-Mục tiờu: Nội dung t tởng, ý nghĩa triết lý và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học.. _ Cơ sở thực tiễn :căn cứ vào cỏc giỏ trị kinh tế của đất _ Kinh nghiệm được ỏp
Trang 1Tuần 20: Ngày soạn: 12 /12/2010 Tiết 73: Ngày giảng:13 /12/2010 TỤC NGỮ VỀ THIấN NHIấN VÀ LAO ĐỘNG
SẢN XUẤT
I Mục đớch yờu cầu :
1-Kiến thức: Nắm đợc khái niệm tục ngữ Nội dung t tởng, ý nghĩa triết lý và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học
2-Kĩ năng: Đọc hiểu, phân tích những lớp nghĩa của câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.Vận dụng đợc ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào
đời sống
3- Thái độ: Yêu tục ngữ Việt Nam
II Chuẩn bị của thầy trũ:
- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng, phỏt vấn
- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn
- Trũ: SGK+ Vở ghi
III Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ? Ca dao là ji??
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
Hoạt động 2: I Giới thiệu chung
-Mục tiờu: Nắm đợc khái niệm tục ngữ Đọc hiểu tục ngữ.
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 10p
?Dựa vào SGK cho biết thế nào là tục
ngữ ?
-Tục ngữ là những cõu núi dõn gian thể hiện
kinh nghiệm của nhõn dõn ( tự nhiờn,lao động
sản xuất,xó hội ) được nhõn dõn vận dụng vào
đời sống , suy nghĩ và lời ăn tiếng núi hàng
ngày
?Đọc 8 cõu tục ngữ và phõn loại ?
_ Loại 1 : cõu 1,2,3,4 tục ngữ về TN
_ Loại 2 : cõu 5,6,7,8 tục ngữ về LĐSX
Loại 1 : cõu 1,2,3,4 tục ngữ về TN _ Loại 2 : cõu 5,6,7,8 tục ngữ về LĐSX
I Giới thiệu chung
- Tục ngữ là những cõu núi dõn gian thể hiện kinh nghiệm của nhõn dõn được nhõn dõn vận dụng vào đời sống , suy nghĩ và lời ăn tiếng núi hàng ngày
II Phõn loại
_ Loại 1 : cõu 1,2,3,4 tục ngữ về TN
_ Loại 2 : cõu 5,6,7,8 tục ngữ về LĐSX
Hoạt động 3:II.Phân tích chi tiết.
-Mục tiờu: Nội dung t tởng, ý nghĩa triết lý và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch
Trang 2-Thời gian: 20p
Câu 1
?Câu tục ngữ 1 mang ý nghĩa gì ?
?Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm trong
câu tục ngữ ?
Quan sát sự lặp đi lặp lại của ngày tháng
?Kinh nghiệm được áp dụng vào trường
hợp nào ?
Áp dụng cho việc sắp sếp công việc , vận
dụng thời gian
Gía trị kinh nghiệm thể hiện?
Có ý thức sử dụng thời gian chủ động, sắp
sếp công việc
Câu 2
?Đọc câu 2 và cho biết nghĩa ?
?Em hãy cho biết cơ sở thực tiễn,kinh
nghiệm sản xuất?
_ Cơ sở thực tiễn: trời nhiều sao thì ít
mây,do đó sẽ nắng.Trời ít sao thì nhiều mây
vì vậy thường có mưa
_ Kinh nghiệm áp dụng : dự đoán thới tiết
_ Gía trị : giúp quan sát bầu trời
Câu 3
?Đọc câu 3 và cho biết nghĩa,cơ sở thực
tiễn,kinh nghiệm,giá trị?
_Cơ sở thực tiễn : khi trời sắp có bão , lượng
hơi nước trong không khí tăng lên.Lớp nước
ấy lọc ánh sáng mặt trời tạo nên những ráng
mây màu vàng như mỡ gà
_ Kinh nghiệm : được áp dụng vào việc dự
đoán thời tiết trong điều kiện thiếu thông tin
_ Gía trị :giúp con người có ý thức giữ gìn
nhà cửa,hoa màu,tài sản
?Đọc câu 4 cho biết nghĩa, cơ sở thực
tiễn,kinh nghiệm ,giá trị?
_ Cơ sở thực tiễn: quan sát của cha ông,
kiến là loại côn trùng rất nhạy cảm với thời
tiết,khi sắp có mưa kiến rời tổ để tránh ngập
lụt
HS cùng b nà luận suy nghĩ
HS chia nhãm tr¶ lêi
HS cùng b n à luận suy nghĩ
III Phân tích chi tiết.
