- Nhận diện và phõn tớch được luận điểm, phương phỏp lập luận trong cỏc văn bản đó học.. ↓ ↓ C ↓ V Phuù ngửừ DT-TT phuù ngửừ chổ lửụùng C-V Hai cụm danh từ này cú từ trung tõm là danh t
Trang 1Tuần 28: Ngày soạn: 21/02/ 2011 Tiết 101: Ngày giảng: 22/02/ 2011
ễN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:
Giuựp HS :
-Naộm ủửụùc luaọn ủieồm cụ baỷn vaứ caực phửụng phaựp laọp luaọn cuỷa caực baứi vaờn nghũ luaọn ủaừ hoùc.
-Chổ ra ủửụùc nhửừng neựt rieõng ủaởc saộc trong ngheọ thuaọt nghũ luaọn cuỷa moói baứi nghũ luaọn ủaừ hoùc -Naộm ủửụùc ủaởc trửng chung cuỷa vaờn nghũ luaọn qua sửù phaõn bieọt vụựi caực theồ vaờn khaực
- Tạo lập một văn bản nghị luận dài khoảng 500 từ theo cỏc thao tỏc lập luận học (chứng minh, giỏi thich)
Troùng taõm:
Kiến thức:
- Hệ thống cỏc văn bản nghị luận đó học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giỏ trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản
- Một số kiến thức liờn quan đến đọc – hiểu văn bản nghị luận văn học, nghị luận xó hội
- Sự khỏc nhau căn bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản tự sự, trữ tỡnh
Kĩ năng:
- Khỏi quỏt, hệ thống húa, so sỏnh, đối chiếu và nhận xột về tỏc phẩm nghị luận văn học và nghị luận xó hội
- Nhận diện và phõn tớch được luận điểm, phương phỏp lập luận trong cỏc văn bản đó học
- Trỡnh bày lập luận cú lý, cú tỡnh
Thái độ:
II-Chuẩn bị của thầy –trò
- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn
- Trũ: SGK+ Vở ghi
- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng, phỏt vấn
III TIẾN TRèNH LấN LỚP.
1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ? Kiểm tra trong quỏ trỡnh học?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt
Giụựi thieọu: Baứi oõn taọp vaờn nghũ luaọn hoõm nay seừ giuựp caực em cuỷng coỏ ghi nhụự ủửụùc noọi dung
vaứủaởc ủieồm ngheọ thuaọt noồi baọt cuỷa tửứng vaờn baỷn nghũ luaọn ủaừ hoùc; ủoàng thụứi hỡnh thaứnh vaứ cuỷng coỏ nhửừng hieồỷu bieỏt cụ baỷn ban ủaàu veà ủaởc trửng cuỷa vaờn baỷn nghũ luaọn
Túm tắt nội dung và nghệ thuật của cỏc bài văn nghị luận đó học
1 Em hóy điền vào bảng kờ theo mẫu dưới đõy:
STT Tờn bài Tỏc giả Đề tài nghị
luận
phỏp lập luận
1 Tinh thần yờu
nước của nhõn
Hồ Chớ Minh
Tinh thần yờu nước của dõn
Dõn ta cú một lũng nồng nàn yờu nước.Đú là một truyền thống quớ
Chứng minh
Trang 2dân ta tộc VN báu của ta
2 Sự giàu đẹp
của Tiếng Việt
Đặng Thai Mai
Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
Tiếng việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay
Chứng minh(kết hợp giải thích)
3 Đức tính giản
dị của Bác Hồ Phạm VănĐồng Đức tính giảndị của Bác Hồ Bác giản dị trong mọi phươngdiện:bữa cơm(ăn)cái nhà(ở)lối
sống,nói viết.Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú,rộng lớn,về đời sống tinh thần của Bác
Chứng minh(kết hợp giải thích và bình luận)
4 Ý nghĩa văn
chương HoàiThanh Văn chươngvà ý nghĩa của
nó đối với con người
Nguồn gốc của văn chương là tình thương người ,muôn loài,muôn vật.Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống,nuôi dưỡng làm giàu cho tình cảm con người
Giải thích kết hợp với bình luận
Học sinh trình bày chuẩn bị của mình cho câu 2(SGK trang 67) GV bổ sung
2.Những nét đặc sắc của mỗi bài văn nghị luận.
