phần phỏt triễn những thành quả đó đạt được

+ Lũng biết ơn là tỡnh cảm cao quớ và cần cú trong mỗi con người (liờn hệ người HS phải biết trau dồi phẩm chất, tinh thần, với những người tạo ra thành quả cỏch mạng )

Kết bài:( đ)

- Khẳng định ý nghĩa và giỏ trị cõu tục ngữ

- Liờn hệ rỳt ra bài học cho bản thõn

Đề 2

CÂU 1: (4đ)

Học sinh ghi chính xác 4 câu tục ngữ đã học, mỗi câu 1 điểm.

CÂU 2: (6đ)

Mở bài (1đ ): Nờu được luận đề Sức mạnh của sự đoàn kết.

Thõn bài(4đ):

- Hiểu được từ cỏch núi búng bẩy của người xưa mượn hỡnh ảnh cõy lỏ thiờn nhiờn để liờn hệ đến con người

+ Một cõy (số ớt) chỉ sự đơn lẻ, yếu ớt, mỏng manh trong cỏi nền rộng lớn của thiờn nhiờn

+ Ba cõy (số nhiều) chỉ sức mạnh khú lay chuyển

-> Từ sự quan sỏt hỡnh ảnh thiờn nhiờn gợi liờn tưởng đến sự đoàn kết, sức mạnh của đoàn kết…

-Liờn hệ, trỡnh bày được cỏc luận điểm và dẫn chứng:

- Sức mạnh vụ địch của đoàn kột trong lao động ( dẫn chứng: đắp đờ chống lụt, xõy dựng cụng trỡnh thuỷ lợi )

- Sức mạnh vụ địch của đoàn kết trong chiến đấu chống ngoại xõm ( dẫn chứng từ cỏc cuộc chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xõm ở nước ta)

- Sức mạnh đoàn kết trong học tập, rốn luyện bản thõn( dẫn chứng)

Kết bài(1đ ):

- Bài học đoàn kết đối với học sinh; trỏnh làm mất đoàn kết, đoàn kết một chiều, khụng đẩy mạnh phờ bỡnh và tự phờ bỡnh, thõn ỏi nhưng nghiờm khắc

C Thu bài :

3 Củng cố:

Nhận xột tiết học

4.Hướng dẫn học bài:

- ễn lại những nội dung và nghệ thuật cỏc văn bản đó học.

- Soạn bài : Chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động

( Soạn bài theo yờu cầu SGK ).

5 Rút kinh nghiệm.

Trang 13

Tiết 98

CHUYỂN ĐỔI CĐU CHỦ ĐỘNG

THĂNH CĐU BỊ ĐỘNG (Tiếp theo)

Ngăy soạn :

Ngăy dạy :

Lớp : 7A,.

A Môc tiªu:

I ChuỈn.

1/ KiÕn thøc:

Quy tăc chuyển đỏi cđu chủ động thănh mỗi kiểu cđu bị động

2/ KÜ n¨ng :

- Chuyển đổi cđu chủ động thănh cđu bị động vă ngược lại

- Đặt cđu (chủ động hạy bị động) phù hợp với hoăn cảnh giao tiếp

3/ Th¸i ®ĩ:

Giâo dục HS thâi độ tích cực, tự giâc, sâng tạo

II Mị rĩng vµ n©ng cao.

B Ph­¬ng ph¸p vă kĩ thuật dạy học:

Thảo luận, níu vấn đề Kĩ thuật động nêo

C ChuỈn bÞ:

1- GV:Câc ví dụ cụ thể, Bảng phụ

2- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

D TiÕn tr×nh d¹y hôc:

I ưn ®Þnh vµ kiÓm tra bµi cò.

Thế nào là câu chủ động và câu bị động? Cđu “ Bâc sống đời sống giản dị, thanh

bạch như vậy, bởi vì Người sống………” lă kiểu cđu gì ?

A.Cđu rút gọn B Cđu đặc biệt C Cđu chủ động D cđu bị động

II Bµi míi:

1 §V§:

2 TriÔn khai bµi d¹y:

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động1: Cách chuyển đổi câu

chủ động thành câu bị động.

 HS đọc ví dụ ở bảng phu.û

Thảo luận:

Hai câu ở ví dụ có gì giống và khác

nhau?

Các câu trên là câu chủ động hay là

I.Cách chuyển đổi câu chủ động

thành câu bị động.

1.Ví dụ:

2.Nhận xét:

+ Giống: Nội dung giống nhau

( Nói về cánh màn điều ) + khác: * Câu a: Có dùng từ được

* Câu b: Không dùng từ được

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w