Câu 1 : tháng năm ( âm lịch )đêm
ngắn , ngày dài; tháng mười (âm lịch )đêm dài,ngày ngắn
Câu 2: Đêm nào trời nhiều
sao,ngày hôm sau sẽ có nắng,ít sao sẽ mưa
Câu 3 : khi thấy trên trời có ráng
mây màu mỡ gà thì biết sắp có bão
Câu 4 : Vào tháng bảy khi thấy
kiến bò lên cao là sắp có bão
Trang 3_ Kinh nghiệm : được ỏp dụng vào việc dự
đoỏn thời tiết
_ Giỏ trị : cú ý thức chủ động phũng chống
bóo
?Đọc cõu 5 cho biết nghĩa,cơ sở thực
tiễn,kinh ngghiệm giỏ trị?
_ Cơ sở thực tiễn :đất là nơi con người sinh
sống và nuụi sống con người
_ Kinh nghiệm : ỏp dụng khi ta cần đề cao
giỏ trị của đất
_ Gớa trị : giỳp con người cú ý thức quớ
trọng và giữ gỡn đất
?Đọc cõu 6 và cho biết nghĩa,cơ sở thực
tiễn,kinh nghiệm,giỏ trị ?
_ Cơ sở thực tiễn :căn cứ vào cỏc giỏ trị
kinh tế của đất
_ Kinh nghiệm được ỏp dụng cho phộp làm
tốt cả 3 nghề
Cõu tục ngữ giỳp con người cú ý thức
khai thỏc hoàn cảnh thiờn nhiờn
?Đọc cõu 7 và nhận xột về cỏc mặt?
_ Cơ sở thực tiễn: Mựa màng tốt là kết hợp
những yếu tố trờn
_ Kinh nghiệm được ỏp dụng rộng rói hoàn
toàn đỳng trong việc trồng lỳa
_ Kinh nghiệm giỳp con người cú ý thức về
tầm quan trọng và kết hợp chỳng một cỏch tốt
nhất
? Đọc cõu 8 cho biết cơ sở thực tiễn,kinh
nghiệm giỏ trị?
_ Cơ sở thực tiễn : trồng trọt đỳng thời
vụ,đất đai phải làm kĩ
Đất đai rất quớ,quớ như vàng
Nờu lờn lợi ớch của cỏc cụng
ăn,lợi nhiều là cỏ,vườn,sau
đú là ruộng
HS cựng b n à luận suy nghĩ
Cõu 5 : đất đai rất quớ,quớ như
vàng
Cõu 6 : Nờu lờn lợi ớch của cỏc
cụng việc làm ăn,lợi nhiều là cỏ,vườn,sau đú là ruộng
Cõu 7 : núi lờn tầm quan trọng
của 4 yếu tố đối với nghề trồng lỳa
Cõu 8: Tầm quan trọng của hai
yếu tố thời vụ , đất đai
Hoạt động 4 Tổng kết
-Mục tiờu:HS khỏi quỏt và khắc sõu kiến thức vừa học
-Phương phỏp: Hỏi đỏp
-Thời gian: 6p
?Về hỡnh thức tục ngữ cú đặc điểm như thế
nào?Tỏc dụng?
_ Tục ngữ ngắn gọncú tỏc dụng dồn
nộn,thụng tin,lời ớt ý nhiều;tạo dược ấn tượng
IV.Đặc điểm về hỡnh thức
-HS đọc ghi nhớ trong SGK
Trang 4mạnh trong việc khẳng định
_ Tục ngữ thường dựng vần lưng ,gieo vần
ở giữ cõu làm cho lời núi cú nhạc điệu dễ
nhớ,dễ thuộc
_ Cỏc vế thường đối xứng nhau cả về hỡnh
thức và nội dung thể hiện sự sỏng tỏ trong
cỏch suy nghĩ và diễn đạt
_ Tục ngữ là lơỡ núi giàu hỡnh ảnh khiến
cho lời núi trở nờn hấp dẫn,hàm sỳc và giàu
sức thuyết phục
-HS đọc ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 5:Củng cố.
-Mục tiờu:HS khỏi quỏt và khắc sõu kiến thức vừa học
-Phương phỏp: Hỏi đỏp
-Thời gian: 3p
4 Củng cố :
4.1.Đọc lại 8 cõu tục ngữ và giải thớch nghĩa cõu 7?
4.2.Nờu đặc điểm và hỡnh thức của tục ngữ?