_ Bài “tinh thần yêu nước của nhân dân ta”bố cục chặt chẽ,dẫn chứng chọn lọc,toàn diện,sắp sếp hợp lí,hình ảnh so sánh đặc sắc
_ Bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” dẫn chứng cụ thể,xác thực, toàn diện.Kết hợp chứng minh giải thích bình luận,lời văn giản dị và giàu cảm xúc
_ Bài “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” bố cục mạch lạc,kết hợp giải thích và chứng minh.Luận cứ xác đáng,toàn diện ,chặt chẽ
_ Bài “Ý nghĩa văn chương” trình bày vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn giản dị,sáng sủa.Kết` hợp cảm xúc văn giàu hình ảnh
Em hãy phân biệt các loại hình tự sự,trữ tình ,nghị luận
3.a Các yếu tố quan trọng trong văn bản tự sự,trữ tình và nghị luận
_ Tryuện : cốt truyện ,nhân vật, nhân vật kể chuyện
_ Kí : Nhân vật, nhân vật kể chuyện
_ Thơ tự sự: cốt truyện ,nhân vật, nhân vật kể chuyện,vần nhịp
_ Thơ trữ tình : vần nhịp (nhân vật)
_ Nghị luận : luận điểm,luận cứ
b Đặc trưng của văn nghị luận.
+ Các thể loại tự sự như truyện,kí chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể nhằm tái hiện
sự vật,hiện tượng con người câu chuyện
+ Các thể loại trữ tình như thơ trữ tình,tùy bút chủ yếu dùng phương thức biểu cảm để biểu đạt hiện tình càm,càm xúc qua các hình ảnh,nhịp điệu ,vần điệu
+ Văn nghị luận chủ yếu dùng phương pháp lập luận bằng lí lẽ,dẫn chứng để trình bày ý kiến,tư tưởng nhằm thyết phục người đọc,người nghe Văn nghị luận cũng có hình ảnh,cảm xúc nhưng điều cốt yếu là lập luận với hệ thống các luận điểm,luận cứ chặt chẽ xác đáng
Những câu tục ngữ trong bài 18,19 có thể coi là văn bản nghị luận không?Vì sao?
Những câu tục ngữ trong bài 18,19 có thể coi là văn bản nghị luận đặc biệt ngắn gọn
4.Kết kuận : Ghi nhớ SGK trang 67
4.Củng cố
4.1 Nêu những nét đặc sắc của mỗi bài văn nghị luận?
4.2 Nêu đặc trưng của văn nghị luận?
5.Dặn dò
Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu”T68
Trang 3* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
……
………
…… ………
-@ -Tuần 28: Ngày soạn: 23 /02/ 2011 Tiết 102: Ngày giảng: 24/02/ 2011
I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:
Giuựp HS :
-Hieồu ủửụùc theỏ naứo laứ cuùm C-V ủeồ mụỷ roọng caõu (tửực duứng cuùm C-V ủeồ laứm thaứnh phaàn caõu hoaởc thaứnh phaàn cuỷa cuùm tửứ
-Naộm ủửụùc caực trửụứng hụùp duứng cuùm C-V ủeồ mụỷ roọng caõu
- Nhận biết cỏc cụm C-V làm thành phần cõu trong văn bản
Troùng taõm:
Kiến thức :
- Mục đớch của việc dựng cụm C-V để mở rộng cõu
- Cỏc trường hợp dựng cụm C-V để mở rộng cõu
Kĩ năng :
- Nhận biết cỏc cụm C-V làm thành phần cõu
- Nhận biết cỏc cụm C-V làm thành phần của cụm từ
II CHUAÅN Bề C Ủ A TH ẦY TRề :
1.Thaày: SGK + SGV + giỏo ỏn
2 Troứ: Thửùc hieọn nhử daởn doứ tieỏt 101
3.Phương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng, phỏt vấn
III TIẾN TRèNH LấN LỚP.
1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ? - Trỡnh baứy caựch chuyeồn ủoồi caõu chuỷ ủoọng thaứnh caõu bũ ủoọng ?
-Chuyeồn ủoồi caõu chuỷ ủoọng dửụựi ủaõy thaứnh hai caõu bũ ủoọng theo hai kieồu khaực nhau ?
“Chaứng kũ sú buoọc con ngửùa baùch beõn goỏc ủaứo”
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt
Giụựi thieọu: Ngửừ phaựp Tieỏng Vieọt raỏt uyeồn chuyeồn Caõu cuự bieỏn ủoồi linh hoaùt ẹoõi khi ta caàn
ruựt goùn caõu nhửng coự luực ta phaỷi mụỷ roọng caõu mụựi phuứ hụùp hoaứn caỷnh giao tieỏp Moọt trong nhửừng caựch mụỷ roọng caõu laứ duứng cuùm C-V laứm thaứnh phaàn caõu Hoõm nay, chuựng ta, cuứng tỡm hieồu caựch duứng cuùm C-V ủeồ mụỷ roọng caõu vaứ caực trửụứng hụùp duứng cuùm C-V ủeồ mụỷ roọng caõu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
Hoạt động 2: I Bài học.
Trang 4-Mục tiờu: Hieồu ủửụùc theỏ naứo laứ cuùm C-V ủeồ mụỷ roọng caõu (tửực duứng cuùm C-V ủeồ
laứm thaứnh phaàn caõu hoaởc thaứnh phaàn cuỷa cuùm tửứ
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề -Thời gian: 20p
Tỡm hiểu cỏch dựng cụm chủ- vị để mở rộng
cõu.
HS đọc cõu văn đó cho SGK trang 68
?Tỡm cụm danh từ trong cõu?
“ Những tỡnh cảm ta khụng cú, những tỡnh
cảm ta sẵn cú”
?Phõn tớch cấu tạo cụm danh từ và phụ
ngữ trong cụm danh từ?
1Caực cuùm danh tửứ:
Nhửừng tỡnh caỷm ta/ khoõng coự.
↓ ↓ C ↓ V
Phuù ngửừ DT-TT phuù ngửừ
(chổ lửụùng) (C-V)
Nhửừng tỡnh caỷm ta/ saỹn coự.
↓ ↓ C ↓ V
Phuù ngửừ DT-TT phuù ngửừ
(chổ lửụùng) (C-V)
Hai cụm danh từ này cú từ trung tõm là danh
từ “tỡnh cảm”,phụ ngữ trước là lượng từ
những,phụ ngữ sau là cụm C-V ta khụng cú
,ta sẵn cú
Tỡm hiểu cỏc trường hợp dựng cụm chủ- vị
để mở rộng cõu
?Tỡm C-V làm thành phần cõu hoặc thành
phần của cụm từ trong cõu?(SGK trang 68)
a.Chị Ba đếnlàm chủ ngữ
Tụi rất vững tõm làm phụ ngữ
b.Nhõn dõn ta tinh thần rất hăng hỏilàm
vị ngữ
c.Trời sinh lỏ sen để bao bọc cốm;trới sinh
cốm nằm ủ trong lỏ sen làm phụ ngữ trong
cụm động từ(núi)
d.Cỏch mạng thỏng tỏm thành cụng làm
phụ ngữ trong cụm danh từ(ngày )
HS trả lời cá
nhân
-HS taựi hieọn , gụùi tỡm , trỡnh baứy
-HS laộng nghe.HS tieỏp thu kieỏn thửực
-HS hoaùt ủoọng nhoựm, theo hửụựng daón cuỷa GV -HS đọc ghi nhớ trong SGK
I Thế nào là dựng cụm chủ- vị
để mở rộng cõu
Khi núi hoặc viết cú thể dựng những cụm từ cú hỡnh thức giống cõu đơn bỡnh thường,gọi là cụm chủ vị làm thành phần của cõu hoặc cụn từ để mở rộng cõu
Vớ dụ : Con mốo bạn Tuấn tặng
Bố về là một tin vui
II.Cỏc trường hợp dựng cụm chủ- vị để mở rộng cõu
Cỏc thành phần như chủ ngữ,vị ngữ và cỏc phụ ngữ trong cụm danh từ,cụm động từ,cụm tớnh từ đều cú thể được cấu tạo bằng cụm C-V
*Ghi nhớ(SGKT68)
Hoạt động 4 II.Luyện tập
-Mục tiờu:HS khỏi quỏt và khắc sõu kiến thức vừa học.