5 Dặn dũ:
Học thuộc bài cũ ,dọc soạn trước bài mới “ chương trỡnh địa phương “ SGK
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
……
………
…… ………
-@ -Tuần 20: Ngày soạn: 13 /12/ 2010 Tiết 74: Ngày giảng: 14/12/ 2010
CHƯƠNG TRìNH ĐịA PHƯƠNG:(t2)
CA DAO ở ĐạI Từ, PHú LƯƠNG, PHú BìNH, ĐịNH HOá.
I Mục đớch yờu cầu :
1-Kiến thức: Nắm đợc một số bài ca dao ở Đại Từ, Phú Lơng, Định Hoá về nội dung-nghệ thuật 2-Kĩ năng: Phân tích yếu tố nghệ thuật, nội dung
3- Thái độ: Yêu ca dao địa phơng mình
II Chuẩn bị của thầy trũ:
- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng
- Thày: SGK văn học Thỏi Nguyờn + SGV + giỏo ỏn
- Trũ: SGK+ Vở ghi
III Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ? Đọc thuộc lũng những bài ca dao học ở bài trước?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
Trang 5-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
Hoạt động 2: I Tìm hiểu chung
-Mục tiờu: Kĩ năng đọc bài.
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề -Thời gian: 10p
GV hớng dẫn học sinh đọc bài
To, rõ ràng, gây đợc cảm xúc cho ngời nghe
GV đọc-> HS đọc
HS đọc bài
I-Học sinh đọc bài:
Hoạt động 3:Phân tích chi tiết.
-Mục tiờu: Nắm đợc một số bài ca dao ở Đại Từ, Phú Lơng,
Định Hoá về nội dung-nghệ thuật
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch
-Thời gian: 20p
Bài 2: HS ĐọC BàI 2
Ngồi buồn ra đứng cầu thang
Gió đa ngọn cỏ tởng chàng sang chơi
Ngồi buồn ra đứng cổng đào
Ve sầu nó hót cành cao não nùng
Nớc đầy đổ đĩa khôn bng
Nàng về ấm phận chớ đừng quên anh
? Dẫn một số câu ca dao bắt nguồn từ: “
ngồi buồn ?”
? Giải thích cụm từ khó?
-“ Ra đứng cầu thang” hình ảnh gợi nhớ
những ngôi nhà sàn Việt Bắc
-“Ra đứng cổng đào” từ cổng đào: Làm đẹp
hơn chiếc cổng cả ngôi nhà đang có ngời
mong nhớ ngời thơng
? Tâm trạng của nhân vật trữ tình?
-Nhân vật trữ tình tự tình về nỗi mong nhớ
ngời thơng, ngồi ở nhà sàn Việt Bắc nhìn
thấy:”Gió đa ngọn cỏ tởng chàng sang chơi.”
Ca dao Trung Bộ thì có câu:
“ Ai về trồng dứa qua truông
Gió lay bông sậy bỏ buồn cho em”
? Qua bài này hiện lên bứac tranh nh thế
nào?
-Bức tranh tâm cảnh: “Ve sầu nó hót cành
HS cựng b nà luận suy nghĩ
HS chia nhóm trả lời
II-Phân tích chi tiết:
1-Bài 2:
Trang 6cao não nùng”Tân trạng buồn nhuốm vào
cảnh vật Tiếng ve mùa hè vốn không buồn
nhng đã đợc miêu tả qua tâm trạng nhân vật,
đợc nhan hoá
? Nội dung chính của bài?
-Nhân vật trữ tình tự tình về nỗi mong nhớ
ngời thơng
? Nghệ thuật của bài?
-Nhân hoá : Ve sầu buồn
-Hình ảnh tợng trng: “Nớc đầy đổ đĩa khôn
b-ng” Kín đáo tế nhị tái hiện tình huống éo le,
đĩa nớc đầy khi bng khó tránh sánh ra bên
ngoài, em về nhà chồng giữ gìn hạnh phúc
cũng khó nh bng đĩa nớc ấy, nhng : “Nàng về
ấm phận chớ đừng quên anh”
B i 4: à
Xin ch ng bỏ áo em raà
Rồi mai em lại đi qua chốn này
Chốn này Nhã Lộng Cầu Mây
Rồi mai em biết chốn này là đâu
? Nội dung, nghệ thuật của bài?
GV hớng dẫn học sinh trả lời
HS cựng b n à luận suy nghĩ
* Nội dung
-Nhân vật trữ tình tự tình về nỗi mong nhớ ngời thơng
* Nghệ thuật.