Trang 5-Phương pháp: Hỏi đáp
-Thời gian: 6p
?Tìm C-V làm thành phần câu hoặc thành
phần của cụm từ trong câu BT SGK trang
67?
a.Mà chỉ riêng những người chuyên mơn
mới định được làm phụ ngữ trong cụm
danh từ
b.Khuơn mặt đầy đặnlàm vị ngữ
c.Các cơ gái vịng đỗ gánh làm phụ ngữ
trong cụm danh từ
Hiện ra từng lá cốm sạch sẽ và tinh
khiết khơng cĩ mảy mai một chút bụi nào
làm phụ ngữ trong cụm động từ(thấy)
d.Một bàn tay đập vào vailàm chủ ngữ
Hắn giật mình làm phụ ngữ trong cụm
động từ(khiến)
HS tr¶ lêi c¸
nh©n
-HS tái hiện , gợi tìm , trình bày
II.Luyện tập
Bài tập trang 69
Hoạt động 5:Củng cố.
-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học
-Phương pháp: Hỏi đáp
-Thời gian: 3p
4.Củng cố
4.1 Thế nào là dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu?
4.2 Tìm hiểu các trường hợp dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu?
5.Dặn dị
Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích” SGK trang 69
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
……
………
…… ………
-@ -Tuần 28: Ngày soạn: /02/ 2011 Tiết 103: Ngày giảng: /02/ 2011
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5, KIỂM TRA TIẾNG VIỆT, KIỂM TRA VĂN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1-Kiến thức:Qua bài giúp học sinh củng cố kiển thức và kĩ năng làm bài trong phân môn Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn
2-Kĩ năng: Giúp học sinh phát hiện lỗi sai và sửa chữa
3-Thái độ: Có ý thức luyện chữ, ý thức cẩn thận, tránh được các lỗi sai trong bài
II CHUẨN BỊ C Ủ A TH ẦY TRỊ :
Trang 61.Thầy: Chuẩn bị bài kiểm tra.Giáo án
2 Trò: Đồ dùng học tập
3.Phương pháp: Đàm thoại , diễn giảng, phát vấn
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp : 1 phút 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ? Kiểm tra trong quá trình học bài.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
-Phương pháp: thuyết trình
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
Giới thiệu: Các em đã kiểm tra một tiết Văn, Tiếng Việt và làm bài tập làm văn số 5 Để giúp các em nắm được các kiến thức cơ bản cần đạt trong bài và nhận ra những lỗi sai Chúng ta cùng học bài hôm nay
A/TRẢ BÀI T Ậ P LÀM V Ă N
HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và lập dàn bài (cĩ biểu điểm).
*Tìm hiểu đề: Đề : Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta
- Mở bài: nêu vấn đề cần chứng minh(1.0đ)
- Thân bài:Chứng minh làm rõ vấn đề
+ Rừng là gì ? (1đ) + Tầm quan trọng của rừng trong cuộc sống của chúng ta (1đ) + Lợi ích của rừng
Ngăn lở đất , chống xốy mịn ( 0,5 đ) Điều hịa khơng khí ( 0,5 đ)
Cung cấp gổ , phục vụ cơng nghiệp ( Nêu dẫn chứng ) ( 0,5 đ) Bảo vệ các mạch nước ngầm,các loại chim, thú quý hiếm ( 0,5 đ) + Nạn phá rừng bừa bãi và hậu quả của nĩ ( 1,0 đ)
.Đốt rừng ( Nêu dẫn chứng ) Chặt phá cây xanh ? ( Nêu dẫn chứng ) -Nêu những việc làm để chống nạn phá rừng ( 1,0 đ) -Bảo vệ rừng : trồng cây gây rừng ,… ( 1,0 đ) -Kêu gọi mọi người bảo vệ rừng chính là bảo vệ cuộc sống của bản thân ( 1,0 đ)
- Kết bài: Khẳng định lại vấn đề nghị luận và mong ước của bản thân(1.0đ)
Ghi chú: một điểm hình thức
HOẠT ĐỘNG 2: Thơng qua kết quả làm bài.
HOẠT ĐỘNG 3: Nhận xét ưu , khuyết điểm.
-Ưu điểm:
+ Trình bày khá đúng yêu cầu
+ Đa số HS trình bày về chữ viết khá rõ ràng
-Khuyết điểm:
+ Sai chính tả nhiều với các lỗi: ~/?, c/t, n/ng, viết hoa khơng đúng chỗ ( GV nêu một
số em )
+ Đa số lời văn cịn vụn về
+ Một số HS dùng từ chưa chính xác ( GV nêu một số em ) + Bố cục chưa cân đối ( GV nêu một số em )
HOẠT ĐỘNG 4:Hướng khắc phục.
-Để làm bài hay, hồn chỉnh về nội dung và bố cục, phải thực hiện đủ 4 bước:
Trang 7+Tìm hỉêu đề, tìm ý.
+Dàn bài +Viết bài
+Đọc lại bài
-Đọc và ghi lại những lời, ý hay từ sách tham khảo
-Xem lại quy tắc viết hoa ở bài “Danh từ” (tiếp theo) Ngữ Văn 6/ tập 2
HOẠT ĐƠNG 5: Đọc bài mẫu
-GV chọn hai bài để đọc trước lớp
+ Một bài cĩ điểm số nhỏ nhất + Một bài cĩ điểm số cao nhất -Đọc xong, gọi HS nhận xét
-GV phân tích để HS thấy cái hay cái chưa hay của bài văn
B/ TRẢ BÀI KI Ể M TRA TI Ế NG VI Ệ T
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh chữa bài:
-GV đọc nội dung yêu cầu từng câu, sau đó gọi HS trả lời
-GV gọi hs khác nhận xét và chốt lại ý đúng
-HS sửa bằng bút chì hoặc viết bút đỏ
HOẠT ĐỘNG 2: GV trả bài cho học sinh.
-Gợi ý HS nên có ý kiến khi nhận được bài (nếu có thắc mắc về đáp án và điểm số.) -Nhắc nhở HS lưu bài cẩn thận
HOẠT ĐỘNG 3: Thông baó kết quả HS đạt được
HOẠT ĐỘNG 4: Nhận Xét Ưu- Khuyết Điểm:
1.Ưu điểm:
- Đa số HS hiểu bài và biết cách vận dụng vào bài kiểm tra
- Điểm số 6-7 chiếm tỉ lệ khá
- Không còn tình trạng khoanh tròn nhiều phương án cùng lúc
-Nhìn chung có tiến bộ hơn HKI
2.Khuỵết điểm:
- Một số em chưa tiến bộ
- Hình thức trình bày chưa sạch đẹp ở một số trường hợp -Viết hoa còn tùy tiện ở phần tự luận
- Còn sai chính tả nhưng có giảm so với lần trước
HOẠT ĐỘNG 5: Hướng khắc phục
-Khi học bài cần nắm nội dung cơ bản của bài
-Đọc nhiều sách báo bổ ích để hạn chế phần nào về chính tả -Đọc thật kĩ yêu cầu trước khi làm bài
-Khi trình bày phải cẩn thật, sạch đẹp
C/ TRẢ BÀI VIẾT VĂN.