-Nhân hoá : Ve sầu buồn -Hình ảnh tợng trng: “Nớc đầy đổ
đĩa khôn bng” Kín đáo tế nhị tái hiện tình huống éo le, em về nhà chồng giữ gìn hạnh phúc cũng khó nh bng đĩa nớc ấy, nhng :
“Nàng về ấm phận chớ đừng quên anh”
2-B i 4 à :
Hoạt động 4 Tổng kết
-Mục tiờu:HS khỏi quỏt và khắc sõu kiến thức vừa học
-Phương phỏp: Hỏi đỏp
-Thời gian: 6p
-HS đọc lại cả 4 bài trong văn học Thái
Hoạt động 5:Củng cố.
-Mục tiờu:HS khỏi quỏt và khắc sõu kiến thức vừa học
-Phương phỏp: Hỏi đỏp
-Thời gian: 3p
4 Củng cố : 2 phỳt
? Nghệ thuật chung của 4 bài ca dao?
5 Dặn dũ:1 phỳt
Học thuộc bài cũ, đọc soạn trước bài mới tiết 75
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
……
………
…… ………
Trang 7-@ -Tuần 20: Ngày soạn: 15 /12/ 2010 Tiết 75: Ngày giảng:16 /12/ 2010 TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN(t1)
I Mục đớch yờu cầu :
1-Kiến thức: Khái niệm văn bản nghị luận, nhu cầu nghị luận trong đời sống
2-Kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểut văn bản quan trọng này
3- Thái độ: Yêu văn nghị luận
II Chuẩn bị của thầy trũ:
- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng
- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn
- Trũ: SGK+ Vở ghi
III Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ? Tự sự là gỡ?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt.
của học sinh
Ghi bài
Hoạt động 2: I Bài học
-Mục tiờu: Khái niệm văn bản nghị luận, nhu cầu nghị luận trong đời sống Những đặc
điểm chung của văn bản nghin luận
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 35p
? Đọc yờu cầu mục 1a và trả lời cõu hỏi?
GV cho HS nờu thờm cõu hỏi tương tự bằng cỏch ghi
thờm một cõu vào giấy nhỏp GV kiểm tra xem HS nờu được
vấn1 đề khụng
? Gặp cỏc vấn đề và cõu hỏi loại đú ,em cú thể trả lời
bằng kiểu văn bản biểu cảm hay khụng?Vỡ sao?
Tất nhiờn là phải trả lời bằng văn nghị luận.Khi trả lời
phải dựng lớ lẽ ,sử dụng khỏi niệm thỡ mới trả lời thụng suốt
Vớ dụ : núi hỳt thuốc lỏ cú hại , rồi kể người hỳt thuốc lỏ
bị ho lao , …điều khụng thuyết phục,vỡ cú rất nhiều người
vẫn đang hỳt Cỏi hại khụng thấy ngay trước mắt,cho nờn
phải phõn tớch,cung cấp số liệu….thỡ người ta mới hiểu và
tin được
? Hóy chỉ ra cỏc văn bản nghị luận thường gặp trờn bỏo
HS trả lời
I.Nhu cầu nghị luận
và văn bản nghị luận
1 Nhu cầu nghị luận
Trang 8chí,đài phát thanh ?
Xã luận,bình luận,phát biểu ý kiến
?Khi nào người ta có nhu cầu nghị luận?
?Đọc văn bản và trả lời câu hỏi?
BHồ viết nhằm mục đích kêu gọi nhân dân xóa nạn mù chữ
• Bác nêu ra tình trạng và nguyên nhân tham gia xóa
nạn mù chữ
• Bác nêu về sự cần thiết phải biết đọc,biết viết và
nhiệm vụ của người biết chữ cũng như người chưa
biết chữ như thế nào
• Bác chú ý đến phụ nữ là người cần phãi học thể hiện
ở luận điểm:”phụ nữ lại càng phải học “
Để thuyết phục vì sao dân ta ai cũng phải biết đọc,biết
viết,bài viết đã nêu lí lẽ:
• Biết đọc ,biết viết là quyền lợi bổn phận của người
dân
• Có kiến thức mơí tham gia vào việc xây dựng nước
• Muốn có kiến thức trước hết phải biết đọc,biết viết
chữ quốc ngữ
Để thuyết phục về khả năng thực hiện xóa mù chữ,phải biết
nêu các lí lẽ
• Người biết chữ dạy người chưa biết chữ
• Người chưa biết chữ phải gắng sức học
? Tác giả thực hiện mục đích bằng văn gì?Vì sao?
Tác giả không thể dùng văn miêu tả và kể chuyện với
mục đích đã nêu ra với bài viết vì mục đích bài viết là xác
lập cho người đọc một tư tưởng ,một quan điểm về xóa mù
chữ và khả năng thực thi mục đích đó
?Văn nghị luận viết ra nhằm mục đích gì?
-Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người
đọc,người nghe một tư tưởng,quan điểmnào đó.Muốn
thế,văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng,có lí lẽ,dẫn
chứng thuyết phục
Những tư tưởng,quan điểm trong bài văn nghị luận phải
hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì
mới có ý nghĩa
Xã luận,bình luận,phát biểu ý kiến
BHồ viết nhằm mục đích kêu gọi nhân dân xóa nạn mù chữ
HS cùng bàn luận suy nghĩ
-Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu trong cuộc họp,các bài xã luận,bình luận,bài phát biểu ý kiến trên báo chí…
2 Thế nào là văn bản nghị luận
-Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng,quan điểmnào đó.Muốn thế,văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng,có lí lẽ,dẫn chứng thuyết phục
Hoạt động 3:Củng cố.
-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học
-Phương pháp: Hỏi đáp
-Thời gian: 3p
1 Củng cố:
Trang 94.1 Khi nào con người cú nhu cầu nghị luận?
4.2 Thế nào là văn bản nghị luận ?
2 Dặn dũ :
Học bài cũ, đọc soạn trước tiết 2 tiếp theo
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
……
………
…… ………
-@ -Tuần 21: Ngày soạn: 19 /12/ 2010 Tiết 76: Ngày giảng: 20/12/ 2010 TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN(t2)
I Mục đớch yờu cầu :
1-Kiến thức: Những đặc điểm chung của văn bản nghi luận HS làm bài tập
2-Kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểut văn bản quan trọng này
3- Thái độ: Yêu văn nghị luận
II Chuẩn bị của thầy trũ:
- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng
- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn
- Trũ: SGK+ Vở ghi
III Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ?Văn nghị luận viết ra nhằm mục đớch gỡ?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt.
của học sinh
Ghi bài
Hoạt động 2: I ễn bài
-Mục tiờu: Khái niệm văn bản nghị luận, nhu cầu nghị luận trong đời sống
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 10p
GV cho học sinh ụn lại
?Khi nào người ta cú nhu cầu nghị luận?
-Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng cỏc
ý kiến nờu trong cuộc họp,cỏc bài xó luận,bỡnh luận,bài phỏt
biểu ý kiến trờn bỏo chớ…
HS trả lời
I.Nhu cầu nghị luận
và văn bản nghị luận
1 Nhu cầu nghị luận
2 Thế nào là văn
Trang 10?Văn nghị luận viết ra nhằm mục đích gì?
-Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người
đọc,người nghe một tư tưởng,quan điểmnào đó.Muốn
thế,văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng,có lí lẽ,dẫn
chứng thuyết phục
Những tư tưởng,quan điểm trong bài văn nghị luận phải
hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì
mới có ý nghĩa
HS cùng bàn luận suy nghĩ
bản nghị luận
-Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng,quan điểm nào đó.Muốn thế,văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng,có lí lẽ,dẫn chứng thuyết phục
Hoạt động 3 LuyÖn tËp.
-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học
-Phương pháp: Hỏi đáp
-Thời gian: 25p
? Đọc bài văn và trả lời câu hỏi?
1/ Đây là văn nghị luận về:
Mục đích là thuyết phục chúng ta cần luyện thói
quen tốt trong đời sống
Bài viết đã dùng lí lẽ để giải thích thế nào là thói
xấu,thế nào là thói quen tốt
Bài viết đã dùng dẫn chứng về các thói quen xấu
hiện nay
Bài viết đã dùng lí lẽ đễ khuyên chúng ta hãy tạo
thói quen tốt
b/ Đã trả lơì ở câu a
c/ Bài viết nêu vấn đề rất thực tế
HS tự trả lời vì sao
?Hãy tìm bố cục của bài văn trên?
2/ Bài văn chia thành 3 phần:
MB : (2 câu đầu ) khái quát thói quen và giớí
thgiệu một vài thói quen tốt
TB : (tiếp theo……nguy hiểm ) trình bày những
thói quen xấu cần loại bỏ
KB : ( còn lại ) đề ra hướng phấn đấu của mỡi
người,mỡi gia đình
? Sưu tầm văn nghị luận?
3/ HS tự làm
?Văn bản sau là văn bản tự sự hay nghị luận?
4/ Bài văn “Hai biển hồ “ là một văn bản nghị luận Bài
văn kể chuyện để nghị luận”Hai biển hồ “ có ý nghĩa tượng
trưng cho hai cách sống của con người:ích kỉ và chan
hòa.Bài văn nêu lên một chân lí cuộc đời:con người phải
HS trả lời theo nhãm
HS cùng bàn luận suy nghĩ
II Luyện tập
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4