HO
Ạ T ĐỘ NG 1: Hướng dẫn học sinh chữa bài
-GV đđĐọc nội dung yêu cầu từng câu, rồi HS trả lời
-GV gọi HS khác nhận xét và kết luận
HO
Ạ T ĐỘ NG 2.:GV trả bài cho học sinh
-Gợi ý HS nêu ý kiến khi nhận được bài (nếu có thắc mắc)
-Nhắc nhở HS lưu bài cẩn thận
Trang 8Ạ T ĐỘ NG 3 : thông báo điểm số cho HS
HOẠT ĐỘNG 4: Nhận xét ưu khuyết điểm
1.Ưu điểm:
2.Khuỵết điểm:
-Một số em điểm số còn thấp (3, 4)
-Hình thức trình bày chưa sạch đđẹp ở một số trường hợp
-Chọn nhiều phương án cùng một câu
-Sai chính tả nhiều ở phần tự luận
HOẠT ĐỘNG 5: Hướng khắc phục
-Khi học bài cần nắm nội dung cơ bản của bài
-Đọc nhiều sách bổ ích để hạn chế về chính tả
-Đọc thật kĩ yêu cầu trước khi làm bài
E CỦNG CỐ -DẶN DỊ:
1.Củng cố: Thơng qua
2.Dặn dị:
a.Bài vừa học: Tìm đọc những quyển sách mang tham khảo như Học tốt mơn Ngữ Văn; Các bài văn hay, (khi đọc cần ghi chép lại những câu từ hay vào sổ tay)
b.So ạ n bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích (SGK/69)
-Đọc bài “Lòng khiêm tốn”
-Trả lời các câu hỏi
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
……
………
…… ………
-@ -Tuần 28: Ngày soạn: /02/ 2011 Tiết 104: Ngày giảng: /02/ 2011
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN
GIẢI THÍCH
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp HS : Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích
Trọng tâm:
Kiến thức :
-Đặc điểm của một bài văn nghị luận giải thích và yêu cầu cơ bản của phép lập luận giải thích
Kĩ năng :
-Nhận diện và phân tích một văn bản nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của kiểu văn bản này
- Biết so sánh để phân biệt lập luận giải thích với lập luận chứng minh
II CHUẨN BỊ C Ủ A TH ẦY TRỊ :
1.Thầy: SGK + SGV + giáo án
2 Trò:Chuẩn bị bài ở nhà
3.Phương pháp: Đàm thoại , diễn giảng, phát vấn
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp : 1 phút 7
Trang 92 Kiểm tra bài cũ :5p ? Kieồm tra vieọc soaùn baứi cuỷahoùc sinh.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt
Giụựi thieọu baứi:Trong ủụứi soỏng cuỷa con ngửụứi, nhu caàu giaỷi thớch raỏt to lụựn Gaởp moọt hieọn tửụùng mụựi laù, con ngửụứi chửa hieồu thỡ nhu caàu giaỷi thớch naỷy sinh Chaỳng haùn, tửứ nhửừng vaỏn ủeà
xa xoõi nhử: Vỡ sao coự mửa? Vỡ sao coự luùt? Vỡ sao coự nuựi, coự soõng? Vỡ sao maỏt muứa, ủửụùc muứa? Vỡ sao coự beọnh dũch? … ủeỏn nhửừng vaỏn ủeà gaàn guừi nhử: Vỡ sao hoõm qua em khoõng ủi hoùc? Vỡ sao daùo naứy em hoùc keựm hụn trửụực? … ủeàu caàn ủửụùc giaỷi thớch Roừ raứng giaỷi thớch laứ 1 nhu caàu raỏt phoồ bieỏn trong ủụứi soỏng xaừ hoọi Trong nhaứ trửụứng, giaỷi thớch laứ 1 kieồu baứi nghũ luaọn quan troùng Vaọy nghũ luaọn giaỷi thớch laứ gỡ? Noự coự lieõn quan gỡ ủeỏn kieồu baứi nghũ luaọn chửựng minh ủaừ hoùc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Hoạt động 2: I Giới thiệu chung
-Mục tiờu: -Đặc điểm của một bài văn nghị luận giải thớch và yờu cầu cơ bản của phộp
lập luận giải thớch
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề -Thời gian: 20p
Tỡm hiểu nhu cầu giải thớch trong cuộc sống
?Trong đời sống khi nào người ta cần nhu
cầu giải thớch?Hóy nờu một số cõu hỏi về nhu
cầu giải thớch hàng ngày?
Khi gặp những hiện tượng mới lạ,người ta
cú nhu cầu giải thớch.Vỡ sao cú lụt?Vỡ sao cú
nguyệt thực?
?Muốn trả lời tức là giải thớch cỏc vấn đề nờu
trờn thỡ phải làm thế nào?
Đọc sỏch tỡm hiểu,nghiờn cứu tra cứu… tức
là phải cú cỏc tri thức khoa học chuẩn xỏc để
giải thớch
?Giải thớch để làm gỡ?
Tỡm hiểu lập luận giải thớch
GV gọi HS đọc bài lũng khiờm tốn vỏ trả lời
cõu hỏi.
?Bài văn giải thớch vấn đề gỡ?Giải thớch như
thế nào?
-Bài văn giải thớch lũng khiờm tốn.Giải thớch
bằng cỏch nờu ra và so sỏnh sự việc hiện tượng
trong đời sống hàng ngày
?Hóy chọn và ghi ra vở những định nghĩa?
“Lũng khiờm tốn cú thể coi…… khiờm tốn
là tớnh nhó nhặn”
?Đú cú phải là giải thớch khụng?
- Đú là giải thớch
?Ngoài cỏch định nghĩa cũn cú những cỏch
HS trả lời cá
nhân
HS cựng b nà luận suy nghĩ
HS chia nhóm trả lời
“Lũng khiờm tốn cú thể coi…… khiờm tốn là tớnh nhó nhặn
I Mục đớch và phương phỏp giải thớch.
_ Trong đời sống giải thớch là làm cho hiểu rừ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực
Trang 10giải thớch nào?
Liệt kờ cỏc biểu hiện của lũng khiờm tốn:
_ Đưa ra cỏc biểu hiện đối lập với lũng khiờm
tốn,kiờu căng ,tự phụ,tự món
_ Việc nờu ra cỏc biểu hiện của lũng khiờm
tốn,tỏc hại của lũng khiờm tốn và nguyờn nhõn
của thúi khụng khiờm tốn cũng là giải thớch.Vỡ
nú làm cho người đọc hiểu rừ thờm khiờm tốn là
gỡ
?Giải thớch trong văn nghị luận phải làm như
thế nào?
_ Giải thớch trong văn nghị luận là làm cho
người đọc hiểu rừ cỏc tư tưởng đạo lớ,phẩm
chất,quan hệ….cần được giải thớch nhằm nõng
cao nhận thức,trớ tuệ, bồi dưỡng tư tưởng,tỡnh
cảm cho con người
_ Người ta thường giải thớch bằng cỏch nờu
định nghĩa,kể ra cỏc biểu hiện,so sỏnh,đối chiếu
với cỏc hiện tượng khỏc,chỉ ra cỏc mặt lợi
hại,nguyờn nhõn hậu quả cỏch đề phũng hoặc
noi theo… của hiện tượng hoặc vấn đề được
giải thớch
_ Bài văn giải thớch phải cú mạch lạc,lớp
lang,ngụn từ trong sỏng,dể hiểu.Khụng nờn
dựng những điều khụng ai hiểu để giải thớch
những điều người ta chưa hiểu
_ Muốn làm được bài văn giải thớch tốt,phải
học nhiều,đọc nhiều vận dụng tổng hợp cỏc
thao tỏc giải thớch phự hợp
HS cựng b n à luận suy nghĩ
*HS đọc ghi nhớ trong SGK
T 71
_ Giải thớch trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rừ cỏc tư tưởng đạo lớ,phẩm chất,quan hệ
_ Người ta thường giải thớch bằng cỏch nờu định nghĩa,kể ra cỏc biểu hiện,so sỏnh,đối chiếu
_ Bài văn giải thớch phải cú mạch lạc,lớp lang,ngụn từ trong sỏng,dể hiểu
*HS đọc ghi nhớ trong SGK
T 71
Hoạt động 4 III-Tổng kết
-Mục tiờu:HS khỏi quỏt và khắc sõu kiến thức vừa học
-Phương phỏp: Hỏi đỏp
-Thời gian: 6p
?Tỡm vấn đề và phương phỏp giải thớch trong
bài?
HS trả lời cá
nhân
II.Luyện tập
Bài “lũng nhõn đạo”
_ Vấn đề giải thớch: lũng nhõn đạo
_ Phương phỏp giải thớch: nờu định nghĩa, biểu hiện của lũng nhõn đạo,khuyờn răn nờn phỏt huy lũng nhõn đạo
Hoạt động 5:Củng cố.
-Mục tiờu:HS khỏi quỏt và khắc sõu kiến thức vừa học
-Phương phỏp: Hỏi đỏp
-Thời gian: 3p
4.Củng cố
4.1 Giải thớch để làm gỡ?
4.2 Giải thớch trong văn nghị luận phải làm như thế nào?